intTypePromotion=1

Đề tài: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI

Chia sẻ: Nguyen Van Thinh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:27

0
141
lượt xem
60
download

Đề tài: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đối với công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến khá vững chắc, từ đó mở ra nhiều cơ hội song cũng không ít thách thức cho các doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mơi, hoàn thiện công cụ quản lý kinh tế. Tổ chức công tác kế toán, phân tích , tài chính là những nhiệm vụ quan trọng của tất cả những doanh nghiệp muốn thành công trên thương trường, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI

  1. Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng hợp MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................. 2 DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................................. 3 DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................................... 4 2.3.5. Xác định các chỉ tiêu nộp Ngân sách Nhà nước và thu hồi công nợ........................17 TỔNG KẾT................................................................................................................ 21 GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 1
  2. Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng hợp LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đối với công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến khá vững chắc, t ừ đó mở ra nhiều cơ hội song cũng không ít thách thức cho các doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mơi, hoàn thiện công cụ quản lý kinh tế. Tổ chức công tác kế toán, phân tích , tài chính là những nhiệm vụ quan trọng của tất cả những doanh nghiệp muốn thành công trên thương trường, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập như công ty TNHH Thời Trang Vải. Nếu một doanh nghiệp tổ chức tốt các công tác trên doanh nghiệp có thể kiểm soát tốt những vấn đề cơ bản nhất của doanh nghiệp như doanh thu, chi phí, hiệu quả sử dụng vốn,.. và có thể lập kế hoạch dài hạn cả mình một cách tốt nhất như đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ. Nó quyết định sự tồn tại, phát triển hay suy vọng của doanh nghiệp. Chính vì vậy, để cho công tác kế toán, phân tích, tài chính được thực hiện đầy đủchức năng của nó thì doanh nghiệp cần phải quản lý và tạo điều ki ện cho các công tác hoạt động có hiệu quả và phát triển phù hợp với doanh nghiệp mình. Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng trên, qua thực tế nghiên cứu tìm hiểu tại công ty TNHH Thời Trang Vải và nhận được sự giúp đỡ của Ths. Nguyễn Thị Thu Hương và các cô chú trong công ty em đã hoàn thành bản báo cáo này Nội dung báo cáo tổng hợp gồm 4 phần: PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI PHẦN IV: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN LÀM TỐT NGHIỆP Trong khoảng thời gian thực tập ngắn tại công ty, do trình độ chuyên môn và kiến thức thực tế còn hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu xót. Em rất mong nhận được GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 2
  3. Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng hợp sự đóng góp ý kiến bổ sung của Cô cùng ban lãnh đạo Công ty để em hoàn thành báo cáo này.Em xin chân thành cảm ơn! DANH MỤC VIẾT TẮT BCTC : Báo cáo tài chính. BHXH : Bảo hiểm xã hội. BHYT : Bảo hiểm y tế. CBCNV : cán bộ công nhân viên. DNTM : Doanh nghiệp thương mại. GTGT : Giá trị gia tăng. KHTSCĐ : Khấu hao tài sản cố định KKTX : Kê khai thường xuyên. TNHH : Trách nhiệm hữu hạn. TSCĐ : Tài sản cố định. GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 3
  4. Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng hợp DANH MỤC BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.3: sơ đồ tổ chức công ty TNHH Thời Trang Vải. Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Thời trang vải. Biểu 1.4: Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (2010-2011). Biểu 2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong 2 năm 2010–2011. Biểu 2.3: Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước. GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 4
  5. Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng hợp I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI I.1. Quá trinh ̀ hinh ̀ thanh ̀ và phat́ triên ̉ cua ̉ công ty TNHH Thời Trang Vaỉ I.1.1. Giới thiêu ̣ chung về công ty Công ty TNHH Thời Trang Vaỉ là môṭ doanh nghiêp̣ tư nhân, được thanh ̀ lâp̣ theo ́ phep giây ́ kinh doanh số 0102374526 ngaỳ 26/09/2007. - Tên công ty: Công ty TNHH Thời Trang Vải Tên giao dịch: Fabric Fashion Company Limited Tên viết tắt: Fashi Co., Ltd ́ điêù lệ 1.000.000.000 đ. - Vôn - Trụ sở chinh ́ đăṭ taị Nhà C4, Khu xây dựng Mai Dịch, phường Mai Dịch, quâṇ Cầu Giấy, Hà Nội. - Số điện thoại : 0437648413 Fax: 0437648413 - Mã số thuế : 0102374526 - Công ty TNHH Thời Trang Vaỉ hoaṭ đông ̣ trong linh ̃ vực thương maị là chủ yêu, ́ là môṭ đơn vị hach ̣ toan ́ kinh tế đôc̣ lâp, ̣ tự chủ về taì chinh, ́ có tư cach ́ phap ́ nhân. I.1.2. Chức năng, nhiêm ̣ vụ cuả công ty TNHH Thời Trang Vải a. Chức năng cuả công ty : + Tổ chức san̉ xuât́ và kinh doanh đung ́ nganh ̀ nghế đăng kí với cać cơ quan chức năng cuả nhà nước . + Thực hiêṇ theo đung ́ qui đinh ̣ cuả Bộ Lao Đông- ̣ Thương binh xã hôị về viêc̣ kí kêt́ cać hợp đông ̀ lao đông ̣ . + Thực hiêṇ cać chế độ baó caó thông ́ kế đinh ̣ kì theo qui đinh ̣ cuả Nhà nước . ̣ vụ cua b. Nhiêm ̉ công ty : - Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư tại công ty - Tối đa lợi nhuận, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 5
  6. Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng hợp - Đa dạng hóa ngành, nghề kinh doanh, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn công ty. - Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trích nộp với nhà nước và cấp trên - Đảm bảo đời sống của CBCNV trong công ty ̀ nghề kinh doanh cuả công ty TNHH Thời Trang Vải I.1.3. Nganh Ngành nghề kinh doanh chủ yêú cuả công ty : Sản xuất và thương mại vải các loại ;cụ thể Kinh doanh hàng bông, vải, sợi. Ngoaì ra trong thời gian tới sẽ có khả năng mở rông ̣ thêm cać nganh ̀ nghề đã được đăng kí ví dụ kinh doanh thương maị về máy móc, (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác) I.1.4. Quá trinh ̀ hinh ̀ thanh ̀ và phat́ triên ̉ của công ty TNHH Thời Trang Vải Công ty TNHH Thời Trang Vải là một doanh nghiệp hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân được thành lập năm 2007, giấy phép kinh doanh được cấp ngày 26 tháng 09 năm 2007, với ngành nghề kinh doanh là sản xuất và thương mại vải các loại, có tên gọi là Công ty TNHH Thời Trang Vải. Công ty TNHH Thời Trang Vải là doanh nghiệp mới đi vào hoạt động kinh doanh với số vốn điều lệ ban đầu còn nhỏ hẹp (1.000.000.000 đ). Từ môṭ doanh nghiêp̣ siêu nhỏ traỉ qua bao cơn thăng trâm ̀ cuả nêǹ kinh tế công ty đã từng bước phat́ triên̉ cả về chiêù rông ̣ và chiêù sâu. Với số lượng nhân viên từ khi thanh ̀ lâp̣ là 7 người, tinh ́ đêń thời điêm ̉ hiêṇ taị đã tăng lên 12 người.Trải qua nhiều khó khăn và thử thách trước sự cạnh tranh của nhiều đối thủ trong ngành thời trang nói chung và gia công vải nói riêng, công ty đã gặt hái được rất nhiều thành quả đáng ghi nhận. Với đội ngũ công nhân lành nghề, dày dặn kinh nghiệm, công ty đã dần khẳng định được vị trí cũng như uy tín đối với lòng tin của khách hàng trong và ngoài nước I.2. Đăc̣ điêm ̉ hoaṭ đông ̣ san ̉ xuât́ kinh doanh của công ty Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh theo mô hình công ty TNHH giấy phép kinh doanh số: 0102032200, đăng ký kinh doanh ngày 26/09/2007 với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất và thương mại vải các loại. GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 6
  7. Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng hợp Định hướng phát triển: - Mở rộng quy mô sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm, tiếp tục đầu tư dây chuyền công nghệ mới phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả - Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, nâng cao trình độ cho CBCNV. - Duy trì sản lượng tiêu thụ ở thị trường truyền thống, đồng thời mở rộng tiêu thụ ở các địa bàn mơi, tăng cường xuất khẩu ra nước ngoài. - Ngày càng chiếm lĩnh thị trường và tạo uy tín với khách hàng. I.3. Đặc điểm tổ chức của công ty TNHH Thời Trang Vải I.3.1. Đặc điêm ̉ phân câṕ quan ̉ lí hoaṭ đông ̣ kinh doanh. - Giám đốc công ty TNHH Thời Trang Vải: Là người đại diện theo pháp luật của công ty; trực tiếp điều hành và quản lý công việc của công ty, chịu toàn bộ trách nhiệm trước các thành viên trong công ty về nội dung là nhiệm vụ hoạt động của công ty. Dưới đó là các phòng ban, mỗi phòng ban đảm nhận một chức năng cụ thể: - Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách các vấn đề về nhân sự, tổ chức, và hành chính tổng hợp, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhân viên, thực hiện các ch ế đ ộ chính sách đối với cán bộ, nhân viên trong công ty để phù hợp với yêu cầu kinh doanh của công ty. - Phòng Tài chính kế toán: • Thực hiện các công việc về tài chính – kế toán của Công ty ; phân tích, đánh giá tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của Công ty; lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế,… • Kiểm tra, giám sát tình hình, công tác tài chính kế toán để đảm bảo tuân thủ quy chế của Công ty và các quy định liên quan của Pháp luật. Kế toán tr ưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực phản ánh đầy đủ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước Ban Giám đốc. - Phòng kinh doanh: GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 7
  8. Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng hợp - Giúp giám đốc chỉ đạo công ty kinh doanh, trực tiếp tiến hành các hoạt động nghiên cứu, thăm dò để tìm ra thị trường tiềm năng cho Công ty. - Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện kinh doanh. - Lập báo cáo định kỳ về tình hình kinh doanh của công ty - Phối hợp với phòng tài chính kế toán xây dựng hệ thống giá bán phù hợp với thị trường, xúc tiến bán hàng. • Bộ phận khác: Được công ty cho phép thành lập do ban Giám đốc bổ nhiệm nhằm thực hiện và đáp ứng yêu cầu của các phòng ban chức năng trên, thực hiện chức năng hạch toán quản lí nội bộ. I.3.2. Sơ đồ tổ chức Sơ đồ 1.3: sơ đồ tổ chức công ty TNHH Thời Trang Vải I.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (2010-2011) Biểu 1.4: Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (2010-2011) Đơn vị: đồng so sánh Stt Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 số tiền tỷ lệ % Doanh thu bán hàng và cung 6,301,019,81 1 13,781,866,251 7,480,846,440 118.72 cấp dịch vụ 1 Doanh thu thuần về bán 6,301,019,81 2 13,781,866,251 7,480,846,440 118.72 hàng và cung cấp dịch vụ 1 6,140,767,40 3 Giá vốn hàng bán 13,344,988,726 7,204,221,321 117.32 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng 4 160,252,406 436,877,525 276,625,119 172.62 và cung cấp dịch vụ 5 Doanh thu hoạt động tài 2,008,004 4,140,919 2,132,915 106.22 GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 8
  9. Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng hợp chính 6 Chi phí quản lý kinh doanh 386,558,385 425,427,516 38,869,131 10.06 Lợi nhuận thuần từ hoạt 7 (224,297,975) 15,590,928 239,888,903 - động kinh doanh Tổng lợi nhuận kế toán 8 (224,297,975) 15,590,928 239,888,903 - trước thuế 9 Lợi nhuận sau thuế (224,297,975) 15,590,928 239,888,903 - Qua số liệu trên bảng kết quả kinh doanh của công ty cho ta thấy công ty đang thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động kinh doanh. Tổng doanh thu toàn công ty năm 2011 so năm 2010 tăng 7,480,846,440 đồng tương ứng với tỷ lệ phát triển 118.72%, giá vốn hàng bán tăng 7,204,221,321 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 117.32%. Tổng lợi nhuận trước thuế tăng 239,888,903 đồng. Nhìn chung tình hình kinh doanh của Công ty vẫn chưa đi vào ổn định khi vẫn còn hoạt động chưa có lãi trong năm 2010 và lãi nhỏ trong năm 2010. Lợi nhuận của doanh nghiệp được hình thành chủ yếu từ hoạt động bán hàng. Qua số liệu trên ta thấy công tác bán hàng đã được nâng cao tuy nhiên chi phí vẫn còn cao,doanh nghi ệp nên có biện pháp kinh doanh hợp lý đảm bảo kinh doanh bền vững và có lãi trong những năm sau. II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI II.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty II.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty a. Tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Thời Trang Vải là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. Phòng kế toán có 3 nhân viên, đ ều đã đ ược đào tạo về chuyên ngành kế toán. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được mô tả như sau: GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 9
  10. Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng hợp Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Thời trang vải • Kế toán trưởng: giúp Giám đốc công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê của công ty; lập kế hoạch, tìm nguồn tài trợ, vay vốn ngân hàng của Công ty; tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ, thể lệ kế toán, các chính sách, chế độ kinh tế tài chính trong Công ty cũng như chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, chính sách thuế, chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng; lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo yêu cầu quản lý và theo quy đ ịnh c ủa nhà nước • Kế toán thanh toán và tiền lương,thủ quỹ: - Về tiền lương, BHXH, BHYT: tổ chức hạch toán, cung cấp thông tin về tình hình sử dụng lao động tại công ty, về chi phí tiền lương và các khoản trích nộp BHXH, BHYT. - Về thanh toán: phụ trách giao dich với ngân hàng, theo dõi thực hiện các khoản thanh toán với khách hàng, người bán, với công ty. - Về thủ quỹ có chức năng quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt; có nhiệm vụ thu chi tiền mặt khi có sự chỉ đạo của cấp trên. • Kế toán hàng hóa và bán hàng: phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ hàng hóa; phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản điều chỉnh doanh thu bằng những ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết hàng hóa tồn kho, hàng hóa bán. Theo dõi thanh toán các khoản thuế nộp ở khâu tiêu thụ, thuế giá trị gia tăng. Lập báo cáp nội bộ về tình hình thực hiện kế hoạch chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, về kết quả kinh doanh. GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 10
  11. Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng hợp b. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Thời Trang Vải - Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng : Theo hình thức chứng từ ghi sổ ( Phần mềm kế toán). - Chế độ kế toán: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp. - Niên độ kế toán: bắ t đầu từ ngày 01/01 đ ến 31/12 hàng năm. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : đồng Việt Nam (VNĐ) - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho . - Phương pháp tính thuế: Công ty là đơn vị tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, áp dụng luật thuế GTGT theo đúng qui định của Bộ tài chính. - Phương pháp tính KHTSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Căn cứ để tính khấu hao TSCĐ là nguyên giá và thời gian sử dụng kinh tế của TSCĐ. - Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng Việt Nam: theo tỉ giá thực tế trên thị trường liên ngân hàng. II.1.2.Tổ chức thông tin kế toán a. Tổ chưc hạch toán ban đầu • Danh mục chứng từ sử dụng tại công ty Chứng từ Kế toán mua nguyên vật liệu và thanh toán tiền mua hàng : Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, Phiếu mua hàng, bảng kê mua hàng, Phiếu chi, giấy báo ngân hàng, Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm nhận hàng hoá và các chứng từ khác có liên quan… Chứng từ ban đầu Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: Bảng thanh toán lương, tiền công. Bảng tính khấu hao TSCĐ, Phiếu xuất kho. Hoá đ ơn GTGT. Các chứng từ thanh toán khác… GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 11
  12. Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng hợp Chứng từ ban đầu Kế toán TSCĐ hữu hình: Biên bản bàn giao TSCĐ, bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, Phiếu chi, Chứng từ Ngân hàng, Biên bản đánh giá TSCĐ, biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ… Chứng từ ban đầu Kế toán tiền lương và khoản BHXH: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội, Phiếu chi tiền .. Chứng từ ban đầu Kế toán kết qủa tài chính - Phân phối lợi nhuận: Phiếu kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ các hoạt động, Quyết định phân phối lợi nhuận, Thông báo của cơ quan thuế… • Trình tự lưu chuyển chứng từ - Sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán: khi chứng từ phát sinh đ ến đơn vị, b ộ phận nào thì được chuyển đến bộ phận kế toán đó để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ sau đó sẽ làm cơ sở ghi sổ kế toán. Đồng nghĩa với việc vào liệu cho máy tính theo trình tự thời gian và có phân tích theo tài khoản đối ứng thông qua các sổ nhật ký chung .Máy tính sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ Cái từng tài khoản... - Đưa chứng từ vào lưu trữ bảo quản : sau khi sử dụng chứng từ làm c ơ s ở ghi sổ, các chứng từ sẽ được bảo quản, lưu trữ theo đúng quy định của Nhà nước (lưu kho, đóng thành quyển, sắp xếp theo thứ tự thời gian phát sinh, theo từng nghiệp vụ ...). b. Tổ chức vân dụng hế thống tài khoản kế toán Hệ thống tài khoản mà công ty TNHH Thời Trang Vải áp dụng theo hệ thống tài khoản hiện hành theo quyết định số 48/2006/BTC của Bộ trưởng Tài chính ban hành ngày 14/09/2006 Các tài khoản không sử dụng: tài khoản 611, 631 (do công ty sử dụng phương pháp KKTX); các tài khoản đầu tư tài chính (do công ty chưa sử dụng vì chưa phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan tới tài khoản này) Các tài khoản sử dụng: các tài khoản theo quyết định số 48/2006/BTC (ngoại trừ các tài khoản trên) GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 12
  13. Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng hợp Các tài khoản theo dõi chi tiết: 112, 131, 311, 331 (chi tiết theo từng khách hàng, nhà cung cấp,...); Tài khoản 156 (chi tiết theo từng doanh mục hàng hóa). c. Tổ chức hệ thống sổ kế toán Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Phần mềm kế toán) (Phụ lục 1) - Sổ cái: mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theo từng tháng trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, Số phát sinh Nợ được nhặt từ các nhật ký chứng từ có liên quan và Số phát sinh có, Số dư cuối Tháng của từng tài khoản . - Sổ chi tiết: dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần hạch toán chi tiết: Sổ chi tiết hàng hoá ; Sổ chi tiết vật tư hàng hoá, Sổ chi tiết nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán ... - Bảng tổng hợp số liệu chi tiết: Bảng tổng hợp chi phí , bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán ...Cuối kỳ đối chiếu giữa Bảng tổng hợp số liệu chi tiết và Sổ cái các tài khoản liên quan. Căn cứ vào Bảng tổng hợp số li ệu chi tiết; Sổ cái; Sổ nhật ký chứng từ để lập BCTC. d. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính Hiện nay Công ty áp dụng hệ thống BCTC theo quyết định 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, gồm: - Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DNN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DNN - Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DNN - Bảng cân đối các tài khoản Mẫu số F 01 – DNN Người chịu trách nhiệm lập báo cáo là Kế toán trưởng. Các kế toán viên trong phòng kế toán cung cấp các sổ chi tiết để kế toán trưởng lập các BCTC. II.2. Tổ chức công tác phân tích tại công ty TNHH Thời Trang Vải II.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế tại công ty TNHH Thời Trang Vải - Bộ phận phân tích : Định kỳ Phòng kế toán tài chính công ty tiến hành phân tích các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp để đánh giá được khả năng tài chính, khả năng GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 13
  14. Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng hợp sinh lời và triển vọng của Công ty nhằm mục đích đưa ra những quyết định đầu tư có hiệu quả nhất.. - Thời điểm tiến hành phân tích kinh tế: công ty áp dụng phân tích kinh tế định kỳ, vào cuối mỗi quý, năm. II.2.2.Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế * Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng : Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng nhằm mục đích nhận thức và đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chiêu tiêu doanh thu bán hàng của công ty trong kỳ. Các chỉ tiêu phân tích cụ thể : - Phân tích doanh thu bán hàng theo nhóm hàng và những mặt hàng chủ yếu. - Phân tích doanh thu bán hàng theo quý. - Phân tích tình hình quản lý và sử dụng lao động. - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng * Phân tích tình hình mua hàng : Phân tích tình hình mua hàng nhằm tìm ra những tồn tại trong quá trình thực hiện kế hoạch mua hàng và mức độ ảnh hưởng của nó với kế hoạc bán ra trong kỳ.Bao gồm -Phân tích chung tình hình thực hiện mua hàng - Phân tích tình hình thực hiện mua hàng có điều chỉnh theo bán. * Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (nội dung như biểu 2.2) II.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dựa trên số liệu các báo cáo kế toán. Biểu 2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong 2 năm 2010–2011 Đơn vị: đồng So sánh chỉ tiêu 2010 2011 +/- % 1. Tổng vốn kinh doanh 2,428,833,275 3,044,456,903 615,623,628 25.346 bình quân 2. Doanh thu bán hàng 6,301,019,811 13,781,866,251 7,480,846,440 118.724 GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 14
  15. Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng hợp 3. Lợi nhuận kinh doanh (224,297,975) 15,590,928 239,888,903 - 4. Hệ số doanh thu trên 2.594 4.527 1.933 74.496 vốn kinh doanh 5. Hệ số lợi nhuận trên -0.092 0.005 0.097 - vốn kinh doanh Nhận xét: - Về hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh: Năm 2010 cứ 1 đồng vốn bỏ vào kinh doanh trong kỳ tạo ra được 2.594 đồng doanh thu thuần; Năm 2011 tạo ra được 4.527 đồng, tăng so với năm 2010 là 1.933 đồng tương ứng tăng 74.496% - Về mức doanh lợi tổng vốn kinh doanh: Năm 2010 cứ 1 đồng vốn bỏ vào kinh doanh trong kỳ làm giảm 0,092 đồng lợi nhuận; Năm 2011 làm tăng 0,005 đ ồng l ợi nhuận; tăng so với năm 2010 là 0,097 đồng tương ứng với tỷ lệ Nhìn chung trong hai năm 2010 và 2011 công ty làm ăn đã có sự phát triển tr ở l ại tuy nhiên hiệu quả vốn kinh doanh vẫn còn ở mức thấp.Công ty cần có hướng điều chỉnh để phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả sử dụng trong những năm tiếp theo. II.3. Tổ chức công tác tài chính II.3.1. Công tác hạch toán tài chính. Hiện nay công tác kế hoạch hóa tài chính cho năm kế hoạch được bộ phận kế toán của Công ty thực hiện. Vào đầu mỗi tháng, mỗi quí bộ phận kế toán lập kế hoạch tài chính cụ thể cho tháng hay quí đó dựa trên kế hoạch chung của năm. - Nguồn số liệu: kế hoạch kinh doanh, các tài liệu kế toán về công nợ phải thu, phải trả, các chỉ tiêu phản ánh tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu hạch toán và báo cáo tài chính, báo cáo quản trị có liên quan, thông báo đ ối chiếu công nợ, hợp đồng tín dụng. - Nội dung của kế hoạch hóa tài chính: kế hoạch về nguồn vốn và nguồn tài trợ; kế hoạch chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm; kế hoạch doanh thu và lợi nhuận, kế hoạch lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của Công ty. II.3.2. Công tác huy động vốn GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 15
  16. Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng hợp a. Lập kế hoạch huy động vốn - Vào đầu mỗi quý, mỗi năm công ty dựa vào các số liệu về tình hình hoạt đ ộng kinh doanh, hợp đồng kinh tế đã đang, sẽ thực hiện trong kỳ, các số liệu hạch toán về nguồn vốn hiện có, nợ phải trả… để lập kế hoạch huy động vốn. - Nội dung của kế hoạch huy động vốn: xác định các nguồn tài trợ vốn trong Công ty trong kỳ kế hoạch (nợ phải trả ngắn hạn, nguồn vốn vay của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, nợ phải thu sẽ thu được trong kỳ, các khoản phải trả cho người bán, phải trả cho nhà nước trong kỳ, phải trả người lao động) và cơ cấu, quy mô nguồn tài trợ mà Công ty dự định sẽ huy động trong kỳ. b. Tổ chức thực hiện công tác huy động vốn - Theo dõi sát sao tình hình công nợ phải thu, phải trả đặc biệt là các khoản nợ sắp đến hạn, quản lý tốt các khoản nợ trên. - Ký kết các hợp đồng tín dụng vay ngắn hạn, dài hạn đối với ngân hàng - Theo dõi và sử dụng tốt các nguồn vốn vay trên trong hoạt động s ản xuất kinh doanh của Công ty để đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn, nhanh chóng thu hồi vốn, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. II.3.3. Công tác quản lý, sử dụng vốn- tài sản a. Lập kế hoạch sử dụng vốn- tài sản trong kỳ - Căn cứ vào kế hoạch tài chính chung của Công ty cùng các tài liệu có liên quan đến vốn tài sản, kế hoạch kinh doanh trong kỳ, các chính sách mà Công ty áp dụng trong quản lý vốn- tài sản. Và được lập vào đầu mỗi quý. - Nội dung: xác định các kế hoạch tăng giảm vốn – tài sản của Công ty, các biện pháp sẽ thực hiện, cơ cấu vốn- tài sản mục tiêu cần đạt, công tác khấu hao, đầu tư khai thác sử dụng các tài sản cố định, máy móc thiết bị của Công ty trong hoạt động tư vấn, cung cấp các dịch vụ về xây dựng của Công ty. b. Tổ chức công tác thực hiện quản lý sử dụng vốn, tài sản GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 16
  17. Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng hợp - Theo dõi tình hình quản lý và sử dụng tài sản của Công ty dựa trên các s ố li ệu thống kê của các bộ phận khác. - Theo dõi và thực hiện các kế hoạch mua sắm, thanh lý tài sản trang thiết bị của Công ty. II.3.4. Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận - Quản lý doanh thu, chi phí: Công ty luôn tiến hành ghi chép thường xuyên, trung thực mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh các khoản doanh thu, chi phí, hạch toán vào sổ kế toán chi tiết, tổng hợp. Thường xuyên đối chiếu số liệu giữa các sổ sách tránh trường hợp khai khống, khai thiếu, bỏ sót nghiệp vụ làm ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh - Quản lý lợi nhuận và phân phối lợi nhuận: Công ty đề ra chính sách về việc quản lý lợi nhận và phân phối lợi nhuận sao cho vừa đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước, đảm bảo quyền lợi cho chủ sở hữu, lợi ích cho người lao đ ộng v ừa đáp ứng bổ sung nhu cầu vốn cho kinh doanh (hình thành nên các quỹ trong công ty). 2.3.5. Xác định các chỉ tiêu nộp Ngân sách Nhà nước và thu hồi công nợ a. Xác định các chỉ tiêu nộp Ngân sách Nhà nước Biểu 2.3: Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước Đơn vị: đồng STT Chỉ Tiêu Năm 2010 Năm 2011 Thuế GTGT được khấu 1 33,613,780 37,374,031 trừ 2 Thuế TNDN 0 0 3 Các loại thuế khác (1,000,000) (1,000,000) b.Đối với công tác Quản lý và thu hồi công nợ: ́ và lập kế hoạch cho cać khoan̉ nợ đêń haṇ ,cân nhăć tinh - Lên danh sach ̀ hinh ̀ taì ́ để thanh toań hoăc̣ gia haṇ thanh toań nhằm đảm bảo thu hồi đủ vốn để tiếp tục chinh quay vòng sản xuất kinh doanh và đam ̉ baỏ uy tiń cuả công ty. GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 17
  18. Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng hợp ̉ lý chăṭ chẽ cać khoan̉ nợ phaỉ thu ,trich - Quan ́ lâp̣ dự phong ̀ phaỉ thu khó đoì , tiêń ̀ quan̉ lý ,thuć giuc̣ khach hanh ́ hang ̀ thanh toań nợ nhăm ̀ haṇ chế ruỉ ro và tăng nguôǹ ́ lưu đông vôn ̣ cho quá trinh ̀ kinh doanh. III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI. III.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán tại công ty. III.1.1. Ưu điểm Tổ chức công tác kế toán tập trung giúp cho việc chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo tính chặt chẽ. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối gọn nhẹ nhưng vẫn phát huy được tính hiệu quả trong công việc. Việc phân công công tác không những đáp ứng được nhu cầu công việc mà còn phát huy được năng l ực chuyên môn của từng người đảm bảo tính độc lập và chuyên môn hóa cao. Đội ngũ nhân viên có năng lực, phẩm chất, am hiểu nghiệp vụ, ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty và nhiệt tình. Công ty sử dụng hình thức nhật ký chung, đây là một hình thức sổ đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu phù hợp với qui mô của công ty. Ngoài ra kế toán còn có hệ thống sổ theo dõi chi tiết, các bảng kê, bảng biểu theo yêu cầu quản lý giúp kế toán dễ theo dõi, tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng kịp thời. Để phù hợp với tình hình và đặc điểm kinh doanh của công ty, kế toán đơn vị đã mở các tài khoản cấp 2 và cấp 3 nhằm phản ánh một cách chi tiết cụ thể tình hình biến động tài sản, theo doĩ công nợ của công ty và giúp cho kế toán thuận tiện hơn trong việc ghi chép một cách đơn giản rõ ràng và mang tính thuy ết phục, giảm nhẹ được phần nào khối lượng công việc kế toán, tránh được sự nhầm lẫn chồng chéo trong công việc ghi chép kế toán. III.1.2. Hạn chế Công ty chưa sử dụng đầy đủ các chứng từ cần thiết để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh cho đúng với tính chất và nội dung của nghiêp vụ cũng như yêu cầu quản lý. Một số chứng từ kế toán còn chưa đảm bảo đ ầy đ ủ tính hợp pháp GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 18
  19. Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng hợp hợp lệ của chứng từ, một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh không đảm bảo đầy đủ các chứng từ chứng minh, (không được duyệt, thiếu chữ kí hoặc nội dung) ảnh hưởng đến tiến trình tổng hợp số liệu vào sổ và lập báo cáo tài chính. Tuy công ty đã đặt ra cho mình mục tiêu đạt được kết quả khả quan trong kinh doanh, nhưng công tác kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng vẫn còn nhiều điểm cần được khắc phục để hoàn thiện. III.2. Đánh giá công tác phân tích kinh tế tại công ty III.2.1. Ưu điểm Công tác phân tích kinh tế được kiêm nhiệm bởi bộ phận kế toán của Công ty, nhìn chung khá phù hợp với qui mô hoạt động của Công ty là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp giảm thiểu chi phí, tinh gọn bộ máy của Công ty, tận dụng tối đa đ ược các nguồn lực của Công ty. III.2.2. Hạn chế Công tác thống kê, phân tích được kiêm nhiệm bởi bộ phận kế toán nên nhìn chung các nhân viên kiêm nhiệm này chưa có các kiến thức chuyên sâu về thống kê phân tích kinh tế doanh nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động phân tích.Hơn thế nữa vì phải kiêm nhiệm nhiều hoạt động nên cũng ảnh hưởng đến tiến đ ộ công việc của nhân viên., nhân viên không thể tập trung, chuyên môn hóa cho các hoạt động của mình. Hiện tại Công ty mới chỉ thống kê phân tích tổng hợp một số chỉ tiêu chung về doanh thu, chi phí, lợi nhuận cũng như tài chính. Tuy nhiên để cung cấp thông tin hữu ích nhất cho việc quản trị, lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động kinh doanh c ủa Công ty cần có các thông tin phân tích chuyên sâu hơn nữa đê thấy được nguyên nhân, giải pháp, tiềm năng về doanh thu, lợi nhuận, chi phí, tài chính theo từng nhóm, từng chỉ tiêu cụ thể, từng khoảng thời gian…… III.3. Đánh giá khái quát công tác tài chính tại công ty III.3.1. Ưu điểm GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 19
  20. Sinh viên: Nguyễn Văn Thịnh Báo cáo thực tập tổng hợp Lập kế hoạch quản lý tài chính của Công ty rõ ràng, cụ thể, phù hợp và kịp thời giúp Công ty có các biện pháp nắm bắt được các cơ hội kinh doanh, ký kết được các hợp đồng, giảm thiểu được các nguy cơ tài chính đối với công ty.Hoạt động tài chính trong công ty ngày càng được quan tâm, chú trọng nhiều hơn và trở thành một phần không thể thiếu đối với nhà quản trị cũng như sự phát triển của công ty. III.3.2. Hạn chế Không có bộ phận thực hiện tài chính riêng biệt nên nhiều khi ảnh hưởng đ ến chất lượng hoạt động quản lý tài chính của công ty.Thêm vào đó, nhân viên thực hiện công tác tài chính không được đào tạo chuyên sâu về tài chính nên khả năng phân tích, đưa ra các kế hoạch, tính nhanh nhạy trong việc thực thi công tác tài chính không cao. IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP. - Hướng đề tài thứ nhất: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thời Trang Vải” thuộc học phần Kế toán tài chính DNTM Lý do chọn đề tài: Tuy công ty đã đặt ra cho mình mục tiêu đạt được kết quả khả quan trong kinh doanh, nhưng công tác kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng vẫn còn nhiều điểm cần được khắc phục để hoàn thiện. Thêm vào đó, việc ghi chép các chứng từ bán hàng vẫn còn nhiều thiếu xót. Hướng đề tài thứ hai: “ Phân tích tình hình doanh thu bán hàng tại công ty TNHH Thời Trang Vải” thuộc học phần Phân tích kinh tế DNTM Lý do chọn đề tài: Doanh thu bán hàng đóng vai trò quan tr ọng trong ho ạt đ ộng kinh doanh của công ty. Việc phân tích tình hình doanh thu bán hàng chưa thực sự cung cấp đầy đủ thông tin giúp công ty có hướng kinh doanh hiệu quả nhất do công tác phân tích còn đang thực hiện bởi các kế toán kiêm nghiệm. - Hướng đề tài thứ ba: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Thời Trang Vải” thuộc học phần Tài chính doanh nghiệp Lý do chọn đề tài: do doanh nghiệp mới đi vào hoạt động nên còn nhiều khó khan trong công tác quản lý và sử dụng vốn. Điều đó đã thể hiện rõ qua báo cáo kết quả GVHD: Ths.Nguyễn Thị Thu Hương Page 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản