Đề tài " TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI - WTO "

Chia sẻ: Nguyen Thy | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:33

3
581
lượt xem
351
download

Đề tài " TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI - WTO "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong xu hướng toàn cầu hóa, các quốc gia không ngừng hội nhập, WTO là một đặc trưng cho quá trình toàn cầu hóa. WTO là tên viết tắt của Tổ chức thương mại thế giới, khi gia nhập vào tổ chức này các thành viên sẽ bị ràng buộc các điều khoản, đổi lại họ sẽ hưởng được những đặc quyền mà các nước không phải là thành viên sẽ không có. Mục đích của việc thành lập WTO là tạo một thì trường kinh tế cạnh tranh công bằngtự do, thúc đẩy quá trình tự do hóa thương mại. Bất kể là một...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài " TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI - WTO "

  1. Đề tài:WTO GVHD: GS Hoàng Thị Chỉnh Luận Văn Đề Tài: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI - WTO Lớp: 07QK-NT 1 Nhóm 1
  2. Đề tài:WTO GVHD: GS Hoàng Thị Chỉnh Mục lục Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ................................................................................. 4 Chương 2: WTO và sự tác động của WTO đến nền kinh tế ................................................................ 4 Chương 3: Các giải pháp và triển vọng ................................................................................................ 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................................... 5 I. KHÁI NIỆM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. ......................................................................... 5 II. CÁC HÌNH THỨC HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. ............................................................... 5 CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. .................................................. 5 III. VAI TRÒ CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. ................................................................. 6 1. Tích cực ....................................................................................................................................... 6 2. Tiêu cực. ...................................................................................................................................... 6 CHƯƠNG 2: WTO VÀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA WTO ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM ........ 7 A-WTO............................................................................................................................................. 7 1. Cấp cao nhất: Hội nghị Bộ trưởng ........................................................................................ 8 2. Cấp thứ hai: Đại Hội đồng ..................................................................................................... 8 3. Cấp thứ ba: Các Hội đồng Thương mại ................................................................................ 9 4. Cấp thứ tư: Các Ủy ban và Cơ quan ..................................................................................... 9 III. CHỨC NĂNG CỦA WTO...................................................................................................... 9 IV. MỤC TIÊU............................................................................................................................. 10 NHIỆM VỤ ........................................................................................................................................ 10 V. CƠ CHẾ VẬN HÀNH .............................................................................................................. 10 VI. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÁC HIỆP ĐỊNH .................................................................... 16 B- KINH TẾ VIỆT NAM HỘI NHẬP THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI ............................................ 17 I. TIẾN TRÌNH GIA NHẬP WTO CỦA VIỆT NAM .............................................................. 17 1. Thuận lợi ........................................................................................................................................ 22 Khó khăn ........................................................................................................................................ 22 KINH TẾ VIỆT NAM HẬU WTO .................................................................................................... 22 1. Tốc độ tăng trưởng GDP. ..................................................................................................... 23 2. Cơ cấu nền kinh tế................................................................................................................. 23 3. Cán cân thương mại .............................................................................................................. 24 4. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ............................................................................... 25 5. Sự bùng phát của thị trường chứng khoán ......................................................................... 25 6. Nông nghiệp ........................................................................................................................... 26 7. Về pháp luật ........................................................................................................................... 26 II. VÒNG ĐÀM PHÁN DOHA –TÁC ĐỘNG ĐẾN KINH TẾ VIỆT NAM ........................... 27 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁT VÀ TRIỂN VỌNG ................................................................................. 30 KẾT LUẬN ........................................................................................................................................ 33 Tài liệu tham khảo: ............................................................................................................................. 34 Lớp: 07QK-NT 2 Nhóm 1
  3. Đề tài:WTO GVHD: GS Hoàng Thị Chỉnh MỞ ĐẦU Trong xu hướng toàn cầu hóa, các quốc gia không ngừng hội nhập, WTO là một đặc trưng cho quá trình toàn cầu hóa. WTO là tên viết tắt của Tổ chức thương mại thế giới, khi gia nhập vào tổ chức này các thành viên sẽ bị ràng buộc các điều khoản, đổi lại họ sẽ hưởng được những đặc quyền mà các nước không phải là thành viên sẽ không có. Mục đích của việc thành lập WTO là tạo một thì trường kinh tế cạnh tranh công bằngtự do, thúc đẩy quá trình tự do hóa thương mại. Bất kể là một quốc gia mạnh hay yếu khi gia nhập vào tổ chức này sẽ được đĩa ngộ như nhau. WTO là xu thế của thời đại mà hầu hết các nước trên thế giới đều hướng tới. Hiện nay các nước có nền kinh tế phát triển đều là thành viên của WTO. 11/1/2007 một bước ngoặc mới mở ra cho nền kinh tế Việt Nam. Việt Nam chính thức là thành viên của WTO. Sự kiện này tuy không đánh dấu kinh tế Việt Nam mở cửa nhưng đó là một bước tiến trong quá trình hội nhập của chúng ta. Vị thế Việt Nam sẽ dần được nâng cao, thế giới sẽ nhìn thấy sự năng động của nền kinh tế Việt Nam. Gia nhập WTO là đoàn bẩy cho quá trình công hiện hóa hiện đại hóa đất nước, tiến nhanh đến nền kinh tế công nghiệp hiện đại, cùng các cường quốc bước nền văn minh mới nền văn minh công nghệ. WTO là gì, cơ cấu tổ chức như thế nào, nguyên tắc hoạt động ra sao. Việt Nam phải kí những cam kết gì để được hưởng lợi ích từ tổ chức này. Nền kinh tế Việt Nam sẽ bị tác động như thế nào khi là thành viên của WTO. Đâu là cơ hội để Việt Nam tận dụng để Việt Nam phát triển đất nước Đâu là khó khăn thử thách mà Việt Nam cần có chiến lược vượt qua. Giải pháp nào cho những khó khăn đó. Đó là nội dung của nhóm 1 đã tìm hiểu và trình bài dưới đây. Bài tiểu luận này được viết dựa trên thông tin từ sách, báo và chú yếu nhóm lấy thông tin từ trên các trang web sau đó thảo luận chọn ý kiến thích hợp nhất. Vì có những số liệu được tổng kết theo từng năm để thể hiện tính nhất quán, số liệu được thu thập dưới đây chủ yếu là từ năm 2009 trở về trước. Tuy nhiên nhóm cũng đưa những số liệu được các chuyên gia dự đoán cho năm 2010. Mặc dù cả nhóm đã có nhiều cố gắng nhưng sự hiểu biết về WTO và ảnh hưởng của WTO đến kinh tế Việt Nam còn có hạn nên có thể có nhiều thiếu sót nên mong nhận sự góp ý của cô. Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu về WTO và sự tác động của WTO đến nền kinh tế Việt Nam Phương pháp nghiên cứu: Bài tiểu luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau - Phương pháp biện chứng. - Phương pháp phân tích. - Phương pháp thống kê toán. Lớp: 07QK-NT 3 Nhóm 1
  4. Đề tài:WTO GVHD: GS Hoàng Thị Chỉnh - Phương pháp chuyên gia, điều tra khảo nghiệm tổng kết thực tiễn. Kết cấu đề tài: Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu Chương 2: WTO và sự tác động của WTO đến nền kinh tế Chương 3: Các giải pháp và triển vọng Lớp: 07QK-NT 4 Nhóm 1
  5. Đề tài:WTO GVHD: GS Hoàng Thị Chỉnh CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU I. KHÁI NIỆM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Hội nhập kinh tế quốc tế hay liên kết kinh tế quốc tế ﴾international economic integeration﴿ là quá trình trong đó hai hay nhiều chính phủ kí với nhau các hiệp định để tạo nên khuôn khổ pháp lí chung cho sự phối hợp và điều chỉnh quan hệ kinh tế giữa các nước. Mức độ hội nhập tuy có khác nhau, nhưng tất cả đều nhằm thuận lợi hóa và tự do hóa hoạt động kinh tế đối ngoại của mỗi nước, góp phần sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hơn và nâng cao mức sống của người dân.  Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế: Tự do hóa lưu chuyển các yếu tố khác tham gia quá trình sản xuất kinh doanh như vốn, công nghệ, nhân công. Thực thi bảo hộ quyền sở hửu trí tuệ. Thực hiện các biện pháp thuận lợi hóa thương mại và đầu tư. Thuận lợi hóa và tự do hóa việc đi lại của doanh nhân. Xây dựng các tiêu chuẩn thống nhất và hợp chuẩn. Giải quyết các tranh chấp thương mai theo quy định quốc tế. II. CÁC HÌNH THỨC HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Khu vực mậu dịch tự do ﴾Free Trade Area - FTA﴿: Liên minh thuế quan ﴾Customs Union﴿. Thị trường chung ﴾Common Market﴿. Liên minh kinh tế ﴾Economic Union﴿. Liên minh toàn diện ﴾Comprehensive Union﴿. CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Thứ nhất, hội nhập kinh tế quốc tế là sự phát triển cao của phân công lao động quốc tế. Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế là sự phối hơp mang tính chất liên quốc gia giữa hai hay nhiều nhà nước độc lập, có chủ quyền trong một hay nhiều nhà nước độc lập. Thứ ba, hội nhập kinh tế khu vực và song phương được xem như một giải pháp trung hòa giữa hai xu hướng đối lập nhau trên thị trường thế giới: xu hướng tự do hóa mậu dịch và bảo hộ mậu dịch. Lớp: 07QK-NT 5 Nhóm 1
  6. Đề tài:WTO GVHD: GS Hoàng Thị Chỉnh III. VAI TRÒ CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. 1. Tích cực Tăng khả năng tiêu thụ hang hóa, dịch vụ ở mỗi quốc gia nhờ mở rộng thị trường ngoài nước. Tăng khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đầu tư của mỗi nước theo hướng chuyên môn hóa sản xuất. Thúc đẩy quá trình đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế, chính trị, xã hội ở mỗi quốc gia. Dỡ bỏ dần các rào cản về thuế quan, phi thuế quan giữa các thành viên. 2. Tiêu cực. Sự cạnh tranh gay gắt giữa hàng hóa và doanh nghiệp của mỗi quốc gia. Xóa bỏ hàng rào thuế quan có nghĩa là các quốc gia sẽ mất đi nguồn thu ngân sách. Việc tiến hành cải cách và điều chỉnh cơ cấu kinh tế trước áp lực hội nhập đòi hỏi phải có một nguồn tài lực và vật lực rất lớn nên sẽ gây khó khăn cho các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển và kém phát triển. Do có sự khác biệt về trình độ giữa các thành viên nên dễ tạo ra nguy cơ cho các nền kinh tế đang phát triển phải phụ thuộc nhiều về kinh tế vào một số trung tâm kinh tế chủ chốt. Các giá trị đạo đức, văn hóa, truyền thống dễ bị xói mòn trong tiến trình hội nhập. Trong phạm vi toàn cầu, hội nhập kinh tế khu vực và song phương có thể dẫn tới mâu thuẫn giữa các khối kinh tế và mậu dịch với nhau, giữa trong khối và ngoài khối nên rất dễ xảy ra tình trạng chia cắt thị trường thế giới và ngăn cản quá trình tự do hóa đa phương, lam chậm tiến trình toàn cầu hóa. Lớp: 07QK-NT 6 Nhóm 1
  7. Đề tài:WTO GVHD: GS Hoàng Thị Chỉnh CHƯƠNG 2: WTOVÀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA WTO ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM A-WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization –WTO) Ngày thành lập: 1/1/1995 Trụ sở: Centre William Rappard, Geneva, Switzerland Thành viên: 153 thành viên (tính đến 23/07/2008) Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha Website: www.wto.int LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN WTO Lịch sử hình thành và phát triển Năm 1944 hội nghị Bretton Woods, đề xuất thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) nhằm thiết lập các quy tắc và luật lệ cho thương mại giữa các nước. Hiến chương ITO được nhất trí tại Hội nghị của Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Việc làm tại Havana tháng 3 năm 1948. Tuy nhiên, Thượng nghị viện Hoa Kì đã không phê chuẩn hiến chương này. Một số nhà sử học cho rằng sự thất bại đó bắt nguồn từ việc giới doanh nghiệp Hoa Kì lo ngại rằng Tổ chức Thương mại Quốc tế có thể được sử dụng để kiểm soát chứ không phải đem lại tự do hoạt động cho các doanh nghiệp lớn của Hoa Kì (Lisa Wilkins, 1997). ITO sớm tan rã, nhưng hiệp định mà ITO định dựa vào đó để điều chỉnh thương mại quốc tế vẫn tồn tại. Đó là Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT). GATT đóng vai trò là khung pháp lí chủ yếu của hệ thống thương mại đa phương trong suốt gần 50 năm sau đó. Các nước tham gia GATT đã tiến hành 8 vòng đàm phán, kí kết thêm nhiều thỏa ước thương mại mới. Vòng đám phán thứ tám, Vòng đàm phán Uruguay, kết thúc vào năm 1994 với sự thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thay thế cho GATT. Các nguyên tắc và các hiệp định của GATT được WTO kế thừa, quản lý, và mở rộng. Không giống như GATT chỉ có tính chất của một hiệp ước, WTO là một tổ chức, có cơ cấu tổ chức hoạt động cụ thể. WTO chính thức được thành lập vào ngày 1 tháng 1 năm 1995. Tính đến ngày 23 tháng 7 năm 2008, WTO có 153 thành viên. [1] 2. WTO WTO là Tổ chức Thương mại Thế giới có chức năng giám sát các hiệp định thương mại giữa các nước thành viên với nhau theo các quy tắc thương mại. Hoạt động của WTO nhằm mục đích loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thương mại để tiến tới tự do thương mại. Lớp: 07QK-NT 7 Nhóm 1
  8. Đề tài:WTO GVHD: GS Hoàng Thị Chỉnh Các vòng đàm phán thương mại trước khi thành lập WTO NĂM NƠI ĐÀM PHÁN CHỦ ĐỀ ĐÀM PHÁN NƯỚC THAM GIA 1947 Geneva Thuế quan 23 1949 Annecy Thuế quan 13 1951 Torquay Thuế quan 38 1956 -1961 Geneva 26 Thuế quan Vòng Dilon 1964 -1967 Gevena Vòng Thuế quan và các biện pháp chống phá 62 Kennedy giá 1973 -1979 Gevena Thuế quan, các biện pháp phi thuế 102 Vòng Tokyo quan, các thõa thuận chung 1986 -1994 Geneva Thuế quan các biện pháp phí thuế quan, 123 Vòng Urguay các nguyên tắc chung, dịch vụ, sở hửu trí tuệ, cơ chế giải quyết tranh chấp dệt may, nông nghiệp, thành lập WTO CƠ CẤU TỔ CHỨC 1. Cấp cao nhất: Hội nghị Bộ trưởng Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là Hội nghị Bộ trưởng diễn ra ít nhất hai năm một lần. Hội nghị Bộ trưởng có thể ra quyết định đối với bất kỳ vấn đề trong các thỏa ước thương mại đa phương của WTO. 2. Cấp thứ hai: Đại Hội đồng Công việc hàng ngày của WTO được đảm nhiệm bởi 3 cơ quan: Đại Hội đồng, Hội đồng Giải quyết Tranh chấp và Hội đồng rà soát Chính sách Thương mại Đại Hội đồng là cơ quan ra quyết định cao nhất của WTO tại Geneva, được nhóm họp thường xuyên. Đại Hội đồng bao gồm đại diện của tất cả các nước thành viên và có thẩm quyền quyết định nhân danh hội nghị bộ trưởng đối với tất cả các công việc của WTO.  Hội đồng giải quyết tranh chấp được nhóm họp để xem xét và phê chuẩn các phán quyết về giải quyết tranh chấp do Ban Hội thẩm hoặc Cơ quan Phúc thẩm đệ trình. Hội đồng bao gồm đại diện của tất cả các nước thành viên. Lớp: 07QK-NT 8 Nhóm 1
  9. Đề tài:WTO GVHD: GS Hoàng Thị Chỉnh  Hội đồng rà soát chính sách Thương mại được nhóm họp để thực hiện việc rà soát chính sách thương mại của các nước thành viên theo cơ chế rà soát chính sách thương mại. Đối với những thành viên có tiềm lực kinh tế lớn, việc rà soát diễn ra khoảng hai đến ba năm một lần. Đối với những thành viên khác, việc rà soát có thể được tiến hành cách quãng hơn. 3. Cấp thứ ba: Các Hội đồng Thương mại Các Hội đồng Thương mại hoạt động dưới quyền của Đại Hội đồng. Có ba Hội đồng Thương mại là:  Hội đồng Thương mại Hàng hóa chịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT), tức là các hoạt động liên quan đến thương mại quốc tế về hàng hóa.  Hội đồng Thương mại Dịch vụ chịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi của Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS), tức là các hoạt động liên quan đến thương mại quốc tế về dịch vụ.  Hội đồng Các khía cạnh của Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đến Thương mại chịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi của Hiệp định về Các khía cạnh của Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đến Thương mại (TRIPS), cũng như việc phối hợp với các tổ chức quốc tế khác trong lĩnh vực quyền sở hữu trí tuệ. 4. Cấp thứ tư: Các Ủy ban và Cơ quan Dưới các hội đồng trên là các ủy ban và cơ quan phụ trách các lĩnh vực chuyên môn riêng biệt. Dưới Hội đồng Thương mại Hàng hóa là 11 ủy ban, 1 nhóm công tác, và 1 ủy ban đặc thù. Dưới Hội đồng Thương mại Dịch vụ là 2 ủy ban, 2 nhóm công tác, và 2 ủy ban đặc thù. Dưới Hội đồng Giải quyết Tranh chấp (cấp thứ 2) là Ban Hội thẩm và Cơ quan Phúc thẩm. Ngoài ra, do yêu cầu đàm phán của Vòng đàm phán Doha, WTO đã thành lập Ủy ban Đàm phán Thương mại trực thuộc Đại Hội đồng để thức đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho đàm phán. Ủy ban này bao gồm nhiều nhóm làm việc liên quan đến các lĩnh vực chuyên môn khác nhau. III.CHỨC NĂNG CỦA WTO Là một diễn đàn cho các cuộc đàm phán giữa các nước thành viên về những quan hệ thương mại đa biên trong khuôn khổ những quy định của WTO. WTO cũng là diễn đàn cho các cuộc đàm phán tiếp theo giữa các thành viên về những quan hệ thương mại đa biên; đồng thời WTO là một thiết chế để thực thi các kết quả từ việc đàm phán đó hoặc thực thi các quyết định do Hội nghị Bộ trưởng đưa ra. Lớp: 07QK-NT 9 Nhóm 1
  10. Đề tài:WTO GVHD: GS Hoàng Thị Chỉnh WTO sẽ thi hành Thoả thuận về những quy tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp giữa các thành viên WTO sẽ thi hành Cơ chế rà soát chính sách thương mại. Trợ cấp kỹ thuật và huấn luyện đào tạo cho các nước đang phát triển. Ðể đạt tới sự thống nhất cao hơn về quan điểm trong việc tạo lập các chính sách kinh tế toàn cầu, khi cần thiết, WTO sẽ hợp tác với Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới và các cơ quan trực thuộc của nó. IV.MỤC TIÊU WTO với tư cách là một tổ chức thương mại của tất cả các nước trên thế giới, thực hiện những mục tiêu đã được nêu trong Lời nói đầu của Hiệp định GATT 1947 là nâng cao mức sống của nhân dân các thành viên, đảm bảo việm làm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thương mại, sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của thế giới. Cụ thể WTO có 3 mục tiêu sau:  Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hoá và dịch vụ trên thế giới phục vụ cho sự phát triển ổn định, bền vững và bảo vệ môi trường;  Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thương mại đa phương, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Công pháp quốc tế; bảo đảm cho các nước đang phát triển và đặc biệt là các nước kém phát triển nhất được thụ hưởng thụ những lợi ích thực sự từ sự tăng trưởng của thương mại quốc tế, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của các nước này và khuyến khích các nước này ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới;  Nâng cao mức sống, tạo công ăn, việc làm cho người dân các nước thành viên, bảo đảm các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu được tôn trọng. NHIỆM VỤ WTO được thành lập với 04 nhiệm vụ chủ yếu:  Thúc đẩy việc thực hiện các Hiệp định và cam kết đã đạt được trong khuôn khổ WTO (và cả những cam kết trong tương lai, nếu có);  Tạo diễn đàn để các thành viên tiếp tục đàm phán, ký kết những Hiệp định, cam kết mới về tự do hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại;  Giải quyết các tranh chấp thương mại phát sinh giữa các thành viên WTO  Rà soát định kỳ các chính sách thương mại của các thành viên V.CƠ CHẾ VẬN HÀNH Lớp: 07QK-NT 10 Nhóm 1
  11. Đề tài:WTO GVHD: GS Hoàng Thị Chỉnh Tổ chức thương mại thế giới họp 2 năm một lần dưới hình thức Hội nghị Bộ trưởng các nước thành viên. Ngoài các cuộc họp của Hội nghị bộ trưởng, còn có các cuộc họp của Ðại hội đồng. Trong các cuộc họp của WTO, việc ra quyết định được tiến hành trên cơ sở “đồng thuận”. Ðây là một thông lệ của GATT 1947 (tổ chức tiền thân của WTO) trước kia và được WTO tiếp tục sử dụng.  Cơ chế đồng thuận khác với cơ chế biểu quyết. Ở cơ chế biểu quyết (có thể biểu quyết bằng bỏ phiếu, bằng giơ tay, bằng ấn nút điện tử...) quyết định được thông qua kể cả khi không có được 100% số phiếu tán thành, mà tuỳ theo quy định của mỗi tổ chức, mỗi cuộc họp, khi đạt được một tỷ lệ phiếu thuận (tán thành) nhất định thì quyết định đã được thông qua.  Ðồng thuận là cơ chế ra quyết định mà tại thời điểm thông qua quyết định đó không có thành viên nào (có mặt tại phiên họp) chính thức phản đối quyết định được dự kiến. Ví dụ, tại thời điểm 12- 2005, WTO có 148 thành viên, nếu Hội nghị bộ trưởng họp và ra một quyết định nào đó, quyết định được thông qua nếu tất cả 148 nước thành viên đều không phản đối về quyết định đó thì gọi là đồng thuận.  Ðồng thuận cũng khác với nhất trí. Nhất trí là biểu quyết với 100% tán thành, tức là đạt được 100% số phiếu thuận. Nếu không thể đạt được một quyết định trên cơ sở đồng thuận thì vấn đề cần giải quyết sẽ được quyết định bằng hình thức bỏ phiếu. Tại các cuộc họp của Hội nghị bộ trưởng và Ðại hội đồng, mỗi thành viên của WTO có một phiếu. Cộng đồng châu Âu thực hiện quyền bỏ phiếu thì họ sẽ có số phiếu tương đương với số lượng thành viên của cộng đồng là thành viên của WTO. Các quyết định của Hội nghị bộ trưởng và Ðại hội đồng được thông qua trên cơ sở đa số phiếu. CÁC NGUYÊN TẮC Một số nguyên tắc đơn giản và cơ bản làm kim chỉ nam của tất cả các lĩnh vực và trở thành nền tảng của hệ thống thương mại đa biên, đó là:  Thương mại không phân biệt đối xử (thông qua nguyên tắc tối huệ quốc và nguyên tắc đối xử quốc gia).  Thương mại ngày càng tự do hơn (bằng con đường đàm phán). Xây dựng môi trường kinh doanh dễ dự đoán (tức có thể dự đoán trước được) nhờ cam kết, ràng buộc, ổn định và minh bạch.  Tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng hơn. Lớp: 07QK-NT 11 Nhóm 1
  12. Đề tài:WTO GVHD: GS Hoàng Thị Chỉnh  Khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế (bằng cách dành ưu đãi hơn cho các nước kém phát triển nhất). 1) Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử Nguyên tắc này thể hiện ở hai quy chế: đãi ngộ tối huệ quốc và đối xử quốc gia. a) Quy chế đãi ngộ tối huệ quốc (MFN): Nội dung của quy chế này là các quốc gia không phân biệt đối xử với các đối tác thương mại của mình. Cơ chế hoạt động của quy chế này là mỗi thành viên của WTO phải đối xử với các thành viên khác của WTO một cách công bằng như những đối tác “ưu tiên nhất”. Nếu một nước dành cho một đối tác thương mại của mình một hay một số ưu đãi nào đó thì nước này cũng phải đối xử tương tự như vậy đối với tất cả các thành viên còn lại của WTO để tất cả các quốc gia thành viên đều được “ưu tiên nhất”. Nhận xét: Tối huệ quốc là một quy chế điều chỉnh các mối quan hệ thương mại và kinh tế giữa các nước trên cơ sở các hiệp định, hiệp ước kí kết giữa các nước một cách bình đẳng và hai bên cùng có lợi. Do đó xét trên gốc độ luật pháp kinh tế thì chủ yếu của quy chế Tối huệ quốc là không phải cho nhau hưởng các đặc quyền, mà là đảm bảo sự bình đẳng giữa các quốc gia có chủ quyền về các giao dich thương mại và quốc tế. Mục đích: việc sử dụng MFN trong thương mại quốc tế là nhằm chống phân biệt đối xử trong buôn bán quốc tế, làm cho các điều kiện cạnh tranh giữa các bạn hàng ngang bằng nhau nhằm thúc đẩy buôn bán giữa các nước phát triển Cách thức áp dụng: - Áp dụng MFN có điều kiện: các quốc gia hưởng MFN phải chấp nhận thực hiện những điều kiện kinh tế và chính trị do Chính phủ của quốc gia cho hưởng đòi hỏi. - Áp dụng MFN không điều kiện: cho các nước hưởng chế độ MFN mà không kèm theo ràng buộc nào Quy chế tối huệ quốc là nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất trong các quy tắc của WTO. Quy chế thuế quan ưu đãi phổ cập (The Generalized Systems Preferences -GSP). Khái niệm: là chế độ tối huệ quốc đặc biệt của các nước công nghiệp phát triển dành cho các nước đang phát triển khi đưa hàng công nghiệp chế biến vào các nước này. Nội dung: - Giảm thuế hoặc miễn thuế quan đối với hàng nhập khẩu từ các nước đang và kém phát triển. - Áp dụng cho cho các loại hàng công nghiệp thành phẩm hoặc bán thành phẩm và hàng loạt các mặt hàng công nghiệp chế biến. Lớp: 07QK-NT 12 Nhóm 1
  13. Đề tài:WTO GVHD: GS Hoàng Thị Chỉnh Đặc điểm của việc áp dụng chế độ GSP - Không mang tính cam kết - Chỉ dành cho các nước đang phát triển - Chế độ GSP không mang tính “có đi có lại” b) Quy chế đối xử quốc gia (NT): "Ðối xử quốc gia" nghĩa là tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các nhà kinh doanh trong nước và các nhà kinh doanh nước ngoài trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và đầu tư. Nội dung của quy chế này là hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá tương tự sản xuất trong nước phải được đối xử công bằng, bình đẳng như nhau. Cơ chế hoạt động của quy chế này như sau: bất kỳ một sản phẩm nhập khẩu nào, sau khi đã qua biên giới, trả xong thuế hải quan và các chi phí khác và bắt đầu đi vào thị trường nội địa sẽ được hưởng sự đối xử ngang bằng với sản phẩm tương tự được sản xuất trong nước. Tuy nhiên quy chế này ít khi được thực hiện một cách công bằng vì quốc gia nào cũng có các biện pháp ưu đãi hàng trong nước hơn. Nhận xét Quy chế là một thách thức đối với Việt Nam vì theo quy chế này hàng nhập khẩu vào thị trường Việt Nam sẽ được đối xử như hàng trong nước trong khi đó năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước còn yếu, điều này là thử thách lớn nhất đối với doanh nghiệp Việt Nam. Ví dụ, ngành dệt may được đánh giá là ngành được hưởng lợi nhiều nhất khi Việt Nam gia nhập WTO nhưng vấn đề khó khăn của ngành dệt may chính là năng lực cạnh tranh trong nước, nếu không có năng lực doanh nghiệp sẽ đứng bên bờ phá sản Bên cạnh đó hệ thống pháp luật Việt Nam tuy có thay đổi nhưng chưa đáp ứng được sự biển đổi ngày càng phức tạp của môi trường kinh doanh, còn có nhiều kẻ hở tạo thời cơ cho doanh nghiệp nước ngoài được lợi khi đầu tư. Nguyên tắc không phân biệt đối xử là nguyên tắc quan trong nhất trong 5 nguyên tắc của WTO vì nguyên tắc này nhằm thúc đẩy mục tiêu tự do hóa thương mại, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng công bằng, bất kể nước mạnh yếu đều được hưởng quyền lợi và nghĩa vụ như nhau không có “đãi ngộ đặc biệt” cho bất cứ thành viên nào 2) Thương mại ngày càng tự do hơn (từng bước và bằng con đường đàm phán) Ðể thực thi được mục tiêu tự do hoá thương mại và đầu tư, mở cửa thị trường, thúc đẩy trao đổi, giao lưu, buôn bán hàng hoá, việc tất nhiên là phải cắt giảm thuế nhập khẩu, loại bỏ các hàng rào phi thuế quan (cấm, hạn chế, hạn ngạch, giấy phép...). "Mở cửa thị trường" hay còn gọi một cách hoa mĩ là "tiếp cận" thị trường (market access) thực chất là mở cửa thị trường cho hàng hoá, dịch vụ và đầu tư nước ngoài. Trong một hệ thống thương Lớp: 07QK-NT 13 Nhóm 1
  14. Đề tài:WTO GVHD: GS Hoàng Thị Chỉnh mại đa phương, khi tất cả các bên tham gia đều chấp nhận mở cửa thị trường của mình thì điều đó đồng nghĩa với việc tạo ra một hệ thống thương mại toàn cầu mở cửa. Về mặt chính trị, "mở cửa thị trường" thể hiện nguyên tắc tự do hoá thương mại của WTO. Về mặt pháp lí, "mở cửa thị trường" thể hiện nghĩa vụ có tính chất ràng buộc thực hiện những cam kết về mở cửa thị trường mà nước này đã chấp thuận khi đàm phán gia nhập WTO. Tuy nhiên, trong quá trình đàm phán do trình độ phát triển của mỗi nền kinh tế của mỗi nước khác nhau, "sức chịu đựng" của mỗi nền kinh tế trước sức ép của hàng hoá nước ngoài tràn vào do mở cửa thị trường là khác nhau, nói cách khác đối với nhiều nước, khi mở cửa thị trường không chỉ có thuận lợi mà cũng đưa lại những khó khăn, đòi hỏi phải điều chỉnh từng bước nền sản xuất trong nước. Vì thế, các hiệp định của WTO đã được thông qua với quy định cho phép các nước thành viên từng bước thay đổi chính sách thông qua lộ trình tự do hoá từng bước. Sự nhượng bộ trong cắt giảm thuế quan, dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan được thực hiện thông qua đàm phán, rồi trở thành các cam kết để thực hiện. Quy chế NT lần đầu tiên được Việt Nam chấp thuận áp dụng trong Hiệp định thương mại Việt Mỹ được kí kết 7/2000 và có hiệu lực thực thi 12/2001. Ví dụ: Tại Việt Nam, với việc trở thành thành viên chính thức của WTO và thực hiện ngay các điều chỉnh về thuế quan theo cam kết, đã tạo ra động lực mới cho hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu; ảnh hưởng của việc cắt giảm thuế theo cam kết gia nhập WTO đối với ngân sách nhà nước vẫn trong phạm vi đã tính toán trước. Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố thuận lợi, cũng đã phát sinh nhiều khó khăn, thách thức như việc giảm thu ngân sách nhà nước, nhập siêu, giá cả biến động nhanh…do đó cần theo dõi sát sao, phối hợp thực hiện tốt các giải pháp cắt giảm thuế và các hàng rào thuế quan… để xử lý, hạn chế tác động xấu đến sự phát triển của nền kinh tế. 3) Dễ dự đoán nhờ cam kết, ràng buộc, ổn định và minh bạch: Đảm bảo tính ổn định và minh bạch về các cơ chế, chính sách, quy định thương mại của mỗi nước là một nguyên tắc quan trọng của WTO và các nước thành viên có nghĩa vụ phải thực hiện. Các nhà đầu tư nước ngoài trước khi đưc ra quyết định đầu tư thông qua nguyên tắc này có thể giúp họ hiểu rõ và kịp thời nắm bắt về những thay đổi trong chính sách, những cam kết về thuế cụ thể là hàng rào thuế qquan và phi thuế quan, từ đó có thể dễ dàng hơn trong việc đưa ra quyết định đầu tư của mình. Các thoả thuận cắt giảm thuế quan: Sau khi đàm phán, thỏa thuận giữa các nước thành viên thì mức thuế suất đã được thỏa thuận sẽ được ghi vào bản danh mục thuế để đảm bảo tính ổn định và không thay đổi theo hướng tăng thuế Lớp: 07QK-NT 14 Nhóm 1
  15. Đề tài:WTO GVHD: GS Hoàng Thị Chỉnh suất gây bất lợi cho đối tác. Bất kì nước thành viên nào muốn thay đổi mức thuế đã ấn định thì phải mở cuộc đàm phán và đền bù thiệt hại nếu có. Các biện pháp phi thuế quan: Biện pháp phi thuế quan là biện pháp sử dụng hạn ngạch hoặc hạn chế định lượng khác như quản lý hạn ngạch. Các biện pháp này dễ làm nảy sinh tệ nhũng nhiễu, tham nhũng, lạm dụng quyền hạn, bóp méo thương mại, gây khó khăn cho doanh nghiệp, làm cho thương mại thiếu lành mạnh, thiếu minh bạch, cản trở tự do thương mại. Do đó, WTO chủ trương các biện pháp này sẽ bị buộc phải loại bỏ hoặc chấm dứt. Ðể có thể thực hiện được mục tiêu này, các hiệp định của WTO yêu cầu chính phủ các nước thành viên phải công bố thật rõ ràng, công khai minh bạch các cơ chế, chính sách, biện pháp quản lý thương mại của mình. Ðồng thời, WTO có cơ chế giám sát chính sách thương mại của các nước thành viên thông qua Cơ chế rà soát chính sách thương mại. Bản chất của thương mại thời WTO là các thành viên dành ưu đãi, nhân nhượng thuế quan cho nhau. 4) Tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng hơn Một mặt thúc đẩy mục tiêu tự do hoá thương mại mặt khác lại duy trì những quy định về bảo hộ trong đó có các biện pháp cạnh tranh không bình đẳng như bán phá giá, trợ cấp… kết quả là dẫn đến có những tác động tiêu cực. Vì vậy WTO đưa ra nguyên tắc này với mục đích nhằm hạn chế các tác động tiêu cực đó. Trong nguyên tắc này quy định rõ về 2 trường hợp cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh để từ đó xem xét quyền được phép hay không được phép áp dụng các biện pháp như trả đũa, tự vệ, chống bán phá giá... Mới đây WTO đã đưa ra quyết định chính thức cáo buộc Liên minh châu Âu (EU) trợ cấp bất hợp pháp thông qua những khoản vay không có rủi ro, và được hỗ trợ về nghiên cứu cũng như cơ sở hạ tầng cho hãng Airbus sau 6 năm kể từ khi mỹ khiếu nại vụ việc này. WTO đề nghị EU rút ngay các khoản trợ cấp không được trì hoãn và đồng thời cũng tiến hành xem xét việc mỹ trợ cấp cho Boeing là có vi phạm quy định hay không. Đây là những trường hợp cạnh tranh không công bằng vi phạm những nguyên tắc của WTO và đã bị xử phạt đích đáng. 5) Khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế bằng cách dành ưu đãi hơn cho các nước kém phát triển nhất Hiện tại tỉ lệ các nước đang phát triển và các nước đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế chiếm hơn 3/ 4 số nước thành viên của WTO. Vấn đề ở đây là một sân chơi giữa những người không Lớp: 07QK-NT 15 Nhóm 1
  16. Đề tài:WTO GVHD: GS Hoàng Thị Chỉnh ngang tài ngang sức. Do đó, WTO đã đưa ra nguyên tắc này với mục tiêu dành cho những nước kém phát triển hơn những điều kiện đối xử đặc biệt và khác biệt để giúp họ thực hiện tốt các hiệp định của WTO và đảm bảo sự tham gia sâu rộng hơn của các nước này vào hệ thống thương mại đa biên. VI. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÁC HIỆP ĐỊNH WTO là một tập hợp rất nhiều quy định, được sắp xếp theo một quy định nhất định, được sắp xếp theo một hệ thống nhất định. Cụ thể, hệ thống các quy định trong WTO được chia làm 3 nhóm bao gồm: 1 Nhóm Hiệp định đa biên. 2 Nhóm các Biểu cam kết riêng. 3 Nhóm các Hiệp định nhiều biên.  Danh mục các hiệp định chung của WTO Thương mại hàng hóa Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT 1994). Các hiệp định kèm theo: Hiệp định về xác định trị giá tính thuế hải quan (thực hiện điều GATT 1994). Hiệp định về giám định hàng hóa trước khi gửi hàng (PIS). Hiệp định về các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT). Hiệp định về các biện pháp kiểm dịch động thực vật (SPS). Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu. Hiệp định về các biện pháp tự vệ. Hiệp định về chống phá giá (ADP –thực hiện điều VI của GATT 1994). Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMS). Hiệp định nông nghiệp. Hiệp định về Quy tắc xuất xứ. Thương mại dịch vụ Hiệp định định về thương mại dịch vụ (GATT) Quyền sở hữu trí tuệ Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS). Các Hiệp định khác Hiệp định về giải quyết Tranh chấp trong khuôn khổ WTO. Hiệp định về Cơ chế Rà soát Chính sách thương mại. Lớp: 07QK-NT 16 Nhóm 1
  17. Đề tài:WTO GVHD: GS Hoàng Thị Chỉnh B- KINH TẾ VIỆT NAM HỘI NHẬP THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI I. TIẾN TRÌNH GIA NHẬP WTO CỦA VIỆT NAM Thời gian Tiến trình 4/1/1995 Đơn xin gia nhập WTO của Việt Nam được Đại hội đồng tiếp nhận Ban xem xét công tác gia nhập của Việt Nam được thành lập với chủ tịch là ông Eirik 31/01/1995 Glenne, đại sứ Na Uy tại WTO. VN nộp bị vong lục về chế độ ngoại thương Việt Nam và gửi tới Ban thư ký WTO để 24/08/1995 luân chuyển đến các thành viên của ban công tác 1998- 1999 Các phiên hỏi và trả lời với ban xem xét công tác xét duyệt VN gửi bản chào ban đầu về thuế quan và dịch vụ tới WTO và bắt đầu tiến hành đàm Đầu năm phán song phương với một số thành viên trên cơ sở bản chào ban đầu về thuế quan và 2002 dịch vụ. 9/10/2004 Việt Nam và EU đạt thỏa thuận về việc VN gia nhập WTO. Việt Nam và Nhật Bản đạt được thỏa thuận cơ bản về vấn đề mở đường cho Việt Nam 9/6/2005 gia nhập WTO. Việt Nam cử một phái đoàn đàm phán hùng hậu sang Wasington trước thềm chuyến 12/6/2005 thăm Mỹ chính thức của Thủ tướng Phan Văn Khải với quyết tâm đi đến kết thúc đàm phán song phương. Việt Nam và Trung Quốc đạt thỏa thuận về việc mở cửa thị trường để VN gia nhập 18/7/2005 WTO Ký thỏa thuận về việc kết thúc đàm phán song phương với Mỹ - nươcs cuối cùng trong 31/5/2006 28 đối tác có yêu cầu đàm phán song phương. Việt Nam hoàn tất đàm phán đa phương tốt đẹp với các nước. Cuộc đàm phán trước 26/10/2006 đó diễn ra rất căng thẳng và tưởng chừng không thể kết thúc được cho đến phút chót. 11/1/2007 Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của WTO THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC THỜI CƠ Lớp: 07QK-NT 17 Nhóm 1
  18. Đề tài:WTO GVHD: GS Hoàng Thị Chỉnh Gia nhập WTO sẽ có cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Vào WTO, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ được hưởng Quy chế tối huệ quốc (MNF) và ứng xử quốc gia (NT) điều đó có nghĩa là Việt Nam được đối xử công bằng với các thành viên có sự bình đẳng về cạnh tranh, kinh doanh, sản xuất, giá cả giữa các doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp nước ngoài. Doanh nghiệp Việt Nam sẽ không còn bị phân biệt đối xử, chất lượng sản phẩm của Việt Nam sẽ được đánh giá đúng, vị thế cạnh tranh của hàng xuất xuất khẩu được nâng cao, xâm nhập vào nhiều thị trường - Khi chưa gia nhập WTO, với nền kinh tế mở cửa, khuyến khích đầu tư nước ngoài, nước ta với lợi thế là nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ tay nghề cao, chiếm ưu thế trong gia công sản phẩm xuất khẩu. Nhưng trong những mối quan hệ thương mại quốc tế thì vẫn là nước chịu nhiều thiệt thòi do chưa thiết lập được hiệp định thương mại song phương và đa phương với những đối tác của mình, đặc biệt là những thị trường lớn như thị trường mậu dịch tự do Bắc Mỹ, thị trường mậu dịch tự do EU. Một minh chứng điển hình là việc xuất khẩu cá da trơn (cá tra, cá ba sa), tôm vào thị trường Mỹ, giày, dép vào thị trường EU. Với giá xuất khẩu rẻ, các doanh nghiệp Việt Nam bị các nước này áp đặt là bán phá giá. Các quốc gia này đã 'bảo vệ sản xuất trong nước', bằng cách áp dụng chính sách bảo hộ thông qua đánh thuế nhập khẩu rất cao, gây rất nhiều bất lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam. Khi tham gia WTO, Việt Nam có cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế rộng lớn với các thành viên, và vị thế thị trường ngang nhau với tất cả các quốc gia đó. Hàng hóa có thể thâm nhập thị trường khổng lồ này mà không gặp bất cứ trở ngại nào, miễn là không vi phạm những quy chế và cam kết đã ký, đủ sức cạnh tranh với hàng hóa cùng loại và hàng hóa thay thế. Người tiêu dùng trong nước được hưởng lợi nhiều hơn Cùng với việc mở cửa thị trường hàng hóa, dịch vụ, khi gia nhập WTO,hàng hóa các nước sẽ thâm nhập thị trường Việt Nam. Ðể đủ sức cạnh tranh nhằm tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, áp dụng công nghệ mới, nâng cao sức cạnh tranh… nhằm tồn tại và phát triển. Điều này làm cho người tiêu dùng trong nước được hưởng lợi nhiều hơn, mức sống người dân được nâng cao. Tham gia WTO góp phần cải thiện mức sống người dân. Cùng với việc mở cửa thị trường hàng hóa, dịch vụ, khi gia nhập WTO, Việt Nam sẽ là một bộ phận của thị trường toàn cầu. Luồng hàng hóa sẽ được chu chuyển qua thị trường Việt Nam cũng như tất cả các thị trường khác. Hàng hóa các nước khác sẽ thâm nhập thị trường Việt Nam. Ðể đủ sức cạnh tranh nhằm tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp trong nước phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, áp dụng công nghệ mới... Ðiều này sẽ khiến người tiêu dùng Lớp: 07QK-NT 18 Nhóm 1
  19. Đề tài:WTO GVHD: GS Hoàng Thị Chỉnh trong nước được hưởng lợi, vì cùng một mức thu nhập, họ có nhiều sự lựa chọn hơn với những hàng hóa được sử dụng, và đương nhiên là mức sống được nâng cao. Phân công lao động trong nước và thế giới tối ưu hơn tối ưu hơn Đẩy mạnh xuất khẩu, Việt Nam phải chuyên môn hóa trong sản xuất từ đó đẩy mạnh sự phân công lao động trên thế giới, cơ hội vạch ra cho Việt Nam sẽ đào tạo một đội ngũ lao động lành nghề, chất lượng cao tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường, 1. Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa –hiện đại hóa 2. Tham gia WTO sẽ nâng cao khả năng tiếp cận những công nghệ tiên tiến, những thị trường tài chính hàng đầu, tiếp thu và vận dụng cho chiến lược phát triển. Thành viên WTO có những quốc gia là những nền kinh tế hàng đầu với công nghệ khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý kinh tế, hệ thống tài chính, tiền tệ phát triển ở trình độ cao. Gia nhập WTO chúng ta sẽ có khả năng tiếp nhận những công nghệ mới, tiếp thụ và ứng dụng vào sản xuất, điều hành, quản lý, rút ngắn khoảng cách giữa các nước thành viên WTO đồng thời tiếp nhận được nguồn nhân lực và vật lực lớn từ những nước này. 3. Gia nhập WTO là cơ hội để Chính phủ có thể xem xét những chính sách kinh tế, các cơ quan quản lý Nhà nước hoàn thiện hoạt động, dưới sự lãnh đạo của Ðảng, xây dựng đất nước ngày càng vững mạnh. Ðây là cơ hội để Chính phủ hoàn thiện các chính sách kinh tế, tham khảo và vận dụng sáng tạo vào điều kiện thực tiễn Việt Nam, đồng thời tuân thủ quy chế WTO sẽ giảm bớt hiện tượng tham nhũng, hối lộ trong hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước. Với tiêu chí tự do hóa thương mại, WTO kiên quyết xóa bỏ những rào cản bất hợp lý trong thương mại quốc tế, trong đó, các nước thành viên đều phải tuân theo. Những rào cản này có thể là chế độ hạn ngạch, chính sách cấm xuất, nhập khẩu, bảo hộ thuế quan. Ðây chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng tham nhũng như mua bán hạn ngạch, gian lận thuế, gian lận thương mại, làm giảm hiệu quả của hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế. Xóa bỏ rào cản chính là xóa bỏ những tiền đề nảy sinh tham nhũng, hối lộ, làm trong sạch bộ máy Nhà nước, nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ. 4. Việt Nam sẽ hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp giảm. 5. Tham gia WTO, vị thế của Việt Nam sẽ được nâng cao trong các mối quan hệ quốc tế. Gia nhập WTO, Việt Nam có cơ hội hoàn thiện các chính sách kinh tế, các cơ quan quản lý Nhà nước hoàn thiện hoạt động, tuân thủ quy chế WTO với tiêu chí tự do hóa thương mại, kiên quyết xóa bỏ những rào cản bất hợp lý ( có thể là chế độ hạn ngạch, chính sách cấm xuất, nhập khẩu, bảo Lớp: 07QK-NT 19 Nhóm 1
  20. Đề tài:WTO GVHD: GS Hoàng Thị Chỉnh hộ thuế quan. Ðây chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng tham nhũng như mua bán hạn ngạch, gian lận thuế, gian lận thương mại, làm giảm hiệu quả của hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế) trong thương mại quốc tế, góp phần làm trong sạch bộ máy Nhà nước, nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ, tạo được hệ thống chính sách minh bạch làm cơ sở thu hút đầu tư nước ngoài. THÁCH THỨC Bên cạnh cơ hội, việc gia nhập WTO cùng tạo ra một số thách thức lớn đối với nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Đó là: 1. Sự lệ thuộc của nền kinh tế vào tiến trình toàn cầu hóa gia tăng Xây dựng hệ thống luật lệ kinh doanh, thương mại phải tuân theo khung chuẩn mực của WTO. Chính sách thương mại thế giới chịu sự giám sát của WTO Sự biến động về chính trị -xã hội – kinh tế của khu vực và thế giới sẽ tác động mạnh đến nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệp trong nước 2. Sức ép cạnh tranh Giảm thuế, cắt giảm hàng rào phi thuế quan, loại bỏ trợ cấp, mở cửa thị trường dịch vụ… sẽ khiến môi trường kinh doanh ở nước ta ngày càng trở nên cạnh tranh hơn. Đây sẽ là thách thức không nhỏ đối với nhiều doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp đã quen với "bầu vú bao cấp" của Nhà nước. Riêng đối với khu vực nông nghiệp, việc gia nhập WTO có thể sẽ mang lại khó khăn nhiều hơn bởi chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp khó có thể diễn ra trong một sớm, một chiều. 3. Thách thức của chuyển dịch cơ cấu kinh tế Một trong những hệ quả tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế là chuyển dịch cơ cấu và bố trí lại nguồn lực. Dưới sức ép của cạnh tranh, một ngành sản xuất không hiệu quả có thể sẽ phải mất đi để nhường chỗ cho một ngành khác có hiệu quả hơn. Quá trình này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, trong đó có cả những rủi ro về mặt xã hội. Đây là thách thức hết sức to lớn. Chúng ta chỉ có thể vượt qua được thách thức này nếu có chính sách đúng đắn nhằm tăng cường hơn nữa tính năng động và khả năng thích ứng nhanh của toàn bộ nền kinh tế. 4. Thách thức của việc hoàn thiện thể chế và cải cách nền hành chính quốc gia. Việt Nam phải liên tục hoàn thiện các quy định về cạnh tranh để đảm bảo một môi trường cạnh tranh lành mạnh và công bằng khi hội nhập. Phải liên tục hoàn thiện môi trường kinh doanh để thúc đẩy tính năng động và khả năng thích ứng nhanh, yếu tố quyết định sự thành bại của chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bố trí lại nguồn lực. Lớp: 07QK-NT 20 Nhóm 1

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản