Đề thi chuyên đề lần 4 môn Lịch sử lớp 12 năm 2018-2019 trường THPT Bình Sơn

Chia sẻ: Le Thi Huong | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:11

0
7
lượt xem
0
download

Đề thi chuyên đề lần 4 môn Lịch sử lớp 12 năm 2018-2019 trường THPT Bình Sơn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề thi chuyên đề môn Lịch sử lớp 12 được biên soạn bởi trường THPT 201-2019 gồm 60 câu hỏi với 4 phần: nhận biết, câu hỏi phần thông hiểu, phần vận dụng, vận dung cao. Đây là tài liệu tham khảo nhằm giúp các em học sinh củng như giáo viên đánh giá được năng lực kiến thức và củng cố, ôn luyện để đạt được điểm số cao trong kì thi sắp đến.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi chuyên đề lần 4 môn Lịch sử lớp 12 năm 2018-2019 trường THPT Bình Sơn

  1. SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ THI CHUYÊN ĐỀ LẦN 4 ­ NĂM HỌC 2018­2019 TRƯỜNG THPT BÌNH SƠN MÔN:Lịch sử 12 Thời gian làm bài: 50  phút, không kể thời gian giao đề ( Đề thi gồm 08 trang) I. PHẦN NHẬN BIẾT Câu 1. Những quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. Ai Cập, Libi. C. Tuynidi, Ma Rốc. C. Ănggiêri và Tuynidi. D.  Ănggôla và Môdămbích. Câu 2. Tình hình chung của khu vực Đông Bắc Á trong nửa sau thế kỉ XX là A. Các  nước tiến hành và xây dựng nền kinh tế, đạt được những thành tựu quan trọng. B. các nước tập trung tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước. C. trừ  Nhật Bản, các nước trong khu cực đều lựa chọn con đường chủ  nghĩa xã hội và đạt   được những thành tựu to lớn. D. trừ Nhật Bản, các nước trong khu vực đều nằm trong tình trạng kinh tế thấp kém, chính   trị bất ổn định. Câu 3. Nhân tố quan trọng giúp Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế (1946­1950)? A. Những tiến bộ khoa học kĩ thuật. B. tinh thần tự lực tự cường. C. Tài nguyên thiên nhiên phong phú. D. sự hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 4. Từ năm 1983 đến 1991, nền kinh tế Mĩ có đặc điểm nào sau đây A. phục hổi và phát triển trở lại. B. phát triển nhanh chóng. C. phát triển không ổn định. D. khủng hoảng, suy thoái. Câu 5. Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, sức mạnh tổng lực của một quốc gia là A. kinh tế, chính trị, quốc phòng. B. kinh tế, chính trị, quân sự. C. kinh tế, quân sự, ngoại giao. D. kinh tế, quân sự, công nghệ. Câu 6. Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương đã A. chính thức phát lệnh tổng khởi nghĩa toàn quốc. B. tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng. C. thành lập ủy ban khởi nghĩa toàn quốc. D. thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa. Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách bảo thủ lạc hậu của vua quan  triều Nguyễn cuối thế kỉ XIX? A. Nhà nước không quan tâm đến đê điều. B. Thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng. C. Cấm đạo, đuổi giáo sĩ phương Tây. D. Phòng bị để đối phó với Pháp. Câu 8. Trong thời kì chiến tranh lạnh, văn kiện nào tạo nên cơ chế giải quyết những vấn đề liên   quan đến hòa bình, anh ninh ở châu Âu? A. Định ước Henxinki (1975). B. Hiệp định về hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (1972). C. Hiệp định về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (1972). D. Hiệp định về những có sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức năm 1972.
  2. Câu  9.  Trong thời gian 1919­1930, tăng thuế  là một trong những biện pháp của thực dân Pháp  nhằm A. phục vụ chính sách tổng động viên ở Việt Nam. B. thi hành chính sách kinh tế chỉ huy ở Việt Nam. C. kiểm soát mọi hoạt động kinh tế ở Đông Dương. D. tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Đông Dương. Câu 10.  Trong các nhận xét dưới đây nhận xét nào là đúng?  1. Nguyên nhân quyết định cho sự phát triển kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là  Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu  2. Sau khi giành được độc lập các nước sáng lập ASEAN thực hiện chính sách kinh tế lấy xuất  khẩu làm chủ đạo  3. Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế nửa sau thế kỷ XX là tình trạng chiến tranh lạnh.  4. Hình thức đấu tranh chủ  yếu của nhân dân  Ấn Độ  chống thực dân Anh sau chiến tranh thế  giới thứ hai là đấu tranh vũ trang.  A. 2  B. 3  C. 1  D. 4  Câu  11.   Văn kiện lịch sử  nào sau đây  không  liên quan đến nội dung đường lối kháng chiến  chống Pháp?  A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch (19/12/1946).  B. Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Thường vụ Trung ương Đảng (22/12/1946).  C. Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.  D. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”(9/1947) của Trường Chinh. Câu 12.  Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?  A. Hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.  B. Cổ vũ và để lại bài học kinh nghiệm cho phong trào cách mạng thế giới.  C. Mở ra thời kì lịch sử thế giới hiện đại.  D. Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới.  Câu 13. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong năm 1975 đã đưa cuộc tiến công chiến lược  lên thành cuộc tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam? A. Chiến thắng Phước Long B. Chiến dịch Tây Nguyên C. Chiến dịch Huế ­ Đà Nẵng D. Chiến dịch Hồ Chí Minh Câu 14. Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” là  A. quân đội Sài Gòn. B.  quân viễn chinh Mĩ. C. quân chư hầu. D. lính đánh thuê. Câu 15. Vai trò của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 ­ 1975 là A. Quyết định trực tiếp. B. Quyết định nhất. C. Quan trọng nhất. D. Cơ bản nhất. Câu 16. Trong thời kì 1954 ­ 1975, phong trào nào đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ  thế giữ gìn lực lượng sang tiến công? A. Phá ấp chiến lược. B. Tìm Mĩ mà đánh lùng Ngụy mà diệt. C. Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công. D. Đồng khởi. Câu 17. Đại hội VI (12/1986) đã xác định về quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam  là đổi mới toàn diện và đồng bộ, nhưng trọng tâm là A. Đổi mới chính trị. B. Đổi mới kinh tế. C. Đổi mới văn hóa.  D. Đổi mới giáo dục.
  3. Câu 18. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng nào tham gia hăng hái và đông đảo nhất vào   phong trào cách mạng Việt Nam? A. Công nhân. B. Nông dân. C. Tiều tư sản. D.   Tư   sản   dân  tộc. Câu 19. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, kinh tế Việt Nam có những chuyển biến mới là do   nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây? A. Chính sách đầu tư vốn.          C. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai. B. Chính sách tăng thuế khóa. D. Chính sách tăng cường đầu tư vào công nghiệp. Câu 20. Việc kí văn kiện nào đã đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN? A. Hiến chương ASEAN. B. Tuyên bố ứng xử của các bên ở biển Đông. C. Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á. D. Tuyên bố nhân quyền ASEAN. Câu  21.  Việc đưa ra quyết định: sau khi đánh bại phát xít Đức  ở  Châu Âu, Liên Xô sẽ  tham  chiến chống Nhật ở Châu Á tại Hội nghị Ianta (2 ­1945) thể hiện  A. sự phân chia phạm vi chiếm đóng của các nước Đồng minh.  B. sự hợp tác quốc tế để tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.  C. quyết tâm của các nước Đồng minh trong đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.  D. sự đối đầu của các nước Đồng minh trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.  Câu 22.  Thắng lợi về quân sự nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược  (1946­1954) đã làm phá sản bước đầu kế hoạch Na va của thực dân Pháp?  A. Chiến dịch Biên giới thu­đông năm 1950.  B. Cuộc Tiến công chiến lược đông­xuân 1953­1954.  C. Chiến dịch Việt Bắc thu­đông năm 1947.  D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.  Câu 23. Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng kinh tế 1929­1933? A. Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản. B. Đời sống nhân dân không được cải thiện. C. Các nước tư bản bao vây, cô lập Liên Xô. D. Việc sản xuất ồ ạt, chạy đua theo lợi nhuận đẫn đến cung vượt quá cầu. Câu 24. “Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa  Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào?  A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.  B. Hội Hưng Nam.  C. Việt Nam Quốc dân Đảng.  D. Hội Phục Việt.  II. PHẦN THÔNG HIỂU Câu 25. Yếu tố nào quyết định để  bước vào thu – đông năm 1950, Đảng và chính phủ ta quyết  định mở chiến dịch tiến công quân Pháp? A. Kế hoạch Rơ ve gây cho ta nhiều thiệt hại, buộc ta phải mở chiến dịch. B. Sau thất bại của chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947, quân Pháp  không còn mạnh   như trước. C. Thế và lực của quân ta đã mạnh lên, có đủ khả năng mở chiến dịch tiến công. D. Tình hình quốc tế đã có nhiều thuận lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam. Câu 26. Điểm khác biệt cơ bản giữa cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười là gì?
  4. A. Tính chất cách mạng. B. Chính quyền cách mạng. C. Lực lượng tham gia. D. Phương pháp đấu tranh. Câu 27. Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953­1954 của quân và dân ta thắng lợi có ý  nghĩa như thế nào? A. Làm phá sản kế hoạch Na­va của Pháp, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới. B. Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa. C. Chuẩn bị về mặt vật chất và tinh thần cho quân dân ta mở cuộc tiến công quyết định vào  Điện Biên Phủ. D. Quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ. Câu 28. Trong thời kì 1954­1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam làm lung lay ý chí  xâm lược của đế quốc Mĩ? A. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972. B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân năm 1975. C. Phong trào Đồng Khởi 1959­1960. D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân năm 1968. Câu 29. Nguyên nhân nào quyết định đến sự thất bại của phái chủ chiến trong cuộc phản công  tại kinh thành Huế (1885)? A. Quân Pháp rất mạnh, có nhiều kinh nghiệm chiến tranh xâm lược. B. Công tác chuẩn bị chưa tốt, cuộc phản công diễn ra trong bối cảnh bị động. C. Không nhận được sự ủng hộ của phái chủ hòa trong triều đình Huế. D. Chênh lệch về lực lượng và công tác chuẩn bị chưa chu đáo. Câu 30. Sự phát triển kinh tế của các nước Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ  hai đã cho thấy quy luật phát triển nào của chủ nghĩa tư bản? A. Tự do cạnh tranh. B. Phát triển ổn định. C. Phát triển không ổn định. D. Phát triển kinh tế nhà nước. Câu 31.  Phan Bội Châu thành lập Hội Duy Tân (1904) và Việt Nam quang phục hội (1912) có  cùng mục tiêu cao nhất là A. đánh đuổi giặc Pháp, lật đổ ngôi vua. B. đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập. C. giương cao ngọn cờ chống đế quốc. D. thành lập nước cộng hòa dân quốc Việt Nam. Câu 32.  Điểm giống nhau giưa Cách m ̃ ạng tháng Hai năm 1917 ở Nga và cách mạng Tân Hợi  năm 1911 ở Trung Quốc là  A. mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.  B. do giai cấp tư sản lãnh đạo.  C. đem lại quyền lợi cho nhân dân lao động.  D. đã lật đổ chế độ phong kiến.  Câu 33. Hình thức đấu tranh chủ yếu trong cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là A. chiến tranh cách mạng. B. bạo động cách mạng. C. khởi nghĩa vũ trang. D. khởi nghĩa từng phần. Câu 34.  Yếu tố nào quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936­1939 ở Việt Nam?  A. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6­1936). 
  5. B. Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7­1935).  C. Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới (nhưng năm 30  ̃ của thế kỷ XX).  D. Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (7­1936).  Câu 35. So với nhưng năm đ ̃ ầu thế kỉ XX, một trong nhưng nét m ̃ ới của phong trào giải phóng  dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là  A. phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước đã giành thắng lợi.  B. có sự liên minh giưa giai c ̃ ấp tư sản và vô sản.  C. phong trào dân tộc tư sản có nhưng b ̃ ước tiến rõ rệt.  D. giai cấp tư sản liên minh với phong kiến.  Câu 36. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc xung đột vũ trang sau Chiến tranh lạnh là A. sự mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ. B. sự đua tranh của các cường quốc trong việc thiết lập trật tự thế giới mới. C. các nước phát triển năng lượng và vũ khi hạt nhân. D. tác động của chủ nghĩa khủng bố quốc tế. PHẦN VẬN DỤNG Câu 37. Lực lượng xã hội nào là điều kiện bên trong cho cuộc vận động giải phóng dân tộc theo  khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX? A. Tư sản dân tộc. B. Tầng lớp tiểu tư sản. C. Sĩ phu tư sản hóa. D. Giai cấp công nhân. Câu 38. Điểm giống nhau cơ bản của các phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt   Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì? A. Hình thức đấu tranh phong phú. B. Chưa có đường lối đấu tranh đúng đắn. C. Diễn ra chủ yếu ở Bắc  Kì và Trung Kì. D. Diễn ra chủ yếu ở Trung Kì và Nam Kì. Câu 39. Trong thời kì 1945­1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm A. củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc. B. phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp. C. hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm. D. tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp. Câu 40. Nội dung nào phản ánh đúng và đủ về bước phát triển mới của cách mạng miền Nam khi   bước sang năm 1968? A. Chuyển từ thế giữa gìn lực lượng sang thế tiến công. B. Chuyển từ tiến công sang Tổng tiến công và nổi dậy. C. Chuyển sang tiến công chiến lược sang toàn miền Nam. D. Chuyển sang cục diện “vừa đánh, vừa đàm”. Câu 41. Yếu tố có ý nghĩa quyết định làm bùng nổ cách mạng tháng Hai ngay sau cách mạng  tháng Mười là A. chế độ Nga hoàng bị lật đổ nhưng nhiều mâu thuẫn chưa được giải quyết. B. chính phủ Lâm thời tư sản tiếp tục đẩy nước Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc. C. đường lối tiếp tục làm cách mạng của Đảng Bôn sê vích. D. cục diện hai chính quyền song song không thể tồn tại lâu dài. Câu 41. Cuộc vận động dân chủ 1936­1939 là một phong trào A. mang tính chất cải lương. B. chỉ có tính dân tộc.
  6. C. có tính chất dân chủ. D. không mang tính sách mạng. Câu 42. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân chính dẫn đến nhân dân Việt Nam phải  thực hiện phương châm kháng chiến toàn diện trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945­ 1954)? A. Làm cho tương quan lực lượng thay đổi theo chiều hướng có lợi. B. Chống lại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp. C. Để hạn chế tới mức thấp nhất sự tàn phá của chiến tranh. D. Để vừa tiến hành kháng chiến vừa kiến quốc. Câu 43.  Vì sao trong quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858  đến năm 1884,   nhà Nguyễn bỏ qua nhưng c ̃ ơ hội để thoát khỏi số phận một nước thuộc địa nửa phong kiến?  A. Nhà Nguyễn không nhìn thấy dã tâm xâm lược của thực dân Pháp, ảo tưởng với kẻ thù.  B. Nhà Nguyễn tập trung lực lượng để đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân.  C. Nhà Nguyễn tập trung xây dựng và phát triển kinh tế đất nước, ảo tưởng với kẻ thù.  D. Nhà Nguyễn sợ dân hơn sợ Pháp, sợ nhân dân nổi dậy chống triều đình.  Câu 44. Trong phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1914, nội  dung nào chứng tỏ “tư tưởng duy tân đã vượt ra khỏi khuôn khổ của người khỏi xướng”? A. Nhân dân mạnh tay xóa bỏ hủ tục phong kiến. B. Thực dân Pháp đàn áp nhân dân Trung Kì. C. Thực dân Pháp bắt giam, cầm tù những người khởi xướng phong trào. D. Phong trào chống thuế ở Trung Kì (1908). Câu 45. So với giai cấp công nhân ở các nước tư bản phương Tây, giai cấp công nhân Việt Nam  có điểm khác biệt là A. Có tính kỉ luật và ý thức đấu tranh triệu để. B. Được lịch sử giao xứ mệnh lãnh đạo cách mạng. C. Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến. D. Xuất thân từ nông dân và bị nhiều tầng lớp áp bức bóc lột. Câu 46. Điểm mới về hình thức đấu tranh trong phong trào dân chủ 1936­1939 so với các phong  trào đấu tranh trước đó là gì? A. Hình thức đấu tranh hợp pháp đòi dân sinh dân chủ. B. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. C. Mít tinh kỉ niệm ngày quốc tế lao động. D. Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí, nghị trường. Câu 47. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 và “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là  những thắng lợi quân sự buộc Pháp­Mĩ phải A. kí hiệp định ngoại giao với ta. B. rút quân về nước, đề ra chiến lược mới. C. kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược. D. chấm dứt chiến tranh ở Đông  Dương. Câu 48.  Lí do nào dưới đây khẳng định Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt  Nam là Cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, đúng đắn?  A. Vận dụng sáng tạo, linh hoạt chủ nghĩa Mác ­ Lênin vào hoàn cảnh cụ thể Việt Nam,  kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp.  B. Xác định lực lượng chính tham gia cách mạng là giai cấp công nhân, nông dân. 
  7. C. Kết hợp sáng tạo vấn đề ruộng đất cho nông dân và quyền dân chủ cho các tầng lớp  nhân dân khác.  D. Vận dụng sáng tạo, linh hoạt chủ nghĩa Mác ­ Lênin vào hoàn cảnh cụ thể Việt Nam, xác  định lực lượng giữ vai trò lãnh đạo là giai cấp công nhân. PHẦN VẬN DỤNG CAO Câu 49. Kết quả của cuộc bầu cử quốc hội ngày 6/1/1946 được đánh giá là A. cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc. B. cuộc đấu tranh giai cấp đưa vô sản lên nắm chính quyền. C. cuộc đấu tranh chính trị và vũ trang khi Đảng ta năm chính quyền. D. thắng lợi của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp. Câu 50. Sự phát triển của lực lượng chính trị của Đảng cộng sản Đông Dương trong thời kì  1919­1945 diễn ra  A. từ đồng bằng về các đô thị. B. Từ thành thị về đồng bẳng. C. từ miền núi về miền xuôi. D. từ miền xuôi về miền ngược. Câu 51. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong cuộc  kháng chiến chống thực dân Pháp (1945­1954) vì  A. đã làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.  B. đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp có Mĩ giúp sức.  C. tác động trực tiếp, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.  D. góp phần làm sụp đổ Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ. Câu 52. Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giư v ̃ ưng thành qu ̃ ả cách mạng tháng Tám trong  giai đoạn 1945 ­ 1946 là gì ?  A. Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.  B. Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trưng tr ̀ ị bọn nội phản.  C. Thành lập chính phủ chính thức của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và giải quyết vấn  đề tài chính trống rỗng.  D. Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.  Câu 53. Bài học kinh nghiệm cốt lõi và Việt Nam có thể học tập từ chính sách kinh tế mới  (NEP) cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là A. Trao quyền tự chủ kinh doanh cho các cơ sở sản xuất­kinh doanh. B. Xây dựng nền kinh tế hoàng hóa nhiều thành phần có sự kiểm soát của Nhà nước. C. Chú trọng vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân. D. Đẩy mạnh lưu thông hàng hóa giữa thành thị và nông thôn. Câu 54. Một trong những yếu tố tác động đến mức độ giành độc lập của các quốc gia Đông  Nam Á năm 1945 là A. các nước Đồng minh vào chiếm đóng ở nhiều nước. B. nhận thức về thời cơ của các nước khác nhau. C. điều kiện khách quan ở mỗi nước không giống nhau. D. giai cấp vô sản ở một số nước không có chính đảng riêng. Câu 55. Việc vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin vào hoàn cảnh Việt Nam của Đảng trong  giai đoạn 1930­1945 được thể hiện qua luận điểm nào ?
  8. A. Đảng Cộng sản Đông Dương luôn giữ vai trò lãnh đạo cách mạng. B. Luôn đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. C. Giai câp công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng. D. Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng  giai cấp. Câu 56. Sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam chính thức trở thành một bộ phận khăng  khít của cách mạng thế giới ? A. Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời (1945). B. Nguyễn Ái Quốc hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam đầu  năm 1930. C. Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành quốc tế III năm 1920. D. Nguyễn Ái Quốc sáng lập hội liên hiệp thuộc địa năm 1921. Câu 57. Sự kiện ngoại giao nào dưới đây đánh dấu Việt Nam đã nhân nhượng về không gian để  đổi lấy thời gian? A. Hiệp định Pari (1973). B. Hiệp định Giơ­ne­vơ (1954). C. Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946). D. Tam ước (14/9/1946) Câu 58. Bài học kinh nghiệm nào của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam  (1954­1975) được vận dụng trong công cuộc xây dựng Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam hiện nay? A. Phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân. B. Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn. C. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. D. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Câu 59.  Thông qua các hiệp định, văn bản kí kết với thực dân Pháp trong những năm 1946­1954 đà chứng tỏ điều gì về đường lối đối ngoại của Đảng ta? A. Thiện chí giải quyết mối quan hệ với Pháp bằng con đường hòa bình. B. Nhân nhượng với Pháp một số quyền lợi trong chính sách đối ngoại. C. Coi trọng công tác ngoại giao với Pháp. D. Thực hiện chủ trương “ Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước” Câu 60. Thực tiễn những khó khăn của nước Nga Xô viết sau Cách mạng tháng Mười (1917) và  nước Việt Nam Dân chủ  Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám (1945) đã chứng minh cho luận  điểm nào dưới đây? A. Các nước tư bản chủ nghĩa không bao giờ từ bỏ âm mưu chống phá chủ nghĩa xã hội. B. Giặc ngoại xâm và nội phản luôn rình rập sau khi cách mạng thành công. C. Những tàn dư của chế độ cũ để lại luôn là thức thách lớn cho cả dân tộc. D. việc giành chính quyền đã khó, nhưng giữ được chính quyền còn khó hơn. ­­­­­­­­­­­­­HẾT ­­­­­­­­­­­­­ Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ tên thí sinh:.................................................................................;SBD:...................................
  9. Chú ý:       Các môn thi TNKQ trình bày như trên;                   Môn Ngữ văn, theo cách thức trình bày của Bộ. SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHUYÊN ĐỀ LẦN 4 TRƯỜNG THPT BÌNH SƠN NĂM HỌC 2018­2019 MÔN:………….   (Hướng dẫn chấm gồm …….. trang) *Yêu cầu chung:  ­  ­  *Yêu cầu cụ thể: Phần  Câu Nội dung Điểm
  10. Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu cộng lại, làm tròn đến 0,25 .........................Hết.......................

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản