Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THPT Ngô Gia Tự

Chia sẻ: Thẩm Quân Ninh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

3
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

“Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THPT Ngô Gia Tự” là tài liệu luyện thi giữa học kì 1 hiệu quả dành cho các bạn học sinh lớp 10. Đây cũng là tài liệu tham khảo môn Hóa học hữu ích giúp các bạn học sinh hệ thống lại kiến thức, nhằm học tập tốt hơn, đạt điểm cao trong bài thi quan trọng. Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo đề thi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THPT Ngô Gia Tự

  1. TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 TỔ HÓA HỌC NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Hoá học - Khối: 10 (Đề có 4 trang) Thời gian làm bài: 45 phút Chữ ký Giám thị Chữ ký Giám khảo ĐIỂM Họ và tên học sinh :..................................................... Số báo danh : ................... Lưu ý: - Học sinh không làm bài và chọn đáp án bằng bút chì Mã đề 001 - Đáp án phải ghi vào bảng trả lời TN - Không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Học sinh điền đáp án đúng vào bảng sau (không viết bằng bút chì) CH 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ĐA Câu 1. Cho kí hiệu nguyên tử số hiệu nguyên tử flo (F) là A. 9. B. 28. C. 19. D. 10. Câu 2. Điện tích của một hạt electron là A. 1- B. 0. C. 1+ D. -1. Câu 3. Nguyên tử oxi có 8 electron, cấu hình electron của nguyên tử oxi là A. 1s2 2s22p6 3s23p4. B. 1s2 2s22p2. C. 1s2 2s22p4. D. 1s2 2s22p6. Câu 4. Các nguyên tố thuộc nhóm IIIA thì nguyên tử của chúng đều có A. 3 electron ở phân lớp ngoài cùng. B. 3 lớp electron. C. 3 phân lớp electron. D. 3 electron ở lớp ngoài cùng. Câu 5. Lớp vỏ nguyên tử có chứa các hạt A. electron và proton. B. proton. C. nơtron và proton. D. electron. Câu 6. Các nguyên tố trong cùng một chu kì thì nguyên tử của chúng có cùng A. số electron ở phân lớp ngoài cùng. B. số hiệu nguyên tử. C. số lớp electron trong nguyên tử. D. số electron lớp ngoài cùng. Câu 7. Cho các kết luận sau (a) Trong nguyên tử không có nơtron. (b) Đồng vị là những nguyên tử có cùng số nơtron và khác số khối. (c) Từ cấu hình electron nguyên tử có thể xác định được vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. (d) Nitơ ở nhóm VA, công thức hợp chất khí với hiđro của nitơ là HNO3. 1/4 - Mã đề 001
  2. Số kết luận đúng là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 8. Một hỗn hợp gồm các đồng vị R, M, T của nguyên tố X. Đồng vị R chứa 33 nơtron; đồng vị M chứa nhiều hơn R 1 nơtron và đồng vị T chứa nhiều hơn M 2 nơtron trong hạt nhân nguyên tử. Biết cứ 150 nguyên tử X có khối lượng 9480 u, và gồm 70 đồng vị R; 30 đồng vị M còn lại là đồng vị T. Tổng khối lượng của các đồng vị M trong hỗn hợp trên là A. 1800u. B. 4340u. C. 1890u. D. 3250u. Câu 9. Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tố trong cùng một chu kì A. không thay đổi. B. tăng dần. C. giảm dần. D. không có qui luật. Câu 10. Trong một nhóm A theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị hay tính chất nào sau đây của các nguyên tố tăng dần? A. Hoá trị cao nhất với oxi. B. Tính kim loại. C. Độ âm điện. D. Tính phi kim. Câu 11. Số electron tối đa một phân lớp p là A. 6. B. 10. C. 2. D. 14. Câu 12. Neon (Z=10) tách ra từ không khí là hỗn hợp của hai đồng vị với % về số nguyên tử tương ứng là 20Ne (91%) và 22Ne (9%). Nguyên tử khối trung bình của Ne là A. 20,18 B. 21,00 C. 21,20 D. 21,82 II. TỰ LUẬN (6 điểm) Bài 1. (2 điểm) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau, từ đó xác định nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? Vì sao? a) Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 9+. ……………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………. b) Nguyên tố Y chu kì 3 nhóm IIA. ……………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………. Bài 2. (1,5 điểm) Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số các hạt là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. a) Xác định số lượng các loại hạt (e, p, n) trong một nguyên tử R. 2/4 - Mã đề 001
  3. b) Viết kí hiệu nguyên tử của R, biết số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố: Al (Z =13); Si (Z = 14); Co (Z = 27). …………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… Bài 3. (1,75 điểm) Cho biết X, Y là hai nguyên tố ở hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử là 33. a) Xác định điện tích hạt nhân của X, Y. b) Viết công thức oxit cao nhất của X. c) So sánh tính phi kim của X và Y. Giải thích? …………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… 3/4 - Mã đề 001
  4. ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………. Bài 4. (0,75 điểm) Magie có 2 đồng vị X và Y. Đồng vị X có nguyên tử khối là 24u. Đồng vị Y hơn X 1 nơtron. Số nguyên tử của X và Y có tỉ lệ là 963 : 642. a) Cứ 12,046.1021 nguyên tử Magie có khối lượng là m (gam). Tính giá trị m. b) Tính % theo khối lượng của đồng vị magie có số khối lớn hơn trong MgCl2. Cho nguyên tử khối trung bình của Cl = 35,5. (biết 1u = khối lượng nguyên tử cacbon – 12 và nguyên tử cacbon này có khối lượng 19,9265.10-27kg.) …………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… ------ HẾT ------ 4/4 - Mã đề 001
  5. Trường THPT Ngô Gia Tự KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC 2021-2022 Tổ: Hóa học MÔN: HÓA HỌC 10 ------0O0------ Thời gian làm bài: 45 phút; ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ) Mã đề 001. CH 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ĐA A A C D D C A C B B A A Mã đề 002. CH 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ĐA D B B D A C D B B D A C Mã đề 003. CH 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ĐA C D B C D A A B D C B C Mã đề 004. CH 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ĐA C A D D C C D D B A B B II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Bài 1 a) Điện tích hạt nhân = 9+ => có 9 electron, cấu hình electron 1s2 1 điểm 2s22p5. Có 7 lectron lớp ngoài cùng là 7 nên X là phi kim. b) Y có 3 lớp electron và 2 electron lớp ngoài cùng nên có cấu hình 1 điểm electron là 1s2 2s22p6 3s2. Có 2 lectron lớp ngoài cùn nên X là kim loại
  6. Bài 2 Ta có hệ PT 2Z + N = 40 và 2Z – N = 12. Tính ra được Z = 13 và N 0,5 =14 a) Số lượng các loại hạt E = P = Z = 13 và N = 14. 0,5 b) Kí hiệu nguyên tử của R là 0,5 Bài 3. Ta có hệ PT ZX + ZY = 33 và ZY – ZX = 1. Tính ra được ZX = 16 và ZY 0,5 = 17. a)Vậy điện tích hạt nhân của X là 16+ và của Y là 17+. 0,5 b) Công thức oxit cao nhất của X là XO3 hoặc Y2O7. 0,25 c) X đứng trước Y trong một chu kì nên tính phi kim của X < tính phi 0,5 kim của Y. Bài 4 Ta có số khối của đồng vị thứ nhất là 24 và của đồng vị thứ hai là 25 Tính được 24,4u 0,25 -27 -24 và 1u = = 1,6605.10 kg = 1,6605.10 gam. (HS có thể đổi từ nguyên tử khối trung bình ra khối lượng mol nguyên tử, tính số mol sau đó tính khối lượng) a) Khối lượng của Mg = 24,4.1,6605.10-24.12,046.1021 = 0,488 gam. 0,25 (HS không có điểm nếu không có quá trình biến đổi nguyên tử khối sang khối lượng mol nguyên tử hay từ u →gam) b) Ta có % số đồng vị magie có nguyên tử khối = 25 trong hỗn hợp là 0,25 % = 40% Tính % khối lượng của 24Mg trong MgCl2 = = 10,48%.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2