intTypePromotion=1

Đề thi KSCL đầu năm lớp 8 năm 2017-2018 môn Vật lý trường THCS Vĩnh Tường

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thủy | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:2

0
277
lượt xem
22
download

Đề thi KSCL đầu năm lớp 8 năm 2017-2018 môn Vật lý trường THCS Vĩnh Tường

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề thi KSCL đầu năm lớp 8 năm 2017-2018 môn Vật lý trường THCS Vĩnh Tường là bài thi trắc nghiệm và tự luận kèm theo đáp án hướng dẫn sẽ là tài liệu hữu ích giúp cho các bạn học sinh làm quen dạng đề thi và phương pháp giải bài tập một cách hiệu quả. Mời quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo đề thi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi KSCL đầu năm lớp 8 năm 2017-2018 môn Vật lý trường THCS Vĩnh Tường

PHÒNG GD&ĐT VĨNH TƯỜNG TRƯỜNG THCS TT VĨNH TƯỜNG ĐỀ KSCL ĐẦU NĂM HỌC 2017-2018 Môn : Vật lí 8 (Thời gian làm bài: 45 phút) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Câu 1: Nội dung nào sau đây không thuộc định luật phản xạ ánh sáng: A. Góc phản xạ bằng góc tới B. Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến với gương ở điểm tới. C. Tia phản xạ bằng tia tới D. Góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến bằng góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến Câu 2: Âm phản xạ là: A. Âm dội lại khi gặp vật chắn B. Âm đi xuyên qua vật chắn C. Âm đi vòng qua vật chắn D. Các loại âm trên Câu 3: Để đo cường độ dòng điện khoảng từ 0,10A đến 0,20A ta nên dùng: A. Ampe kế có giới hạn đo 10A B. Miliampe kế C. Đồng hồ đa năng D. Cả 3 dụng cụ trên Câu 4: Để đo hiệu điện thế ở 2 đầu một thiết bị điện nào đó, ta mắc vôn kế: A. Vào 2 đầu của thiết bị B. Nối tiếp với thiết bị C. Bên trong thiết bị D. Cả A và B đều được Câu 5: Độ lớn của vận tốc cho ta biết: A. Hướng chuyển động của vật. B. Vật chuyển động nhanh hay chậm. C. Nguyên nhân vì sao vật chuyển động. D. Sự thay đổi hình dạng của vật khi chuyển động. Câu 6. Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là chuyển động đều: A. Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống. B. Chuyển động của chiếc thuyền trên dòng sông. C. Chuyển động của đầu kim đồng hồ. D. Chuyển động của xe buýt từ Thái Bình đi TP Hà Nội. PHẦN II. TỰ LUẬN. ( 7 điểm) Câu 7. (2 điểm): Một ô tô du lịch đi từ Thái Bình đến Quảng Ninh với vận tốc 60 km/h hết 1 giờ 45 phút.Tính quãng đường từ Thái Bình đến Quảng Ninh. Câu 8.(2 điểm): Một người đi bộ đều trên quãng đường đầu dài 6km với vận tốc 2m/s. Quãng đường tiếp theo dài 3,8km, người đó đi hết 1h. Tính vận tốc người đó trên cả hai quãng đường. Câu 9. (3 điểm): Hai người đi xe đạp, người thứ nhất đi quãng đường 600m hết 2 phút, người thứ hai đi quãng đường 15km hết 1 giờ. a. Người nào đi nhanh hơn? b. Nếu hai người cùng khởi hành một lúc và đi cùng chiều thì sau 20 phút hai người cách nhau bao nhiêu km? -------------------------HẾT-------------------------Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Đáp án và thang điểm PhÇn I: (3 ®) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 đ C©u 1 2 3 4 5 6 §¸p ¸n C A A A B C PhÇn II: (7 ®) Câu 7.( 2 điểm) v= 60km/h t=1h45p = 1,75h s =v.t= 60.1,75= 105km Câu 8 . (2 điểm) s1= 6km = 6000m v1= 2m/s t1= s1/ v1 = 3000S = Vân tốc trung bình là : 1,48m/s Câu 9. ( 3 điểm) a. Vận tốc người thứ nhất v1 = 5m/s = 18km/h Vận tốc người thứ hai v2 = 15km/h Người thứ nhất đi nhanh hơn b.Quãng đường người thứ nhất vượt người thứ hai S1 –S2 = 6-5=1km

ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2