intTypePromotion=1

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2018 - THPT Đăk Song - Mã đề 209

Chia sẻ: Nguyễn Hùng Biển | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

0
27
lượt xem
1
download

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2018 - THPT Đăk Song - Mã đề 209

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các em học sinh tham khảo Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2018 - THPT Đăk Song - Mã đề 209 sau đây để biết được cấu trúc đề thi cũng như những dạng bài chính được đưa ra trong đề thi. Từ đó, giúp các em học sinh có kế hoạch học tập và ôn thi hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2018 - THPT Đăk Song - Mã đề 209

  1. SỞ GD & ĐT TỈNH ĐĂK NÔNG KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018 TRƯỜNG THPT ĐĂK SONG BÀI THI KHXH Môn thi thành phần: LỊCH SỬ Khóa thi ngày 19 tháng 04 năm 2018 (Đề gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm; đề có 4 trang) Đề chính thức ( Thời gian làm bài: 50 phút) Họ, tên thí sinh:..................................................................... S ố báo danh: ............................. Câu 1: Khoa học – kỹ thuật tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng  ứng dụng là của quốc gia  Mã đề  209 nào? A. Trung Quốc. B. Mỹ. C. Nhật Bản. D. Ấn Độ. Câu 2: Vào năm 1858, nước Việt Nam phong kiến phải đối phó với sự xâm lược của liên quân A. Pháp – Bồ Đào Nha. B. Pháp – Anh. C. Pháp – Tây Ban Nha. D. Pháp – Mỹ. Câu 3: Trong kháng chiến chống Pháp, chiến dịch nào là chiến dịch lớn đầu tiên của quân ta chủ  động mở và giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ? A. Chiến dịch Biên giới thu – đông (1950). B. Chiến dịch Trung Lào (12 – 1953). C. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954). D. Chiến dịch Thượng Lào (1 – 1954). Câu 4: Năm 1965, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận A. Ấp Bắc (Mỹ Tho). B. Vạn Tường (Quảng Ngãi). C. Bình Giã (Bà Rịa). D. Ba Gia (Quảng Ngãi). Câu 5: Từ  nửa sau những năm 70 của thế  kỷ  XX, với tiềm lực kinh tế ­ tài chính ngày càng lớn   mạnh, chính sách đối ngoại của Nhật Bản có sự thay đổi, đó là A. liên minh chặt chẽ với Mỹ. B. phát triển quan hệ với Tây Âu. C. tăng cường quan hệ với Đông Nam Á và các nước ASEAN. D. bình thường hóa quan hệ với Liên Xô. Câu 6: Nội dung nào phản ánh đúng và đủ tính chất các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam   chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và đế quốc Mỹ xâm lược (1954 – 1975)? A. Giải phóng và giữ nước. B. Giữ nước và dựng nước. C. Giải phóng dân tộc. D. Bảo vệ Tổ quốc. Câu 7: Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (năm 1976) đã A. tạo khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới. B. tạo điều kiện tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. C. thể hiện mong muốn được gia nhập tổ chức ASEAN của Việt Nam. D. đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị ­ xã hội. Câu 8: Con đường cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế  kỷ  XX có sự  khác  nhau về A. phương pháp. B. tầng lớp lãnh đạo. C. mục đích. D. tư tưởng. Câu 9: Nhận xét nào dưới đây về cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng? A. Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình. B. Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét. C. Đây là cuộc cách mạng có tính nhân dân sâu sắc. D. Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.                                                Trang 1/5 ­ Mã đề thi 209
  2. Câu 10: Sự thất bại của phong trào Cần Vương và cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế ở Việt Nam   cuối thế kỷ XIX  chứng tỏ điều gì? A. Sự thất bại của khuynh hướng cứu nước theo hệ tư tưởng dân chủ tư sản. B. Một hệ tư tưởng cứu nước mới đang hình thành. C. Cần một giai cấp mới lãnh đạo cho phong trào yêu nước Việt Nam. D. Sự thất bại của khuynh hướng cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến. Câu 11: Sự kiện ngày 11 ­9 – 2001 ở nước Mỹ đặt nhân loại trước những khó khăn, thử thách nào   trong thế kỷ XXI? A. Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân. B. Sự xuất hiện hàng loạt vũ khí hủy diệt. C. Chủ nghĩa khủng bố bao trùm thế giới. D. Thế lực Hồi giáo cực đoan. Câu 12:  Hội nghị  Ban chấp hành trung  ương Đảng cộng sản Đông Dương (7 – 1936) xác định   nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng là gì? A. Đánh đuổi đế quốc Pháp và Nhật, giành chính quyền về tay nhân dân. B. Lật đổ ách thống trị của đế quốc Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc. C. Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh. D. Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp và tay sai, đánh đổ chế độ phong kiến. Câu 13: Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần 2 (năm 1972) Mỹ   không nhằm thực hiện  âm mưu A. ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam. B. phá tiềm lực kinh tế ­ quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. C. cứu nguy cho chiến lược “chiến tranh cục bộ” đang thất bại ở miền Nam. D. uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí xâm lược của nhân dân hai miền Nam – Bắc. Câu 14:  Cương lĩnh chính trị  đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) và Luận   cương chính trị của Đảng cộng sản Đông Dương (tháng 10 – 1930) đều xác định A. tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất. B. Đảng cộng sản Đông Dương giữ vai trò lãnh đạo cách mạng. C. nhiệm vụ cách mạng là xóa bỏ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc. D. lực lượng của cách mạng tư sản dân quyền bao gồm toàn dân tộc. Câu 15: Ý nghĩa những thắng lợi của quân dân miền Nam Việt Nam trên mặt trận quân sự  trong   Đông Xuân 1964­ 1965 là gì? A. Là thắng lợi quân sự lớn, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc  biệt” ở miền Nam Việt Nam. B. Là thắng lợi đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”. C. Là thắng lợi quân sự lớn, chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến  tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ. D. Là thắng lợi quân sự lớn đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách ấp chiến lược của  địch. Câu 16: Quan điểm đổi mới đất nước của Đảng cộng sản Việt Nam (tháng 12 – 1986)  không có  nội dung nào dưới đây? A. Đổi mới toàn diện và đồng bộ. B. Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội. C. Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp. D. Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm. Câu 17: Đông Dương cộng sản Đảng ra đời (tháng 6 – 1929) từ sự phân hóa của A. Tân Việt cách mạng Đảng. B. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. C. Đảng Lập hiến. D. Việt Nam Quốc dân Đảng.                                                Trang 2/5 ­ Mã đề thi 209
  3. Câu 18: Sự phát triển và thắng lợi của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước Á, Phi, Mỹ  Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa như thế nào? A. Làm cho thế kỷ XX trở thành thế kỷ giải trừ chủ nghĩa thực dân. B. Hơn 100 nước thuộc địa và phụ thuộc giành được độc lập. C. Các quốc gia độc lập trẻ tuổi đạt nhiều thành tựu về kinh tế ­ xã hội. D. Xóa bỏ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân Âu – Mỹ ở các thuộc địa. Câu 19: Tháng 5 – 1904, tại Quảng Nam, Phan Bội Châu cùng những đồng chí của ông đã thành lập A. Hội Phục Việt. B. Hội Duy Tân. C. Việt Nam Nghĩa đoàn. D. Việt Nam Quang phục hội. Câu 20: Mỹ phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939  – 1945) vì A. thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít. B. không tham gia khối đồng minh chống phát xít. C. ngăn cản việc thành lập liên minh chống phát xít. D. thực hiện chính sách hòa bình, trung lập. Câu 21: Hội nghị Pốtxđam (Đức, tổ  chức từ  ngày 17 – 7 đến 2 – 8 – 1945) đã quyết định vấn đề  nào sau đây? A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật. B. Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á. C. Thành lập tổ chức Liên Hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới. D. Việc giải giáp phát xít Nhật ở Đông Dương. Câu 22: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam (1897 – 1914) đã tập  trung vốn vào ngành kinh tế nào? A. Giao thông vận tải. B. Công nghiệp. C. Nông nghiệp. D. Thương nghiệp. Câu 23: Cuộc chiến đấu của quân dân ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954 đã A. làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp. B. buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta. C. đẩy quân Pháp vào tình thế phòng ngự bị động. D. phân tán, chia nhỏ lực lượng địch. Câu 24: Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam “mãi mãi được ghi vào lịch sử  dân tộc ta như  một  trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về  sự  toàn thắng của chủ  nghĩa anh  hùng cách mạng và trí tuệ con người” (Văn kiện Đảng cộng sản Việt Nam)? A. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954). B. Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975). C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (năm 1972). D. Chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954). Câu 25: Sự ra đời các tổ chức liên kết tài chính thương mại quốc tế và khu vực (từ đầu những năm   80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của xu thế nào? A. Toàn cầu hóa. B. Đa phương hóa. C. Đa dạng hóa. D. Thương mại hóa. Câu 26: Yếu tố nào là nguyên nhân dẫn đến xu thế hòa hoãn Đông – Tây (đầu những năm 70 của   thế kỷ XX)? A. Trật tự “hai cực Ianta” tan rã. B. Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt chiến tranh lạnh. C. Các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới đã chấm dứt. D. Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa. Câu 27: Điểm nổi bật của chế độ phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là A. có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.                                                Trang 3/5 ­ Mã đề thi 209
  4. B. có một nền chính trị độc lập, tiềm lực quốc phòng lớn mạnh. C. chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị. D. đạt được những tiến bộ nhất định về kinh tế, văn hóa. Câu 28: Sau khi chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã, thế giới phát triển  theo xu thế nào? A. Trật tự thế giới “đơn cực” được xác lập do Mỹ đứng đầu. B. Trật tự thế giới “hai cực” được thiết lập do Mỹ và Tây Âu chi phối. C. Trật tự thế giới “đa cực” được hình thành với sự vươn lên của các nước. D. Chủ nghĩa tư bản trở thành hệ thống duy nhất trên thế giới. Câu 29: Điểm giống nhau giữa Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam và Hiệp định Gionevơ năm   1954 về Đông Dương là A. được ký kết trong bối cảnh có sự hoàn hoãn của các nước B. quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực. C. có sự tham gia đàm phán và cùng ký kết của các cường quốc. D. quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày ký hiệp định. Câu 30: “Sửa soạn khởi nghĩa” (7 – 5 – 1944) là bản chỉ thị của A. Ban Thường vụ trung ương Đảng. B. Tổng bộ Việt Minh. C. Ban chấp hành trung ương Đảng. D. Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc. Câu 31: Sự kiện nào dưới đây trong lịch sử Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm về chú trọng đấu  tranh chống tư tưởng nội bộ? A. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương (1970). B. Đảng cộng sản Việt Nam đổi tên thành Đảng cộng sản Đông Dương (1930). C. Sự hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam (1930). D. Sự thành lập mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (1941). Câu 32:  Trong đường lối đổi mới đất nước (tháng 12 – 1986) Đảng cộng sản Việt Nam chủ  trương thực hiện cơ chế kinh tế A. tập trung. B. kế hoạch hóa. C. tư bản chủ nghĩa. D. thị trường. Câu 33: Lực lượng vũ trang có vai trò như  thế  nào đối với thành công của Tổng khởi nghĩa tháng   Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa. B. Lực lượng xung kích trong cuộc Tổng khởi nghĩa. C. Hỗ trợ lực lượng chính trị giành chính quyền. D. Đóng vai trò thứ yếu trong Tổng khởi nghĩa. Câu 34: Quốc gia đầu tiên trên thế giới đưa con người bay vào vũ trụ là A. Liên Xô. B. Trung Quốc. C. Nhật Bản. D. Mỹ. Câu 35: Trong năm đầu sau thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam dân  chủ cộng hòa có khó khăn nào là nguy hiểm nhất? A. Nạn dốt. B. Khó khăn về tài chính. C. Nạn đói. D. Giặc ngoại xâm. Câu 36: Hoàn cảnh lịch sử nào là thuận lợi nhất để  từ  đó Đảng đề  ra chủ  trương, kế  hoạch giải   phóng miền Nam năm 1975? A. Quân Mĩ và quân Đồng minh đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa. B. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long. C. Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam. D. Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn. Câu 37: Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, năm 1947 Pháp tiến hành tấn công ta ở                                                Trang 4/5 ­ Mã đề thi 209
  5. A. Điện Biên Phủ. B. Việt Bắc. C. Tây Bắc. D. Đồng bằng Bắc Bộ. Câu 38: Từ ngày 13 đến 17 – 3 – 1954 quân ta tấn công vào tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ ở A. phân khu Bắc. B. phân khu Nam. C. phân khu trung tâm. D. sân bay Mường Thanh. Câu 39: Cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi trong những năm cuối thế kỷ XX là chống lại A. các nước đồng minh của Mỹ. B. chủ nghĩa thực dân mới. C. chế độ phân biệt chủng tộc. D. chế độ độc tài thân Mỹ. Câu 40: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã A. đưa Nga hoàng Ni­cô­lai lên nắm quyền. B. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế. C. thành lập nhà nước tư bản chủ nghĩa. D. lật đổ chính phủ lâm thời tư sản. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ ­­­­­­­­­­­ HẾT ­­­­­­­­­­                                                Trang 5/5 ­ Mã đề thi 209
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2