intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Đồ án môn học: Thiết kế mạch chuyển nhị phân 4 Bit sang mã Gray và dư 3 sử dụng công tắc điều khiển

Chia sẻ: Vu Minh Thanh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:29

0
662
lượt xem
106
download

Đồ án môn học: Thiết kế mạch chuyển nhị phân 4 Bit sang mã Gray và dư 3 sử dụng công tắc điều khiển

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Từ khi ra đời cho tới nay , kĩ thuật số đã được ứng dụng rất nhiều vào thực tế từ tivi số , máy ảnh số truyền hình số… và nhiều lĩnh vực khác Kĩ thuật số có những ưu điểm như:dễ sử lí , lưu trữ , ít bị méo dạng tín hiệu khi truyền ,thiết bị đơn giản do vậy nó được sử dụng rất phổ biến . Trải qua quá trình học tập nghiên cứu nhóm chúng em đã chọn đề tài :” thiết kế mạch mạch chuyển mã từ nhị phân sang gray và dư 3 sử dụng công tắc điều...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án môn học: Thiết kế mạch chuyển nhị phân 4 Bit sang mã Gray và dư 3 sử dụng công tắc điều khiển

  1. Truờng ĐH SPKT Hưng Yên Đồ án môn học Khoa Điện –Điện tử BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT H ƯNG YÊN KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ     ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐỀ TÀI :THIẾT KẾ MẠCH CHUYỂN MÃ NHỊ PHÂN 4 BIT SANG MÃ GRAY VÀ DƯ 3 Giáo viên hướng dẫn : Lý Văn Đạt Sinh viên th ực hiện : Vũ Minh Thành Lê Thị Thảo Nguyễn Xuân Thảnh Lớp :ĐT.K40 H ưng Yên , tháng 03 năm 2012 1
  2. Truờng ĐH SPKT Hưng Yên Đồ án môn học Khoa Điện –Điện tử ĐỒ ÁN MÔN HỌC K hóa học: 2010-2013 Lớp: ĐTK40 TÊN Đ Ề TÀI: Thiết kế mạch chuyển mã nhị phân 4 bit sang mã gray và dư 3 I. D ữ kiện cho trước: + Các linh kiện điện tử có bán trên thị trường. + Mạch đ iện một chiều 5v + Tài liệu tham khảo: điện tử công suất,điện tử căn bản,linh kiện điện tử... II. N ội dung cần hoàn thành: Phần I. Cơ sở lý thuyết. 1. Giới thiệu về mã nhị phân ,gray,dư 3 2. mạch hạ áp 220ac về 5v dc Phần II . Phương án thiết kế. Thiết kế sơ đồ nguyên lý (mạch chuyển mã nhị phân 4 bit sang mã gray và dư 3). Yêu cầu: + Sản phẩm hoạt động tốt, đảm bảo kỹ thuật. + Thuyết minh đề tài (Phân tích yêu cầu, trình bày các giải pháp thực hiện, cơ sở lý thuyết, quá trình thực hiện đồ án, khả năng ứng dụng của đồ án). + Nộp thuyết minh và hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định. 2
  3. Truờng ĐH SPKT Hưng Yên Đồ án môn học Khoa Điện –Điện tử NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN. ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Hưng Yên, ngày.....tháng......năm 2012 3
  4. Truờng ĐH SPKT Hưng Yên Đồ án môn học Khoa Điện –Điện tử MỤC LỤC NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN. ....................................................................... 3 MỤC LỤC ...................................................................................................... 4 LỜI NÓI ĐẦU ................................................................ ................................ 6 CHƯƠNG I TỔNG QUAN ĐÈ TÀI ............................................................... 8 1.1. Mã nhị phân,gray và dư 3. ................................................................ .. 8 1.1.1. Mã nhị phân.................................................................................. 8 1.1.2 Mã gray ....................................................................................... 10 CHUƠNG 2 CÁC LINH KIỆN SỬ DỤNG TRONG MẠCH .......................... 13 2.1.IC 7805............................................................................................... 13 2.1.1. Đặc điểm................................................................ .................... 13 2.1.2. Cách đọc chân của họ 78xx ........................................................ 13 2.1.3. Hình dạng thực tế ....................................................................... 14 2.2 IC 7486................................................................ .............................. 14 2.3.IC 7408............................................................................................... 15 2.4. IC 7432................................................................ .............................. 16 2.5 IC 7404............................................................................................... 17 2.6 Tụ điện. ................................................................ .............................. 18 2.7. LED ................................................................................................... 19 2.7.1.Tính chất...................................................................................... 20 CHƯƠNG 3.THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH. ................................ .......... 21 3.1. Bảng trạng thái chân lí của mạch ...................................................... 21 3.2. Sơ đồ nhóm các trạng thái .............................................................. 22 3.2.1.Sơ đồ nhóm từ hệ nhị phân sang mã gray .................................... 22 3.2.2 .Sơ đồ nhóm chuyển từ hệ nhị phân sang mã dư 3. ...................... 22 3.3. Kết quả đạt được tư nhóm các sơ đồ trên. ................................ .......... 22 3.3.1.Gray ................................ ............................................................ 22 3.3.2.Dư 3............................................................................................. 23 3.4. Sơ đồ nguyên lí của mạch chuyển đổi từ nhị phân sang gray và dư 3. 23 4
  5. Truờng ĐH SPKT Hưng Yên Đồ án môn học Khoa Điện –Điện tử 3.5. Sơ đồ board mạch…………………………………………...……….24 3.6.Nguyên lí làm việc của mạch ................................ .............................. 25 K ẾT LUẬN.................................................................................................. 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO. ........................................................................... 29 vấn đề gặp phải khi làm đồ án ………………………………………… 29 5
  6. Truờng ĐH SPKT Hưng Yên Đồ án môn học Khoa Điện –Điện tử LỜI NÓI ĐẦU Từ khi ra đời cho tới nay , kĩ thuật số đã được ứng dụng rất nhiều vào thực tế từ tivi số , máy ảnh số truyền hình số… và nhiều lĩnh vực khác K ĩ thuật số có những ưu điểm như:dễ sử lí , lưu trữ , ít bị méo dạng tín hiệu khi truyền ,thiết bị đơn giản do vậy nó được sử dụng rất phổ biến . Trải qua quá trình học tập nghiên cứu nhóm chúng em đã chọn đề tài :” thiết kế mạch mạch chuyển mã từ nhị phân sang gray và dư 3 sử dụng công tắc điều khiển” làm đồ án. Chúng em hi vọng sau khi hoàn thành đồ án này , nó sẽ giúp chúng em củng cố lại kiến thức mà chúng em đã tích lũy được trong suốt thời gian học tập và là một nền tảng kiến thức vững chắc để chúng em sau khi ra trường. Do trình độ kỹ thuật còn có nhiều hạn chế nên đồ án không thể tránh khỏi những sai sót, chúng em mong được sự thông cảm và chỉ bảo thêm của thầy cô. Chúng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy Lý Văn Đ ạt cùng sự giúp đỡ của các bạn Xin chân thành cảm ơn! 6
  7. Truờng ĐH SPKT Hưng Yên Đồ án môn học Khoa Điện –Điện tử K Ế HOẠCH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN TỪNG TUẦN Công việc thực hiện Người STT thực hiện - Sắp xếp công việc cho từng tuần (phân chia công việc Cả nhóm cho từng thành viên). Tìm hiểu đề tài. Cả nhóm + Tìm kiếm tài liệu liên quan: Linh kiện điện tử, điện tử căn bản, điện tử công suất… 1 + Tìm hiểu nguyên lý các mạch có liên quan đến đề tài. Cả nhóm + Tham khảo ý kiến của những người có chuyên môn. Cả nhóm - Sau khi đã tìm hiểu đề tài sẽ đưa ra cơ sở lý thuyết chung Cả nhóm. của đề tài. - Từ đó xây dựng được sơ đồ khối. 2 - Đưa ra nguyên tắc hoạt động của các khối và các linh kiện sẽ sử dụng để thiết kế mạch phù hợp với yêu cầu từng khối. - Thiết kế sơ đồ nguyên lý toàn mạch eagle 6.10 Cả nhóm. - Tính toán thông số rồi tiến hành chạy mô phỏng 3 proteus7.10 - Ráp mạch và khảo sát trên bo m ạch (nếu gặp lỗi chỉnh Cả nhóm sửa lại). -Đo đạc kiểm tra xem trên board chạy có đạt yêu cầu hay Cả nhóm 4 không? -Tiến hành làm sản phẩm Cả nhóm - Lắp ráp hoàn tất sản phẩm. Cả Nhóm - Chuẩn hóa nội dung, làm quyển thuyết minh. Cả nhóm 5 - Hoàn tất sản phẩm, kiểm tra lại toàn bộ nội dung. Cả nhóm 7
  8. Truờng ĐH SPKT Hưng Yên Đồ án môn học Khoa Điện –Điện tử CHƯƠNG I TỔNG QUAN ĐÈ TÀI 1.1. Mã nhị phân,gray và dư 3. 1.1.1. Mã nhị phân. 1.1.1.1. Tổng quan Một mã nhị phân là một cách để đại diện cho văn bản hoặc hướng dẫn xử lý máy tính bằng cách sử dụng của hệ thống số nhị phân của hai chữ số nhị phân 0 và 1. Điều này được thực hiện bằng cách gán một chuỗi bit cho mỗi biểu tượng cụ thể hoặc hướng dẫn. Ví d ụ, một chuỗi nhị phân của tám chữ số nhị phân ( bit ) có thể đại diện cho bất kỳ của 256 giá trị có thể và do đó có thể tương ứng với một loạt các biểu tượng, chữ cái hoặc chỉ dẫn khác nhau. Một mã nhị phân là một cách để đại diện cho văn bản ho ặc hướng dẫn xử lý máy tính bằng cách sử dụng của hệ thống số nhị phân của hai chữ số nhị phân 0 và 1. Điều này được thực hiện bằng cách gán một chuỗi bit cho mỗi biểu tượng cụ thể hoặc hướng dẫn. Ví d ụ, một chuỗi nhị phân của tám chữ số nhị phân ( bit ) có thể đại diện cho bất kỳ của 256 giá trị có thể và do đó có thể tương ứng với một loạt các biểu tượng, chữ cái hoặc chỉ dẫn khác nhau. Trong máy tính và viễn thông, mã nhị phân được sử dụng cho bất kỳ một loạt các phương pháp mã hóadữ liệu, chẳng hạn như các chuỗi ký tự vào chuỗi bit. N hững phương pháp này có thể được cố định chiều rộng hoặc chiều rộng biến . Trong một m ã nhị phân có chiều rộng cố định, mỗi chữ cái, chữ số ho ặc ký tự khác, được đại diện bởi một chuỗi bit của chiều dài tương tự, rằng chuỗi bit, giải thích như là một số nhị phân , thường đ ược hiển thị trong bảng mã trong bát phân , thập phân hoặc thập lục phân ký hiệu. Có rất nhiều các bộ ký tự và nhiều bảng mã ký tự cho họ. 8
  9. Truờng ĐH SPKT Hưng Yên Đồ án môn học Khoa Điện –Điện tử Một chuỗi bit, được hiểu là một số nhị phân, có thể được dịch thành một số thập phân . Ví dụ, chữ thường "một" như đại diện bởi chuỗi bit 01100001, cũng có thể đ ược đại diện là số thập phân 97. 1.1.1.2.Lịch sử của mã nhị phân Số nhị phân được mô tả lần đầu tiên trong Chandashutram bằng văn bản của Pingala trong 100 trước công nguyên. Mã nhị phân lần đầu tiên được giới thiệu bởi các nhà toán học và triết học Đức Gottfried Wilhelm Leibniz trong thế kỷ 17. Leibniz đã cố gắng để tìm thấy một hệ thống chuyển đổi báo cáo bằng lời nói logic vào một toán học tinh khiết. Sau khi ý tưởng của ông đ ã được bỏ qua, ông đi qua một văn bản cổ điển Trung Quốc gọi là "Kinh D ịch hay Sách Thay đổi ', m à sử dụng một loại mã nhị phân. Cuốn sách đã khẳng định lý thuyết của ông rằng sự sống có thể được đ ơn giản hóa, giảm xuống đến một loạt các mệnh đề đơn giản. Ông đã tạo ra một hệ thống bao gồm các hàng của số không và những người thân. Trong khoảng thời gian này, Leibiniz chưa tìm thấy một sử dụng cho hệ thống này. Một nhà toán học và triết học bằng tên của George Boole xuất bản một bài báo năm 1847 được gọi là "phân tích toán học của Logic mô tả một hệ thống đại số logic, bây giờ được gọi là đ ại số Boolean . Hệ thống của Boole đã được dựa trên hệ nhị phân, 1 có, không, on-off phương pháp tiếp cận đó bao gồm các 3 hoạt động cơ bản nhất AND, OR, và NOT. [ 2 ] H ệ thống này đã không đưa vào sử dụng cho đến khi 1 sinh viên tốt nghiệp từ Viện Công nghệ Massachusetts theo tên Claude Shannon nhận thấy rằng các đại số Boolean ông đã học được là tương tự như một mạch điện. Shannon đã viết luận án của mình vào năm 1937, thực hiện phát hiện của mình. Shannon của luận án đã trở thành một điểm khởi đầu cho việc sử dụng các mã nhị phân trong ứng dụng thực tế như máy tính, 9
  10. Truờng ĐH SPKT Hưng Yên Đồ án môn học Khoa Điện –Điện tử 1.1.2 Mã gray 1.1.2.1. Mã nhị phân phản xạ Cũng được biết đến với tên gọi là mã Gray – đặt theo tên của Frank Gray, là một hệ thống ký số nhị phân, trong đó hai giá trị liên tiếp chỉ khác nhau một chữ số. Lúc đầu, mã nhị phân phản xạ được phát minh với mục đích ngăn ngừa tín hiệu ngõ ra không chính xác của các bộ chuyển mạch cơ điện. Ngày nay, mã Gray được sử dụng rộng rãi để sửa lỗi trong những phương tiện liên lạc bằng số, ví dụ như truyền hình kỹ thuật số mặt đất và một vài hệ thống truyền hình cáp 1.1.2.2.Tên gọi Tên gốc “mã nhị phân phản xạ” được đưa ra dựa vào một tính chất của bảng mã Gray : các giá trị ở nửa sau của bảng mã có sự đối xứng với các giá trị ở nửa đầu của bảng m ã theo thứ tự ngược lại, ngoại trừ bit cao nhất bị đảo giá trị. Tính chất đối xứng này vẫn đúng cho các bit thấp hơn trong mỗi nửa của bảng mã, trong mỗi phần tư của bảng mã, v.v.. Cách gọi thông dụng hiện nay -mã Gray - được đặt theo tên của nhà nghiên cứu Frank Graylàm việc ở phòng thí nghiệm Bell. G ray đã dùng mã này trong hệ thống thông tin mã xung của ông, trong một bằng sáng chế xin cấp vào năm 1947 (được cấp vào năm 1953). Thực ra, Gray không phát minh ra mã này, mà trong bằng sáng chế của mình,ông ta chỉ trích dẫn và gọi đó là “mã nhị phân phản xạ”. Lịch sử và các ứng dụng thực tiễn Mã nhị phân phản xạ đ ã được ứng dụng trong những câu đố toán học trước khi trở nên phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật. Kỹ sư người Pháp Émile Baudot đã dùng mã Gray trong hệ thống điện báo vào năm 1878. Ông ta đã được nhận huân chương Bắc đẩu bội tinh cho công trình này. Mã Gray đôi khi bị gán nhầm là được đặt tên theo Elisha Gray, chẳng hạn trong một cuốn sách giáo khoa bàn về điều chế mã xung. 10
  11. Truờng ĐH SPKT Hưng Yên Đồ án môn học Khoa Điện –Điện tử Frank Gray, nhà vật lý thuộc phòng thí nghiệm Bell, người nổi tiếng với việc phát minh ra phương pháp tín hiệu hoá được dùng cho tivi màu tương thích, đã phát minh một phương pháp để chuyển đổi tín hiệu tương tự sang những nhóm mã nhị phân phản xạ bằng cách dùng thiết bị dựa trên đèn chân không. .[3]. Phương pháp và các thiết bị này được cấp bằng sáng chế năm 1953 và kể từ đó Gray được lấy tên để đặt cho loại mã này. Loại thiết bị “đèn PCM” mà Gray mô tả trong bằng sáng chế của mình đã được chế tạo thực sự bởi Raymond W. Sears của phòng thí nghiệm Bell, cùng làm việc với G ray và William M. Goodall, là người đã gợi ý cho Gray về việc dùng mã nhị phân phản xạ. Trong thời kỳ đó, Gray đã hết sức thích thú với việc dùng mã này để tối thiểu hóa sai số trong việc chuyển đổi từ tín hiệu tương tự sang tín hiệu số; và cho đến tận bây giờ, mã mang tên ông vẫn còn được dùng với mục đích này cùng với một số mục đích khác nữa Đ ể mã hóa một con số như 127, sau đó, người ta chỉ đơn giản là mã hóa của các chữ số thập phân như trên, đưa ra (0100, 0101, 1010). Ưu điểm chính của mã hóa XS-3 trên BCD mã hóa là một số thập phân có thể được nines 'b ổ sung (cho phép trừ) là một cách d ễ dàng như là một số nhị phân có thể là bổ sung , chỉ cần đảo ngược tất cả các bit. Ngoài ra, khi tổng của hai XS-3 chữ số lớn hơn 9, mang theo chút của một bộ cộng bốn bit sẽ được thiết lập cao. Điều này làm việc bởi vì, khi b ổ sung thêm hai con số lớn hơn hoặc bằng số không, một giá trị "dư thừa" của sáu kết quả tiền. K ể từ khi bốn bit số nguyên chỉ có thể chứa giá trị 0 tới 15, vượt quá sáu cách mà bất kỳ một khoản hơn chín tràn ý chí. Thêm vượt quá 3 công trình trên một thuật toán khác nhau hơn so với mã hóa BCD hoặc các số nhị phân thường xuyên. K hi bạn thêm hai XS-3 con số với nhau, kết quả là không XS-số 3. Ví dụ, khi bạn thêm 1 và 0 trong XS-3 câu trả lời có vẻ là 4 thay vì của 1. Đ ể khắc phục vấn đề này, khi bạn hoàn tất 11
  12. Truờng ĐH SPKT Hưng Yên Đồ án môn học Khoa Điện –Điện tử việc thêm mỗi chữ số, bạn có trừ 3 (nhị phân 11) nếu chữ số thập phân 10 và thêm ba nếu số lớn hơn hoặc bằng số thập phân 10. 12
  13. Truờng ĐH SPKT Hưng Yên Đồ án môn học Khoa Điện –Điện tử CHUƠNG 2 CÁC LINH KIỆN SỬ DỤNG TRONG MẠCH 2.1.IC 7805 2.1.1. Đặc điểm - 78XX là dùng họ điện tử dùng để biến đổi hiệu điện thế từ cao đến thấp tùy thuộc vào đặc tín của từng loại họ 78 V í dụ họ :7805,7808,7812….. Trong sơ đồ nguyên lí nó được kí hiệu như hình vẽ dưới 78XX đ ược ứng dụng trong nhiều mạch điện tử điều khiển - Ta thấy họ 78 có 3 chân :có hai chân vào và 1 chân ra (chung nhau dây âm chân ra ) khi đó tại chân sẽ cho ta hiệu điện thế mà chúng ta cần theo từng loại chức năng của họ 78 2.1.2. Cách đọc chân của họ 78xx Ví d ụ 7805 là ic ổn định điện điện áp đầu ra luôn là 5v 7812 là điện áp ở cửa ra là 12v (điện áp đưa vào >12v) 7812 đầu vào nằm trong khoảng (12v-36v) nếu các bạn cho cao thì 78 sẽ không hoạt động lâu nên bạn cần phải lắp tản nhiệt cho nó Đọc chân :nếu ta đặt 78 như hình vẽ dưới đây : 13
  14. Truờng ĐH SPKT Hưng Yên Đồ án môn học Khoa Điện –Điện tử 2.1.3. H ình dạng thực tế Chân số 1 gọi là chân vào (in) Chân số 2 gọi là chân mát (GND) Chân số 3 gọi là chân ra ( 0UT) Pin No-thứ tự Function-hàm số N ame-tên 1 Input voltage (5V-18V) Input 2 G round (0V) Ground 3 Regulated o utput; 5V (4.8V-5.2V) O utput 2.2 IC 7486 Ic 2 đầu vào,ic 7486 là ic tích hơp 4 hàm xor Đ ầu vào là 2 chân A và B. Đ ầu ra là chân Y Chân 7 nối mát Chân 14 với dương nguồn 14
  15. Truờng ĐH SPKT Hưng Yên Đồ án môn học Khoa Điện –Điện tử 2.3.IC 7408 Đ ầu vào là 2 chân A và B. Đ ầu ra là chân Y Chân 7 nối mát Chân 14 với dương nguồn 15
  16. Truờng ĐH SPKT Hưng Yên Đồ án môn học Khoa Điện –Điện tử 2.4. IC 7432 Đ ầu vào là 2 chân A và B. Đ ầu ra là chân Y Chân 7 nối mát. Chân 14 với dương nguồn 16
  17. Truờng ĐH SPKT Hưng Yên Đồ án môn học Khoa Điện –Điện tử 2.5 IC 7404 Đ ầu vào là 2 chân A và B. Đ ầu ra là chân Y Chân 7 nối mát Chân 14 với dương nguồn 17
  18. Truờng ĐH SPKT Hưng Yên Đồ án môn học Khoa Điện –Điện tử 2.6 Tụ điện. Tụ điện là m ột linh kiện thụ động và được sử dụng rộng rãi trong các mạch điện tử, được sử dụng trong các mạch lọc nguồn, lọc nhiễu mạch truyền tín hiệu, mạch dao động… a) Khái niệm. Tụ điện là linh kiện dung để cản trở và phóng nạp khi cần thiết và được đặc trưng bởi dung kháng phụ thuộc vào tần số điện áp. Ký hiệu của tụ điện trong sơ đồ nguyên lý là: Tụ không phân cực là tụ có hai cực như nhau và giá trị thường nhỏ (pF). Tụ phân cực là tụ có hai cực tính âm và dương không thể dũng lẫn lộn nhau được. Có giá trị lớn hơn so với tụ không phân cực. b) Cấu tạo. 18
  19. Truờng ĐH SPKT Hưng Yên Đồ án môn học Khoa Điện –Điện tử Hình 1.10. Cấu tạo của tụ điện Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực song song, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi như tụ hóa, tụ gốm, tụ giấy…Hình dạng tụ trong thực tế. Hình 1.12 Tụ hóa. Hình 1.11 Tụ gốm 2.7. LED LED là viết tắt của Light Emitting Diode, có nghĩa là đ iốt phát quang) là các diode có khả năng phát ra ánh sáng hay tia hồng ngoại , tử ngoại. Cũng giống như điốt, LED được cấu tạo từ một khối b án dẫn loại P ghép với một khối bán dẫn loại N 19
  20. Truờng ĐH SPKT Hưng Yên Đồ án môn học Khoa Điện –Điện tử 2.7.1.Tính chất. Tùy theo mức năng lượng giải phóng cao hay thấp mà bước sóng ánh sáng phát ra khác nhau (tức màu sắc của LED sẽ khác nhau). Mức năng lượng (và màu sắc của LED) hoàn toàn phụ thuộc vào cấu trúc năng lượng của các nguyên tử chất bán dẫn. LED thường có điện thế phân cực thuận cao hơn điốt thông thường, trong kho ảng 1,5V đến 3V. Nhưng điện thế phân cực nghịch ở LED thì không cao. Do đó, LED rất dễ bị hư hỏng do điện thế ngược gây ra Khối nguồn ` K hối Khối Chuyển mã N hị phân 1 K hối Chuyển mã 2 K hối gray Khối Dư 3 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản