intTypePromotion=3

Đo lường sản lượng và thu nhập quốc gia

Chia sẻ: Bcjxc Gdfgf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:18

0
114
lượt xem
9
download

Đo lường sản lượng và thu nhập quốc gia

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Một số khái niệm cơ bản khi tính toán và sử dụng số liệu. Mối quan hệ giữa sản lượng, thu nhập và chi tiêu GDP, GNI … Các phương pháp xác định Đo lường sự thay đổi trong giá cả. Thất nghiệp

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đo lường sản lượng và thu nhập quốc gia

  1. The UOE Bài 2 Đo lường sản lượng và thu nhập quốc gia Nguyễn Hoài Bảo June 3, 2006 Hoai Bao Việt Nam (Nguồn: CIA – The World Factbook) Chỉ tiêu (2005 est.) Vị trí so sánh Tổng dân số (6/2006) 84,402,966 15/238 GDP (PPP): $232.2 billion 41/232 GDP (official exchange rate): $43.75 billion GDP - per capita (PPP) $2,800 166/232 GNI – per capitap $550 135/171 Hoai Bao http://baohoai.googlepages.com/ 1
  2. The UOE Việt Nam và vài nước ở châu Á, 1820-1998 Nguồn: Angus Maddison, 2001, The world Economy: A Millennial Perspective, OECD. 7000 6000 5000 China 4000 Idian Indonesia 3000 Thailand 2000 Vietnam 1000 0 1820 1870 1913 1950 1973 1998 Hoai Bao Nội dung hôm nay Một số khái niệm cơ bản khi tính toán và sử dụng số liệu. Mối quan hệ giữa sản lượng, thu nhập và chi tiêu GDP, GNI … Các phương pháp xác định Đo lường sự thay đổi trong giá cả. Thất nghiệp Hoai Bao http://baohoai.googlepages.com/ 2
  3. The UOE Mục đích Cung cấp dữ liệu cho phân tích kinh tế vĩ mô Cung cấp thông tin cho việc đánh giá các chính sách kinh tế Cung cấp các chỉ tiêu cho việc kiểm tra các quá trình kinh tế So sánh quốc tế Hoai Bao Một số khái niệm Lưu lượng (flow) và tích lượng (stock) – Lưu lượng: sự thay đổi giá trị của một đại lượng trong một khoảng thời gian – Tích lượng: giá trị của một đại lượng tích luỹ tại một thời điểm Vốn (capital) – khối lượng máy móc, thiết bị, lượng tồn kho và các nguồn lực khác của sản xuất Khấu hao (depreciation) – giá trị hao mòn máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất Hoai Bao http://baohoai.googlepages.com/ 3
  4. The UOE Một số khái niệm Hàng hoá (goods) và dịch vụ (services) – Hàng hoá là kết quả của sản xuất dưới dạng sản phẩm hữu hình và có thể dự trữ được. – Dịch vụ là sản phẩm vô hình không thể dự trữ được Sản xuất (production) – hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra thu nhập Sản lượng (output), thu nhập (income) và chi tiêu (expenditure) – Sản lượng là giá trị của hàng hoá và dịch vụ cuối cùngï được sản xuất ra trong nền kinh tế – Thu nhập của các yếu tố sản xuất (lao động, vốn, đất đai) được sử dụng trong sản xuất – Chi mua hàng hoá và dịch vụ cuối cùng Hoai Bao Một số khái niệm Hàng hoá cuối cùng (final goods) & Sản phẩm trung gian (intermidiate goods) – Hàng hoá cuối cùng: được bán cho người tiêu dùng cuối cùng. – Sản phẩm trung gian: nhập lượng để sản xuất ra hàng hoá cuối cùng Chuyển giao (transfer payments) – giao dịch một chiều như trợ cấp thất nghiệp, viện trợ không hoàn lại... Nội địa (domestic) và Quốc gia (national) – Nội địa: hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ kinh tế của một nước – Quốc gia: hoạt động kinh tế của công dân một nước Hoai Bao http://baohoai.googlepages.com/ 4
  5. The UOE Các loại số liệu Số gộp (gross) và số ròng (net) – Số gộp: đo lường trước khi khấu hao – Số ròng: đo lường sau khi khấu hao Giá thị trường (market prices) và giá yếu tố (factor costs) – Giá thị trường: giá được trả bởi người tiêu dùng cuối cùng – Giá yếu tố: phản ánh toàn bộ chi thanh toán cho yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất. – Chênh lệch giữa giá thị trường và giá yếu tố là thuế gián thu ròng Giá trị danh nghĩa, hiện hành (nominal, current) và giá trị thực, giá cố định (real) – Giá trị danh nghĩa: giá trị được tính bằng giá hiện hành – Giá trị thực: giá trị được tính theo giá của một năm chọn làm gốc (gọi là năm cơ sở) Hoai Bao GDP (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là giá trị toàn bộ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong lãnh thổ của một quốc gia trong một năm. GDP chỉ tính: – giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, không bao gồm sản phẩm trung gian. – giá trị hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra trong giai đoạn hiện hành. – giá trị hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra trong lãnh thổ của một nước bất chấp ai sở hữu. Có 3 cách tiếp cận để tính: thu nhập, chi tiêu và giá trị gia tăng. Hoai Bao http://baohoai.googlepages.com/ 5
  6. The UOE MỐI QUAN HỆ GIỮA SẢN LƯỢNG, THU NHẬP VÀ CHI TIÊU Y=W+i+R+Π Y=W+i+R+Π X H Td Te G F R Tr G C M CM Sp I Hoai Bao Vai trò của các chủ thể Hộ gia đình (Households): – tiêu dùng – cung lao động – tác nhân của thị trường tài chính – chủ sở hữu các doanh nghiệp Các doanh nghiệp (Business Firms) – nhà sản xuất – cầu lao động – ấn định giá, – tác nhân của thị trường tài chính Hoai Bao http://baohoai.googlepages.com/ 6
  7. The UOE Vai trò của các chủ thể Chính Phủ (Government) – quản lý thuế – tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ – như một nhà cung cấp về tiền tệ và các loại tài sản tài chính khác (giấy nợ) – làm luật Nước ngoài (the Rest of the world) – Cung các sản phẩm – Cầu các sản phẩm – Cung và cầu các sản phẩm tài chính, tiền tệ (ngoại hối) Hoai Bao Theo phương pháp chi tiêu – GDP = C + I + G + NX – C: Chi mua hàng tiêu dùng (lâu bền và không lâu bền) và dịch vụ của khu vực hộ gia đình, (không bao gồm xây dựng nhà mới) – I : Đầu tư gộp bao gồm đầu tư tài sản cố định (mua máy móc, thiết bị, xây dựnh nhà ở) và đầu tư vào tài sản lưu động (hàng tồn kho) – G: Chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ – NX: Giá trị hàng hoá và dịch vụ được xuất khẩu sang các nước khác trừ giá trị hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài Hoai Bao http://baohoai.googlepages.com/ 7
  8. The UOE Cơ cấu tiêu dùng trong nền kinh tế Việt Nam (2002) Tỷ VND (nominal) Tỷ trọng trong GDP Tiêu dùng tư nhân (C) 381.450 64.9 (%) Đầu tư gộp (I) 171.995 32.1 (%) - Đầu tư cố định 160.840 30.2 (%) - Đầu tư tồn kho 11.115 2.10 (%) Chi mua hàng hoá của 33.390 6.20 (%) chính phủ (G) Xuất khẩu ròng (NX) -21.471 - 4 (%) Tổng sản phẩm trong 536.089 100 (%) nước (GDP) Nguồn: IMF Country Report No.03/382) Hoai Bao Theo phương pháp thu nhập GDP = W + i + R + Π + Te + De – thu nhập gộp của các yếu tố sản xuất trong nền kinh tế được huy động cho quá trình sản xuất. Nếu tính theo giá thị trường, GDP cũng bao gồm thuế gián thu (Te) – W (wage): Tiền lương và các khoản tiền thưởng mà người lao động nhận được – I (interest): Thu nhập của người cho vay – R (rent): Thu nhập của chủ đất, chủ nhà (kể cả tiền quy đổi mà người có nhà trả cho chính họ) và chủ các tài sản cho thuê khác – Π (profit): Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp – Te (indirect tax): Thuế gián thu – De (depreciation): Khấu hao vốn Hoai Bao http://baohoai.googlepages.com/ 8
  9. The UOE Theo phương pháp giá trị gia tăng n GDP = ∑ VAi i =1 VAi là giá trị gia tăng của ngành i Phương pháp này cho chúng ta giá trị gộp và theo giá yếu tố sản xuất. Hoai Bao Vấn đề về thời điểm của giá khi tính GDP P là giá và Q là sản lượng của hàng hoá i 0 là năm gốc, 1 là năm hiện hành Giá hiện hành (GDP danh nghĩa) = ∑Pi1Qi1 Giá năm gốc (GDP thực) = ∑Pi0Qi1 Hoai Bao http://baohoai.googlepages.com/ 9
  10. The UOE GDP danh nghĩa và thực của Việt Nam (tỷ đồng) (Nguồn: ADB Statistics) 800000 700000 600000 500000 400000 Nominal Real 300000 200000 100000 0 2000 2001 2002 2003 2004 Hoai Bao MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỐI VỚI GDP GDP không phản ánh đầy đủ và chính xác các hoạt động sản xuất do: – một số sản phẩm không qua mua bán trên thị trường (dịch vụ chính phủ, sảm phẩm tự cung tự cấp của các trang trại, nhà ở tự xây cất) – hoạt động không khai báo, hoạt động ‘kinh tế ngầm’, hoạt động buôn bán nhỏ – Chất lượng hàng hoá không được phản ánh đầy đủ trong GDP. Khi so sánh GDP giữa các quốc gia có nhược điểm là giá cả sinh hoạt giữa các quốc gia khác nhau. Hoai Bao http://baohoai.googlepages.com/ 10
  11. The UOE GNI – Gross National Income GNI: Thu nhập quốc dân – giá trị tính của toàn bộ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra bởi các yếu tố do công dân một nước sở hữu. Chú ý: – GNI bao gồm cả phần thu nhập do công dân một nước tạo ra trên lãnh thổ của nước khác. Như thu nhập của người đi lao động ở nước ngoài, lợi nhuận, cổ tức do đầu tư ra nước ngoài – GNI không bao gồm phần thu nhập của công dân nước ngoài tạo ra trên lãnh thổ của nước sở tại – Chênh lệch giữa GNI và GDP chính là khoản thu nhập ròng từ nước ngoài (NIA): GNI = GDP + NIA. Hoai Bao CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG THU NHẬP KHÁC Tổng thu nhập quốc gia khả dụng (GNDI) – tổng thu nhập mà công dân một nước thực sự có thể sử dụng để tiêu dùng và tiết kiệm. – GNDI = GNI + NTR – (NTR là chuyển giao ròng) Thu nhập quốc gia ròng (NNI) – thu nhập của công dân một nước nước tính theo giá thị trường không bao gồm khấu hao – NNI = GNI - De – (De là khấu hao vốn) Hoai Bao http://baohoai.googlepages.com/ 11
  12. The UOE CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG THU NHẬP KHÁC Thu nhập quốc gia (NI) – thu nhập ròng mà công dân một nước tạo ra tính theo giá yếu tố sản xuất. NI = NNI - Te NI = W + i + R + Π + NIA Thu nhập cá nhân (PI) – phần của thu nhập quốc gia được phân chia cho các cá nhân trong nền kinh tế. PI= NI-(Lợi nhuận công ty + Phí bảo hiểm xã hội)+Tiền lãi ròng+Cổ tức + Chuyển nhượng của chính phủ cho cá nhân Hoai Bao Tóm tắt hạch toán thu nhập quốc gia NTR NIA De Te GNI GDP W i R Π NIA GNDI GNI NNI NI Thu nhập từ yếu tố Hoai Bao http://baohoai.googlepages.com/ 12
  13. The UOE GNI và GDP của Việt Nam (tỷ VND) 800000 700000 600000 500000 400000 GDP GNI 300000 200000 100000 0 2000 2001 2002 2003 2004 Hoai Bao GNI VÀ PHÚC LỢI KINH TẾ GNI là một thước đo đơn giản nhất về phúc lợi kinh tế – VÌ mọi người đều mong muốn GNI tăng lên. Tuy nhiên – GNI bỏ qua quá nhiều giao dịch ngoài thị trường – GNI bỏ qua giá trị thời gian nhàn rỗi dù rằng các cá nhân kinh tế sẵn sàng trả tiền cho những hoạt động này – GNI tập trung vào sản xuất song tiêu dùng mới là mục đích cuối cùng của xã hội – GNI bỏ qua một số các khoản chi phí về nguồn lực cho sản xuất (chi phí ô nhiểm) Hoai Bao http://baohoai.googlepages.com/ 13
  14. The UOE Lạm phát Lạm phát (inflation) là sự tăng lên của mức giá cả tổng (overall price level) quát trong nền kinh tế trong một giai đoạn thời gian. Chú ý: – lạm phát thể hiện sự gia tăng của mức giá cả tổng quát chứ không phải sự gia tăng giá của một hoặc một nhóm hàng hoá – lạm phát thể hiện sự tăng giá liên tục chứ không phải tăng một lần. Thí dụ, cải cách thuế làm tăng giá không gọi là lạm phát Lạm phát phi mã (Hyperinflation) là giai đoạn mà lạm tỷ lệ phát tăng rất cao. Giảm phát (deflation) là sự giảm xuống của mức giá cả chung trong nền kinh tế. Hoai Bao Lịch sử lạm phát Việt Nam 450 400 350 300 250 200 150 100 50 0 86 88 90 92 94 96 98 00 02 19 19 19 19 19 19 19 20 20 Hoai Bao http://baohoai.googlepages.com/ 14
  15. The UOE Đo lường mức giá và lạm phát CPI (Consumer Price Index-chỉ số Laspeyres) ∑ p q ×100 i i CPI = t 0 ∑p q i i 0 0 GDPdeflator (chỉ số Passche) ∑ p q ×100 i i GDP = de t t ∑p q i i 0 t Tốc độ thay đổi của hai chỉ số trên theo thời gian (tháng, quý, năm) gọi là tốc độ lạm phát (theo tháng, quý, năm). Hoai Bao CPI và GDPde của Việt Nam 10 CPI 9 8 GDP deflator 6 5.7 5.4 4 4.2 4 3.4 3.3 2 1.9 0 -0.4 1999 2000 2001 2002 2003 2004 -2 -1.6 -4 Hoai Bao http://baohoai.googlepages.com/ 15
  16. The UOE Khác biệt giữa CPI và GDPde 1. CPI chỉ phản ánh giá hàng tiêu dùng trong khi GDP deflator phản ánh giá của tất cả hàng hoá được sản xuất 2. GDPdeflator chỉ phản ánh giá hàng hoá sản xuất trong nước, không bao gồm hàng tiêu dùng nhập khẩu trong khi CPI phản ánh cả giá hàng tiêu dùng nhập khẩu 3. CPI gán trọng số cố định cho giá của các hàng hoá khác nhau (chỉ số Laspeyres) trong khi đó GDP deflator gán cho chúng những trong số thay đổi theo thời gian (chỉ số Paasche). Hoai Bao Khác biệt giữa CPI và GDPde CPI có khuynh hướng phóng đại mức tăng giá cả sinh hoạt – Người tiêu dùng thay thế hàng hoá và dịch vụ có giá rẻ hơn – CPI không phản ánh hoàn toàn sự cải tiến chất lượng hàng hoá – Giá của hàng hoá mới đưa vào thị trường giảm rất nhanh GDP deflator có khuynh hướng đánh giá thấp sự tăng giá sinh hoạt. – Không phản ánh sự giảm sút phúc lợi do thay thế hàng hoá Hoai Bao http://baohoai.googlepages.com/ 16
  17. The UOE ĐO LƯỜNG MỨC NHÂN DỤNG Lực lượng lao động bao gồm – những người trong độ tuổi lao động – những người đang có việc làm hoặc đang tìm việc Thất nghiệp bao gồm – những người trong lực lượng lao động – hiện thời không có việc làm và đang tìm kiếm việc làm Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động =Lực lượng lao động/Số người trong độ tuổi lao động Tỷ lệ thất nghiệp = Số thất nghiệp/Lực lượng lao động Hoai Bao Việt Nam Labor force: 44.39 million (2005 est.) Labor force - by occupation(July 2005) – agriculture: 56.8% – industry: 37% – services: 6.2% Unemployment rate: 5.5% (2005 est.) Hoai Bao http://baohoai.googlepages.com/ 17
  18. The UOE Bài tập Một nền kinh tế giả định đơn giản chỉ có 3 đơn vị sản xuất là : a) sản xuất lúa mì; b) sản xuất bột mì và c) sản xuất bánh mì. Giả sử rằng trong năm 2004 đơn vị sản xuất lúa mì bán cho đơn vị sản xuất bột mì 4/5 giá trị xuất lượng và phần còn lại dự trữ là 20, đơn vị sản xuất bột mì bán lượng bột mì sản xuất được có giá trị là 100 cho đơn vị sản xuất bánh mì và một phần để tăng dữ trữ là 30, đơn vị sản xuất bánh mì bán lượng bánh mì sản xuất ra có giá trị là 500 cho người tiêu dùng cuối cùng . Hãy tính GDP năm 2004 của nền kinh tế với giả thiết đơn vị sản xuất lúa mì không mua nhập lượng. Hoai Bao http://baohoai.googlepages.com/ 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản