intTypePromotion=1

Dự án nghiên cứu nông nghiệp: Thay thế phân bón hoá học N bằng chế phẩm vi sinh cố định đạm cho cây họ đậu để tăng thu nhập cho nông dân và bảo vệ môi trường - MS7 '

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:73

0
101
lượt xem
20
download

Dự án nghiên cứu nông nghiệp: Thay thế phân bón hoá học N bằng chế phẩm vi sinh cố định đạm cho cây họ đậu để tăng thu nhập cho nông dân và bảo vệ môi trường - MS7 '

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nông dân Việt nam hiện nay bón phân đạm cho cây họ đậu như đậu tương và lạc mà không nhiễm chế phẩm vi sinh cố định đạm rhizobia. Thay thế phân đạm hoá học bằng chế phẩm vi sinh sẽ tiết kiệm cho nông dân Việt nam khoảng 50-60 triệu đô la Úc/năm dùng vào đầu tư phân N hoá học, và cùng lúc, thúc đẩy mở rộng diện tích sản xuất cây họ đậu. Cũng có các lợi ích về môi trường khi sử dụng chế phẩm này. Dự án này có mục tiêu là tăng sản xuất chế phẩm vi sinh cố...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dự án nghiên cứu nông nghiệp: Thay thế phân bón hoá học N bằng chế phẩm vi sinh cố định đạm cho cây họ đậu để tăng thu nhập cho nông dân và bảo vệ môi trường - MS7 '

  1. Phụ lục 1 Nhân sự và học viên của hội thảo Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Chương trình Hợp tác nông nghiệp và phát triển nông thôn (CARD) 013/06VIE Thay thế phân bón hoá học N bằng chế phẩm vi sinh cố định đạm cho cây họ đậu để tăng thu nhập cho nông dân và bảo vệ môi trường MS7: Báo cáo Tăng cường năng lực Tháng 9 năm 2009
  2. Phụ lục 1 Nhân sự và học viên của hội thảo Mục lục 1. Thông tin các cơ quan 3 2. Liên lạc 3 3. Tóm tắt dự án 4 4. Các điểm chủ yếu 4 5. Báo cáo chi tiết 8 5.1. Sản xuất chế phẩm và đào tạo bởi các viện 8 5.2. Phân phối và khuyến nông của bộ phận tư nhân 24 5.3. Sản xuất chế phẩm bởi các công ty tư nhân 24 5.4. Đào tạo và khuyến nông 25
  3. Phụ lục 1 Nhân sự và học viên của hội thảo 1. Thông tin các cơ quan tham gia dự án Thay thế phân bón N hóa học bằng chế phẩm vi Tên dự án: sinh cố định đạm cho cây họ đậu tại Việt nam để tăng thu nhập cho nông dân và cải thiện môi trường Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu (OPI) Cơ quan Việt nam chủ trì dự án Ths. Trần Yên Thảo Chủ nhiệm dự án Việt nam NSW Department of Primary Industries Cơ quan Úc Đại học Sydney Dr David Herridge Nhân sự phía Úc Dr Roz Deaker Bà Elizabeth Hartley Ông Greg Gemell Tháng 3/2007 Thời gian bắt đầu Tháng 3/2009 Thời gian hòan tất (đầu tiên) 11/2009 Thời gian hòan tất (sửa đổi) 12/2008 – 9/2009 Giai đoạn 2. Cán bộ liên lạc Tại Úc: trưởng nhóm Dr David Herridge Telephone: 02 67631143 Tên: Nhà Khoa học cao cấp 02 67631222 Chức vụ: Fax: Sở các nghành Công Email: david.herridge@dpi.nsw.gov.au Cơ quan nghiệp cơ bản NSW Tại Úc: cán bộ quản lý Mr Graham Denney 02 63913219 Tên: Telephone: Quản lý Tài chính 02 63913327 Chức vụ: Fax: Sở các nghành Công Email: graham.denney@dpi.nsw.gov.au Cơ quan nghiệp cơ bản NSW Tại Việt nam Ths. Trần Yên Thảo 08 9143024 – Tên: Telephone: 8297336 Cán bộ nghiên cứu 08 8243528 Chúc vụ: Fax: Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có Email: yenthao@ioop.org.vn Cơ quan dầu (OPI) yenthao9@yahoo.com
  4. Phụ lục 1 Nhân sự và học viên của hội thảo 3. Tóm tắt dự án Nông dân Việt nam hiện nay bón phân đạm cho cây họ đậu như đậu tương và lạc mà không nhiễm chế phẩm vi sinh cố định đạm rhizobia. Thay thế phân đạm hoá học bằng chế phẩm vi sinh sẽ tiết kiệm cho nông dân Việt nam khoảng 50-60 triệu đô la Úc/năm dùng vào đầu tư phân N hoá học, và cùng lúc, thúc đẩy mở rộng diện tích sản xuất cây họ đậu. Cũng có các lợi ích về môi trường khi sử dụng chế phẩm này. Dự án này có mục tiêu là tăng sản xuất chế phẩm vi sinh cố định đạm rhizobium thông qua tăng cường năng lực sản xuất, thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng sản phẩm ở mức độ quốc gia (QA) và tăng cường nghiên cứu và phát triển R&D. Tham gia trong dự án này là Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu (OPI), Viện Khoa học Nông nghiệp Miền nam (IAS) và Viện Quốc gia Nông hoá Thổ nhưỡng (NISF; hiện nay đổi tên là Viện Nông hoá Thổ nhưỡng (SFI)). Cơ quan Úc tham gia trong dự án là Sở Các nghành Công nghiệp cơ bản NSW và Trường Đại học Sydney. Sử dụng chế phẩm vi sinh cố định đạm bởi nông dân sẽ tăng lên thông qua sự phát triển và thực hiện một chương trình khuyến nông hiệu quả và chương trình đào tạo ho cán bộ nghiên cứu, cán bộ khuyến nông của MARD và nông dân. Lợi ích của chế phẩm và cố định đạm sinh học sẽ được trình diễn trên đồng ruộng và thảo luận trong các hội thảo, hội nghị đầu bờ và các ấn bản khuyến nông. Để chắc chắn tính ổn định của sản xuất và sử dụng, dự án này có sự tham gia của các công ty tư nhân trong việc marketing và “sản xuất thử” với mục đích là các công ty này sẽ mở rộng sản xuất và việc cung cấp chế phẩm sẽ tăng dần lên cùng lúc khi công nghệ và thị trường phát triển. 4. Những điểm nổi bật Đo lường năng lực và mức độ thành tạo của các cán bộ được đào tạo về sản xuất chế phẩm chất lượng cao và đào tạo nông dân và cán bộ khuyến nông trong việc áp dụng thành công chế phẩm ở đồng ruộng Trong suốt thời gian 2007-08 ba viện nghiên cứu tham gia trong dụ án, OPI, IAS vàd SFI, sản xuất và sản phẩm bởi OPI. Tại mỗi viện thì áp dụng các công nghệ sản xuất khác nhau chút ít. Số lượng mẫu kiểm tra chất lượng là 261 mẫu từ tổng số 465 mẫu được gởi tới (60 từ IAS, 180 từ SFI và 225 từ OPI). Đã có 36, 108 và 117 mẫu được đánh giá chất lượng sản phẩm, của IAS, SFI và OPI, theo thứ tự. 117 mẫu đã được kiểm tra trong năm 2007 và 144 mẫu trong năm 2008. Kết quả chỉ ra rằng số lượng rhizobia trong chế phẩm thay đổi từ 109 cfu/g và số lượng vi sinh vật tạp nhiễm 106 cfu/g. Tuy nhiên, hầu hết các mẫu (72%) có số lượng rhizobia cao, từ 5 x 108 và 3 x 109 cfu/g, và vi sinh vật tạp nhiễm thấp (≤106 cfu/g). Số lượng MNP từ 108 rhizobia/g chế phẩm ẩm và có (75%) ≥108 rhizobia/g. Tiêu chuẩn hiện tại của Úc là ≥ 1x109 rhizobial cfu/g chế phẩm than bùn ẩm và tạp nhiễm thì không phát hiện ỡ nồng độ pha loãng 10-6; MPN ≥108. Do đó, theo nghĩa tương đối, tỷ lệ cao các chế phẩm vi khuẩn nốt sần sản xuất
  5. Phụ lục 1 Nhân sự và học viên của hội thảo bởi 3 viện tham gia trong dự án tại Việt nam có thể đạt được các tiêu chuẩn cho sản xuất chế phẩm chất lượng cao. Thay đổi về số lượng rhizobia và tạp nhiễm trong các mẻ sản xuất khác nhau là do khác nhau trong quá trình sản xuất và sự thành thạo của các phòng thí nghiệm. Số lượng rhizobia sản xuất trong năm 2007 không ổn định nhưng đã được cải thiện trong năm 2008, chủ yếu do sự cải thiện về ẩm độ của chế phẩm tại OPI và quá trình khử trùng tại SFI. Tại IAS, vấn đề với ẩm độ và khử trùng chưa được giải quyết một cách triệt để, kết quả là sự ổn định thấp và chất lượng chế phẩm thấp hơn. Tuy nhiên, IAS tiếp tục cải thiện thành phần chất mang để cải thiện than bùn có chất lượng thấp. Chương trình đào tạo cho nông dân và cán bộ khuyến nông đựa trên các trình diễn đồng ruộng, tham gia trong các hội thảo, tài liệu khuyến nông và sự áp dụng chế phẩm trên đồng ruộng. Thiết kế của các trình diễn đồng ruộng thì đơn giản, đa diểm trong các vùng sản xuất cây họ đậu chính tại Việt nam. Trong suốt 2007-2009 dã có 168 điểm trình diễn đồng ruộng sử dụng chế phẩm trên 10 tỉnh. Các thí nghiệm trình diễn này có hai nghiệm thức: nhiễm với chế phẩm + không sử dụng hoặc sử dụng một lượng nhỏ phân hoá học N và nghiệm thức của nông dân là không nhiễm chế phẩm + sử dụng phân bón N. Nông dân đã được mời đến các điểm trình diễn ít nhất là một lần. Ở nhiều diểm ví dụ như DakNong, DakLak, Đồng Tháp nông dân đến lấy mẫu nốt sần, sinh khối cũng như năng suất hạt. Ở mỗi điểm trình diễn, ít nhất 20 nông dân, cán bộ khuyến nông, cán bộ nông nghiệp đã đến và đánh giá (hơn 3400+ lượt người). Cán bộ dự án tại các viện nghiên cứu đào tạo nông dân và cán bộ khuyến nông về bản chất của chế phẩm vi khuẩn nốt sần, nó hoạt động ra sao, nhiễm vào hạt như thế nào, xác định làm sao để biết chế phẩm đang hoạt động tốt, cố định N từ không khí và thu thập số liệu, tính toán hiệu quả như thế nào. Nông dân và cán bộ khuyến nông quan sát sự phát triển của cây, so sánh sự mạnh khoẻ của nó giữa các cây sử dụng chế phẩm và cây sử dụng phân bón hoá học N. Họ đào rễ cây lên và quan sát nốt sần và học cách nhận diện các nốt sần hữu hiệu với màu hồng bên trong, khác với các nốt sần không hiệu quả có màu trắng. Nông dân và cán bộ khuyến nông cũng học cách đánh giá hiệu quả bằng cách lấy mẫu cây đậu tương và lạc, cân sinh khối và cân hạt. Nông dân rất hứng thú học về cố định đạm sinh học và đặt nhiều câu hỏi. Cũng như vậy, có 20 hội thảo đào tạo cho nông dân đã được tổ chức tại 10 tỉnh. Trong mỗi hội thảo có 30–50 nông dân và cán bộ khuyến nông, cán bộ nông nghiệp tham gia, với tổng số khoảng 800 người tham dự. Nông dân và cán bộ khuyến nông những người đã tham gia trong thí nghiêm đồng ruộng và trình diễn thường là có mặt trong các buổi hội thảo này. Tại hội thảo nông dân và cán bộ khuyến nông được cung cấp thông tin về cố định đạm sinh học và chế phẩm vi khuẩn nốt sần, sử dụng như thế nào. Ở mỗi viện tự chuẩn bị bài nói chuyện với nông dân. Các tờ bướm (khoảng 1500) đã được phát cho nông dân và cán bộ khuyến nông. Năng lực của công ty tư nhân cung cấp hệ thống phân phối chế phẩm chất lượng cao, cùng với việc tư vấn cho nông dân cách sử dụng
  6. Phụ lục 1 Nhân sự và học viên của hội thảo Năng lực của các công ty tư nhân về phân phối chế phẩm và hỗ trợ nông dân đã tăng lên. Ba công tư tư nhân hiện nay tham gia tích cực vào dự án này – Công ty Tư nhân Ngọc Trung tại Tp Sơn La, tỉnh Sơn La, Công ty Cổ phần Việt Á Nghĩa Đàn tại Nghĩa Đàn, Nghệ An, Công ty Cổ phần Thiên Sinh (Komix). Công ty Cổ phần Sinh hoá Củ chi muốn phân phối chế phẩm nhưng họ không thể sắp xếp nhân sự của họ dể theo sát các trình diễn của nông dân. Hy vọng rằng IAS có thể kết hợp với công ty này trong tương lai về phân phối và marketing. Ngoc Trung và Viet A Nghia Dan là các công ty còn trẻ nhưng họ quan tấm đến sản xuất các sản phẩm sinh học như là chế phẩm vi khuẩn nốt sần và có khả năng lớn trong phân phối và sản xuất. Với trợ giúp của ISF về phân phối giống mẹ và công nghệ, hai công ty này đã sản xuất và cung cấp cho nông dân chế phẩm cho đậu tương và lạc với diện tích trồng là 90 ha mỗi loại tại Nghệ An và Sơn La. Komix hiện nay có một hệ thống phân phối phân bón sinh học trên hầu như ½ đất nước, trải từ miền trung đến miền nam. Komix đã thực hiện các thí nghiệm và trình diễn với sự cung cấp chế phẩm từ OPI. Trong năm 2008, họ đã làm một thí nghiệm đồng ruộng tại DakNong và hoàn tất 15 điểm trình diễn khác tại DakNong và Tây Ninh. Komix cũng đã cung cấp chế phẩm cho vài ha trồng d8ậu tương và lạc cho nông dân khi họ thực hiện các điểm trình diễn tại địa phương. Đánh giá khả năng của các công ty tư nhân trong việc sản xuất chế phẩm nốt sần chất lượng cao Tiềm năng thị trường của Việt nam khoảng 500 tấn/năm, dựa vào giả định liều lượng sử dụng là 1 kg chế phẩm/ha và 50% diện tích áp dụng chế phẩm. Số lượng này hoàn toàn vượt quá khả năng cung cấp của các viện nghiên cứu (hiện tại
  7. Phụ lục 1 Nhân sự và học viên của hội thảo sản phẩm do Komix tạo ra, cung cấp giống mẹ hàng năm, cải tiến công nghệ và thúc đẩy cho sản xuất. OPI đang chuẩn bị cho một sản xuất thử tại Komix vào tháng 12/2009. Chế phẩm tạo ra sẽ cung cấp theo đặt hàng của tỉnh Đồng Tháp cho đậu tương và lạc (100 ha cho đậu tương và 20 ha cho lạc) Cung cấp tài liệu đào tạo và khuyến nông bao gồm các báo cáo đào tạo và các bài học từ các chuyến thực tế Các tài liệu này được trình bày trong các phụ lục. Có 4 sự kiện chính liên quan đến đào tạo nhân lực cho các viện nghiên cứu tham gia dự án về công nghệ sản xuất Hội thảo Quản lý Chất lượng, IAS, Tp HCM tháng 2- 2 năm 2007. Có 17 thành viên từ các viện nghiên cứu và công ty tư nhân tham gia. Hội thảo này được thiết kế bởi ALIRU và trình bày bởi Elizabeth Hartley (ALIRU), Greg Gemell (ALIRU) và Rosalind Deaker (Đại học Sydney). Mổi thành viên tham gia được nhận một tài liệu (workbook) và các ghi chú về tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm: Workbook: Hội thảo về Quản lý Chất lượng chế phẩm Vi khuẩn Nốt sần, 26th February – 9th March 2007, soạn thảo bởi E. Hartley, G. Gemell, J. Hartley (01/02/2007). 37 trang. Tài liệu hướng dẫn thực hành: Hội thảo về Quản lý Chất lượng chế phẩm Vi khuẩn Nốt sần, 26th February – 9th March 2007, soạn thảo bởi E. Hartley, G. Gemell, J. Hartley (01/02/2007). 32 trang. • Đào tạo về công nghệ sản xuất chế phẩm, Suranaree University of Technology, Thailand, tháng 6/2007. Có 3 cán bộ khoa học của các viện nghiên cứu tham gia. Hoạt động chú trọng đến các bài giảng, đào tạo trong phòng thí nghiệm và thăm các cơ sở sản xuất tại Thái lan. Đào tạo này bao gồm các thông tin cơ bản về rhizobia, công nghệ lên men bao gồm hệ thống lên men lớn và đơn vị sản xuất nhỏ (MPU), nguồn dinh dưỡng cho rhizobia, các vi sinh vật vùng rễ (PGP) và kỹ thuật xác định số lượng rhizobia và tạp nhiễm. • Đào tạo về chế phẩm vi khuẩn cố định đạm, Suranaree University of Technology, Thailand, tháng 10/2008. Bốn cán bộ nghiên cứu tham gia. Hoạt động nhấn mạnh vào thực hành hơn là lý thuyết và bao gồm nhận diện các chủng rhizobia, sản xuất qui mô nhỏ và lớn và kiểm tra chất lượng sản phẩm. Thành viên từ các viện nghiên cứu khác nhau tập trung vào các vấn đề họ quan tâm. • Study tour, Yên Thảo tại Úc, 11 – 12/2008. Trong một tháng các hoạt động chủ yếu là thực hiện nghiên cứu về nhận diện các chủng rhizobia, sự tồn tại của các chủng rhizobium của Úc, Việt nam và các chủng khác từ các nước khác nhau; tham gia tổng hợp chất lượng sản phẩm và hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm hiện tại ở Úc; chuẩn bị tài liệu cho thực hành sản xuất, xây dựng tiêu chuẩn và quản lý chất lượng để áp dụng tại Việt nam.
  8. Phụ lục 1 Nhân sự và học viên của hội thảo Nghiên cứu đã thực hiện tại Khoa Nông nghiệp, Thực phẩm và Nguồn Thiên nhiên, Trường Đại học Sydney, từ 20 đến 28 tháng 11 năm 2008 và từ 15 đến 20 tháng 11, tại Đon vị Nghiên cứu Chế phẩm vi khuẩn Nốt sần (ALIRU), Công nghiệp Cơ bản NWS, Gosford. 5. Báo cáo chi tiết Báo cáo này bao gồm các điểm đòi hỏi như sau: 1. Đánh giá định hướng năng lực của nhân sự được đào tạo sản xuất chế phẩm chất lượng cao và để đào tạo nông dân và cán bộ khuyến nông áp dụng thành công chế phẩm 2. Năng lực của bộ phận tư nhân cung cấp hệ thống phân phối chế phẩm chất lượng cao cùng với việc hướng dẫn nông dân cách sử dụng 3. Đánh giá năng lực được cải thiện của các công ty tư nhân trong sản xuất chế phẩm chất lượng cao 4. Tài liệu đào tạo và khuyến nông bao gồm các báo cáo, bài học từ chuyến công tác thực tế. 5.1. Đánh giá định hướng năng lực của nhân sự được đào tạo để sản xuất chế phẩm chất lượng cao và để đa tạo nông dân, cán bộ khuyến nông áp dụng thành công chế phẩm 5.1.1. Kiểm tra chất lượng chế phẩm sản xuất bởi 3 viện tham gia dự án Tất cả các viện tham gia dự án đều tiến hành sản xuất chế phẩm sử dụng công nghệ của họ và gởi chế phẩm đến OPI để đánh giá chất lượng. Chúng tôi sử dụng các phương pháp kiểm nghiệm chuẩn của ALIRU (úc) và có thay đổi chút ít cho phù hợp với điều kiện tại Việt nam. Trong suốt 2 năm 2007-2008, số lượng mẫu được gởi đến phòng thí nghiệm chất lượng là 465 (60 từ IAS, 180 của SFI và 225 của OPI). Có 36, 108 và 117 mẫu được kiểm tra chất lượng từ IAS, SFI và OPI, theo thứ tự. 117 mẫu kiểm trong năm 2007 và 144 năm 2008. Thông tin từ các mẫu kiểm tra chất lượng chỉ ra trong bảng 1. Đó là nguồn chế phẩm, ký hiệu mẻ sản xuất, loại chế phẩm, cây chủ, chủng rhizobium, ngày nhận mẫu, ngày kiểm tra chất lượng và mã của mẫu. Chế phẩm hầu hết là trên nền chất mang than bùn cho lạc và đậu tương. Một số chế phẩm dạng dịch từ OPI (OPI-L-S-B3-CB1809, OPI- L-S-B3-SL1, OPI-L-S-B3-SL2). NC 92, CB 1809 and 4 local strains (GL1, GL2 cho lạc và SL1, SL2 cho đậu tương). Ẩm độ được ghi ntrong bảng 2. Tổng quát chế phẩm sản xuất tại Việt nam có ẩm độ trong kgoảng 20–52%, phụ thuộc vào chất lượng than bùn và công nghệ từ các viện khác nhau. Tuy nhiên ẩm độ của đa số mẫu trong khoảng 38–49% (80% mẫu) (Đồ thị 1). Đối với chế phẩm than bùn thì ẩm độ thích hợp là 40–50%.
  9. Phụ lục 1 Nhân sự và học viên của hội thảo Tại IAS ẩm độ thay đổi trong khoảng 20 đến 52% (Đồ thị 2) trong khi đó ẩm độ ổn định hơn ở SFI và OPI (79% số mẫu) . M oistur e content of inoculants tested dur ing 2007-2008 60 50 ) M is re c n n (% 40 QA M oisture content Year o tu o te t 2007 30 QA M oisture content Year 2008 20 10 0 0 5 10 15 Production batch G raph 2. M oisture content by institutes 60 Miosture content (% ) 50 40 IAS 30 SFI OPI 20 10 0 0 2 4 6 8 10 Batch production Số lượng rhizobium trong chế phẩm xác định bằng phương pháp đếm trực tiếp và gián tiếp (MPN). Số lượng rhizobiua bằng phương pháp trực tiếp là từ 109 (Bảng 3). Phương pháp cây trồng MPN tương quan chặt chẽ và giao động từ 108 (Bảng 4). Hầu hết chế phẩm (71%) có số lượng rhizobium 108 to 109
  10. Phụ lục 1 Nhân sự và học viên của hội thảo tế bào/g, đây là một kết quả tốt. 26% mẫu có số lượng tế bào rhizobium từ 105 to 107. Có một số mẫu trong đó không có rhizobium hoặc là không phát hiện được cho tạp nhiễm (chủ yếu cho nấm) cản trở rhizpbium. Sự cần thiết của phương pháp MPN được chỉ rõ trong mẫu IAS mẻ 3 và ISF mẻ 1 khi mà phương pháp xác định trực tiếp không thực hiện được do quần thể tạp nhiễm quá lớn (Bảng 5). Số lượng tạp nhiễm trong chế phẩm chỉ ra trong bảng 5. Hầu hết các mẫu chế phẩm có số lượng tế bào tạp nhiễm là 105 đdến 106 tế bào/g than bùn(75%). Một số mẫu có lượng tế bào tạp nhiễm rất thấp i.e.
  11. Phụ lục 1 Nhân sự và học viên của hội thảo Type of inoculants Peat Peat Peat Legume host Groundnut Groundnut Groundnut Soybean Soybean Soybean Rhizobium strain name NC 92 NC 92 NC 92 GL1 GL1 GL1 GL2 GL2 GL2 CB 1809 CB 1809 CB 1809 SL1 SL1 SL1 SL2 SL2 SL2 Date of arrival 9/5/2007 10/10/007 20/11/2007 Date the batch tested 10/5/2007 12/10/2007 21/11/2007 Lab code of samples ISF-B1-NC92 (1-5) ISF-B2--NC92 (1-5) ISF-B3—NC92 (1-5) ISF-B1-SL1 (1-5) ISF-B2--SL1 (1-5) ISF-B3--SL1 (1-5) ISF-B1-GL2 (1-5) ISF-B2--GL2 (1-5) ISF-B3-GL2 (1-5) ISF-B1-CB1809 (1-5) ISF-B2-CB1809 (1-5) ISF-B3-CB1809 (1-5) ISF-B1-SL1 (1-5) ISF-B2-SL1 (1-5) ISF-B3-SL1 (1-5) ISF-B1-SL2 (1-5) ISF-B2-SL2 (1-5) ISF-B3-SL2 (1-5) Year 2008 Batch number 1 2 3 Type of inoculants Peat Peat Peat Legume host Groundnut Groundnut Groundnut Soybean Soybean Soybean Rhizobium strain name NC 92 NC 92 NC 92 GL1 GL1 GL1 GL2 GL2 GL2 CB 1809 CB 1809 CB 1809 SL1 SL1 SL1 SL2 SL2 SL2 Date of arrival 22/5/2008 20/8/008 1/9/2008 Date the batch tested 23/5/2008 22/8/2008 4/9/2008 Lab code of samples ISF-B1-G-NC92 (1-5) ISF-B2-G-NC92 (1-5) ISF-B3-G-NC92 (1-5) ISF-B1-G-SL1 (1-5) ISF-B2-G-SL1 (1-5) ISF-B3-G-SL1 (1-5) ISF-B1-G-GL2 (1-5) ISF-B2-G-GL2 (1-5) ISF-B3-G-GL2 (1-5) ISF-B1-CB1809 (1-5) ISF-B2-CB1809 (1-5) ISF-B3-CB1809 (1-5) ISF-B1-SL1 (1-5) ISF-B2-SL1 (1-5) ISF-B3-SL1 (1-5) ISF-B1-SL2 (1-5) ISF-B2-SL2 (1-5) ISF-B3-SL2 (1-5) IOOP-produced inoculants Year 2007 Batch number 1 2 3 Type of inoculants Peat Peat Liquid Legume host Groundnut Groundnut Soybean Soybean Soybean Rhizobium strain name NC 92 NC 92 - GL1 GL1 - GL2 GL2 - CB 1809 CB 1809 CB 1809
  12. Phụ lục 1 Nhân sự và học viên của hội thảo SL1 SL1 SL1 SL2 SL2 SL2 Date of arrival 2/4/2007 20/10/2007 22/12/2007 Date the batch tested 4/4/2007 25/10/2007 25/12/2007 Lab code of samples OPI-G-B1-NC92 (1-5) OPI-G-B2-NC92 (1-5) - OPI-G-B1-SL1 (1-5) OPI-G-B2-SL1 (1-5) - OPI-G-B1-GL2 (1-5) OPI-G-B2-GL2 (1-5) - OPI-S-B1-CB1809 (1-5) OPI-S-B2-CB1809 (1-5) OPI-L-S-B3-CB1809 (1-5) OPI-S-B1-SL1 (1-5) OPI-S-B2-SL1 (1-5) OPI-L-S-B3-SL1 (1-5) OPI-S-B1-SL2 (1-5) OPI-S-B2-SL2 (1-5) OPI-L-S-B3-SL2 (1-5) Year 2008 Batch number 1 2 3 Type of inoculants Peat Peat Peat Legume host Groundnut Groundnut Groundnut Soybean Soybean Soybean Rhizobium strain name NC 92 NC 92 NC 92 GL1 GL1 GL1 GL2 GL2 GL2 CB 1809 CB 1809 CB 1809 SL1 SL1 SL1 SL2 SL2 SL2 Date of arrival 1/3/2008 6/4/2008 1/7/2008 Date the batch tested 1/3/2008 6/4/2008 1/7/2008 Lab code of samples OPI-G-B1-NC92 (1-5) OPI-G-B2-NC92 (1-5) OPI-G-B3-NC92 (1-5) OPI-G-B1-SL1 (1-5) OPI-G-B2-SL1 (1-5) OPI-G-B3-SL1 (1-5) OPI-G-B1-GL2 (1-5) OPI-G-B2-GL2 (1-5) OPI-G-B3-GL2 (1-5) OPI-S-B1-CB1809 (1-5) OPI-S-B2-CB1809 (1-5) OPI-L-S-B3-CB1809 (1-5) OPI-S-B1-SL1 (1-5) OPI-S-B2-SL1 (1-5) OPI-L-S-B3-SL1 (1-5) OPI-S-B1-SL2 (1-5) OPI-S-B2-SL2 (1-5) OPI-L-S-B3-SL2 (1-5) Batch number 4 5 6 Type of inoculants Peat Peat Peat Legume host Groundnut Groundnut Groundnut Soybean Soybean Soybean Rhizobium strain name NC 92 NC 92 NC 92 CB 1809 CB 1809 CB 1809 Date of arrival 2/8/2008 5/10/2008 10/11/2008 Date the batch tested 2/8/2008 5/10/2008 10/11/2008 Lab code of samples OPI-B4-NC92 (1-10) OPI-B5-NC92 (1-10) OPI-B6-NC92 (1-10) OPI-B4-CB1809(1-10) OPI-B5-CB1809 (1-10) OPI-B6-CB1809 (1-10)
  13. Phụ lục 1 Nhân sự và học viên của hội thảo Bảng 2. Ẩm độ của chế phẩm. Inoculants Moisture content (%) Batch 1 Batch 2 Batch 3 IAS Year 2007 IAS-G-NC92 44.4 54.6 - IAS-S-CB1809 42.2 49.5 - Average - 43.3 52.1 IAS Batch 3 Batch 4 Year 2008 IAS-G-NC92 38.8 19.8 - IAS-G-GL1 39.5 20.4 - IAS-G-GL2 40.0 20.6 - Average 39.4 20.3 SFI Batch 1 Batch 2 Bathch 3 Year 2007 ISF-G-NC92 42.3 34.9 45.6 ISF-G-SL1 42.3 38.6 43.2 ISF-G-GL2 41.2 34.7 44.8 ISF-CB1809 42.1 37.0 46.1 ISF-SL1 42.8 31.8 43.7 ISF-SL2 41.5 34.5 42.5 Average 42 35.2 44.3 Batch 4 Batch 5 Bathch 6 Year 2008 ISF-G-NC92 36.5 41.3 41.3 ISF-G-GL1 37.0 31.9 31.9 ISF-G-GL2 37.6 30.2 30.2 ISF-CB1809 36.8 41.6 41.6 ISF-SL1 32.5 38.2 38.2 ISF-SL2 35.5 45.3 45.3 Average 36.0 38.9 38.1 IOOP Batch 2 Batch 2 Batch 3 Year 2007 OPI-G-NC92 20.0 45.5 - OPI-G-SL1 21.2 46.6 - OPI-G-GL2 20.7 45.8 - OPI-S-CB1809 20.5 44.7 - OPI-S-SL1 21.3 44.6 - OPI-S--SL2 20.6 45.8 -
  14. Phụ lục 1 Nhân sự và học viên của hội thảo Average 20.7 45.5 Batch 4 Batch 5 Batch 6 Year 2008 OPI-G-NC92 36.7 37.3 41.1 OPI-G-SL1 36.0 38.2 37.5 OPI-G-GL2 36.8 37.9 36.4 OPI-S-CB1809 38.2 38.4 38.6 OPI-S-SL1 37.6 40.0 39.2 OPI-S--SL2 36.9 39.3 37.3 Average 37.0 38.5 38.4 Batch7 Batch 8 Batch 9 OPI-G-NC92 36.2 38.3 39.2 OPI-G-NC92 36.3 37.4 37.4 OPI-G-NC92 40.1 38.2 40.5 OPI-S-CB1809 37.5 34.8 38.7 OPI-S-CB1809 38.6 39.4 39.6 OPI-S—CB1809 37.7 40.2 40.7 Average 37.7 38.2 39.4
  15. Phụ lục 1 Nhân sự và học viên của hội thảo Bảng 3. Số lượng tế bào rhizobium sống bằng phương pháp trực tiếp Samples Number/g Batch 1 Batch 2 Batch 3 IAS Year 2007 IAS-NC92 68 x 106 9 x 107 Fungi cont* 1 27 x 106 16 x 107 Fungi cont* 2 51 x 106 17 x 107 20 x 105 3 29 x 106 63 x 107 IAS-BC1809 53 x 106 0.3 x 107 6 x 105 1 12 x 106 43 x 107 Fungi cont* 2 Fungi cont* 3 37x106 27x107 14x105 Average Year 2008 53x106 IAS-NC92 0 - 16x106 IAS-GL1 0 - 33x106 IAS-GL2 0 - 34x106 Average SFI Year 2007 33 x 106 55 x 108 ISF-NC92 Fungi cont. 20 x 106 45 x 108 ISF-SL1 Fungi cont. 25 x 106 12 x 108 ISF-GL2 Fungi cont. 36 x 106 24 x 108 ISF-CB1809 Fungi cont. 7 x 106 19 x 108 ISF-SL1 Fungi cont. 16 x 106 16 x 108 ISF-SL2 Fungi cont. 29x106 28X108 Average Year 2008 23x107 22x108 10x108 ISF-NC92 32x107 34x108 40x108 ISF-GL1 14x108 12x108 52x108 ISF-GL2 68x107 18x108 90x107 ISF-CB1809 20x107 12x108 47x107 ISF-SL1 12x107 87x107 64x107 ISF-SL2 49x107 18x108 20x108 Average Bacth1 Bacth2 Bacth3 IOOP Year 2007 20 x 105 OPI-NC92 - - 45 x 105 OPI-SL1 - -
  16. Phụ lục 1 Nhân sự và học viên của hội thảo 25 x 105 OPI-GL2 - - 60 x 105 50 x 108 40 x 108 OPI-CB1809 10 x 105 43 x 108 20 x 108 OPI-SL1 22 x 105 6 x 108 25 x 108 OPI-SL2 30x105 33x108 28x108 Average Bacth1 Bacth2 Bacth3 Year 2008 8 8 12x108 OPI-NC92 40x10 22x10 22x108 67x107 21x108 OPI-SL1 12x108 82x107 43x108 OPI-GL2 21x108 13x108 11x108 OPI-CB1809 20x108 10x108 25x108 OPI-SL1 70x107 8x108 32x108 OPI-SL2 20x108 11x108 24x108 Average Batch 4 Batch 5 Batch 6 7 8 23x108 OPI-NC92 52x10 12x10 46x107 23x108 11x108 OPI-NC92 13x108 10x108 48x108 OPI-NC92 57x107 18x108 75x107 OPI-CB1809 20x108 12x108 21x108 OPI-CB1809 12x108 76x107 16x108 OPI-CB1809 10x108 14x108 21x108 Average
  17. Phụ lục 1 Nhân sự và học viên của hội thảo Bảng 4. Số lượng rhizobiun bằng phương pháp gián tiếp MPN Samples Number/g Batch 1 Batch 2 Batch 3 IAS Year 2007 IAS-P-G-NC92 84 x 106 97 x 107 58 x 106 1 26 x 106 45 x 107 42 x 106 2 44 x 106 96 x 107 25 x 106 3 IAS-P-S-CB1809 132 x 106 85 x 107 12 x 105 1 57 x 106 42 x 107 59 x 105 2 42 x 106 59 x 107 30 x 106 3 64x106 Average Year 2008 Batch 4 Batch 5 * IAS-NC92 Undetected No rhizobia - Undetected* IAS-GL1 No rhizobia - Undetected* IAS-GL2 No rhizobia - ISF Year 2007 8 x 105 91 x 108 ISF-G-NC92 No rhizobia 22 x 105 42 x 108 ISF-G-SL1 No rhizobia 47 x 105 35 x 108 ISF-G-GL2 No rhizobia 75 x 105 84 x 108 ISF-CB1809 No rhizobia 59 x 105 47 x 108 ISF-SL1 No rhizobia 57 x 105 59 x 108 ISF-SL2 No rhizobia Year 2008 13x108 30x107 42x107 ISF-G-NC92 28x107 14x108 34x108 ISF-G-SL1 11x107 22x108 23x107 ISF-G-GL2 10x107 30x107 60x107 ISF-CB1809 30x106 22x108 50x107 ISF-SL1 70x106 60x107 70x107 ISF-SL2 IOOP Year 2007 42 x 105 OPI-G-NC92 - - 14 x 105 OPI-G-SL1 - - 9 x 105 OPI-G-GL2 - - 9 x 105 42 x 108 OPI-S-CB1809 -
  18. Phụ lục 1 Nhân sự và học viên của hội thảo 68 x 105 36 x 108 OPI-S-SL1 - 16 x 105 22 x 108 OPI-S--SL2 - Batch 1 Batch 2 Bacth 3 Year 2008 7 7 11x108 OPI-G-NC92 16x10 70x10 17x107 17x107 7x108 OPI-G-SL1 27x107 58x107 24x108 OPI-G-GL2 13x107 26x108 23x108 OPI-S-CB1809 20x107 15x108 10x108 OPI-S-SL1 80x106 80x107 32x108 OPI-S--SL2 Batch 4 Batch 5 Batch 6 Year 2008 7 7 17x108 OPI-G-NC92 14x10 30x10 36x107 90x107 90x107 OPI-G-NC92 10x108 50x107 40x107 OPI-G-NC92 50x107 10x108 33x107 OPI-S-CB1809 30x107 26x107 50x107 OPI-S-CB1809 80x107 50x107 40x107 OPI-S-CB1809 *¨ undetected: rhizobia could not be detected as samples were contaminated by a fungus that damaged groundnut root (turned to black color).
  19. Phụ lục 1 Nhân sự và học viên của hội thảo Bảng 5. Số lượng tạp nhiễm trong chê phẩm Samples Number/g Batch 1 Batch 2 Batch 3 IAS Year 2007 IAS-P-G-NC92 28 x 105 13 x 104 14 x 106 1 76 x 105 82 x 104 32 x 106 2 90 x 105 32 x 104 24 x 106 3 IAS-P-S-CB1809 16 x 105 17 x 104 54 x 106 1 74 x 105 49 x 104 39 x 106 2 43 x 105 91 x 104 11 x 106 3 55x105 47x104 29x106 Average Year 2008 48x105 IAS-NC92
  20. Phụ lục 1 Nhân sự và học viên của hội thảo 54 x 103 25 x 103 OPI-S-CB1809
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2