TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 76/2024
216
DOI: 10.58490/ctump.2024i76.2620
GING DY TÍCH CC HC PHN C LÝ - LP HỌC ĐẢO CHIU
Mai Th Ngoan*, Đỗ Hi Hà
Trường Đại học Đại Nam
*Email: ngoanmt@dainam.edu.vn
Ngày nhận bài: 08/5/2024
Ngày phản biện: 22/7/2024
Ngày duyệt đăng: 25/7/2024
TÓM TT
c lý, mt hc phần thưng b sinh viên xem là khó, đòi hỏi s hiu biết sâu rng v gii
phu, sinh lý, sinh bnh bnh hc. S gia tăng không ngừng ca s ng thuốc được phê duyt
cp nht liên tục phác đồ điu tr thuốc đặt ra nhng thách thc lớn trong quá trình đào tạo dưc
sĩ. Để đáp ứng được chuẩn đầu ra cho sinh viên, vic ng dụng các phương pháp giảng dy tích
cc cn thiết. “Lớp học đảo chiều” là hình giảng dy tích cực đang được ưa chuộng trong
thi gian gần đây, cho phép người hc tham gia vào mt quá trình hc tập có tính tương tác cao.
vy, chúng tôi tiến hành mt bài báo tng quan v mô hình ging dy tích cực “Lớp học đảo chiều”.
Nhm Cung cp mt cái nhìn tng quan v hình “Lp học đảo chiều” và ứng dng mô hình vào
ging dy hc phần Dược lý. Bài tn quan tìm kiếm các bài viết liên quan đến nh “Lớp hc
đảo chiều” trong giảng dy cho sinh viên khi ngành sc khe, t đó rút ra đặc điểm, cách thc t
chc li ích của hình “Lớp học đảo chiều”. Kết lun: Cách tiếp cn lp học đảo chiều đã
được chng minh là có hiu qu trong nhiều môi trường giáo dc khác nhau, k c trong đào tạo y,
dược và điều dưỡng. ng dng mô hình "Lp học đảo chiu" trong vic ging dy hc phần Dược
lý giúp tăng động lc hc tp cho sinh viên, tối ưu hóa thời gian tho lun trên lớp, tăng cường các
k năng của sinh viên thông qua các hoạt động tương tác và thực hành trong lp.
T khóa: Lp học đảo chiu, ging dy tích cực, dược lý.
ABSTRACT
ACTIVE LEARNING IN PHARMACOLOGY - FLIPPED CLASSROOM
Mai Thi Ngoan*, Do Hai Ha
Dai Nam University
Pharmacology, a subject often considered difficult by students, requires an in-depth
understanding of anatomy, physiology, pathophysiology, and pathology. The constant increase in the
number of approved drugs and the constant updating of clinical protocols presents big challenges in
the pharmacist training program. The application of active learning methods is necessary to meet the
output standards for students. Flipped classroomis an “active learningmodel that has been
popular recently, allowing students to participate in a highly interactive learning process. Therefore,
we conduct an overview article on the "Flipped Classroom" model. To provide an overview of the
"Flipped classroom" model and apply the model to teaching Pharmacology module. Collecting and
processing reference materials: We searched for articles related to the "Flipped classroom" model in
teaching students of healthcare field, thereby summarized the characteristics, organization methods
and the benefits of the "Flipped Classroom" model. Conclusion: The flipped classroom approach has
been shown to be effective in a variety of education fields, including medical, pharmacy and nursing
education. Applying the "Flipped Classroom" model in teaching Pharmacology subject helps increase
students' learning motivation and optimize classroom discussion time, enhance students' skills through
interaction and practice activities in class.
Keywords: Flipped classroom, active learning, pharmacology.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 76/2024
217
I. ĐT VN Đ
Ngày nay, vi s phát trin không ngng ca khoa hc k thut ng dng công
ngh trong lĩnh vực dược phm, nhu cu th trường cũng như yêu cu ca nhà tuyn dng
đối với dược ngày càng tăng cao. Sinh viên dược sau khi tt nghiệp đại hc cần đáp
ứng được chuẩn năng lực của dược sĩ gm 7 nh vực: hành ngh chuyên nghiệp và đạo đức;
năng lực giao tiếp cng tác; t chc quản lý; đảm bo chất lưng thuc, nguyên liu
làm thuc; bào chế, sn xut thuc nguyên liu làm thuc, cung ng thuc, s dng thuc
hp lý [1]. Để đạt được chuẩn đầu ra đáp ứng u cu ca nhà tuyn dụng, chương trình đào
tạo dược sĩ đóng một vai trò quan trng. Cu trúc và nội dung chương trình đào tạo th hin
rõ vai trò ca tng thành phn, hc phn, s liên kết logic và b tr ln nhau gia các thành
phn, hc phần đảm bo thc hin mc tiêu, yêu cu tng th của chương trình đào tạo [2].
c lý là mt hc phần trong khung chương trình đào tạo dược sĩ. Kiến thc và k
năng áp dụng t hc phn này rt cn thiết để đảm bo việc đơn sử dng thuc mt
cách an toàn và hiu qu. Sinh viên hay gp phi những khó khăn khi học môn Dược lý, do
đòi hỏi s hiu biết sâu rng v gii phu, sinh lý, sinh bnh bnh hc. S gia tăng
không ngng ca các loi thuc mới được phê duyt và vic cp nht liên tục các phác đồ
điều tr đặt ra nhng thách thức đáng kể trong quá trình đào tạo dược sĩ. Trong bi cnh
trên, vic ng dụng các phương pháp giảng dy tích cc là cn thiết để đáp ng các chun
đầu ra cho sinh viên [3].
Các trường đại hc Việt Nam đã và đang áp dụng phương pháp giảng dy truyn
thng ging dy tích cực như thuyết trình, làm việc nhóm, động não, hc theo ca lâm
sàng, đóng vai. Tuy nhiên, việc áp dụng đa dạng các phương pháp giảng dy tích cc, đẩy
mnh chuyển đi s rt cn thiết trong vic nâng cao chất lượng đào to sinh viên khi
ngành sc khỏe. “Lớp học đảo chiều” hình giảng dy tích cc đã được chng minh
có nhiều ưu điểm hơn so với các phương pháp giảng dy truyn thống môn Dược lý. Đặc
biệt, sinh viên được khuyến khích t học trước bng các tài liệu được cung cp, t đó d
dàng tiếp cn vi ni dung hc và sn sàng cho các hoạt động tho lun trên lớp. Điều này
đã thúc đẩy chúng tôi tiến hành tổng quan đặc điểm, cách thc t chc, li ích ca mô hình
“Lp học đảo chiều” và ứng dng mô hình vào ging dy hc phần Dược lý.
II. NI DUNG TNG QUAN
2.1. Gii thiu cách thc t chc lp học đảo chiu
Trong nhiều năm, các nhà giáo dục đã biết rằng môi trường hc tp tích cực thường
mang li hiu qu hc tập cho sinh viên cao hơn so với môi trường hc tp th động. Nghiên
cu v hc tp tích cực đã chỉ ra rng nó góp phn vào vic hc tp, thành tích và s tham
gia ca sinh viên. Những năm gần đây, phương pháp học tp ch cực được gọi là “mô hình
lp học đảo chiều” đã bắt đầu được áp dng vào giáo dục đại hc [4].
Lp học đảo chiu là mt mô hình ging dy ngược li so với phương pháp truyền
thống. Phương pháp tiếp cn ly sinh viên làm trung tâm, trong đó thi gian trên lớp được
phân b để sinh viên khám phá các ch đề giúp sinh viên hiểu sâu hơn về ni dung bài
hc trong lp hc [5]. C th, trong lp học đo chiu, giảng viên thưng cung cp tài liu
hc tp t trước (video, bài ging powerpoint), sinh viên s t nghiên cu tiếp thu kiến
thức trước khi đến lp. Trong thi gian lp hc, thay vì dành cho vic truyền đạt kiến thc
cơ bản, ging viên có th tp trung vào vic tho lun, giải đáp thắc mắc, và hướng dn các
hoạt động thực hành để áp dng kiến thức đã học.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 76/2024
218
Theo hình The Learning Pyramid (tháp hc tập) được đưa ra bởi Edgar Dale,
hc tp thông qua vic tri nghim trc tiếp tương tác (như thảo lun, thc hành, ging
dạy cho người khác) đem lại hiu qu nh tt nhất, theo sau đó là các hình thức như đọc,
viết, xem nghe ging [6]. Hu hết sinh viên ch nh 10% nhng h đọc t sách giáo
khoa, nhưng vẫn gi được gn 90% nhng gì h học được qua vic dạy người khác. Trong
lp hc truyn thng, sinh viên tiếp thu kiến thc do ging viên truyền đt mt cách th
động, ch yếu ch dng li mức độ nghe nhìn. Tuy nhiên, mô hình “đảo chiều” mô hình
truyn thống, sinh viên đưc hoạt động mức độ cao hơn, đó là thảo lun nhóm, thc hành,
thm chí là dy lại cho người khác kết qu mình đã thu thập được trong quá trình tìm hiu.
Điu này cho thy s tiếp thu cao nht có th thu được t mô hình lp học đảo chiu.
Hình 1. Tháp hc tp (Learning pyramid)
2.2. Đặc điểm ca lp học đảo chiu
Mc nhiu cách khác nhau thc hin lp hc đảo chiu, tuy nhiên lp học đảo
chiều thường có năm đặc điểm chính. Đầu tiên, phương pháp giảng dy thúc đẩy sinh viên
t vai trò người hc th động sang người hc tích cc. Th hai, s dng công ngh để to
điều kin thun li cho vic tiếp cn kiến thc. Th ba, thi gian trên lp thi gian làm
bài tp v nhà thường được đảo ngược, vi bài tp v nhà được hoàn thành trước khi đến
lp. Th tư, nội dung hc tập được đưa ra sát với thc tế. Cui cùng, thi gian lp học được
s dụng để khuyến khích sinh viên tham gia vào hoạt động duy phn bin gii quyết
vấn đề, cũng như để h tr sinh viên hiu rõ các khái nim khó [7].
Bng 1. So sánh thi gian trên lp gia lp hc truyn thng và lp học đảo chiu [7]
Lp hc truyn thng
Lp học đảo chiu
Hoạt động
Thi gian
Hoạt động
Thi gian
Khởi động
5 phút
Khởi động
5 phút
Rà soát bài tp v nhà
20 phút
Thi gian hi - đáp về vic t
hc nhà, xác đnh l hng kiến
thc
10 phút
Ging bài mi
30-45 phút
Tho lun nhóm da trên các
bài tp tình hungng dng
75 phút
ng dn, thực hành độc lp
và/ hoc hoạt động thí nghim
20-35 phút
ng dn/ thực hành độc lp
và/ hoc hoạt động thí nghim
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 76/2024
219
2.3. Cách thc t chc lp học đảo chiu
Cách tiếp cn lp học đảo chiu da trên hc tp tích cc vi ba phn chính:
- ng dẫn cá nhân trước gi học: Thường s dng các tài liu s được ging viên
chun b, giúp sinh viên tiếp cn ni dung, hoàn thành bài đọc, xem các bài giảng đã ghi
trước dưới dng video trc tuyến và/hoc trình bày bng powerpoint có ging nói, podcast.
- Trong gi hc, vic làm vic nhóm là ch yếu, tp trung vào vic h tr sinh viên
áp dng kiến thc bằng cách tương tác và trao đổi ý kiến qua nhiều phương pháp.
- Sau các bui hc, thc hiện đánh giá thông qua các ý kiến, giải đáp thắc mc
làm rõ [8].
2.4. Li ích ca lp học đảo chiu
Mô hình lp học đảo chiều đã tạo ra những thay đổi đáng chú ý trong ging dy và
hc tp, t s quan tâm của sinh viên đến kết qu đầu ra và s hài lòng ca ging viên:
- Khuyến khích s quan tâm, thích thú vi lp học, tăng t l tham d lp hc. Nhìn
chung, sinh viên cho biết các video được quay trước đã giúp họ tìm hiu các khái nim v
khóa hc, cuc tho lun trong lớp đã giúp họ tìm hiểu rõ hơn nội dung bài hc [4].
- Kh năng t hc của sinh viên được tăng cường so vi lp hc truyn thng, bao
gồm động lc, kh năng tự qun lý, k năng lấy thông tin, k năng đọc viết [9].
- Mt nghiên cu ch ra rng lp học đảo chiều đã cải thin tinh thn hp tác ý
thc làm vic nhóm, kh năng thực hành, cách diễn đạt và giao tiếp, kh năng suy nghĩ
phân tích vấn đề cũng như cách giải quyết ca sinh viên [10].
- Đối các kết qu đu ra, lp học đảo chiều đạt được s ci thiện đáng kể v điểm
thi, điểm khóa hc, kim tra lâm sàng cu trúc theo mc tiêu (objective structured
clinical exam) (OCSE) [11] [12].
- V mức độ hài lòng ca ging viên, mt s nghiên cu cho thy ging viên hài
lòng vi cách tiếp cn lp học đảo chiu so vi mô hình truyn thng [13]. Các ging viên
cũng cảm thy rng sinh viên tham gia hc tp tích cực hơn là thụ động trong phương pháp
ging dy truyn thng [14].
III. NG DNG MÔ HÌNH LP HỌC ĐẢO CHIU VÀO GING DY HC
PHN DƯỢC LÝ TRONG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HC
3.1. Hc phần Dược lý
c lý môn khoa hc ng dng trong nội dung chương trình đào tạo cho đối
ng c sĩ đại học, Bác sĩ Y đa khoa, Cử nhân Điều dưỡng, sau khi ngưi học đã có các
kiến thc v gii phu, sinh lý, sinh lý bnh, hóa sinh, bnh hc. Dựa trên chương trình và
ni dung ging dy, Dược lý có th rt trừu tượng. Các nguyên tc v chế tác dng ca
thuốc thường mang tính lý thuyết phc tạp, đòi hỏi s quan tâm động lc mnh m
để hc tp. Ging dy Dược hiu qu đòi hỏi vic s dng các chiến lược hc tp tích
cc [12]. Đó là việc áp dụng các phương pháp: học da trên vấn đề, hc theo nhóm và hc
theo ca lâm sàng. Khi vic hc tp ly bệnh nhân làm trung tâm, ngưi hc có th suy lun
kh năng ứng dụng (như trong phác đồ điu tr thuốc), Dược lý s tr nên d hiểu hơn đối
vi sinh viên [12]. Đào tạo liên ngành trong ging dy Dược lý t giai đoạn tin lâm sàng
cho phép sinh viên hc tập trong nhóm đa ngành bao gồm các ngành như công nghệ sinh
học, y học, dược học điều dưỡng, tích hp kiến thc và k năng từ nhiều lĩnh vực khoa
hc khác nhau, từ đó làm tiền đề cho quá trình hc tp thực hành dược lâm sàng sau y.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 76/2024
220
3.2. Chuẩn đầu ra ca hc phần Dược lý
3.2.1. Chuẩn đầu ra v kiến thc
- Tng hợp thông tin dược lý ca thuc, phân loi và giải thích được tác dụng và
chế tác dng ca thuc, tác dng không mong muốn, độc tính và các bt li ca thuc.
- Phân tích ch định ca thuc, các tác dng không mong mun và cách x trí, cách
dùng thuc hiu qu, an toàn.
3.2.2. Chuẩn đầu ra v k năng
- Phân tích mi quan h giữa chế tác dng và tác dng, tác dng không mong
muốn, ưu, nhược điểm ca các thuốc để rút ra ng dng ca các nhóm thuc.
- Tra cu thông tin thuc, phân loi thuc theo nhóm tác dng, các phn ng có hi
ca thuc (ADR) x trí tai biến do thuốc, các nguy cơ v độc tính, bt li khi phi hp
vi thuc khác và cách khc phc.
3.2.3. Chuẩn đầu ra v năng lực t ch và trách nhim
- Tuân th quy định ca luật Dược, các văn bản quy phm pháp lut khác liên
quan đến hành ngh ợc và văn hoá học đường.
- Ch động tìm kiếm các kiến thc cn thiết bng cách t đọc, t khai thác thông tin
t các nguồn cơ sở d liệu đáng tin cậy được cung cấp và hướng dn.
- Phi hp làm vic nhóm hiu qu.
3.3. Quy trình dy học để đạt được chuẩn đầu ra hc phn cho sinh viên thông qua
mô hình “Lớp học đảo chiều” học phần Dược lý
Lp học được t chc bng cách gi ni dung bài hc cho sinh viên t hc nhà và
thi gian trên lp t chc cho sinh viên vào các hoạt động hc tp ly sinh viên là trng tâm.
C th, vi bài hc thuốc điều tr tăng huyết áp, tt c bài ging v lý thuyết được ging
viên thu hình thành video, gửi cho sinh viên trước mt tuần để sinh viên nghe ging nhà
qua video, thi gian trên lớp được dành để sinh viên tho lun nhóm, phân tích v các
vấn đề ca thuốc điều tr tăng huyết áp. Các bước t chc lp học đảo chiều để đạt được
chuẩn đầu ra hc phn cho sinh viên hc phần Dược lý đánh giá sự phát trin k năng,
năng lực t ch và trách nhim ca học viên được tóm tt trong bng sau:
Bảng 2. Các hoạt động của giảng viên, sinh viên và đánh gsự phát triển k năng, năng lực
tự chủ và trách nhiệm của sinh viên
Hoạt động của giảng viên
Hoạt động của sinh
viên
Bước 1: Xác định mục tiêu bài giảng, lập kế hoạch giảng dạy
- Xác định mục tiêu bài giảng.
- Lập kế hoạch giảng dạy.
- Chia lớp thành c nhóm.
- Phân nhóm nhận
nhiệm vụ học tập.
Bước 2: Giảng viên thiết kế các bài giảng điện tử, video, chia sẻ các tài liệu cho sinh viên trên
Google Classroom; giảng viên giao nhiệm vụ học tập bằng phiếu học tập (Google form) cho sinh
viên nhằm kiểm tra việc tự học của sinh viên ở nhà
- Thiết kế các bài giảng điện tử,
video, cung cấp các tài liệu cho sinh
viên trên Google Classroom.
- Thiết kế học cho hoạt động tự học
của sinh viên: Xây dựng bài tập tự
học (trắc nghiệm, câu hỏi mở), cách