intTypePromotion=1

Giáo án Mầm non – Chủ đề Nghề nghiệp

Chia sẻ: Thọ Le | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:140

0
10
lượt xem
1
download

Giáo án Mầm non – Chủ đề Nghề nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

"Giáo án Mầm non – Mẫu giáo bé: Nghề nghiệp" được biên soạn với các bài học một số nghề phổ biến trong xã hội; quan sát dụng cụ nghề xây dựng; cháu yêu cô chú công nhân; quan sát nghề cắt tóc; nghề giáo viên; hoạt động hàng ngày của cô và trẻ… Đây còn là tư liệu tham khảo hữu ích cho giáo viên trong việc giảng dạy.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Mầm non – Chủ đề Nghề nghiệp

  1. Chủ đề: NGHỀ NGHIỆP Thời gian thực hiện: 5 tuần (từ ngày 12/11 ­ 14/12/2018 ) ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­    ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ I. MỤC TIÊU: 1. Phát triển thể chất: * Phát triển vận động : ­ Thực hiện được các vận động: Đi theo đường hẹp đầu đội túi cát; Ném xa  bằng một tay (MT 30). ­ Biết phối hợp các vận động tay, chân, cơ thể: Trườn về phía trước; Bước  lên bước xuống bậc cao; Tung, bắt bóng với cô; bật xa. ­ Có khả năng phối hợp cử động của ngón tay, bàn tay trong thực hiện hoạt  động xé, dán, chồng, xếp các khối vuông nhỏ. * Dinh dương, s ̃ ưc khoe: ́ ̉ ­ Trẻ  biết chăm tập thể  dục, ăn uống hợp lí để  cơ  thể  khỏe mạnh để  lớn   lên có thể làm được nghề mình yêu thích. ­ Biết được cần luyện tập, ăn uống đầy đủ để có sức khỏe tốt và làm việc.  Sau khi lao động xong phải rưả tay, rửa chân sạch sẽ. ­  Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở: Không cười  đùa trong ăn uống, không tự lấy thuốc uống, không nghịch vật sắc nhọn… (MT 31). 2. Phát triển nhận thức: * Khám phá khoa học:   ­ Trẻ biết được công việc của nghề giáo viên, biết được ý nghĩa của ngày  20/11 là ngày nhà giáo Việt Nam, là ngày hội, ngày lễ của các thầy cô. ­ Biết tên gọi một số nghề, người làm nghề và công việc đặc trưng của họ  (MT 32). ­ Nhận biết một số nghề qua đặc điểm, trang phục của người làm nghề,  qua đồ dùng dụng cụ và sản phẩm của nghề. * Làm quen với toan:  ́ ­ Biết đếm, gộp hai nhóm, tách thành 2 nhóm đồ dùng/dụng cụ (cùng loại,  mỗi nhóm trong phạm vi 3) và đếm. ­ Nhận ra sự khác nhau về số lượng của hai nhóm (Nhiều hơn ­ ít hơn) qua  đếm, xếp tương ứng 1:1. ­  Chỉ và gọi tên các hình: Hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ  nhật theo yêu cầu (MT 33). ­ So sánh và nhận ra kích thước của 2 đồ dùng, dụng cụ làm nghề, nói được  to hơn ­ nhỏ hơn, dài hơn ­ ngắn hơn. 3. Phát triển ngôn ngữ: ­ Nói đúng tên gọi của nghề, tên gọi của một số đồ dùng, dụng cụ, sản  phẩm của nghề, các công việc của bố mẹ đang làm (MT 34). 1
  2. ­ Đọc thơ, kể lại truyện đã được nghe có sự giúp đỡ của cô giáo. ­ Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng (MT 35). Nói bằng câu đầy  đủ, kể về những điều quan sát được qua tham quan, qua xem tranh ảnh một  số nghề quen thuộc ở địa phương. ­ Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ  dẫn liên quan đến 1, 2 hành động  (MT 36).  ­ Không nói leo, không ngắt lời người khác khi tro chuyên (MT 37). ̀ ̣ 4.  Phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội: ­ Bước đầu biết thể hiện những cảm xúc trước vẻ đẹp của đồ dùng, đồ  chơi, sản phẩm của các nghề khác nhau bằng cử chỉ, nét mặt, lời nói (MT  38). ­ Trẻ biết yêu cái đẹp và sự đa dạng phong phú về những công việc và sản   phẩm của các nghề. ­ Phát triển kĩ năng hợp tác, chia sẻ quan tâm đến người khác. ­ Có thói quen giao tiếp lịch sự, biết lắng nghe người khác nói, biết thưa gửi   lễ phép. ­ Trẻ biết thể hiện cảm xúc, tình cảm về các công việc trong xã hội qua các  bức tranh vẽ, bài hát, múa. ­ Biết cùng chơi với bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ (MT 39). 5. Phát triển thẩm mỹ: ̀ ̣ * Lam quen tao hinh:  ̀ ­ Thể hiện hứng thú khi tham gia các hoạt động vẽ, tô màu, nặn, xé, dán để  tao ra một số sản phẩm đơn giản như: bắp ngô, củ khoai, bánh quy... ­ Biết cầm bút, di màu. Xoay tròn, ấn dẹt để tạo thành sản phẩm đẹp.  ­ Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách để tạo thành sản phẩm có cấu trúc đơn  giản (MT 40). * Lam quen âm nhac:  ̀ ̣ ­ Thích hát và vận động một cách đơn giản theo nhịp điệu của bài hát về  chủ đề nghề nghiệp. ­ Nghe và nhận ra các bài hát vui tươi của các bài hát và các bản nhạc. ­ Được nghe các bài hát, bản nhạc và nói lên cảm xúc của mình. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng của cô: ­ Tranh, ảnh, truyện, sách về chủ đề nghề nghiệp. ­ Lựa chọn một số trò chơi, bài hát, bài thơ, câu chuyện ... liên quan đến chủ  đề nghề nghiệp… ­ Bút sáp màu, đất nặn, bảng, giấy A3, A4, giấy màu, giấy họa báo... để  trẻ  làm quen và tô, vẽ, cắt, dán ... ­ Đồ dùng, đồ chơi lắp ghép, xây dựng. 2
  3. ­ Đồ dùng, đồ chơi cho góc đóng vai;  ­ Dụng cụ vệ sinh, trang trí góc, lớp. 2. Đồ dùng của trẻ: ­ Đất nặn, bảng con, vở  tạo hình, làm quen với toán, bút sáp màu, giấy A 4,  giấy màu, hồ dán, kéo ... ­ Lô tô về chủ đề nghề nghiệp. ­ Bàn ghế đủ cho trẻ ngồi. III. MẠNG NỘI DUNG:  Một số nghề phổ biến  Nghề sản xuất Nghề giáo viên trong xã hội  ­ Biết tên gọi các nghề  ­ Trẻ biết 20/11  ­ Trẻ biết trong xã hội có  (nghề nông, công nhân,  là ngày hội của  nhiều nghề khác nhau. thợ may, thợ mộc…),  các cô, các  ­ Biết vè hoạt động chính  người làm nghề, sản  thầy. mỗi nghề, trang phục,  phẩm, đồ dùng của  ­ Trẻ biết công  dụng cụ, sản phẩm. của  nghề đó. việc vầ đồ  các nghề. ­ Biết ích lợi của nghề  dùng của các cô  ­ Biết mối quan hệ của 1  đối với quê hương, xã  ở trường. số nghề với nhau. hội. ­ Trẻ yêu quý,  ­ Trẻ biết yêu mến, quý  ­ Biết yêu quý người  kính trọng các  trọng và giữ gìn sản phẩm  lao động. cô… người lao động. Nghề dịch vụ NGHỀ NGHINgh ỆP ề truyền thống địa phương ­ Trẻ biết tên nghề (nghề bán  ­ Trẻ biết tên gọi các nghề (nghề  hàng,kinh doanh, chăm sóc sắc  đánh cá, bánh đa, chế biến  hải  đẹp…), đặc điểm của từng  sản…), biết đồ dùng, sản phẩm  nghề, đồ dùng, dụng cụ của  của nghề đó nghề đó. ­ Phân nhóm đồ dùng, dụng cụ  ­ Ích lợi của nghề đối với cá  từng nghề. nhân, nơi trẻ sống,... thái độ của  ­ Biết yêu quý công việc của bố  trẻ đối với các nghề đó… mẹ, người thân.. ­ Giữ gìn và tiết kiệm… 3
  4. IV. MẠNG HOẠT ĐỘNG: Phát triển thể  Phát triển nhận thức: Phát triển ngôn  chất: Khám phá khoa học : ngữ: Thể dục: ­ Trò chuyện về  một số  nghề   Văn học: * Bài tập phát  phổ biến. * Thơ: triển chung: ­ Tìm hiều về nghề giáo viên. ­ Em làm thợ xây. ­ Tập các động tác  ­ Tìm hiểu về nghề sản xuất. ­ Chiếc cầu mới. phát triển các  ­ Tìm hiểu về nghề dịch vụ. ­ Làm nghề như bố. nhóm hô hấp: tay,  ­   Tìm   hi ểu   v ề   ngh ề   truy ề n   ­ Làm họa sĩ dễ thôi. lưng, bụng, lườn,  thống. ­ Hươu cao cổ. chân, bật. Toán: ­ Cô giáo của con. * Vận động cơ  ­ Nhận biết sự khác nhau của 2  ­ Bàn tay cô giáo. bản: nhóm số  lượng đồ  dùng, dụng  ­   Các   cô   thợ.   Tập  ­ Đi trong đường  cụ ...trong phạm vi 3. làm   bác   sỹ.   Bác  hẹp đầu đội túi  ­ So sánh 2 nhóm đồ dùng,  nông dân. cát. Phát triển thẩ dụm m ng cỹ: ụ làm nghề... So sánh  Phát triển v ề tình c * Truy ảm và kỹ  ện:  Tạo hình:ằng một   Ném xa b chiều rộng 2 đối tượng. Nhận  năng xã h ội:ẹp. ­ Bàn tay đ tay. Bật về phía  ­ Tô màu: S ản phẩm nghề nông. ­ Góc xây dự­ Ba chú l ng: Xây nhà; xây  ợn nhỏ trướ ­ V ẽc. Bò theo   cuộn len màu. trường; bệnh vi ện; làng em;  ­ Câu chuy ện về chú  ườẽng dích d đ­ V ắ c.  , nặn: Sản phẩm, đồ  dùng một số  xe ủi.ại; khu trăn  công viên; nông tr Tr ườ nghề. n v ề phía  NGHỀ NGHIỆPnuôi, doanh tr­ Th ại bỏộ nâu làm v  đội. ườn. tr ướ c  B ướ c lên  ­   Vẽ;   dán;   nặn   quà   tặng   cô   bác   làm  ­ Góc phân vai: Gia đình, n ­ Cây rau của th ấu ăn,  ỏ út. bướềc xu ngh . ống bậc  bế em, cô giáo, bác cấp dưỡng,  ­ Vẽ; nặn theo ý thích bán hàng...  Âm nhạc: ­ Góc nghệ thuật: * Hát,  vận động: + Vẽ, nặn theo chủ đề. ­ Làm chú bồ đội; Chú bồ đội đi xa;  + Tô tranh theo chủ đề. Cháu yêu cô chú công nhân; Cô và mẹ;  ­ Hát múa bài hát theo chủ đề. Ai làm ra hạt mưa vàng.Em tập lái ô tô. ­ Góc hoạc tập – sách: * Nghe hát: + Xem sách, tranh, ảnh về chủ  ­ Cô thợ dệt; Hạt gạo làng ta; Xe chỉ  đề. 4 luồn kim; Ngày đầu tiên đi học. Anh phi  + C ắ t, dán để  làm sách tranh. công ơi. Lớn lên cháu lái máy cày. ­ Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây; 
  5. Chủ đề nhánh 1: MỘT SỐ NGHỀ PHỔ BIẾN TRONG XàHỘI Thời gian thực hiện từ ngày: 06/11 – 10/11/2017 I. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ NHÁNH 1:         HOẠT  Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 ĐỘNG ­ Cô đến sớm đón trẻ:  ́ ̉ ư tay phu huynh. + Cô đon tre t ̀ ̣ ́ ̉ ́ ̣ + Nhăc tre xêp gon đô dung. ̀ ̀ ĐÓN  ̉ +  Trao đôi nhanh vơi phu huynh v ́ ̣ ề tình hình sức khoẻ của trẻ ở  TRẺ nhà cũng như ở lớp. ̣ ề  một số nghề phổ biến và nghề của bố mẹ bé. + Tro chuyên v ̀ THỂ  Bài tập:     Tập kết hợp các động tác hô hấp, tay, chân, bụng, bật. DỤC  *  Yêu cầu:  SÁNG ­ Phát triển thể lực cho trẻ ­ Tạo tinh thần thoải mái, cảm giác khỏe khoắn cho trẻ. ­ Trẻ tập bài tập phát triển chung cùng cô nhịp nhàng. * Chuẩn bị:  ­ Sân trường sạch sẽ, thoáng mát. ­ Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, hợp thời tiết.          *  Tiến hành: a. Khởi động : Cho trẻ làm đoàn tàu đi thành vòng tròn và hát bài:   “ Đoàn tàu nhỏ xíu”, cô đi vào trong ngược chiều với trẻ. Cho trẻ đi  kết hợp các kiểu chân và chạy theo hiệu lệnh của cô sau đó cho trẻ  đứng thành vòng tròn giãn cách đều nhau. b.Trọng động: + Hô hấp: Thổi nơ     Cb. 4      1. 3            22 + Tay ­ vai:  Hai tay đưa ngang, đưa về trước vẫy bàn tay hoặc nắm                                                                         Cb. 4               1. 3                     2 + Chân: Hai tay sang ngang sau đó đưa về phía trước, đầu gối hơi  khuỵ                                    Cb. 4          1. 3         2 + Bụng ­ lườn : Hai tay đưa ra trước quay người sang hai bên. 5
  6.                                                                  Cb. 4              1. 3                   2 ­ Bật: Bật về trước.                                                Cb        Th  * Trò chơi: Máy bay ­ Cô nêu tên trò chơi, cách chơi. ­ Cho trẻ chơi.                       c. Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1­ 2 vòng quanh sân tập. ĐIỂM  Cô thực hiện dưới nhiều hình thức , nhằm làm cho trẻ biết tên và  DANH quan tâm đến nhau. Có thể cô lần lượt gọi tên từng trẻ. Hoặc cô  làm cho mỗi trẻ một thẻ tên – kí hiệu.  HOẠT  Phát triển  Phát triển  Phát triển  Phát triển  Phát triển  ĐỘNG  nhận  thể chất: nhận  ngôn ngữ: thẩm mỹ: HỌC thức: Thể dục:  thức :  Văn học: Âm nhạc: Khám phá    Đi trong  Tạo hình: Truyện:  Vận động:  khoa học: đường hẹp  Nhận biết,  Ba chú lơn  Cháu yêu cô  Trò  đầu đội túi  phân biệt  nhỏ chú công nhân.   chuyện về  cát. to – nhỏ Nghe hát: Xe  một số  chỉ luồn kim.  nghề phổ  Trò chơi: Tai  biến. ai tinh HOẠT  Phân vai: Xây  Học tập ­  Nghệ thuật Thiên  ĐỘNG  ­ Gia đình,  dựng: sách: ­ Vẽ, tô  về,  nhiên: GÓC bán hàng,  ­ Xây  ­ Trẻ xem và  nặn về một  ­ Chăm  bác sĩ. trường  làm sách về  số nghề phổ  sóc cây.  mầm  về một số   biến. Hát đọc  Chơi đong  non. nghề phổ  thơ theo chủ  nước. biến. đề HOẠT  1. Hoạt  1. Hoạt  1. Hoạt  1. Hoạt  1. Hoạt  ĐỘNG  động có  động có  động có  động có  động có  NGOÀI  mục đích: mục đích: mục đích: mục đích:  mục đích: TRỜI Quan sát  Quan sát  Quan sát  Quan sát  Quan sát  nghề dạy  nghề y. nghề xây  dụng cụ  nghề cắt  học 2. Trò chơi:  dựng nghề xây  tóc. 2. Trò chơi:  Dung dăng  2. Trò chơi: dựng 2. Trò chơi: Thi Làm  dung dẻ. Chọn đúng  2. Trò chơi: Dung dăng  chú công  3. Chơi tự  nghề Thi Làm  dung dẻ 6
  7. nhân giỏi do 3. Chơi tự  chú công  3. Chơi tự  3. Chơi tự  do nhân giỏi do do 3. Chơi tự  do VỆ  ­ Giờ ăn tiến hành trong khoảng 60 phút. Cô sắp xếp công việc một  SINH  cách hợp lí từ khâu chuẩn bị ăn cho đến khâu vệ sinh sau khi ăn.  ĂN  ­ Hướng dẫn và tạo cho trẻ thói quen vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn.   TRƯA Lớp có hai cô thì phân công một cô giám sát trẻ  lau mặt, rửa tay   sạch sẽ trước khi ăn và cô còn lại kết hợp với một số trẻ trực nhật   bữa ăn.    Sau khi trẻ ăn xong, cho trẻ cùng cô dọn dẹp chỗ ngồi ăn   và nhắc nhở  trẻ  vệ  sinh sạch sẽ, không cho trẻ  chạy, nhảy nhiều   sau khi ăn. ­ Cô chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ. Khi quá số tre vào cô mới cho trẻ  NGỦ  nằm để ngủ. Phòng ngủ phải thoáng mát, tránh ánh sáng nhiều. Khi  TRƯA ổn định chỗ ngủ cô có thể hát ru hoặc cho trẻ nghe hát các bài ru,  dân ca. Những trẻ khó ngủ cô vỗ về cho trẻ ngủ. HOẠT  ­ Trò  ­ Tô tranh  ­ Tô tranh  ­ Ôn  ­ Ôn bài hát:  ĐỘNG  chuyện về  trong vở  vở toán. truyện: Ba  Cháu yêu cô  CHIỀU một số  tập tô. ­ Chơi tự  chú lợn  chú công  nghề phổ  ­ Chơi tự  do. nhỏ. nhân. biến. do. ­ Chơi tự  ­ Nêu  ­ Chơi tự  do. gương cuối  do. tuần. VỆ  ­ Cô giúp trẻ làm vệ sinh, đi giầy dép, mặc quần áo gọn gàng. SINH –  ­ Trả trẻ ; cô nhắc trẻ lấy đồ dùng cá nhân, chào hỏi mọi người.  TRẢ  Những trẻ chờ đợi cho trẻ hát, đọc thơ hoặc xem ca nhạc về chủ  TRẺ đề. II. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI:                                                         Nội dung 7h15 – 8h30: Chơi trong giờ đón trẻ và thể dục sáng 1. Tên trò chơi: Chơi tự do ở các góc, chơi theo ý thích. Yêu cầu: ­ Trẻ biết trò chuyện trao đổi với nhau, chơi đoàn kết. Chuẩn bị: ­ Các đồ dùng, đồ chơi về chủ đề. ­ Đồ chơi ở các góc. Tiến hành: 7
  8. Cô hướng trẻ vào các họat động  thuộc chủ đề  mà trẻ thích. ­ Cô đón các nhóm chơ trò chuyện hướng dẫn, tạo tình huống cho trẻ chơi. 2. Tên trò chơi thể dục sáng: ­ Trò chơi: “Máy bay”. Mục đích: ­ Trẻ được tập luyện các động tác phát triển cơ tay, chân. ­ Rèn luyện khả năng phản xạ nhanh theo tín hiệu cho trẻ.  Chuẩn bị: ­ Địa điểm chơi: Trong lớp hoặc ngoài sân. Cách chơi: ­ Trẻ đứng xung quanh cô. Cô nói: “ Máy bay chuẩn bị cất cánh” Thì cô và trẻ  đưa hai tay lên cao nga ng vai. Sau đó cô nói tiếp: “ Máy bay bay”, tất cả vừa  dang tay vừa chạy quanh sân, miệng kêu: Ù, ù..... Cho trẻ chạy khoảng 30  giây, cô nói: “ Máy bay hạ cánh”, cô và trẻ cùng ngồi xuống. Nghỉ khoảng 30  giây, cô nói: “ Máy bay cất cánh”, tất cả lại đứng lên, tay dang ngang và làm  động tác máy bay. ­ Cho trẻ thực hiện 2 – 3 lần. 8h30 – 9h00 Chơi trong giờ hoạt động có chủ đích 1. Trò chơi : “Hãy nói  nhanh” ­ Cách chơi: Cô nói tên dụng cụ thì trẻ đoán xem đó là dụng cụ của nghề nào  và nói tên nghề đó hoặc cô nói tên nghề thì trẻ kể tên các dụng cụ. ­ Cô tổ chức cho trẻ chơi. 2. Trò chơi : “Tìm dụng cụ theo nghề” ­ Cách chơi: Cô chuẩn bị ba bảng trên mỗi bảng có hình ảnh của hai nghề và  1 số dụng cụ của nghề: Nhiệm vụ của mỗi đội là tìm đúng dụng cụ của nghề  và dán vào đúng cột của mình, sau đó chạy nhanh về đập tay vào bạn kế tiếp. ­ Trò chơi được bắt đầu và kết thúc bằng bài hát. Đội nào dán trước thì đội đó  thắng. ­ Cô bao quát và quan sát trẻ, khi trẻ thực hiện xong cô cùng cả lớp nhận xét  trẻ. 3. Trò chơi : Chuyền bóng theo hàng ngang ­ Cách chơi: Cô chia trẻ làm hai đội xếp theo hàng ngang. Bạn đầu hàng  chuyền cho bạn bên cạnh, bạn bên cạnh đưa tay đỡ lấy bóng và chuyền cho  bạn tiếp theo, cứ như vậy cho đến bạn cuối hàng ngang cầm bóng và chuyền  quay lại. ­ Cho trẻ chơi 3 – 4 lần. 4. Trò chơi; “ Tai ai tinh” ­ Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi thành vòng tròn, nhắm mắt lại sau đó cô mời một   bạn hát và các con sẽ đoán xem là ai. ­ Luật chơi: Cô cho trẻ chơi 3 ­ 4 lần 8
  9. 9h00 – 9h40 Chơi, hoạt động ở các góc Tên góc Mục đích –  Chuẩn  Tổ chức hoạt động yêu cầu bị ­  Góc  ­   Thỏa   mãn  ­   Gia  1. Ổn định: phân  nhu cầu chơi,  đình: Đồ  ­ Cô cho trẻ đọc thơ: “ Bé làm thợ xây ”  vai:   Gia  nhu   cầu   tái  dùng   gia  hoặc hát bài “ Cháu yêu cô chú công  đình,  tạo những ấn  đình,  nhân”. bán  tượng về  gia  ­   Bán  ­ Các con vừa đọc bài thơ gì ? hàng,  đình   mình  hàng:  ­ Trong bài có nhắc đến em bé làm nghề  bác sĩ của trẻ. Đồ   chơi  gì? ­   Trẻ   biết  góc   bán  ­ Em bé đã xây nên những gì? chơi   theo  hàng:  2.Thoả thuận vai chơi: nhóm,   biết  Hoa  * Các con vừa đọc bài thơ : “Em làm thợ  phối hợ  hành  quả,   đồ  xây” đấy. Các con ạ! Trong xã hội chúng  động   chơi  ăn.... ta có rất nhiều nghề như: Nghề xây  theo nhóm. ­   Đồ  dựng, cô giáo, nghề dịch vụ… Đây cũng  chơi   bác  là chủ điểm của tuần này mà cô cháu  sĩ. mình cùng khám phá đấy. Chủ điểm  ­  Góc  ­ Trẻ  biết sử  ­   Cây,  nghề nghiệp và chủ đề nhánh là: Một số  xây  dụng các vật  hoa   tự  nghề phổ biến trong xã hội.  dựng:  liệu   khác  làm;  ­ Cô giới thiệu các góc: Xây  nhau   để   tạo  gạch,   ô  ­ Phân vai: Gia đình, bán hàng, bác sĩ. trường  thành   khu  tô tải… ­ Xây dựng: Xây trường mầm non. mầm  trường   mầm  ­ Nghệ thuật: Vẽ, tô, nặn theo chủ điểm.  non non. Hát, đọc thơ theo chủ đề. ­ Học tập ­ sách: Xem và làm sách tranh  ­ Góc  ­   Trẻ   biết  ­   Tranh  về một số nghề phổ biến. nghệ  cầm   bút   tô  không  ­ Thiên nhiên: Chơi với nước. Chăm sóc  thuật:   màu   theo  màu,   bút  cây. ­Vẽ,  hình vẽ. sáp… * Trước khi chơi các con phải lấy đồ  nặn  ­   Trẻ   biết  ­   Đất  chơi nhẹ nhàng và trong khi chơi các con  theo  làm   mềm  nặn,  phải chơi đoàn kết với bạn, khi chơi  chủ đề.  đất,   xoay  bảng  xong phải thu dọn đồ chơi vào nơi quy  Tô tranh  tròn hoặc lăn  con.... định nhé ! theo  dài   và   tạo  ­ Bây giờ bạn nào chơi ở góc nào thì về  chủ đề.  thành   sản  góc đó chơi và rủ bạn cùng chơi nhé! phẩm. 3. Quá trình chơi: ­ Hát  ­   Trẻ   hát  ­ Khi trẻ về góc của mình chơi, cô quan  bài hát  được một vài  sát các góc chơi và tham gia chơi cùng  theo  bài   hát   trong  trẻ. 9
  10. chủ đề. chủ đề. ­ Trong quá trình chơi cùng trẻ cô đưa ra  ­ Góc  ­   Trẻ   biết  Sách,  những câu hỏi gợi mở để giúp trẻ chơi  học  mở   sách,  tranh,  hứng thú hơn trong quá trình chơi: tập ­  xem   tranh,  ảnh   về  + Phân vai: Bác đang làm gì vậy? sách: ảnh   và   trả  chủ đề. Bác đang nấu gì cho em bé ăn? Xem   và  lời   được   câu  Em bé bị ốm nên đưa em bé đi đâu để  làm  hỏi theo hình  khám? sách  ảnh. + Bán hàng: Mấy nghìn một cân tôm ? tranh về  Hai nghìn được không bác ? một   số  + Xây dựng: Bác đang xây gì? nghề  Chỗ này bác định trồng cây gì? phổ  + Nghệ thuật: Bác đang tô gì đây? biến. Đây là nghề gì? ­ Góc  ­   Trẻ   biết  Dụng cụ  + Học tập ­ Sách: Bác đang xem gì? thiên  chăm   sóc   và  tưới cây,  Đây là nghề gì? bảo vệ cây. cát,  + Thiên nhiên: nhiên:  nước. ­ Cô chú ý tạo ra nhiều tình huống cho  Chăm  trẻ  giải quyết, và giao lưa giữa các góc  sóc cây;  chơi Chơi  4. Nhận xét chơi: với  ­ Cô nhận xét từng góc chơi và cho trẻ  nước,  thăm quan một số góc chơi và gợi ý cho  cát.... trẻ nhận xét. Cô nhận xét chung, tuyên  dương và động viên trẻ lần sau chơi tốt  hơn. ­ Kết thúc: Cô cho trẻ thu dọn đồ chơi  vào nơi quy định. 9h40 – 10h30 Chơi ngoài trời 1. Trò chơi vận động: “Thi làm chú công nhân giỏi” a. Mục đích: ­ Trẻ được tập luyện cách đi trong đường hẹp với tư thế đứng thẳng kết hợp  cầm vật trên tay. ­ Trẻ làm quen với nghề xây dựng. b. ChuÈn bÞ: ­ Hai con đường hẹp 3 x 0,2m. ­ Bốn rổ đựng đồ. Đồ chơi xây dựng. c. C¸ch ch¬i: ­ Cô nêu yêu cầu trước khi chơi: “ Mỗi cô chú công nhân nhí sẽ vận chuyển  vật liệu xây dựng tùy theo sức của mình đi qua một đoạn đường hẹp. Khi đi  hết đoạn đường các cô chú công nhân nhí phải xếp vật liệu mà mình vận  10
  11. chuyển vào đúng khu vực của vật liệu đó. Khi vận chuyển các cô, chú công  nhân nhí chú ý an toàn khi vận chuyển đó là quan sát phía trước và hai bên để  không giẫm lên bãi cỏ. ­ Cô chú ý trẻ vận chuyển, nếu chưa đúng thì sửa cho trẻ. ­ Cô nhận xét và khen ngợi trẻ.                2. Trò chơi học tập: “Chän ®óng nghề” a. Môc ®Ých vµ luËt ch¬i: - TrÎ biÕt chän ®óng nghề cô yêu cầu. - Ph¸t triÓn ë trÎ kh¶ n¨ng quan s¸t, ghi nhí cã chñ ®Þnh. b. ChuÈn bÞ: - Mçi trÎ 4 - 5 l« t« một số nghề. c. C¸ch ch¬i: - C« ph¸t cho mçi trÎ bé l« t« c« ®· chuÈn bÞ. Sau ®ã c« yªu cÇu trÎ chän l« t« nghề nµo th× trÎ chän nhanh l« t« ®ã gi¬ lªn. - VÝ dô : C« nãi : Nghề xây dựng th× trÎ t×m h×nh ¶nh l« t« nghề xây dựng  gi¬ lªn. Sau ®ã cho trÎ bá xuèng vµ c« yªu cÇu trÎ t×m vµ gi¬ l« t« nghề kh¸c. - Cho trÎ ch¬i 3 - 4 lÇn, sau mçi lÇn ch¬i, c« nhËn xÐt. 3. Trò chơi dân gian: “Dung d¨ng dung dΔ a. Môc ®Ých vµ luËt ch¬i: - TrÎ biÕt luËt ch¬i: Vung tay vµ hµnh ®éng theo ®óng nhÞp bµi ®ång dao. - Ph¸t triÓn ng«n ng÷ cho trÎ. b. ChuÈn bÞ: - S©n ( sµn ) s¹ch sÏ. - D¹y trÎ bµi ®ång dao “Dung d¨ng dung dΔ. c. C¸ch ch¬i: - Cho trÎ n¾m tay nhau thµnh tõng ®«i hoÆc tõng nhãm 3 - 5 trÎ, võa ®i võa ®äc bµi ®ång dao “Dung d¨ng dung dΔ. Khi ®äc “dung” th× vung tay vÒ phÝa tríc, tiÕng “d¨ng” vung vÒ phÝa sau, tiÕp tôc nh vËy ®Õn c©u cuèi cïng th× ngåi thôp xuèng. - Cho trÎ ch¬i 3 - 4 lÇn. 15h20 – 16h00 Chơi, hoạt động theo ý thích Tên trò chơi: ­ Chơi trò chơi tự do. ­ Giải các câu đố. Yêu cầu: ­ Trẻ biết cách chơi trò chơi. ­ Trẻ biết giải các câu đố. Chuẩn bị: ­ Đồ dùng sẵn có trong các góc lớp. 11
  12. Tiến hành: ­ Cô hướng dẫn trẻ chơi, bao quát trẻ chơi và hướng trẻ thể hiện đúng chủ  đề bài dạy, chủ đề. ­ Cô đọc các câu đố và chủ đề cho trẻ giải đố. 16h00 – 17h00 Chơi trong giờ trả trẻ Tên trò chơi: ­ Chơi tự do ở các góc, chơi theo ý thích. Yêu cầu: ­ Trẻ biết trò chuyện trao đổi với nhau trong quá trình chơi, chơi đoàn kết. Chuẩn bị: ­ Các đồ dùng,  đồ chơi về chủ đề. Tiến hành: ­ Cô hướng trẻ vào các hoat động  thuộc chủ đề mà trẻ thích. ­ Cô đón các nhóm chơ trò chuyện hướng dẫn, tạo tình huống cho trẻ chơi. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­    ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY CỦA CÔ VÀ TRẺ Thứ 2: Ngày 12tháng 11  năm 2018  A.  Đón trẻ, trò chuyện, điểm danh, thể dục sáng ­ Thực hiện kế hoạch theo tuần. * Đón trẻ: ­ Cô đến lớp trước 15 phút quét dọn phòng học sạch sẽ. ­ Đón trẻ: Nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân, chào cô giáo, chào bố mẹ.  ­ Trẻ chơi tự chọn các nhóm chơi, xem tranh các sản phẩm tạo hình của bé. ­ Trò chuyện với trẻ về chủ đề:  Một số nghề phổ biến. * Thể dục sáng: ­ Tập kết hợp các động tác bài tập phát triển chung. * Điểm danh: ­ Cô gọi tên theo thứ tự trong sổ hoặc theo bảng điểm danh. 12
  13. B. Hoạt động học: Phát triển nhận thức:         KHÁM PHÁ KHOA HỌC:  TRÒ CHUYỆN VỀ MỘT SỐ NGHỀ PHỔ BIẾN TRONG XàHỘI I. Mục đích – yêu cầu:  1. Kiến thức:  ­ Trẻ biết một số nghề phổ biến trong xã hội như: Nghề thợ xây, nghề y, bộ  đội, nghề lái xe,…. ­ Biết được trong xã hội có nhiêu nghề khác nhau. ­ Biết được những dụng cụ và sản phẩm mà nghề đó tạo ra. 2. Kỹ năng:  ­ Trả lời được các câu hỏi của cô một cách rõ, ràng, mạch lạc. ­ Rèn khả năng quan sát và chú ý có chủ định. 3. Giáo dục: ­ Giáo dục trẻ biết yêu quí và tôn trọng những người lao động, yêu lao động.  Nghề nào cũng có ích cho con người. II. Chuẩn bị: + Tranh một số nghề: Nghề y, bộ đội, công an, lái xe,…..trên vi tính. + Một số hình ảnh về dụng cụ của nghề. + Mỗi trẻ có lô tô về sản phẩm của các nghề: Nghề y, bộ đội, lái xe,….. + Một số đồ dùng đồ chơi về 1 số nghề. * Nội dung tích hợp:   ­ Âm nhạc: Cháu yêu cô chú công nhân. ­ Thơ: Bé làm bao nhiêu nghề. III. Tổ chức hoạt động : Hoạt động của cô Hoạt động của  trẻ Hoạt động 1: Ổn định giới thiệu bài ­ Lớp hát bài: “ Cháu yêu cô chú công nhân” ­ Trẻ hát cùng cô ­ Các con vừa hát bài hát nói về ai? ­ Cháu yêu cô chú  công nhân ­ Trong bài hát chú công nhân làm gì? ­ Xây nhà cao tầng ­ Còn cô công nhân làm công việc gì? ­ Dệt may áo mới ­ Ngoài các nghề  trên   các con còn biết trong xã hội  còn có những nghề nào nữa? ­ Trẻ trả lời ­ Các con biết không trong xã hội thì có rất nhiều  nghề nghiệp khác nhau nữa, vậy hôm nay cô và các  con chúng ta sẽ tìm hiểu về một số nghề phổ biến  nhé! 2. Hoạt động 2: Giới thiệu về nghề * Ngh   ề th    ợ xây :  ­ Nghề thợ xây ­ Chú đang xây  13
  14. ­ Nhìn xem cô có tranh gì đây? dựng ­ Chú thợ xây đang làm gì vậy? ­ Trẻ kể ­ Vậy nghề thợ xây có những dụng cụ nào? ­ À, đúng rồi nhờ  có các chú thợ  xây mà chúng ta có   ­ Có ạ. trường để học, có nhà ở, có những công trình giúp ích  ­ Chăm ngoan. cho xã hội đó các con. ­ Yêu quí cô chú công nhân thì các con làm gi? ­ Cô mở rộng cho trẻ xem một số nghề: Nghề lái xe,   thợ điện, buôn bán… ­ Các con biết không trong xã hội có rất nhiều nghề  ­ Trẻ trả lời. khác nhau đều có ích cho xã hội. Vậy bạn nào cho cô   biết lớn lên con thích làm nghề gì? ­ À, muốn lớn lên làm được nghề mình thích giúp ích  cho xã hội thì bây giờ  các con phải ngoan, cố  gắng  học.. * Nghề y: Còn gọi là Bác sĩ, y tá. ­ Bệnh viện ­ Các con có biết khi mọi người bị bệnh, bị ốm thì  ­ Bác sĩ người ta phải đi đến đâu để khám và điều trị?  ­ Nghề y ­ Ai sẽ là người khám bệnh cho bênh nhân? ­ Trả lời theo ý  ­ Xem đây là hình ảnh của nghề gì? hiểu của trẻ. ­ Tại sao con biết đây là nghề y? Bác sĩ thường làm  những công việc gì? ­ Bộ đồ khám bệnh ­ Để khám chữa bệnh thì bác sĩ cần có những dụng  ­ Chữa bệnh cụ gì? ­ Xem tranh về y tá, hộ lí. * Giáo dục: Đúng rồi, nghề bác sĩ rất cần thiết cho  ­ Chú ý cô nói. chúng ta, giúp chúng ta khỏi bệnh, đem lại hạnh phúc  cho mọi người, mọi gia đình. Vì vậy, các con phải  yêu mến và biết ơn các bác sĩ, y tá đã chữa khỏi bệnh  cho mọi người. * Nghề bộ đội:  ­ Cô đọc câu đố: ­ Chú bộ đội         Ai nơi hải đảo biên cương ­ Chú bộ đội  Giệt thù giữ nước, coi thường khó khăn? ­ Chú bộ đội làm nhiệm vụ gì?  ­ Màu xanh lá cây ­ Các con xem đây là ai?  ­ Kể tên ­ Trang phục của chú bộ đội màu gì?  ­ Chú bộ đội ­ Dụng cụ của chú bộ đội là gì? ­ Chăm ngoan * Các con được ngồi ở đây học là nhờ vào ai? +  Để thể hiện lòng biết ơn các  con phải như thế  nào ?  ­ Kể lại. 14
  15. ­> Để đáp đền chú bộ đội các con phải học thật giỏi,  phải ngoan, biết nghe lời. ­ Kể tên nghề trẻ  ­ Hôm nay cô cho các con xem về nghề gì? biết ­ Ngoài những nghề mình vừa xem, các con còn biết  nghề gì nữa? ­ Cô mở rộng cho trẻ xem một số nghề: Nghề lái xe,  thợ điện, thợ hàn, sữa xe,…. 3. Hoạt động 3: Luyện Tập ­ Nói nhanh theo  * Trò chơi 1: “Hãy nói  nhanh”: yêu cầu của cô ­ Cách chơi: Cô nói tên dụng cụ thì trẻ đoán xem đó là  dụng cụ của nghề nào và nói tên nghề đó hoặc cô nói  tên nghề thì trẻ kể tên các dụng cụ. ­ Cô tổ chức cho trẻ chơi. * Trò chơi 2: “Tìm dụng cụ theo nghề”: ­ Cách chơi: Cô chuẩn bị ba bảng trên mỗi bảng có  hình ảnh của hai nghề và 1 số dụng cụ của nghề:  ­ Chơi theo đội và  Nhiệm vụ của mỗi đội là tìm đúng dụng cụ của nghề  theo yêu cầu của  và dán vào đúng cột của mình,sau đó chạy nhanh về  luật chơi đập tay vào bạn kế tiếp. ­ Trò chơi được bắt đầu và kết thúc bằng bài hát. Đội  nào dán trước thì đội đó thắng. ­ Đọc thơ. ­ Cô bao quát và quan sát trẻ, khi trẻ thực hiện xong  cô cùng cả lớp nhận xét trẻ. * Kết thúc: Cô và trẻ cùng đọc thơ “Bé làm bao  nhiêu nghề?”. C. Hoạt động góc: Phân vai: Gia đình, bán hàng, bác sĩ. Xây dựng: Xây trường mầm non Nghệ thuật:  Vẽ, tô  về, nặn về một số nghề phổ biến. Hát đọc thơ theo chủ  đề Học tập ­ sách: Trẻ xem và làm sách về về một số  nghề phổ biến. D. Hoạt động ngoài trời: 1. Hoạt động có mục đích:  QUAN SÁT TRÒ CHUYỆN VỀ NGHỀ DẠY HỌC a. Yêu cầu : ­ Trẻ biết nghề dạy học có những dụng cụ gì, đặc đưng của nghề dạy học. ­ Biết được nghề dạy học có ý nghĩa rất quan trọng trong xã hội. b. Chuẩn bị : ­ Ảnh cô giáo và dụng cụ dạy học như: Sách vở, bút, giáo án… c. Tiến hành : Cô cho trẻ nghe hát bài: ‘Cô và mẹ + Các con vừa hát bài gì ? + Trong bài hát nói về ai ? 15
  16. + Cô cho trẻ quan sát tranh cô đang dạy học và đàm thoại : + Các con có biết cô làm nghề gì không? + Con thấy nghề dạy học cần có những đồ dùng nào? + Hàng ngày cô dạy con những gì? ­ Cô giáo dục cháu biết vâng lời, yêu quý cô giáo. 2. Trò chơi có luật : “Thi làm chú công nhân giỏi” ­ Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. ­ Cho trẻ chơi 2 ­ 3 lần. 3. Ch     ơi tự do : ­ Chơi vơi đồ chơi ngoài trời E.    Hoạt động chiều:  ­ Trò chuyện về nghề một số nghề phổ biến trong xã hội. ­ Chơi tự do ở các góc G. Vệ sinh – trả trẻ; ­ Cô giúp trẻ làm vệ sinh, đi giầy dép, mặc quần áo gọn gàng. ­ Trả  trẻ: Cô nhắc trẻ  lấy đồ  dùng cá nhân, chào hỏi mọi người. Những trẻ  chờ đợi cho trẻ hát, đọc thơ hoặc xem ca nhạc về chủ đề “ Nghề nghiệp”. Nhận xét cuối ngày: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­    ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ Thứ 3: Ngày 13 tháng 11  năm 2018                       A.  Đón trẻ, trò chuyện, điểm danh, thể dục sáng ­ Thực hiện kế hoạch theo tuần. * Đón trẻ: ­ Cô đến lớp trước 15 phút quét dọn phòng học sạch sẽ. ­ Đón trẻ: Nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân, chào cô giáo, chào bố mẹ.  ­ Trẻ chơi tự chọn các nhóm chơi, xem tranh các sản phẩm tạo hình của bé. ­ Trò chuyện với trẻ về chủ đề:  Một số nghề phổ biến. * Thể dục sáng: ­ Tập kết hợp các động tác bài tập phát triển chung. * Điểm danh: ­ Cô gọi tên theo thứ tự trong sổ hoặc theo bảng điểm danh.        16
  17.                                      B. Hoạt động học: Phát triển thể chất: THỂ DỤC:  Vận động cơ bản: ĐI TRONG ĐƯỜNG HẸP ĐẦU ĐỘI TÚI CÁT             Trò chơi vận động: Chuyền bóng theo hàng ngang. I. Mục đích – yêu cầu:  1. Kiến thức: ­ Trẻ  biết đi trong đường về  phía trước, mắt nhìn thẳng về  phía trước và  không làm rơi túi cát… ­ Trẻ biết chơi trò chơi vận động. Biết chơi đúng luật, đúng cách. 2. Kĩ  năng: ­  Phát triển cơ chân, tay, cho trẻ. ­ Rèn sự khéo léo, chú ý cho trẻ. Phát triển thể chất cho trẻ. 3. Thái độ: ­ Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. ­ Biết nghe và làm theo hiệu lệnh của cô. ­ Biết yêu thích một số nghề và yêu quí cô chú công nhân. II. Chuẩn bị : ­ Sân tập khô ráo, sạch sẽ, không vướng chướng ngại vật ­ Hai vạch kẻ làm đường hẹp 3 x 0,2 m. ­ Túi cát 10 ­ 15 túi. * Nội dung tích hợp:   ­ Âm nhạc : Đoàn tàu nhỏ xíu. Cháu yêu cô chú công nhân. ­ Thơ: Bé làm bao nhiêu nghề. III. Tổ chức hoạt động  Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1:  Ổn định, gây hứng thú, khởi  động. ­   Cô   và   trẻ   hát   bài   “Cháu   yêu   cô   chú   công  ­  Hát cùng cô nhân”. ­ Hỏi trẻ: ­ “Cháu yêu cô chú công  + Cô và các con vừa hát bài gì? nhân”. ­ Cô, chú công nhân + Bài hát nói về ai? ­ Xây nhà, đệt áo + Cô chú công nhân làm gì? ­ Các con sau này muốn giống cô chú công nhân   ­ Khỏe mạnh thì phải làm như thế nào? 17
  18. ­> Muốn lớn lên như  cô chú công nhân thì các   con phải ăn uống đầy đủ các chất. Ngoài ra các  con còn phải tập thể dục nữa. Bây giờ cô cùng  các con làm đoàn tàu ra sân tập nào. ­ Trẻ lắng nghe * Cho trẻ  nối  đuôi nhau đi vòng tròn, vừa đi  vừa hát: “ Đoàn tàu tí xíu”. ­ Trẻ thực hiện các kiểu đi: Đi thường, đi bằng  mũi chân, đi bằng gót chân, khom lưng, chạy  ­ Trẻ thực hiện nhanh, chạy chậm, sau đó tàu về ga ( đứng theo  vòng  tròn  hoặc  vòng  cung  )   tập  bài  tập  phát  triển chung. Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung ­   Trẻ   tập   bài   tập   phát  ­ Bây giờ cô cùng các con tập bài tập phát triển  triển chung chung. + Tay ­ vai:  Hai tay đưa ngang, đưa về trước  vẫy bàn tay hoặc nắm ­ 2 lần x 4 nhịp.                                                                  Cb. 4              1. 3                  2 + Chân: Hai tay sang ngang sau đó đưa về phía  trước, đầu gối hơi khuỵ ­ 3 lần x 4 nhịp.                                    Cb. 4          1. 3        2 + Bụng ­ lườn: Hai tay đưa ra trước quay người  sang hai bên.                                                        ­ 2 lần x 4 nhịp.                     Cb. 4              1. 3                  2 ­ Bật: Bật về trước.  ­ 2 lần x 4 nhịp.                                               Cb        Th  b. Vận động cơ  bản:  Đi trong đường hẹp  đầu đội túi cát ­  Cho trẻ   đứng thành 2 hàng ngang  đối diện  nhau.                x x x x x x x x x x x           x ­ Trẻ  đứng xếp hàng như  hình bên.           x 18
  19.                                 x x x x x x x x x x x x  ­   Hôm   nay   cô   sẽ   dạy   cho   lớp   mình   bài   vận   động cơ  bản mới đó là:  Đi trong đường hẹp  đầu đội túi cát ­ Bây giờ  các con hãy chú ý xem cô làm mẫu  nhé! ­ Trẻ chú ý quan sát + Lần 1: Không giải thích + Lần 2: giải thích: Cô đứng trước vạch chuẩn  ­ Trẻ xem và nghe cô giải  bị đặt túi cát lên đầu. Khi có hiệu lệnh đi thì cô  thích bước   vào   đường   hẹp   này   đi   thẳng     về   phía  trước.   Sau   đó   cô   đi   về   cuối   hàng   của   mình  ­ 2 trẻ thực hiện đứng. ­   Lần   lượt   hai   hàng   ra  ­ Cô gọi 2 trẻ lên đi và nhận xét thực hiện ­ Cô cho lần lượt trẻ ở 2 hàng thực hiện. ­ Trẻ thi đua nhau ­ Cô cho trẻ 2 hàng  bật thi đua nhau. ­ Trẻ trả lời ­ Cô chú ý quan sát trẻ tập và sửa sai cho trẻ ­ Thực hiện cho bạn xem * Củng cố: cô hỏi trẻ  tên bài tập, cách thực  hiện. Sau đó mời 2 ­ 3 trẻ lên thực hiện lại. c.   Trò   chơi   vận   động:   Chuyền   bóng   theo  hàng ngang ­ Trẻ lắng nghe ­ Hôm nay các con đã học rất ngoan, tập thể  dục rất giỏi, vì vậy cô sẽ  thưởng cho các con  ­   Trẻ   chơi   trò   chơi   theo  một trò chơi có tên : Chuyền bóng theo hàng  hướng dẫn của cô ngang ­ Cô giới thiệu trò chơi và hướng dẫn trẻ chơi. + Cho trẻ chơi 2 ­ 3 lần ­ Đi nhẹ nhàng 1 – 2 vòng Hoạt động 3: hồi tĩnh.   Cho trẻ  làm động tác chim bay nhẹ  nhàng đi  quanh sân 1 – 2  vòng. C. Hoạt động góc: Phân vai: Gia đình, bán hàng, bác sĩ Xây dựng: Xây trường mầm non Nghệ thuật: Vẽ, tô  về, nặn về một số nghề phổ biến. Hát đọc thơ theo chủ  đề Học tập ­ sách: Trẻ xem và làm sách về về một số  nghề phổ biến. Thiên nhiên: Chăm sóc cây. D. Hoạt động ngoài trời:  1.Hoạt động có mục đích:   QUAN SÁT TRÒ CHUYỆN VỀ NGHỀ Y a. Yêu cầu: 19
  20. ­ Trẻ biết nghề y có những dụng cụ gì, đặc đưng, trang phục của nghề y. ­ Biết được nghề y có ý nghĩa rất quan trọng trong xã hội. b. Chuẩn bị: ­ Ảnh Bác sĩ và dụng cụ của nghề y như : Ống nghe, kim tiêm…. c. Tiến hành: Cô cho quan sát tranh Bác sĩ khám bệnh và đàm thoại : ­ Cô có ảnh nói về ai đây ? ­ Bác sĩ làm nghề gì ? ­ Khi bị bệnh thì các con đi đâu khám bệnh? ­  Ai là nguời khám bệnh cho con? ­  Ngoài ra còn những ai làm nghề y nữa? ­  Cô giáo dục cháu yêu quý những người làm nghề y và khi bị bệnh thì phải  mạnh dạn để bác sĩ khám bệnh. 2. Trò chơi có luật: Dung dăng dung dẻ.   ­ Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.    ­ Cho trẻ chơi 2 ­ 3 lần. 3. Ch     ơi tự do : ­ Chơi vơi đồ chơi ngoài trời E.    Hoạt động chiều:  ­ Tô màu tranh trong vở tập tô.  ­ Chơi tự do ở các góc. G. Vệ sinh – trả trẻ; ­ Cô giúp trẻ làm vệ sinh, đi giầy dép, mặc quần áo gọn gàng. ­ Trả  trẻ: Cô nhắc trẻ  lấy đồ  dùng cá nhân, chào hỏi mọi người. Những trẻ  chờ đợi cho trẻ hát, đọc thơ hoặc xem ca nhạc về chủ đề “ Nghề nghiệp”. Nhận xét cuối ngày: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­    ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­                                                                       Thứ 4: Ngày 14 tháng 11  năm  2018 A.  Đón trẻ, trò chuyện, điểm danh, thể dục sáng ­ Thực hiện kế hoạch theo tuần. * Đón trẻ: ­ Cô đến lớp trước 15 phút quét dọn phòng học sạch sẽ. ­ Đón trẻ: Nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân, chào cô giáo, chào bố mẹ.  ­ Trẻ chơi tự chọn các nhóm chơi, xem tranh các sản phẩm tạo hình của bé. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2