intTypePromotion=3

Giáo án Tin Học 10: MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA INTERNET

Chia sẻ: Abcdef_33 Abcdef_33 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
196
lượt xem
31
download

Giáo án Tin Học 10: MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA INTERNET

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức  Biết khái niệm trang Web, Website.  Biết chức năng trình duyệt Web.  Biết các dịch vụ: tìm kiếm thông tin, thư điện tử. 2. Kỹ năng  Sử dụng được trình duyệt Web.  Thực hiện được tìm kiếm thông tin trên Internet.  Thực hiện được việc gửi và nhận thư điện tử. 3. Thái độ - tư tưởng Ham thích môn học, ý thức, trách nhiệm của bản thân khi truy cập Internet. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, tài...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Tin Học 10: MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA INTERNET

  1. MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA INTERNET I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức  Biết khái niệm trang Web, Website.  Biết chức năng trình duyệt Web.  Biết các dịch vụ: tìm kiếm thông tin, thư điện tử. 2. Kỹ năng  Sử dụng được trình duyệt Web.  Thực hiện được tìm kiếm thông tin trên Internet.  Thực hiện được việc gửi và nhận thư điện tử. 3. Thái độ - tư tưởng Ham thích môn học, ý thức, trách nhiệm của bản thân khi truy cập Internet. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter 2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học 2. Kiểm tra bài cũ Hiện nay người ta sử dụng cách kết nối Internet nào là nhiều nhất? Tại sao?
  2. 3. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò GV: Em hãy kể tên một số dịch vụ của Internet mà em đã sử dụng? HS: Trả lời câu hỏi GV: Trong những dịch vụ trên không thể không kể đến dịch vụ tìm kiếm thông tin 1. Tổ chức và truy cập thông tin và thư điện tử a. Tổ chức thông tin GV: Các thông tin trên Internet thường - Siêu văn bản là văn bản thường được được tổ chức dưới dạng siêu văn bản. tạo ra bằng ngôn ngữ HTML (HyperText Markup Language) tích HS nghe giảng và ghi bài hợp nhiều phương tiện khác như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video… và GV: Vậy em hiểu thế nào là trang web? liên kết với các văn bản khác. HS trả lời câu hỏi. - Trang web là một siêu văn bản đã GV: Hệ thống WWW được cấu thành từ được gán địa chỉ truy cập. các trang web và được xây dựng trên - Để tìm kiếm các trang web nói riêng, giao thức truyền tin đặc biệt gọi là giao các tài nguyên trên Internet nói chung thức truyền tin siêu văn bản HTTP và đảm bảo việc truy cập đến chúng, (Hyper Text Transfer Protocol).
  3. Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò người ta sử dụng hệ thống WWW HS nghe giảng và ghi bài (World Wide Web). - Trang web đặt trên máy chủ tạo GV: Mỗi website có thể có nhiều trang thành website thường là tập hợp các web nhưng luôn có một trang được gọi là trang web chứa thông tin liên quan đến trang chủ (Homepage). một đối tượng, tổ chức… Trang chủ: trang web chứa các liên kết trực tiếp hay gián tiếp đến tất cả các trang còn lại. GV: Em hiểu thế nào là Web tĩnh và Địa chỉ trang chủ là địa chỉ của Web động? HS: trả lời câu hỏi website. Có 2 loại trang web: web tĩnh và web GV: Để truy cập đến trang web người động. dùng cần phải sử dụng một chương trình đặc biệt gọi là trình duyệt web. b. Truy cập trang web Trình duyệt web là chương trình giúp HS nghe giảng và ghi bài người dùng giao tiếp với hệ thống GV: Nhờ nó ta có thể chuyển từ trang WWW: duyệt các trang web, tương web này sang trang web khác một cách
  4. Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò tác với các máy chủ trong hệ thống dễ dàng. WWW và các tài nguyên khác của Để truy cập đến trang web nào ta phải biết địa chỉ của trang web đó, gõ địa chỉ Internet. Có nhiều trình duyệt web khác nhau: vào dòng địa chỉ (Address), nó sẽ hiện Internet Explorer, Netcape Navigator, thị nội dung trang web nếu tìm thấy. FireFox,… Để truy cập đến trang web nào ta phải biết địa chỉ của trang web đó, gõ địa chỉ vào dòng địa chỉ (Address), nó sẽ hiện thị nội dung trang web nếu tìm GV: Một nhu cầu phổ biến của người thấy. dùng là: làm thế nào để truy cập được Các trình duyệt web có khả năng các trang web chứa nội dung liên quan tương tác với nhiều loại máy chủ. đến vấn đề mình quan tâm? 2. Tìm kiếm thông tin trên Internet Có 2 cách thường được sử dụng: HS nghe giảng và ghi bài. - Tìm kiếm theo danh mục địa chỉ, GV: Để sử dụng máy tìm kiếm, gõ địa
  5. Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò thông tin được các nhà cung cấp dịch chỉ trang web vào thanh địa chỉ và nhấn vụ đặt trên các trang web. Enter. - Tìm kiếm nhờ trên các máy tìm kiếm (Search Engine). Máy tìm kiếm cho phép tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng. Một số trang website cung cấp máy tìm kiếm: www.Yahoo.com www.Google.com.vn www.msn.com www.vinaseek.com GV: Một trong những dịch vụ không kém phần quan trọng của Internet là thư điện tử (E - mail: Electronic mail) 3. Thư điện tử - Thư điện tử (Electronic Mail hay E- mail) là dịch vụ thực hiện việc chuyển GV: Vậy làm thế nào để có thể gửi và thông tin trên Internet thông qua các nhận thư điện tử?
  6. Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò hộp thư điện tử. HS trả lời câu hỏi - Người dùng muốn sử dụng, phải đăng ký hộp thư điện tử. Mỗi địa chỉ thư là duy nhất. Địa chỉ thư: GV: Sử dụng dịch vụ này ngoài nội dung @ thanh, hình ảnh, video…), ta có thể gửi đồng thời cho nhiều người cùng lúc, hầu VD: lacthuy@yahoo.com như mọi người đều nhận được đồng thời. Một số nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử miễn phí: yahoo.com, hotmail.com, GV: Ngoài việc khai thác dịch vụ trên Internet, người dùng cần phải biết bảo vệ gmail.com, vnn.vn,.... mình trước nguy cơ trên Internet như tin tặc, virus, thư điện tử quảng cáo,… Vấn đề bảo mật thông tin rất quan trọng trong thời đại Internet. 4. Vấn đề bảo mật thông tin a. Quyền truy cập website GV: Nếu không được cấp quyền hoặc gõ
  7. Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Người ta giới hạn quyền truy cập với không đúng mật khẩu thì sẽ không thể người dùng bằng tên và mật khẩu đăng truy cập được nội dung của website đó. nhập. b. Mã hóa dữ liệu HS nghe giảng và ghi bài Mã hóa dữ liệu được sử dụng để tăng cường tính bảo mật cho các thông điệp GV: Người ta sử dụng nhiều thuật toán mà chỉ người biết giải mã mới đọc để mã hóa như thuật toán RSA, chữ ký được. số, chứng chỉ số,... Việc mã hóa được thực hiện bằng nhiều cách, cả phần cứng lẫn phần mềm. c. Nguy cơ nhiễm virus khi sử dụng GV: Khi truy cập Internet không nên các dịch vụ Internet kích vào những đường link lạ, lời mời Lưu ý: chỉ nên sử dụng Internet vào không rõ người gửi,... vì đó là nơi tiềm các mục đích học tập, vui chơi, giải trí ẩn nguy cơ lây nhiễm virus hàng đầu. lành mạnh, đúng lúc. 4. Củng cố dặn dò
  8. Nhắc lại cho HS biết khai thác và sử dụng thư điện tử đồng thời phải biết phòng tránh nguy cơ nhiễm virus khi sử dụng các dịch vụ của Internet.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản