intTypePromotion=3

Giáo án Tin học 10 bài 12: Giao tiếp với hệ điều hành

Chia sẻ: Trần Tuấn Kiệt | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:34

0
299
lượt xem
31
download

Giáo án Tin học 10 bài 12: Giao tiếp với hệ điều hành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để giúp học sinh làm quen với cách giao tiếp với hệ điều hành chúng tôi đã chọn những giáo án hay môn Tin học 10 để bạn có thêm tài liệu hướng dẫn học sinh. Dưới đây gồm các giáo án có nội dung bám sát với chương trình học, hình thức trình bày chi tiết, cẩn thận rõ ràng sẽ là những tài liệu hữu ích cho quý thầy cô và các em học sinh tham khảo để có một tiết học hoàn thiện, cung cấp được những kiến thức cần thiết. Mong rằng các bạn sẽ hài lòng với bộ sưu tập.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Tin học 10 bài 12: Giao tiếp với hệ điều hành

  1. Giáo án tin hoc 10 Tiết dạy: 25 Bài 12: GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH I. MỤC TIÊU: Kiến thức: – Hiểu được qui trình nạp hệ điều hành, làm việc với hệ điều hành và ra khỏi hệ thống. – Hiểu được các thao tác xử lí: sao chép tệp, xoá t ệp, đ ổi tên t ệp, t ạo và xoá thư mục. Kĩ năng: – Thực hiện được một số lệnh thông dụng. – Thực hiện được các thao tác với tệp và thư mục: tạo, xoá, di chuy ển, đổi tên thư mục và tệp. Thái độ: – Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: – Giáo án, tranh ảnh minh hoạ. – Tổ chức hoạt động nhóm. Học sinh: SGK, vở ghi. Đọc bài trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: – Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. – Kiểm tra bài cũ: (5’) Hỏi: Nêu khái niệm tệp và qui tắc đặt tên tệp. Cho VD Đáp: KN: Tệp và tên tệp:
  2. – Tệp là 1 tập hợp các thông tin ghi trên bộ nh ớ ngoài, tạo thành một đơn vị lưu trữ do HĐH quản lý. Mỗi tệp có m ột tên để truy cập. – Tên tệp được đặt theo qui định riêng của từng HĐH. Các qui ước khi đặt tên tệp: + Hệ điều hành Windows: – Tên tệp không quá 255 kí tự. – Phần mở rộng có thể không có. – Không được sử dụng các kí tự: \ / : ? " < > | * + Hệ điều hành MS DOS – Phần tên không quá 8 kí tự. Phần mở rộng (nếu có) không quá 3 kí tự. – Tên tệp không chứa dấu cách, bắt đầu bằng chữ cái. * Chú ý: Trong HĐH MS DOS và WINDOWS, tên tệp không phân biệt chữ hoa và chữ thường. – Giảng bài mới: TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu cách nạp hệ điều hành Đặt vấn đề: Chúng ta đã 1. Nạp hệ điều hành tìm hiểu khái niệm HĐH. • Để làm việc được Vậy để có thể làm việc 38 với máy tính, HĐH với HĐH chúng ta phải phải được nạp vào bộ thực hiện như thế nào? nhớ trong. • Muốn nạp HĐH ta cần: • Các nhóm thảo luận, trình
  3. + Có đĩa khởi động (đĩa • GV cho các nhóm đọc bày ý kiến, các nhóm khác chứa các chương trình sách, tự tìm hiểu, rồi giải bổ sung. phục vụ việc nạp HĐH thích thêm. (thông thường là đĩa + Thông thường đĩa khởi Các ổ cứng C). động là đĩa cứng C, nhưng đĩa cũng có thể là đĩa mềm A, + Thực hiện một trong đĩa CD, …. Nút Power 0/1 các cách sau: C1: Bật nguồn (nếu + Các đĩa trên có thể có Nút Reset máy đang ở trạng thái sẵn, nếu không chúng ta tắt) hoàn toàn có thể tạo được. – Nếu máy đang ở trạng thái hoạt động, có thể thực hiện một Ctrl Alt Del trong các thao tác sau: C2: Nhấn nút Reset • GV giải thích thêm về C3: Nhấn đồng thời 3 các cách nạp HĐH. phím Ctrl + Alt + * Phương pháp nạp HĐH Delete bằng cách bật nút nguồn Áp dụng trong 2 trường • Khi bật nguồn các hợp: chương trình có sẵn – Lúc bắt đầu làm việc, trong ROM sẽ kiểm tra khi máy còn chưa bật. bộ nhớ trong và các – Máy bị treo, hệ thống thiết bị đang được kết không chấp nhận tín hiệu nối với máy tính. Sau từ bàn phím và trên máy đó nạp chương trình không có nút Reset.
  4. khởi động vào bộ nhớ  Chỉ trong trường hợp trong và kích hoạt nó. thật cần thiết mới nạp Chương trình khởi HĐH bằng cách này. động sẽ tìm các môđun * Phương pháp nạp HĐH cần thiết của HĐH trên bằng nhấn nút Reset đĩa khởi động và nạp Áp dụng trong trường hợp chúng vào bộ nhớ máy bị treo và máy có nút trong. Reset.  Việc nạp lại HĐH bằng 1 trong 2 cách trên có thể gây ra lỗi đĩa từ. * Phương pháp nạp hệ thống bằng cách nhấn đồng thời 3 phím Ctrl + Alt + Del. Áp dụng khi đang thực hiện một chương trình nào đó mà bị lỗi song bàn phím chưa bị phong toả. Hoạt động 2: Củng cố các kiến thức đã học • Nhấn mạnh: 2 – Các cách nạp HĐH và lưu ý không nên thực hành nhiều lần trên máy. 4. BÀI TẬP VỀ NHÀ: – Đọc tiếp bài “Giao tiếp với hệ điều hành” IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
  5. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................
  6. Tiết dạy: 26 Bài 12: GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH (tt) I. MỤC TIÊU: Kiến thức: – Nắm được các cách giao tiếp với hệ điều hành. Kĩ năng: – Biết thực hiện một số thao tác cơ bản xử lí tệp. Thái độ: – Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: – Giáo án + tranh ảnh minh hoạ. – Tổ chức hoạt động nhóm. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi. Đọc bài trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: – Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. – Kiểm tra bài cũ: (3’) H. Nêu các cách nạp hệ điều hành? – Giảng bài mới: Hoạt động của Học TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên sinh Hoạt động 1: Giới thiệu các cách làm việc với hệ điều hành
  7. 2. Cách làm việc với hệ Đặt vấn đề: Sau khi đã điều hành: nạp được hệ điều hành 5 Có 2 cách để người sử chúng ta sẽ trực tiếp làm dụng đưa ra yêu cầu hay việc với hệ điều hành đó. thông tin cho hệ thống: Vậy người sử dụng sẽ – Sử dụng các lệnh. giao tiếp với nó như thế – Sử dụng các đề xuất nào? do hệ thống đưa ra thường dưới dạng bảng chọn (Menu), hộp thoại (Dialog box), cửa sổ (Window), … Hoạt động 2: Giới thiệu cách sử dụng câu lệnh • Sử dụng các lệnh: – Ưu điểm: Giúp hệ • GV đưa ra VD minh hoạ 15 thống biết chính xác công Vào menu Start → Run → việc cần làm và thực hiện gõ câu lệnh vào hộp Open lệnh ngay lập tức. VD: – Nhược điểm: Người C:\WINDOWS\explorer.ex sử dụng phải biết câu e lệnh và phải gõ trực tiếp trên máy tính. Hoạt động 3: Giới thiệu cách sử dụng bảng chọn * Sử dụng bảng chọn: • Công cụ phổ biến để – Khi sử dụng bảng người dùng làm việc với 20 chọn hệ thống sẽ chỉ ra hệ thống là chuột vì chuột những việc có thể thực có ưu điểm:
  8. hiện hoặc những giá trị – Dễ dàng di chuyển nhanh có thể đưa vào, người sử con trỏ tới mục hoặc biểu dụng chỉ cần chọn công tượng cần chọn. việc hay tham số thích – Thao tác đơn giản là hợp. nháy chuột – nút trái hoặc – Bảng chọn có thể là nút phải. dạng văn bản, dạng biểu tượng hoặc kết hợp cả • GV đưa ra VD minh hoạ văn bản với biểu tượng. Hộp thoại Print Dòng lệnh
  9. Hộp nhập số Trang cần in Nút chọn in all In cả Nút lệnh Nút quản lý danh sách chọn Hoạt động 4: Củng cố các kiến thức đã học 2 • Nhấn mạnh: – Cách sử dụng bảng chọn 4. BÀI TẬP VỀ NHÀ: – Tập thao tác trên máy tính – Đọc tiếp bài “Giao tiếp với hệ điều hành” IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................
  10. Tiết dạy: 27 Bài 12: GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH (tt) I. MỤC TIÊU: Kiến thức: – Nắm được các cách giao tiếp với hệ điều hành Kĩ năng: – Biết thao tác nạp hệ điều hành và ra khỏi hệ thống. Thái độ: – Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: – Giáo án + tranh ảnh minh hoạ. – Tổ chức hoạt động nhóm. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi. Đọc bài trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: – Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. – Kiểm tra bài cũ: (3’) Gọi 2 HS lên bảng trả lời. Hỏi. Nêu các cách nạp HĐH? Đáp: C1: Bật nguồn (nếu máy đang ở trạng thái tắt) – Nếu máy đang ở trạng thái hoạt động, có th ể th ực hiện một trong các thao tác sau: C2: Nhấn nút Reset C3: Nhấn đồng thời 3 phím Ctrl + Alt + Delete Hỏi: Nêu cách làm việc với hệ điều hành? Đáp:
  11. Có 2 cách để người sử dụng đưa ra yêu cầu hay thông tin cho hệ thống: – Sử dụng các lệnh. – Sử dụng các đề xuất do hệ thống đưa ra thường dưới dạng bảng chọn (Menu), hộp thoại (Dialog box), cửa s ổ (Window), … – Giảng bài mới TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu các cách ra khỏi hệ thống 3. Ra khỏi hệ thống: Đặt vấn đề: Sau khi đã Một số HĐH hiện nay hoàn thiện mọi công việc, 40 có ba chế độ chính để ta muốn tắt máy để nghỉ. ra khỏi hệ thống: Vậy ta nên làm như thế • Tắt máy ( Shut Down nào để bảo vệ được máy hoặc Turn off) và dữ liệu? • Tạm ngừng (Stand • Các nhóm thảo luận, đưa By) • Cho các nhóm thảo luận ra ý kiến • Ngủ đông ( Hibernate) về các cách ra khỏi hệ thống. + Shut Down: Ta thường chọn chế độ này trong trường hợp kết thúc phiên làm • GV sử dụng tranh minh việc. Khi đó HĐH sẽ hoạ để hướng dẫn các dọn dẹp hệ thống và cách ra khỏi hệ thống. tắt nguồn. Mọi thay đổi trong thiết đặt hệ
  12. thống được lưu vào đĩa  Chọn nút start ở góc trái cứng trước khi nguồn bên dưới màn hình nền của được tắt. Windows và chọn một – Stand By: Ta chọn trong các chế độ chế độ này trong trường hợp cần tạm nghỉ một thời gian ngắn, hệ thống sẽ lưu các trạng thái cần thiết, tắt các thiết bị tốn năng lượng. Khi cần trở lại ta chỉ cần di chuyển chuột hoặc nhấn một phím bất kì trên bàn phím. – Hibernate: Khi chọn chế độ này máy sẽ lưu toàn bộ tạng thái đang hoạt động vào đĩa cứng. Khi khởi động lại, máy tính nhanh chóng thiết lập lại toàn bộ trạng thái đang làm việc trước đó.
  13. Stand by Restart Turn Off Nhấn phím Shift và chọn chế độ Hibernate Hoạt động 2: Củng cố các kiến thức đã học 2 • Nhắc lại các cách ra khỏi hệ thống 4. BÀI TẬP VỀ NHÀ: – Tập thực hành trên máy các cách ra khỏi hệ thống. IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ............................................................................................................................. .............................................................................................................................
  14. Tiết dạy: 28 BÀI TẬP VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH I. MỤC TIÊU: Kiến thức: – Biết đặt tên tệp và biết quản lí tệp, thư mục. – Biết nạp hệ điều hành , biết cách làm việc với hệ điều hành, biết ra khỏi hệ thống. Kĩ năng: – Biết quy tắc đặt tên tệp trong Windows. Biết lưu tệp, sao chép tệp. Thái độ: – Rèn luyện phong cách làm việc chuẩn mực, chuẩn xác. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: – Giáo án + tranh ảnh minh hoạ – Tổ chức hoạt động nhóm. Học sinh: Sách GK, vở ghi. Làm bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: – Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. – Kiểm tra bài cũ: (3’) Gọi HS lên bảng trả lời Hỏi: Nêu các cách làm việc với hệ điều hành? Đáp: Có 2 cách để người sử dụng đưa ra yêu cầu hay thông tin cho hệ thống: – Sử dụng các lệnh. – Sử dụng các đề xuất do hệ thống đưa ra thường dưới dạng bảng chọn (Menu), hộp thoại (Dialog box), cửa s ổ (Window), …
  15. TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài tập về tệp và quản lý tệp Bài 1: Em hãy cho biết • Gọi HS đứng tại chỗ trả • HS trả lời 5 quy tắc đặt tên tệp lời – tên tệp không quá 255 kí trong Windows. Nêu ba tự. tên tệp đúng và ba tên Cấu tạo: tên.phần mở tệp sai trong Windows. rộng. – không được sử dụng các kí tự: \ / * ? " < >. – tên tệp đúng: thu vien; Bài 2: Trong hệ điều truong; lop10a4. hành Windows, tên tệp – tên tệp sai: hoc?sinh; nào sau đây là hợp lệ? baitap*.doc ; cong\van ; 5 a) X.Pas.P ; • Gọi HS lên bảng b) U/I.DOC ; • Tên các tệp hợp lệ là: c) HUT.TXT – BMP; a); c) ; d); f). d) A.A–C.D ; e) HY*O.D f) HTH.DOC Bài 3: Có thể lưu hai tệp với các tên • Gọi HS trả lời Bao_cao.txt ; • Không. Vì tên tệp không 5 BAO_CAO.TXT trong phân biệt chữ hoa chữ cùng một thư mục thường nên hai tên tệp trên được hay không? Giải sẽ giống nhau.
  16. thích? Bài 4: Cho cây thư mục 25 như hình bên, hãy chỉ ra đường dẫn, đường dẫn đầy đủ đến tệp: + happybirthday.mp3 + EmHocToan.Zip + HanoiMap2.jpg + setupvni.zip • Cho các nhóm thảo luận, C:\Downloads\luu\happybir rồi gọi mỗi nhóm 1 HS lên th.mp3; bảng viết. C:\Downloads\EmHocToan .zip. Hoạt động 2: Củng cố các kiến thức đã học • Nhắc lại cách đặt tên 2 tệp trong Windows, cách định vị tệp và thư mục. 4. BÀI TẬP VỀ NHÀ: – Chuẩn bị các bài thực hành. IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Tiết dạy: 29
  17. BTTH3 LÀM QUEN VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH I. MỤC TIÊU: Kiến thức: – Thực hiện các thao tác vào/ra hệ thống một cách an toàn. – Làm quen với các thiết bị như bàn phím, chuột, dây nối, nút khởi động, … Kĩ năng: – Biết thực hiện các thao tác với chuột một cách chính xác và dứt khoát. Thái độ: – Rèn luyện phong cách làm việc chuẩn mực. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: – Giáo án , máy tính. – Tổ chức thực hành theo nhóm. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, đọc lại bài sử dụng bàn phím. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: – Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. – Kiểm tra bài cũ: Lồng vào quá trình thực hành. Hỏi: Nêu các cách vào/ra hệ thống? Đáp: Một số HĐH hiện nay có ba chế độ chính để ra khỏi hệ thống: • Tắt máy ( Shut Down hoặc Turn off) • Tạm ngừng (Stand By) • Ngủ đông ( Hibernate) – Giảng bài mới: TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học
  18. sinh Hoạt động 1: Làm quen với máy tính và hệ điều hành 1. Vào/ra hệ thống • GV hướng dẫn lần lượt a. Đăng nhập hệ thống các thao tác, sau đó cho HS 5 Nhấn nút khởi động trên thực hành theo nhóm. máy. Màn hình hiện ra nhập: H. Để có thể làm việc Đ. Đăng nhập hệ thống. – User name được thì đầu tiên ta phải – Password làm gì? Nhập tên và mật khẩu • GV thao tác trên máy chủ. vào ô tương ứng rồi Chú ý: Không nên đặt nhấn phím Enter hoặc Password, vì dễ bị quên • HS thao tác trên máy của nháy chuột lên nút OK • GV thử thực hiện một mình. để đăng nhập hệ thống. vài chương trình để minh b. Ra khỏi hệ thống hoạ cho việc máy đã sẵn + Nháy chuột lên nút sàng làm việc. Đ. Start ở góc trái, bên dưới – Stand By của màn hình nền. H. Nhắc lại các cách ra – Turn off ( hoặc Shut + Chọn Turn off khỏi hệ thống? Down) (hoặc Shut Down) – Hibernate + Chọn tiếp một trong • GV nhắc lại các đặc các mục sau: điểm của từng kiểu tắt – Stand By máy. • HS thao tác trên máy – Turn off – Restart  Chú ý: không thực hiện – Hibernate việc ra khỏi hệ thống nhiều lần.
  19. Hoạt động 2: Hướng dẫn Thao tác với chuột 2. Thao tác với chuột • Hướng dẫn HS thực hiện Các thao tác cơ bản với một số thao tác với chuột: 15 chuột gồm: Nháy trái, phải chuột, • HS chú ý theo dõi, sau + Di chuyển chuột. nháy đúp, kéo, thả chuột … đó thực hành trên máy. + Nháy chuột. Trên màn hình khi khởi + Nháy nút phải chuột. động xong có một số mục + Nháy đúp chuột. như: + Kéo thả chuột. My Computer, My Document, Recycle Bin … Các ứng dụng với chuột: GV mở các thư mục trên + Chọn biểu tượng. bằng cách nháy đúp, nháy + Kích hoạt biểu tượng. chuột phải ( chọn Open trên menu). Dùng chuột kéo thư mục Recycle Bin từ góc phải màn hình sang góc trái màn hình Hoạt động 3: Hướng dẫn sử dụng bàn phím. 3. Bàn phím: Phím kí tự: Các chữ cái • Cho các nhóm nêu chức • Các nhóm ôn lại bài và 20 Phím số: Các chữ số năng các phím. trả lời Phím chức năng: Phía GV sử dụng một bàn phím trên như F1, F2, … Mỗi để nhắc lại. • HS nghe và theo dõi trên phím có một chức năng bàn phím của mình. khác nhau. • Mở chương trình Word Phím điều khiển: Enter, để thao tác cho HS quan • HS thực hành gõ phím
  20. Ctrl, Alt, Shift, … sát. trong Word. Phím xoá: Delete, Kết hợp dùng bàn phím BackSpace. với chuột một cách thích Phím di chuyển: Các hợp sẽ nâng cao hiệu suất phím mũi tên, Home, làm việc. End, … 4. Ổ đĩa và cổng USB • Thao tác với từng nhóm • Tác dụng của thiết bị: HS, chỉ cho học sinh nơi • HS thực hành trên máy 2 Lưu trữ dữ liệu, chuyển cắm thiết bị trên. dữ liệu từ máy này sang máy khác. • Hướng dẫn HS cách tháo • Tắt thiết bị trước khi thiết bị ra khỏi máy một tháo thiết bị ra khỏi máy. cách an toàn. Hoạt động 4: Củng cố • Hệ thống lại các thao tác 3 cơ bản, chỉnh sửa các sai sót trong quá trình thực hành. 4. BÀI TẬP VỀ NHÀ: – Tích cực thực hành thêm trên máy. IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ............................................................................................................................. .............................................................................................................................

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản