intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Giáo án tuần 13 bài Tập đọc: Há miệng chờ sung - Tiếng việt 2 - GV. Hoàng Quân

Chia sẻ: Nguyễn Quang Phi | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:4

0
215
lượt xem
28
download

Giáo án tuần 13 bài Tập đọc: Há miệng chờ sung - Tiếng việt 2 - GV. Hoàng Quân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo án Tiếng việt lớp 2 MÔN: TẬP ĐỌC Tiết: HÁ MIỆNG CHỜ SUNG I. Mục tiêu 1Kiến thức: Đọc trơn được toàn bài. Đọc đúng các từ khó: làm lụng, nằm ngửa, sung rụng, nuốt, gọi lại, chàng lười (MB); chẳng chịu học hành, đợi mãi, gặp phải, bỏ vào miệng (MT, MN). Nghỉ hơi giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ: chẳng chịu, nằm ngửa, há miệng, thật to, túng, chệt, gọi lại, bỏ hộ, cũng lười, bực lắm, gắt. Kéo dài giọng câu cuối bài. Hiểu được tính hài hước của câu chuyện. Kẻ lười lại gặp kẻ lười hơn và hiểu ý nghĩa của truyện: phê phán những kẻ lười biếng, lười lao động, chỉ chờ ăn sẵn...-..2Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: mồ côi cha mẹ, chàng. -..3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt. II. Chuẩn bị - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Bảng phụ có ghi sẵn các câu cần luyện đọc. - HS: SGK. III. Các hoạt động Hoạt động của Thầy 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) Quà của bố - Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra. - HS 1: Đọc bài Quà của bố từ - Vì sao lại gọi chúng là cả 1 thế giới đầu đến thao láo và trả lời câu hỏi dưới nước? - Tìm những từ ngữ cho thấy các con - HS 2: Đọc bài Quà của bố đoạn còn lại và trả lời câu hỏi - Hát Hoạt động của Trò...rất thích món quà của bố. - Bài văn nói lên điều gì? - GV nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’)..- HS 3: Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi...- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ - Quan sát và trả lời: Bức tranh vẽ 1 anh chàng nằm há miệng cảnh gì? dưới gốc cây sung...- Vì sao anh ta lại nằm ở gốc sung há miệng ra. Các em cùng học truyện cười Há miệng chờ sung sẽ biết điều đó. Phát triển các hoạt động (27’)  Hoạt động 1: Luyện đọc.  Phương pháp: Thực hành, giảng giải.  ĐDDH: SGK, các bảng ghi từ khó, câu - Theo dõi và đọc thầm theo. khó. a/ Đọc mẫu. - GV đọc mẫu lần 1. Chú ý: Giọng chậm rãi, khôi hài, nhấn - 5 – 7 HS đọc bài cá nhân, cả giọng ở các từ ngữ ở phần mục tiêu. lớp đọc đồng thanh. b/ Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn. - Yêu cầu HS đọc các từ đã ghi trên - Tìm cách đọc và đọc các câu: bảng phụ. Hằng ngày,/ anh ta cứ nằm ngửa dưới gốc cây sung,/ c/ Hướng dẫn ngắt giọng há miệng ra thật to,/ chờ cho - Treo bảng phụ có các câu cần luyện sung rụng vào thì ăn.// Chợt có đọc. Yêu cầu HS tìm cách đọc đúng người đi qua đường,/ chàng và luyện đọc. lười gọi lại,/ nhờ nhặt sung/ bỏ hộ vào miệng.// Oâi chao!// Người đâu...mà lười thế!// - 4 HS đọc nối tiếp bài 2 lượt. - Lần lượt từng HS đọc trong nhóm. d/ Đọc cả bài. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp. - Mỗi HS đọc 1 đoạn cho đến hết bài. - Đoạn 1: “Mua có 1 … ra ngồi” - Đoạn 2: Phần còn lại. - Luyện đọc theo nhóm. - Yêu cầu HS chia nhóm và luyện đọc trong nhóm của mình. e/ Thi đọc giữa các nhóm. - Tổ chức cho HS thi đọc đoạn rồi thi đọc cả bài.  Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.  Phương pháp: Hỏi đáp.  ĐDDH: Tranh, SGK. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo...- Các nhóm HS cử đại diện thi đọc...Yêu cầu HS đọc đoạn 1, mỗi - Chẳng chịu học hành, làm HS trả lời 1 câu hỏi. lụng gì cả. Vì sao người ta gọi anh là - Chờ sung rụng trúng vào chàng lười? mồm để ăn. Anh ta nằm dưới gốc sung để - Không. Vì hiếm có chuyện làm gì? sung rụng trúng vào miệng Sung có rụng trúng vào mồm người nằm đợi. anh ta không? - 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm. Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả - Nhặt sung bỏ hộ vào miệng anh ta. lời các câu hỏi...-...-..Anh chàng lười nhờ người qua - Lấy ngón chân gắp quả sung, đường làm giúp việc gì? bỏ vào miệng anh ta. Người qua đường nhặt sung - Chàng bực, gắt lên: Oâi bằng cách nào? chao, người đâu mà lười thế! Chàng lười phản ứng ra sao? Câu nói của chàng lười đáng cười ở chỗ nào? - Đọc bài. - Kẻ lười biếng lại chê người khác lười. - Đúng vì anh ta cũng lười...-..Theo em, anh ta chê người qua - Không nên lười biếng, phải đường lười có đúng không? lao động./ Mọi thứ đều phải lao động mà có. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Gọi 1 HS đọc cả bài. - Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? - Dặn HS về nhà đọc lại bài. - Chuẩn bị:...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án tuần 13 bài Tập đọc: Há miệng chờ sung - Tiếng việt 2 - GV. Hoàng Quân

  1. Giáo án Tiếng việt lớp 2 MÔN: TẬP ĐỌC Tiết: HÁ MIỆNG CHỜ SUNG I. Mục tiêu 1Kiến thức: Đọc trơn được toàn bài. - Đọc đúng các từ khó: làm lụng, nằm ngửa, sung rụng, nuốt, gọi lại, chàng lười (MB); chẳng chịu học hành, đợi mãi, gặp phải, bỏ vào miệng (MT, MN). - Nghỉ hơi giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ: chẳng chịu, nằm ngửa, há miệng, thật to, túng, chệt, gọi lại, bỏ hộ, cũng lười, bực lắm, gắt. Kéo dài giọng câu cuối bài. 2Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: mồ côi cha mẹ, chàng. - Hiểu được tính hài hước của câu chuyện. Kẻ lười lại gặp kẻ lười hơn và hiểu ý nghĩa của truyện: phê phán những kẻ lười biếng, lười lao động, chỉ chờ ăn sẵn. 3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt. II. Chuẩn bị - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Bảng phụ có ghi sẵn các câu cần luyện đọc. - HS: SGK. III. Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) Quà của bố - Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra. - HS 1: Đọc bài Quà của bố từ - Vì sao lại gọi chúng là cả 1 thế giới đầu đến thao láo và trả lời câu dưới nước? hỏi - Tìm những từ ngữ cho thấy các con - HS 2: Đọc bài Quà của bố đoạn còn lại và trả lời câu hỏi
  2. rất thích món quà của bố. - HS 3: Đọc toàn bài và trả lời - Bài văn nói lên điều gì? câu hỏi. - GV nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ - Quan sát và trả lời: Bức tranh cảnh gì? vẽ 1 anh chàng nằm há miệng dưới gốc cây sung. - Vì sao anh ta lại nằm ở gốc sung há miệng ra. Các em cùng học truyện cười Há miệng chờ sung sẽ biết điều đó. Phát triển các hoạt động (27’)  Hoạt động 1: Luyện đọc.  Phương pháp: Thực hành, giảng giải.  ĐDDH: SGK, các bảng ghi từ khó, câu - Theo dõi và đọc thầm theo. khó. a/ Đọc mẫu. - GV đọc mẫu lần 1. Chú ý: Giọng chậm rãi, khôi hài, nhấn giọng ở các từ ngữ ở phần mục tiêu. - 5 – 7 HS đọc bài cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh. b/ Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn. - Yêu cầu HS đọc các từ đã ghi trên bảng phụ. - Tìm cách đọc và đọc các câu: Hằng ngày,/ anh ta cứ nằm ngửa dưới gốc cây sung,/ c/ Hướng dẫn ngắt giọng há miệng ra thật to,/ chờ cho - Treo bảng phụ có các câu cần luyện sung rụng vào thì ăn.// Chợt có đọc. Yêu cầu HS tìm cách đọc đúng người đi qua đường,/ chàng và luyện đọc. lười gọi lại,/ nhờ nhặt sung/ bỏ hộ vào miệng.// Oâi chao!// Người đâu
  3. mà lười thế!// - 4 HS đọc nối tiếp bài 2 lượt. - Lần lượt từng HS đọc trong nhóm. d/ Đọc cả bài. - Mỗi HS đọc 1 đoạn cho đến hết bài. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp. - Đoạn 1: “Mua có 1 … ra ngồi” - Đoạn 2: Phần còn lại. - Luyện đọc theo nhóm. - Yêu cầu HS chia nhóm và luyện đọc trong nhóm của mình. - Các nhóm HS cử đại diện thi e/ Thi đọc giữa các nhóm. đọc. - Tổ chức cho HS thi đọc đoạn rồi thi đọc cả bài.  Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.  Phương pháp: Hỏi đáp. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp  ĐDDH: Tranh, SGK. đọc thầm theo. - Yêu cầu HS đọc đoạn 1, mỗi - Chẳng chịu học hành, làm HS trả lời 1 câu hỏi. lụng gì cả. - Vì sao người ta gọi anh là - Chờ sung rụng trúng vào chàng lười? mồm để ăn. - Anh ta nằm dưới gốc sung để - Không. Vì hiếm có chuyện làm gì? sung rụng trúng vào miệng - Sung có rụng trúng vào mồm người nằm đợi. anh ta không? - 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả - Nhặt sung bỏ hộ vào miệng lời các câu hỏi. anh ta.
  4. - Anh chàng lười nhờ người qua - Lấy ngón chân gắp quả sung, đường làm giúp việc gì? bỏ vào miệng anh ta. - Người qua đường nhặt sung - Chàng bực, gắt lên: Oâi bằng cách nào? chao, người đâu mà lười thế! - Kẻ lười biếng lại chê người - Chàng lười phản ứng ra sao? khác lười. - Đúng vì anh ta cũng lười. - Câu nói của chàng lười đáng cười ở chỗ nào? - Đọc bài. - Theo em, anh ta chê người qua - Không nên lười biếng, phải đường lười có đúng không? lao động./ Mọi thứ đều phải 4. Củng cố – Dặn dò (3’) lao động mà có. - Gọi 1 HS đọc cả bài. - Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? - Dặn HS về nhà đọc lại bài. - Chuẩn bị:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản