intTypePromotion=1

Giáo án Vật lý 12 nâng cao - TIẾT 25 – B PHƯƠNG TRÌNH SÓNG. SÓNG DỪNG

Chia sẻ: Nguyễn Phương Hà Linh Linh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
67
lượt xem
8
download

Giáo án Vật lý 12 nâng cao - TIẾT 25 – B PHƯƠNG TRÌNH SÓNG. SÓNG DỪNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa sóng cơ và các khái niệm sóng ngang, sóng dọc. Hoạt động 2 : Tìm hiểu phương trình sóng. Hoạt động của Hoạt động của giáo viên học sinh I. Lý thuyết 1.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Vật lý 12 nâng cao - TIẾT 25 – B PHƯƠNG TRÌNH SÓNG. SÓNG DỪNG

  1. Giáo án Vật lý 12 nâng cao - TIẾT 25 – B PHƯƠNG TRÌNH SÓNG. SÓNG DỪNG Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa sóng cơ và các khái niệm sóng ngang, sóng dọc. Hoạt động 2 : Tìm hiểu phương trình sóng. Hoạt động của Hoạt động của Nội dung cơ bản giáo viên học sinh I. Lý thuyết 1. Phương trình sóng Dẫn dắt để đưa Giả sử phát sóng nằm ra phương trình tại O. Phương trình sóng tại điểm dao động của nguồn Nêu biểu thức M. là: uO = Acost. liên hệ giữa , Yêu cầu học Nếu sóng không bị T, và . sinh nêu biểu tắt dần thì phương Xác định thời thức liên hệ trình sóng tại điểm M gian sóng truyền giữa , T, và . trên phương Ox, cách
  2. Yêu cầu học từ O đến M. O một đoạn OM = x sinh xác định Ghi nhận là: uM = Acos(t - thời gian sóng phương 2x ). trình  truyền từ O đến dao động tại M. Với  = vT = v. 2 . M.  Phương trình sóng có Ghi nhận chu kì tính chất tuần hoàn tuần hoàn theo theo thời gian với chu Lập luận để thời gian của kì T. thấy được sóng. trình Ghi nhận chu kì Phương trình sóng có phương sóng có tính tuần hoàn theo tính chất tuần hoàn chất tuần hoàn không gian của trong không gian với chu kì . theo thời gian sóng. và không gian. Như vật sóng là một quá trình tuần hoàn theo thời gian và trong không gian. Hoạt động 3 : Tìm hiểu sóng dừng. Hoạt động của Hoạt động của Nội dung cơ bản
  3. giáo viên học sinh 2. Sóng dừng Yêu cầu học Nhắc lại định * Sóng dừng là một hệ sinh nhắc lại nghĩa sóng thống nút và bụng cố định nghĩa dừng. định trong không gian. sóng dừng. Sóng dừng xuất hiện do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản Nhắc lại đặc xạ trên vật cản. Yêu cầu học điểm của sóng * Khi phản xạ trên các sinh nhắc lại phản xạ trên vật vật cản cố định thì đặc điểm của cản tự do và sóng phản xạ ngược sóng phản xạ trên vật cản cố pha với sóng tới ngây trên vật cản tự định. tại điểm tới. Khi phản do và trên vật xạ trên vật cản tự do cản cố định. thì sóng phản xạ cùng pha với sóng tới tại Ghi nhận vị trí điểm tới. Giới thiệu vị của bụng sóng * Vị trí của bụng sóng trí của bụng
  4. sóng và nút và nút sóng khi và nút sóng: có có sóng dừng + Bụng sóng ứng với sóng khi sóng dừng trên trên dây với hai những điểm dao động dây với hai đầu đầu cố định. với biên độ cực đại cố định. nằm cách đầu cố định Yêu cầu học Về nhà đọc sgk những khoảng bằng số sinh về nhà đọc để hiểu được nguyên lẻ lần  . 4 sgk để hiểu cách tìm vị trí + Nút sóng ứng với được cách tìm bụng sóng và những điểm dao động vị trí bụng sóng nút sóng. với biên độ cực tiểu và nút sóng. nằm cách đầu cố định Ghi nhận vị trí những khoảng bằng số Giới thiệu vị của bụng sóng nguyên lần  . 2 trí của bụng và nút sóng khi + Nếu sợi dây có một sóng và nút có sóng dừng đầu cố định và một đầu sóng khi có trên dây với một tự do thì: sóng dừng trên đầu cố định và Các bụng sóng nằm dây với một một đầu tự do. cách đầu tự do những đầu cố định và một đầu tự do.
  5. khoảng: d’ = k  . 2 Các nút sóng nằm cách đầu tự do những khoảng: d’ = (2k + 1)  . 4 Nêu điều kiện * Điều kiện để có sóng Yêu cầu học để có sóng dừng dừng trên sợi dây: sinh nêu điều khi : + Hai đầu cố định: l = kiện để có sóng Trên dây có hai k  . 2 dừng khi : đầu cố định. + Một đầu cố định một Trên dây có Trên dây có đầu tự do: l = k  . 4 hai đầu cố một đầu cố (l là chiều dài sợi dây) định. Trên dây có một đầu cố định và một đầu tự do. Hoạt động 4 : Giải bài tập ví dụ.
  6. Hoạt động của Hoạt động của Nội dung cơ bản giáo viên học sinh II. Bài tập ví dụ Yêu cầu học Giải thích hiện a) Sóng do âm thoa tạo sinh giải thích tượng. ra truyền vào trong hiện tượng. ống, gặp pit- tông là vật cản cố định sẽ phản xạ trở lại. Nếu sóng tới giao thoa với nhau tạo ra sóng dừng mà ngay tại miệng ống có một cực đại thì âm nghe rỏ nhất, ngược lại nếu ở miệng ống có cực tiểu Hướng dẫn học Tìm bước sóng thì hầu như không sinh tìm bước và vận tốc nghe được âm. sóng và vận tốc truyền sóng. b) Ta có: l = lk+1 – lk truyền sóng.  = 2 =>  = 2l = 2.
  7. Hướng dẫn học Tìm khoảng 0,38 = 0,76 (m). tìm cách cần dịch sinh v = f = 0,76.440 = khoảng cách chuyển để 334,4 (m/s). cần dịch không còn nghe c) Nếu dịch chuyển chuyển để thấy âm. pit-tông thêm một không còn nghe đoạn l’ =  = 0.76 = 4 4 thấy âm. 0,19 (m) thì ở miệng ống có một nút sóng và sẽ không nghe thấy âm. Hoạt động 5 : Giải các câu hỏi trắc nghiệm. Hoạt động của Hoạt động của Nội dung cơ bản giáo viên học sinh Yêu cầu hs giải Giải thích lựa Câu 1 trang 53: C thích tại sao chọn C chọn. Câu 2 trang 53: D Yêu cầu hs giải Giải thích lựa Câu 3 trang 54: C thích tại sao chọn chọn. Câu 4 trang 54: A D. Giải thích lựa
  8. Yêu cầu hs giải chọn. Câu 5 trang 54: D thích tại sao chọn Giải thích lựa Câu 6 trang 54: C C. chọn. Câu 7 trang 54: B Yêu cầu hs giải Giải thích lựa thích tại sao chọn chọn. A. Giải thích lựa Yêu cầu hs giải chọn. thích tại sao chọn Giải thích lựa D. chọn. Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C. Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B. Hoạt động 6 : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho học sinh tóm tắt những Tóm tắt những kiến thức
  9. kiến thức đã học. đã học trong bài. Yêu cầu học sinh về nhà Ghi các câu hỏi và bài tập giải bài tập 8 trang 54 sách về nhà. TCNC.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2