CHƯƠNG 5 - D BÁO SÓNG BIN
Tính và d báo sóng bin và đại dương cn thiết cho nhng lĩnh vc kinh tế
như hàng hi, đóng tàu và khai thác tàu, cng, các thy công trình trên b và thm
lc địa, bo v b. Trong ho n biết thông tin
v sóng bin, nhng đặcau. Trong s nhng đặc
trưng ca sóng bin thì quan trng nht là nhng độ cao sóng cc đại, vì nhng
sóng l
đã
lp các b
đội sóng thì người ta xét sóng nước
sâu, nếu độ sâu bin nh hơn na độ dài sóng sóng nước nông.
sóng lng. Sóng gió là sóng gây bi gió và
chu
và sóng lng gi
là sóng h
t động đa dng ca các ngành này c
trưng sóng nhng vùng khác nh
n luôn luôn là mi nguy him nht đối vi tàu và các thy công trình.
Các ngành kinh tế cn nhng loi d báo sóng khác nhau: có th là nhng đặc
trưng xác sut (chế độ) ca sóng trong thi k dài và cũng có th là nhng yếu t
sóng trong mt thi đim c th hàng ngày. Hình thc tin dng nht để th hin
d báo sóng là nhng bn đồ sóng, trên đó các độ cao sóng và chu k sóng được
biu din bng các đường đẳng tr. Đã vài thp k nay các nước như Nga và M
n đồ d báo sóng cho các vùng đại dương. Nhng bn đồ này có giá tr
to ln đối vi ngành hàng hi, đặc bit t khi xut hin dch v đảm bo nhng
đường bơi ti ưu cho các tàu vin dương.
5.1. KHÁI QUÁT CHUNG V SÓNG BIN
S phát trin, lan truyn và tt dn ca sóng nước sâu và nước nông din ra
khác nhau và các phương pháp d báo sóng cũng được xây dng riêng cho tng
trường hp. Nếu độ sâu bin ln hơn na
Trong bin phân bit sóng gió và
tác động ca gió. Sóng lng là sóng lan truyn trong vùng to sóng sau khi
gió yếu đi hoc gió thay đổi hướng hoc sóng đi t vùng to sóng đến vùng khác,
nơi có các đặc trưng gió khác. Có th có sóng lng lan truyn trong khi hoàn toàn
không có gió. H thng sóng hình thành do tng hp các sóng gió
n hp.
Trong tính toán và d báo sóng cũng phân bit sóng ba chiu và sóng hai
chiu. Thc tế d báo sóng thường đề cp đến sóng hai chiu. Nhng đặc trưng cơ
bn đưc d báo ca sóng hai chiu gm độ cao h, chu k
T
, độ dài
λ
, tc độ
truyn C, hướng truyn
ψ
.
Độ cao sóng là độ cao ca đỉnh sóng so vi đáy sóng. Chu k khong thi
gian hai đỉnh sóng kế tiếp đi qua mt đim c định trên bin. Trên băng ghi sóng
(hình 5.1) chu k xác định bng khong thi gian trên trc hoành gia hai đỉnh
sóng kế tiếp nhau. Độ dài khong cách ngang gia hai đỉnh sóng kế tiếp trên trc
60
din sóng v theo hướng ruyt n sóng. Tc độ truyn sóng - quãng đường di chuyn
đỉnh sóng hay đáy sóng theo hướng truyn sóng trong mt đơn v thi gian khi
sóng tiến lan truyn trên bin. Hướng truyn sóng - hướng trung bình lan truyn
sóng xác định theo nhiu sóng.
Mùc sãng trung b×nh
§Ønh sãng
Ngän sãng
§¸y sãng Ch©n sãng
1 phót
Hình 5.1. Hình dng mt đon băng ghi sóng
Chu k, độ dài và tc độ truyn sóng liên h vi nhau bng nhng biu thc
T
g
T
C56,1
2===
π
λλ
,
222 56,1
2g
2g
π
TTC ===
π
λ
, (5.1)
C4C
gg
T6,0
22 ===
ππλ
Năng lượng toàn phn ca sóng
2
8
1ghW
ρ
= (5.2)
trong đó
g
gia tc trng lc,
ρ
mt độ nước.
Các sóng ca mt h bão có đặc đim rt đa
dng. Bên cnh nhnh sóng rt nh có nhng sóng ln (hình 5.1). S đa dng ca
các yếu t sóng trong nhng giai đon phát tri
thng kê nht định. Bng con đường lý thuyết hoc thc nghim x lý nhng băng
ã ph độ đảm bo các yếu t sóng. Nh
nhn
sóng bin trong gió mnh và
n sóng tuân theo nhng quy lut
ghi sóng đnhn được các hàm ân b hay hàm
g hàm phân b, có th xác định tr s ca mt yếu t sóng vi độ đảm bo bt
k, nếu biết tr s trung bình ca nó.
5.2. S PHÁT TRIN CA SÓNG BIN VÀ CÁC YU T TO SÓNG
Do tác động ca dòng không khí trên mt bin lúc đầu phng lng hình thành
dao động ca các ht nước. Trên mt bin xut hin nhng sóng nh hình dng đều
61
đặn - gi là các sóng mao dn vì vai trò quyết định đối vi hình thành các sóng
này là lc căng b mt ca nước. Nhng sóng này không n định và sau khi ngng
c truyn động năng cho
sóng th
t pháp tuyến ca gió
lên s
nh lên, năng lượng ca các thành phn ph tăng tuyến
tính v
a
i gian
đủ dài, thì sóng s
ri
ó
gió chúng tt nhanh do độ nht ca nước. Nếu gió tiếp t
ì dưới tác động ca trng lc và lc căng b mt các sóng phát trin dn và
chuyn thành sóng trng lc. Năng lượng tng cng ca sóng liên tc tăng. Hình
thành chuyn động sóng phc tp. Xut hin nhng sóng vi chu k, độ cao, độ dài
và tc độ truyn rt khác nhau, tc hình thành ph sóng gió.
Cơ chế truyn năng lượng gió cho sóng được các nhà nghiên cu quan nim
rt khác nhau [18]. V. M. Makaveev cho rng gió truyn năng lượng cho sóng nh
ng sut tiếp tuyến ca gió. Iu. M. Krưlov gii thích cơ chế truyn năng lượng
bng ng sut pháp tuyến và tiếp tuyến ca gió. V. V. Shuleikin bng thc nghim
đã ch ra rng năng lượng truyn cho sóng ch yếu nh áp su
ườn đón gió ca sóng.
Theo lý thuyết ca Phillips và Miles thì s phát trin ph sóng gió din ra do
hai cơ chế vt lý ng vi nhng giai đon phát trin sóng. Cơ chế cng hưởng ca
Phillips gii thích s phát sinh các sóng gió. Nh nhng tính cht ri ca gió,
nhng kích thước ca nhng cun xoáy trong gió trùng vi đội sóng thì xy ra
s cng hưởng làm sóng m
i thi gian cho đến khi s bt đồng đều ca mt nước dy sóng tác động tr
li trường áp sut trong lp không khí sát mt nước. S tăng trưởng tiếp theo ca
sóng, khi bt đầu có s phn ng li ca sóng đối vi nhng thăng giáng áp sut
không khí được gii thích bng lý thuyết Miles. Theo Miles áp sut không khí t l
vi năng lượng sóng và s tăng trưởng sóng din ra theo quy lut hàm mũ. S
chuyn hoá t tăng trưởng tuyến tính sang tăng trưởng theo quy lut hàm mũ được
quyết định bi tương quan gia vn tc đối lưu ca gió v và tc độ pha sóng C.
S tăng trưởng theo hàm mũ din ra cho đến khi nhng hiu ng phi tuyến do sóng
đổ bt đầu đóng vai trò ch yếu. Cơ chế Miles t ra hiu qu nht vi nhng tn s
sóng cao. Vi nhng tn s sóng trung bình và thp, tc khi suy gim tương tác
gia ri khí quyn và sóng thì lý thuyết Miles khác nhiu so vi quan trc.
Nhng nhân t chính quyết định s phát trin sóng g m: tc độ gió, thi gi n
hot động ca gió, đà độ dài khong không gian k t đim tính sóng v phía
ngược chiu gió tác động cho ti nơi gió thay đổi đáng k v hướng hoc ti
đường b khut gió, và độ sâu bin nơi tính sóng. Nếu gió cường độ và hướng
không đổi tác động trên khong không gian rt ln trên đại dương trong th
tăng trưởng cho đến khi đạt trng thái phát trin hoàn toàn ng
vi tc độ gió đang xét. Khi đó ph sóng s bao gm toàn di chu k, độ dài và tc
độ sóng (v lý thuyết t 0 đến ). Độ cao, chu k, độ dài và tc độ sóng s ch
ph thuc vào mt tham s tc độ gió v. Trong trường hp này tc độ gió càng
ln thì thi gian cn để sóng phát trin hoàn toàn càng ln. Vì vy vi nhng tc
độ gió rt ln, sóng rt ít khi đạt s phát trin hoàn toàn bi các gió ln thường
không kéo dài.
Nếu sóng chưa đạt s phát t n hoàn toàn thì ngoài tc độ gió, s tăng trưởng
s ph thuc vào thi gian tác động ca gi đà, và xy ra ba tình hung chính:
62
1. Gió cường độ và hướng không đổi tác động trên khong không gian ln,
nhưng thi gian hot động nh. S phát trin ca sóng b hn chế bi thi gian
hot động ca gió.
5.3. T
trin sóng vi các yếu
t t
2. Gió cường độ và hướng không đổi hot động trong khong thi gian đủ dài,
nhưng đà nh, thì s phát trin ca sóng b hn chế bi đà.
3. Nếu c thi gian tác động ca gió và đà đều có hn, thì s phát trin ca
sóng ph thuc vào yếu t nào hn chế s tăng trưởng ca sóng nhiu hơn.
ÍNH CÁC YU T SÓNG GIÓ BIN SÂU VÀ VÙNG NƯỚC NÔNG
Phương trình cân bng năng lượng sóng liên h s phát
o sóng có dng
Dv EMEU
xt
E=+ )(
(5.3)
trong đó
năng lượng sóng trên mt đơn v din tích mt bin có sóng, tc
độ v
tn mát, i gian,
U
n chuyn năng lượng sóng,
v
M năng lượng sóng nhn được t gió,
D
E
năng lượng mt do t th
x
đà. Phương trình cân b
lượng sóng dưới dng như trên gi là phương trình Maka
Kết qu gii phương trình cân bng năng lượng sóng dn ti nhng biu thc
a
d
lượng sóng dn đến
nhn
(5.4)
và bi
ng năng
veev.
liên h gi các tham s sóng vi các yếu t to sóng như tc độ gió, đà và thi
gian hot động ca gió. T đó xây ng thành phương pháp tính và d báo sóng
trong thc hành.
Mt trong nhng kết qu gii phương trình cân bng năng
g biu thc liên h các tham s sóng và các yếu t to sóng thuc v V. V.
Shuleikin. Ông nhn được biu thc tăng độ cao sóng theo thi gian tác động ca
gió đối vi sóng phát trin
τ
η
= e1 ,
u thc liên h gia độ cao sóng và đà đối vi sóng n định
2
1
2
12arcth2
ηηξ
= , (5.5)
trong đó
η
độ cao sóng không th nguyên bng
h,
h
τ
tham s thi gian không
th nguyên bng
T
t,
ξ
tham s khong cách không th nguyên
vT
x
bng . Nhng
tham s nguyên này liên h vi nhng giá
sóng và các đặc trưng sóng theo nhng biu thc sau:
không th tr c th ca các yếu t to
.,, 21
hvT
x
T
t
h độ cao ti hn ca sóng ng vi tc độ gió đã cho,
T chu k ti hn ca
=== h
kk
ηξτ
(5.6)
Trong các công thc trên đã dùng các ký hiu: độ cao sóng tính bng mét,
h
63
sóng ng vi tc độ gió đã cho, v tc độ gió tính bng m/s, thi gian tác
động ca gió tính bng gi,
t
x
đà sóng tính bng km, nh s.
Các độ cao và chu k t n c a sóng tính th
c xây
dng t
Để tính các yếu tương pháp S
, thi gian tác động ca gi đ
, kk
eo các cô
ng th
21
ng thc:
ng h
i h
sóng theo ph
ó t,
à sóng
2
0205,0 vh =
(5.7)
vT 526,0=. (5.8)
Trong thc hành tính các yếu t sóng nhng cô c trên đây đư
hành các toán đồ (các hình 5.25.5).
huleikin cn cho trước tc độ gió
v
x
độ sâu bin ti đim tính sóng
H
.
Tính sóng đối vi bic hin th
hình
n sâu theo trình t sau [12,18]: Nh toán đồ
5.2 xác định
h
T ng vi tc độ gió v đã cho. Sau đó xác định thi gian
không th nguyên
T
tđà không th nguyên
vT
a
x. Th tr nhn được
c
eo nh ng giá
T
t
vT
định). Sóng phát trin là sóng gió vi nhng tham s sóng tăng theo thi gian, còn
sóng n định là sóng gió vi các tham s sóng không biến đổi trong khong thi
gian đang xét. Nếu m
x nh toán đồ hình 5.3 xá định trng thái sóng (phát trin hay cn
đi
tx , nm thp hơng cong trên toán đồnh 5.3
thì só đang phát trin, khi đó theo giá tr
đườ
ng
TvT n
T
t xác định
η
trên toán đồ hình 5.4a,
còn nếu đim nm cao hơn đường cong trên toán đồ hình 5.3 thì sóng n định và
theo giá tr
vT
x xác định
η
trê
đại l
n
sóng: độ cao són the ượ
t
ng
oán đồ hình 5.4b. Cui cùng tính các đặc trưng
g ho
η
nhn ước sóng được, còn chu k sóng và b
tìm theo toán đồ hình 5.5.
Tính các đặc trưng sóng trên vùng nước nông tương t như trình t trên, tuy
nhiên trong trường hp này khi tìm
η
trên các toán đồ hình 5.4 phi căn c vào ch
tiêu nước nông
gH
v
K=, (5.9)
vi v tc độ gió (m/s), g gia tc trng lc (m/s2),
H
độ sâu bin ti đim
tính sóng (m).
Trong thc hành cũng s t phương pháp khá đặc trưng sóng
gió da theo nhng công t h nghim c
nghiên cu thiết kế công trình bi n Liên bang (L ng công thc
d
hc t
ng m
c
c tính
iên bang Nga). Nh
các
a Vin hi dương quc gia và Vin
này có dng:
64