intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Gia công phay - Nghề: Cắt gọt kim loại (Trung cấp) - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

Chia sẻ: Ochuong_999 Ochuong_999 | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:62

31
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(NB) Giáo trình Gia công phay cung cấp các nội dung chính như sau: Vận hành và bảo dưỡng máy phay, bào; Phay, bào mặt phẳng; Phay, bào mặt phẳng song song và vuông góc; Phay, bào các loại rảnh và mặt định hình; Phay, bào mặt phẳng nghiêng; Gia công bánh răng thanh răng;...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Gia công phay - Nghề: Cắt gọt kim loại (Trung cấp) - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

  1. 1 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN GIA CÔNG PHAY NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP  Ban hành kèm theo Quyết định số:        /QĐ­CĐN…   ngày…….tháng…….năm 2015   của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR ­ VT
  2. 2 Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2015
  3. 3 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu Gia công phay  thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin  có thể  được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về  đào   tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử  dụng với mục đích kinh  doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
  4. 4 LỜI NÓI ĐẦU: Kỹ  thuật Phay là một trong những môn học chính  ở  các trường đào tạo kỹ  thuật. Gia công Phay là một trong những loại hình gia công kim loại được thực hiện  phổ  biến nhất trong các phân xưởng cơ  khí, công việc Phay chiếm tỉ  lệ  khá lớn  khoảng 40%­60% quá trình gia công trong 1 xưởng gia công cơ. Hệ thống Bài tập Phay sẽ giới thiệu các kiến thức và phương pháp gia công   Phay các bề mặt cơ bản. Trong Hệ thống bài tập này chúng tôi biên soạn theo hướng  công nghệ  gắn liền với sản phẩm cụ  thể, có tóm tắt các lý thuyết liên quan, có   hướng dẫn trình tự  thực hiện các bước thực hành nhằm gia công chi tiết đạt đúng  kích thước, độ nhám bề mặt và các yêu cầu kỹ thuật khác của chi tiết. Tuy nhiên đây  chỉ là các kiến thức cơ bản cần thiết cho người thợ Phay, còn khi ra trường đòi hỏi   mỗi người thợ phải tiếp tục học tập, nghiên cứu thêm để hoàn thiện và nâng cao tay   nghề của mình, Đây là tài liệu dùng cho các giáo viên và sinh viên thực tập nghề  Phay của   trường và cũng là tài liệu tham khảo cho các đối tượng là sinh viên, học sinh ngành  Cơ khí Chế Tạo Máy. Vì biên soạn lần đầu nên không thể tránh khỏi có nhiều hạn chế và thiếu sót.   Chúng tôi rất mong và trân trọng đón nhận những ý kiến đóng góp của quý thầy cô   và sinh viên để  góp phần vào việc biên soạn và chỉnh lý cuốn giáo trình được hoàn   thiện hơn.
  5. 5 MỤC LỤC        TRANG 1. Lời giới thiệu  …… 2. ……….    …… 3. ………  …… …………  …… n………..  ……
  6. 6 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN    GIA CÔNG PHAY, BÀO Mã mô đun: MĐ 18 Thời gian mô đun:  150 giờ;   (Lý thuyết:  15 giờ;  Thực hành: 133 giờ) I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: Trước khi học mô đun này học học sinh phải hoàn thành : MH  09; MH  10;   MH  11; MH 12, MH 13,  MĐ 14; MĐ 15; MĐ 16; là mô đun chuyên môn nghề bắt   buộc. II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN: Học xong mô đun này học sinh có khả năng:    - Trình bày đầy đủ cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy phay. - Xác định rõ đặc tính khác biệt của qúa trình phay, các dạng gia công phay. - Vận hành máy phay thành thạo, đúng quy trình và nội quy sử dụng. - Chọn chuẩn, gá lắp phôi trên êtô và một số đồ gá thông dụng đảm bảo độ  cứng  vững và tính công nghệ. - Lựa chọn, sử dụng dao hợp lý, hiệu quả cao cho từng công nghệ. - Phay các mặt phẳng ngang, mặt phẳng song song, vuông góc, mặt bậc, mặt  phẳng nghiêng, rảnh suốt, rảnh kín, rảnh T, chốt đuôi én đạt yêu cầu kỹ  thuật,   thời gian và an toàn. - Sử dụng các dụng cụ đo kiểm thành thạo, chính xác. - Xác định đúng các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục. - Thực hiện đầy đủ nội quy sử dụng và chăm sóc máy. - Thu xếp nơi làm việc đảm bảo gọn gàng, sạch sẽ và an toàn. III.  NỘI DUNG MÔ ĐUN: 1.  Nôi dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời  Hình thức  Số TT Tên các bài trong mô đun gian giảng dạy I Vận hành và bảo dưỡng máy phay, bào 15 Tích hợp  1 Khái niệm cơ bản về gia công phay, bào   Tích hợp  2 Máy phay, bào (Cấu tạo, công dụng và phân loại   Tích hợp 
  7. 7 3 Nguyên lý làm việc   Tích hợp  4 Đặc tính kỹ thuật của loại máy phay, bào thông    Tích hợp  dụng
  8. 1 5 Các cơ cấu điều khiển và phương pháp điều chỉnh   Tích hợp  6 Vận hành máy phay, bào   Tích hợp  7 Các biện pháp an toàn, chăm sóc và bảo dưỡng máy    Tích hợp  phay, bào II Phay, bào mặt phẳng 20 Tích hợp  1 Các yêu cầu kỹ thuật của mặt phẳng ngang   Tích hợp  2 Phương pháp phay mặt phẳng ngang   Tích hợp  3 Các bước tiến hành   Tích hợp  4 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục      Tích hợp  III Phay, bào mặt phẳng song song và vuông góc 20 Tích hợp  1 Các yêu cầu kỹ thuật của các mặt phẳng song song    Tích hợp  và vuông góc 2 Phương pháp phay, bào các mặt phẳng song song và    Tích hợp  vuông góc trên máy phay, bào. 3 Các bước tiến hành   Tích hợp  4 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.     Tích hợp  IV Phay, bào các loại rảnh và mặt định hình 20 Tích hợp  1 Các yêu cầu kỹ thuật của rảnh suốt, rảnh kín   Tích hợp  2 Phương pháp phay rảnh suốt, rảnh kín   Tích hợp  3 Các bước tiến hành   Tích hợp  4 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục      Tích hợp  V Phay, bào mặt phẳng nghiêng 20 Tích hợp  1 Các yêu cầu kỹ thuật của mặt phẳng nghiêng   Tích hợp  2 Phương pháp phay, bào mặt phẳng nghiêng   Tích hợp  3 Các bước tiến hành   Tích hợp  4 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục   Tích hợp  VI Gia công bánh răng thanh răng 35 Tích hợp  1 Các thông số hình học của bánh răng, thanh răng   Tích hợp  2 Yêu cầu kỹ thuật của bánh răng, thanh răng   Tích hợp  3 Phương pháp phay bánh răng trụ răng thẳng, thanh    Tích hợp  răng bằng máy phay 4 Các bước tiến hành   Tích hợp  5 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục      Tích hợp  VII Bào xọc răng 20 Tích hợp  1 Các thông số hình học của bánh răng, thanh răng   Tích hợp  2 Yêu cầu kỹ thuật của bánh răng, thanh răng   Tích hợp  3 Phương pháp phay bánh răng trụ răng thẳng, thanh    Tích hợp  răng bằng máy phay 4 Các bước tiến hành bào , xọc   Tích hợp  5 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục   Tích hợp 
  9. 2   Cộng 150   Bài 1.  VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY PHAY VẠN  NĂNG Mục tiêu:  + Trình bày đầy đủ cấu tạo, nguyên lý làm việc, công dụng và phân loại máy  phay. + Trình bày hoạt động của các bộ  phận chính, các cơ  cấu điều khiển, điều  chỉnh và những đặc trưng của máy phay chính xác.
  10. 3 + Vận hành, bảo dưỡng máy phay thành thạo đúng quy trình và đúng nội   quy. 1. Khái niệm cơ bản về gia công phay: Phay là một phương pháp gia công cắt gọt có năng xuất cao, chiếm trên10%  trong tổng khối lượng công việc CGKL Trong việc gia công mặt phẳng có khả  năng thay thế  hoàn toàn cho công  việc bào. Dao phay thuộc loại dung cụ  cắt dạng trụ. có nhiều răng (răng  ở  mặt trụ  hoặc mặt đầu). Mỗi răng là 1 con dao tiện. Do nhiều răng nên lâu cùn, có thể áp dụng tốc độ  cắt cao, lượng chạy dao   lớn, cắt phoi dầy, cắt không tưới. Cắt phoi đứt đoạn, an toàn cho người thợ.    Nhược điểm:  lưỡi cắt thường xuyên va đập vào bề mặt phôi, dễ sứt mẻ Lực cắt và công suất tiêu thụ  thay đổi   từng lúc làm  ảnh hưởng xấu đền  máy Dao tì trượt trên bề  mặt gia công rồi mới cắt thành phoi làm biến cứng bề  mặt gia công gây khó khăn cho các răng sau Máy và dao có cấu tạo phức tạp, giá thành cao làm phí tổn sản xuất cao 2. Máy phay (Cấu tạo, công dụng và phân loại) 2.1. Các loại máy phay:
  11. 4 Hình 1.1.Các loại máy phay 2.2. Máy phay cấu tạo cơ bản:
  12. 5 Hình 1.2. Cấu tạo cơ bản của máy phay 3. Các cơ cấu thao tác:  Hình 1.3. Các cơ cáu thao tác 3.1. Các chuyển động làm việc:
  13. 6 Hình 1.4. Các chuyển động máy phay 3.2. Các trục tọa độ: Hình 1.5. Tọa độ máy phay 4. Đặc tính kỹ thuật:
  14. 7 5. Các biện pháp an toàn chăm sóc và bảo dưỡng máy: Tai nạn Phòng ngừa Đứt ngón tay - Không đư tay vào khu vực làm vệc - Không dung tay để  nhỏ  nước làm  nguội vào dao - Tay áo gọn ngàng, không đeo đòng  hồ, vòng khi làm việc - Không đo kiểm khi máy đang quay Vướng   tóc   ,   quần   áo   vào   các   bộ  - Tóc phải gọn ngàng trong mũ bảo  phận đang quay hộ - Các bộ  phận truyền động phải có  nắp che kín Phoi   bắn   vào   mắt,   mặt   mũi   chân  - Phải thường xuyên đeo kín khi làm  tay việc với máy phay Điện dật - Thường   xuyên   kiểm   tra   dây   đện  có bị nứt gãy để kịp thời thay thế - Không đẻ độngk cơ và các thiết bị  điện ảm ướt - Máy phải có dây nối đất 6. Vận hành máy phay: 6.1. Trước khi vận hành Kiếm tra máy trước khi vận hành: kiếm tra các công tắc điện, vị  trí tay  gạt Trong quá trình vận hành máy chỉ  được thay đổi tốc độ  trục chính khi  động cơ điện của máy ngừng quay hẳn.
  15. 8 Khi thay dao phải điều chỉnh tay gạt về vị trí "O" và điều chỉnh nút gạt   tốc độ về vị trí "OFF 6.2. Cấu tạo máy phay vạn năng: Hình 4:  Máy phay vạn năng 6.3. Nguyên lý làm việc Máy phay có hai loại chuyển động chính: ­ Chuyển động quay tròn của dao. ­ Chuyển động thẳng của phôi theo các phương: dọc, ngang, đứng. 6.3.1. Chuyển động chính ­ Là chuyển động quay tròn của trục chính mang dao phay quay tròn tạo tốc   độ cắt. ­ Tốc độ cắt tính theo công thức: V = π.D.n/1000 (m/ph). Trong đó: V ­tốcđộ cắt; D ­ đường kính của trục chính (mm);  n ­ số vòng quay của trục chính  6.3.2. Chuyển động chạy dao
  16. 9 ­ Là chuyển động tịnh tiến của bàn máy, mang phôi tịnh tiến tới dao để  thực hiện cắt gọt theo ba hướng truyền chuyển động độc lập. ­ Chuyển động chạy dao dọc, bàn máy dọc chuyển động tịnh tiến sang trái  hoặc sang phải. ­ Lượng chạy dao dọc được ký hiệu là Sd (mm/ph). ­ Chuyển động chạy dao ngang, bàn máy chuyển động tiến ra, vào. ­ Lượng chạy dao ngang được ký hiệu là Sn (mm/ph). ­ Chuyển động chạy dao đứng, bàn máy chuyển động tịnh tiến lên hoặc  xuống. ­ Lượng chạy dao đứng ký hiệu là Sđ (mm/ph). 7. Vệ sinh công nghiệp Nơi làm việc : Cần thoáng mát, sáng sủa, luôn được giữ  sạch sẽ, ngăn nắp và thuận   tiện cho thao tác. Cần được thông gió tốt, và có ánh sáng đầy đủ, tốt nhất là ánh sáng thiên  nhiên. Thân thể và quần áo : Quần áo phải gọn gàng, vừa cỡ người và luôn giữ sạch sẽ, khô ráo. Thân thể, tay chân phải luôn giữ  cho sạch sẽ, khô ráo. Hết ca làm việc   phải rửa tay bằng xà phòng cẩn thận, tắm rửa kỹ. Trong giờ giải lao, giữa ca làm việc, nên vận động thân thể ở chỗ thoáng   khí. Ngoài giờ làm việc cần nghỉ ngơi đầy đủ và hoạt động để phục hồi sức   khỏe. Cần cố gắng giữ mức ăn uống điều hòa và đủ  chất cần thiết cho   cơ thể.
  17. 10 BÀI 2:   PHAY – BÀO MẶT PHẲNG Mục tiêu:    + Xác định đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết cần gia công. + Lựa chọn được dụng cụ cắt, dụng cụ kiểm tra, dụng cụ gá lắp phù hợp cho  từng bước công nghệ. + Thực hiện các bước gia công đúng trình tự và phay mặt phẳng ngang đạt yêu  cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. 1. Yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt phẳng Chính xác, kích thước, nhẵn, bóng, độ phẳng. 1.1. Độ chính xác về kích thước: Độ chính xác giữa các bề mặt trên một chi tiết gia công được giới hạn  bởi   các kích thước nhất định. Sai số  được ghi trên bản vẽ  là sai số  lớn nhất về  kích thước. Ví dụ:   55I0,02 sai số lớn nhất là 50,02 giướI 49,98 1.2.  Độ nhẵn, độ phẳng, độ song song, độ vuông góc: * Độ nhẵn:  , rz Khi gia công phay, bào độ  nhẵn có thể  đạt tới cấp 3, 4 khi phay, bào  tính bằng thép có thể  đạt tới cấp 6 độ  nhẵn khi phay, bào kim loại, màu đạt  cấp 7  * Độ phẳng :     0,02/100 ; 0,04/200
  18. 11 Trên bản vẽ người ta thường ghi các chữ số dao lệch trên một phạm vi   dài nào đó 0,02/100 nghĩa  là trên 100 mm chiều dài chỉ cho sai lệnh 0,02 mm. * Độ song song: Giữa 2 mặt đốI xứng hoặc mặt phẳng gia công với 1 trục đối xứng của chi  tiết. * Độ vuông góc: Khi 2 mặt phẳng liên tiếp gần nhau thường đòi hỏi độ  vuông góc giữa 2 bề  mặt đó. Hình  2.1.  Nhám bề mặt 2. Các loại dao để gia công mặt phẳng: Dao phay mặt phẳng: ­Khi phay mặt phẳng ta thường dùng dao phay trụ và dao phay măt đầu  để  phay  2.1. Dao phay trụ:  Dùng để  phay mặt phẳng trên máy phay nằm ngang kiểu  răng xoáy, liền hoặc chắp.
  19. 12 TOÅ HÔÏP DAO PHAY TRUÏ DAO PHAY TRUÏ RAÊNG THAÚNG DAO PHAY TRUÏ RAÊNG XOAÉN DAO TRUÏ RAÊNG THÖA VAØ RAÊNG  NHAËT Hình 2.2. Dao phay trụ Dao phay Trụ  thường có đường kính từ  60   90 mm chủ  yếu dùng để  phay chiều sâu cắt (t   5 thì  D = 60   90 mm) Khi D = 60   100 mm thì t   8  khi D = 110   150 thì đ   12. 2.2. Dao tiện tru răng liền: Là loại dao lưới cắt búa nó được chế  tạo liền với thân dao và thường  được chế tạo bởi vật liệu thép Y12H và P9, P8 ( thép gió) 2.3. Dao phay trụ răng ghép:  Phần cắt gọt của dao làm bằng hợp kim hoặc thép gió ghép với thân  dao bằng cơ cấu vít hoặc mông. Thân dao làm bằng thép thường. Phương pháp   thay thế dễ khi bị hỏng. 2.4. Dao phay mặt đầu:
  20. 13 Dùng để  phay mặt phẳng trên máy phay đứng hoặc dùng để  phay mặt   phẳng đứng. Trên máy phay nằm ngang nó có  ưu điểm hơn dao phay trụ, có  thể phay được mặt phẳng lớn, dẹt, dễ mài, sửa. Hình 2.3: Dao phay mặt đầu 2.5. Dao bào mặt phẳng: Dao bào thô có góc   = 35   450 và dao bào đầu thẳng, đầu cong khi gia công  mặt phẳng dùng dao bào tinh mặt phẳng 3. Hình dáng dao bào và cách sử dụng của chúng: Hoạt động bào làm biến đổi bề mặt chi tiết tạo ra các đường viền, khe rãnh  và hình dáng phức tạp khác nhau. Để  tạo ra những bề  mặt  cần phải có một  phạm vi rộng lớn và nhiều kiểu khác nhau của dụng cụ  cắt về  hình dáng và  góc độ . hình dáng và dụng cụ cắt thay đổi theo chi tiết, kiểu cắt và điều kiện   gia công Hình 2.4. Các góc độ và dụng cụ gia công bằng thép
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2