intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp sản xuất 2 (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2 - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ

Chia sẻ: Ca Phe Sua | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:89

21
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(NB) Tiếp nội dung phần 1, Giáo trình Kế toán doanh nghiệp sản xuất 2 phần 2 cung cấp cho người học những kiến thức như: Kế toán các khoản phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu; báo cáo tài chính trong doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Kế toán doanh nghiệp sản xuất 2 (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2 - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ

  1. BÀI 3: KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ NỢ PHẢI TRẢ Mã bài: MĐ KTDN 16.03 Mục tiêu: - Phân biệt được các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sử hữu của doanh nghiệp - Trình bày được nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sử hữu của doanh nghiệp - Trình bày được phương pháp kế toán các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sử hữu - Vận dụng kiến thức làm được bài thực hành ứng dụng về các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sử hữu của doanh nghiệp - Xác định được các chứng từ kế toán các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sử hữu của doanh nghiệp - Lập được các chứng từ kế toán nguồn vốn chủ sử hữu và các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp - Vào được sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết và sổ tổng hợp theo bài thực hành ứng dụng - Trung thực, cẩn thận, tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành Nội dung: 1. KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU. 1.1/ Khái niệm và nguồn hình thành - NVCSH là nguồn hình thành nên các loại tài sản của DN do chủ DN và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ KQHĐSXKD của DN. - NVCSH của DN được hình thành từ một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn + Đối vói DNNN thì nhà nước là CSH vốn (vì vốn của DN do NN cấp hoặc đầu tư) + Đối với DN liên doanh, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát thì CSH vốn là các thành viên hoặc các tổ chức, cá nhân tham góp vốn. + Đối với các công ty cổ phần thì CSH vốn là các cổ đông + Đối với DN tư nhân CSH vốn là cá nhân hoặc một hộ gia đình. Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm: - Nguồn vốn kinh doanh - Nguồn vốn đầu tư XDCB. 102
  2. - Các loại quỹ - Lợi nhuận chưa phân phối - Nguồn kinh phí sự nghiệp... 1.2. Nguyên tắc kế toán nguồn vốn chủ sở hữu - Doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụng các loại nguồn vốn và các quỹ theo đúng chế độ hiện hành; - Phải hạch toán rõ ràng, rành mạch từng loại nguồn vốn, quỹ, phải theo dõi chi tiết từng nguồn hình thành và từng đối tượng góp vốn. - Việc chuyển đổi nguồn vốn này sang nguồn vốn khác phải tuân theo chế độ quy định. 1.3. Kế toán nguồn vốn kinh doanh a/ Nội dung và tài khoản sử dụng * Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là nguồn vốn cơ bản để hình thành nên các loại tài sản đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. * Hạch toán NVKD cần phải thực hiện các quy định sau đây: - Đối với doanh nghiệp Nhà nước, nguồn vốn kinh doanh phải được chi tiết theo nguồn vốn ngân sách Nhà nước. - Đối với doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp cổ phần, nguồn vốn kinh doanh được chi tiết theo vốn góp, vốn cổ đông, vốn thặng dư, vốn khác. - Các doanh nghiệp chỉ được hạch toán giảm nguồn vốn kinh doanh khi doanh nghiệp trả lại vốn cho Nhà nước cho các bên liên doanh hoặc cho các cổ đông. * Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh nguồn vốn kinh doanh, chủ yếu kế toán sử dụng tài khoản 411 - Nguồn vốn kinh doanh. Tài khoản này có nội dung phản ánh và kết cấu cơ bản như sau: - Bên Nợ: Phản ánh nguồn vốn kinh doanh giảm do: + Hoàn trả vốn cho các chủ sở hữu. + Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của Đại hội cổ đông (Đối với công ty cổ phần) + Doanh nghiệp giải thể... - Bên Có: Phản ánh nguồn vốn kinh doanh tăng do: + Chủ sở hữu góp vốn + Bổ xung vốn từ lợi nhuận 103
  3. + Phát hành thêm cổ phiếu + Được tài trợ, biếu tặng. - Số Dư bên Có: Phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp. Tài khoản 411 có 3 TK cấp 2: + TK 4111: Vốn đầu tư của chủ sở hữu. + TK 4112: Thặng dự vốn cổ phần + TK 4118: Vốn khác Ngoài ra, kế toán còn sử dụng nhiều tài khoản có liên quan, như TK 111, 112, 152, 153, 156, 211... b/ Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: (1) Khi doanh nghiệp nhận vốn góp, vốn đầu tư của chủ sở hữu, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 152, 211... Có TK 411 ( chi tiết) (2) Trường hợp doanh nghiệp cổ phần nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông theo mệnh giá cổ phiếu, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112 (mệnh giá) Có TK 411(1) (3) Trường hợp nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành cao hơn mệnh giá cổ phiếu, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112 (giá phát hành) Có TK 411 (4111 - mệnh giá; 4112 chênh lệch giá phát hành > mệnh giá) (4) Khi nhận được tiền tái phát hành cổ phiếu quỹ, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112 (giá tái phát hành) Nợ TK 411(2) (chênh lệch giữa giá tái phát hành < hơn giá ghi sổ cổ phiếu quỹ) Có TK 419 (Theo giá ghi sổ) Có TK 411(2) (C/lệch giữa giá tái phát hành > hơn giá ghi sổ cổ phiếu quỹ) (5) Khi công trình XDCB bằng nguồn vốn đầu tư hoàn thành hoặc TSCĐ do mua sắm đã được đưa vào sử dụng cho SXKD, quyết toán vốn đầu tư được duyệt, kế toán ghi tăng nguyên giá của TSCĐ đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh: Nợ TK 441 104
  4. Có TK 411 (6) Trường hợp bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ quỹ đầu tư phát triển theo quyết định của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi: Nợ TK 414 Có TK 411 (7) Trường hợp giá trị TS tăng do đánh giá lại, theo quyết định được bổ sung NVKD: Nợ TK 412 Có TK 411 (8) Trường hợp bổ sung vốn góp do trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông, kế toán ghi: Nợ TK 421 Nợ TK 411(2) - Chênh lệch giá phát hành < mệnh giá Có TK 411 (4111 mệnh giá; Có TK 4112 - Chênh lệch giá phát hành > mệnh giá (9) Khi nhận vốn góp của các bên liên doanh, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 152, 211, 213... Có TK 411(1) (10) Trường hợp Công ty cổ phần mua lại cổ phiếu để huỷ bỏ ngay tại ngày mua lại: (10.1) Nếu giá mua lại lớn hơn mệnh giá cổ phiếu, kế toán ghi: Nợ TK 411(1) (Mệnh giá) Nợ TK 411(2) (chênh lệch giá mua lớn hơn mệnh giá) Có TK 111, 112 (10.2) Nếu giá mua lại nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu, kế toán ghi: Nợ TK 411(1) (mệnh giá) Có TK 411(2) (chênh lệch giá mua nhỏ hơn mệnh giá) Có TK 111, 112 (11) Khi huỷ bỏ cổ phiếu quỹ, kế toán ghi: Nợ TK 411(1) (mệnh giá) Nợ TK 411(2) (chênh lệch giá mua lại lớn hơn mệnh giá) Có TK 419 (giá mua lại) (12) Khi hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu, kế toán ghi: 105
  5. Nợ TK 411 Có TK 111, 112 (13) Khi có quyết định điều động nguồn vốn kinh doanh cho đơn vị khác, kế toán ghi: Nợ TK 411 - GTCL của TSCĐ hoặc góp vốn bằng tiền Nợ TK 214 (điều động TSCĐ) - KHTSCĐ Có TK 211 - NGTSCĐ (Nếu điều động vốn bằng TSCĐ) Có TK 111, 112 - (Nếu điều động vốn bằng tiền) 1.4. Kế toán cổ phiếu quỹ * Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do công ty phát hành và được mua lại bởi chính công ty phát hành, nhưng nó không bị hủy bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khoán. * Nguyên tắc hạch toán cổ phiếu quỹ - Giá trị cổ phiếu quỹ được phản ánh trên tài khoản 419 theo giá thực tế mua lại bao gồm; giá mua lại và chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu như chi phí giao dịch thông tin... - Cuối kỳ kế tóan, khi lập báo cáo tài chính, giá trị thực tế của cổ phiếu quỹ được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế tóan bằng cách ghi số âm. - Tài khoản 419 không phản ánh giá trị cổ phiếu mà công ty mua của các công ty cổ phần khác vì mục đích nắm giữ đầu tư. - Trường hợp công ty mua lại cổ phiếu do chính công ty phát hành nhằm mục đích thu hồi cổ phiếu để hủy bỏ vĩnh viễn ngay khi mua vào thì giá trị cổ phiếu mua vào không phản ánh vào tài khoản 419 mà ghi giảm trực tiếp vào vốn đầu tư của chủ sở hữu và thặng dư vốn cổ phần. - Trị giá vốn của cổ phiếu quỹ khi tái phát hành hoặc khi sử dụng để trả cổ tức , trả thưởng...được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. * Tài khoản sử dụng: Để hạch toán cổ phiếu quỹ kế toán sử dụng tài khoản 419 - Cổ phiếu quỹ. TK này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của số cổ phiếu quỹ. - Bên nợ: Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ khi mua vào - Bên có: Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ được tái phát hành, chia cổ tức hoặc hủy bỏ - Dư nợ: Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ hiện đang do công ty nắm giữ. 106
  6. * Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: (1) Khi công ty hoàn tất thủ tục mua lại số cổ phiếu do chính công ty phát hành theo luật định, KT thực hiện thủ tục thanh toán tiền cho các cổ đông theo giá thỏa thuận mua, bán và nhận cổ phiếu về. Nợ TK 419 Có Tk 111, 112, 331... Khi mua lại cổ phiếu phát sinh chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu KT hạch toán tương tự như nghiệp vụ trên. (2) Khi công ty quyết định tái phát hành cổ phiếu quỹ: - Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ với giá cao hơn hoặc thấp hơn giá thực tế mua lại: Nợ TK 111, 112, - Tổng giá thanh toán của cổ phiếu quỹ tái phát hành Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (Số c/lệch giữa giá tái phát hành < giá thực tế mua lại cổ phiếu) Có TK 419 - Giá gốc cổ phiếu quỹ tái phát hành Có TK 4112 (Số c/lệch giữa giá tái phát hành > giá thực tế mua lại cổ phiếu) (3) Khi hủy bỏ số cổ phiếu quỹ Nợ TK 4111 – Giảm vốn đầu tư của CSH theo mệnh giá cổ phiếu hủy bỏ Nợ TK 4112 - Số c/lệch giữa giá mua thực tế mua lại cổ phiếu > mệnh giá cổ phiếu bị hủy Có TK 419 - Giá gốc cổ phiếu quỹ hủy bỏ Có TK 4112 - Số c/lệch giữa giá mua thực tế mua lại cổ phiếu < mệnh giá cổ phiếu bị hủy (4) Khi có quyết định của hội đồng quản trị chia cổ tức bằng cổ phiếu quỹ: a/ Trường hợp giá phát hành cổ phiếu tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu cao hơn giá thực tế mua vào cổ phiếu: Nợ TK 421 - Theo giá phát hành cổ phiếu Nợ TK 338 - Phải trả phải nộp khác Có TK 419 – Giá gốc Có TK 4112 - (số c/lệch giữa giá thực tế mua lại cổ phiếu thấp hơn giá phát hành cổ phiếu tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu b/ Trường hợp giá phát hành cổ phiếu tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu thấp hơn giá thực tế mua vào cổ phiếu: 107
  7. Nợ TK 421 - Theo giá phát hành cổ phiếu Nợ TK 338 - Phải trả phải nộp khác Nợ TK 4112 - (số c/lệch giữa giá thực tế mua lại cổ phiếu thấp hơn giá phát hành cổ phiếu cổ phiếu tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu Có TK 419 1.5. Kế toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận a/ Khái niệm và phạm vi phân phối Theo quy định thì lợi nhuận của DN được phân phối như sau: (1) Bù lỗ của năm trước (được trừ vào thu nhập chịu thuế) (2) Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định (3) Phần lợi nhuận còn lại được phân phối như sau: - Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có) - Bù khoản lỗ các năm trước đã hết thời hạn trừ vào lợi nhuận trước thuế - Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính, khi số dư quỹ này bằng 25% vốn điều lệ của DN thì không trích nữa - Trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế đối với doanh nghiệp đặc thù mà pháp luật quy định - Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi các khoản trên được phân phối theo tỷ lệ giữa vốn Nhà nước đầu tư tại DN và vốn tự huy động. + Phần lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước đầu tư tại DN được dùng để tái đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại DN. Nếu không cần thiết bổ sung vốn, CSH điều động về quỹ tập trung để đầu tư vào DN khác + Lợi nhuận được chia theo theo vốn tự huy động được phân phối như sau: Trích tối thiểu 30% vào quỹ đầu tư phát triển Trích tối đa 5% lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hànhDN Số còn lại được trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi . Mức trích vào mỗi quy do Hội đồng quản trị hoặc ban giám đốc công ty quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn doanh nghiệp. b/ Tài khoản kế toán sử dụng và trình tự hạch toán 108
  8. * Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh việc phân phối lợi nhuận, kế toán sử dụng tài khoản 421 - lợi nhuận chưa phân phối. Tài khoản 421 có nội dung phản ánh và kết cấu cơ bản như sau: - Bên nợ phản ánh + Sỗ lỗ về hoạt động SXKD + Số trích lập các quĩ + Số chia lãi, cổ tức + Bổ xung nguồn vốn kinh doanh + Số lợi nhuận nộp lên cấp trên - Bên có phản ánh: + Số lãi về hoạt động SXKD + Số lãi do cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù + Xử lý số lỗ - Dư nợ: Số lỗ chưa xử lí - Dư có: Số lợi nhuận chưa phân phối, chưa sử dụng tài khoản 421 có 2TK cấp 2 + TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước + TK 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay * Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: (1) Cuối kì, kế toán kết chuyển kết quả SXKD: - Trường hợp lãi, kế toán ghi: Nợ TK 911 Có TK 421 - Trường hợp lỗ, kế toán ghi ngược lại: Nợ TK 421 Có TK 911 (2) Trong năm, khi doanh nghiệp tạm chia lợi nhuận, cổ tức cho các bên liên doanh, cho cổ đông, kế toán ghi: Nợ TK 421 Có TK 111, 112 (3). Cuối năm khi có quyết định hoặc thông báo xác định số cổ tức và lợi nhuận còn phải trả cho các bên góp vốn, cho các cổ đông, kế toán ghi: Nợ TK 421 Có TK 338 (8) - Khi trả tiền cổ tức cho các cổ đông 109
  9. Nợ TK 3388 Có TK 111, 112 - Nếu trả cổ tức cho các cổ đông bằng cổ phiếu: Nợ TK 421 - Theo giá phát hành Có TK 4111 - Theo mệnh giá' Có TK 4112 - Số chênh lệch (4). Khi tạm trích quĩ đầu tư phát triển, quĩ phúc lợi khen thưởng, quĩ dự phòng tài chính từ phần lợi nhuận sẽ để lại cho doanh nghiệp kế toán ghi: Nợ TK 421 Có TK 414, 353, 415... (5). Khi bổ xung NVKD từ phần lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp, kế toán ghi: Nợ TK 421 Có TK 411 (6). Đối với số lợi nhuận phải nộp cho cấp trên, kế toán ghi: Nợ TK 421 Có TK 336 (7). Đối với số lợi nhuận phải thu của cấp dưới, kế toán ghi: Nợ TK 136 Có TK 421 (8). Số lỗ phải bù cho cấp dưới, kế toán ghi: Nợ TK 421 Có TK 336 (9). Số lỗ về hoạt động SXKD được cấp trên cấp bù, kế toán ghi: Nợ TK 136 Có TK 421 (10) Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt y, xác định số thuế TNDN phải nộp: - Số thuế TNDN phải nộp thực tế theo quyết toán thuế lớn hơn số phải nộp theo thông báo hàng quý của cơ quan thuế: số chênh lệch phải nộp KT ghi Nợ TK 421 (1) Có TK 333 (4) 110
  10. - Trường hợp số thuế TNDN đã nộp lớn hơn số phải nộp thực tế theo báo cáo quyết toán thuế, thì số chênh lệch kế toán ghi: Nợ TK 333 (4) Có TK 421 (4211) - Số thuế TNDN được cơ quan có thẩm quyền cho phép miễn, giảm: Nợ TK 333 (4) Có TK 711 - Số thuế được miễn, giảm (11) Đầu năm tài chính, kế toán kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước: - Trường hợp TK 4212 dư có (lãi), kế toán ghi: Nợ TK 421 (2) Có TK 421 (1) - Trường hợp TK 4212 dư nợ (lỗ), kế toán ghi: Nợ TK 421 (1) Có TK 421 (2) 1.6. Kế toán các quĩ của doanh nghiệp Các quĩ chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm: - Quĩ đầu tư phát triển - Quĩ khen thưởng phúc lợi - Quĩ dự phòng tài chính - Quĩ khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu 1.6.1. Kế toán quĩ đầu tư phát triển * Quĩ đầu tư phát triển được trích từ phần lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp và được dùng để đầu tư mở rộng qui mô SXKD. * Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh quĩ đầu tư phát triển, kế toán sử dụng tài khoản 414 - quĩ đầu tư phát triển. Tài khoản này có nội dung phản ánh và kết cấu cơ bản như sau: - Bên nợ: phản ánh tình hình sử dụng quĩ ĐTPT - Bên Có: phản ánh số trích lập quĩ đầu tư phát triển - Dư có: sỗ quĩ ĐTPT hiện có 111
  11. * Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: (1). Khi trích lập quĩ đầu tư phát triển, kế toán ghi: Nợ TK 421 Có TK 414 (2). Trường hợp doanh nghiệp được hỗ trợ, được tài trợ quĩ ĐTPT, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 414 (3). Trường hợp doanh nghiệp dùng quĩ ĐTPT để bổ xung cho nguồn vốn đầu tư XDCB, Nợ TK 414 Có TK 441, 411 (4). Sử dụng quĩ ĐTPT để chi cho nghiên cứu khoa học, kế toán ghi: Nợ TK 414 Có TK 111, 112 1.6.2. Kế toán quĩ khen thưởng, phúc lợi. * Quĩ khen thưởng, phúc lợi được trích từ phần lợi nhuận để lại và được sử dụng để khen thưởng vật chất, cải thiện điều kiện phúc lợi cho người lao động... * Tài khoản kế toán sử dụng Để phản ánh tình hình trích lập, sử dụng quĩ phúc lợi, kế toán sử dụng tài khoản 353- quĩ khen thưởng, phúc lợi. Tài khoản này có nội dung phản ánh và kết cấu cơ bản như sau: - Bên nợ: phản ánh việc sử dụng quĩ khen thưởng phúc lợi - Bên có: phản ánh số trích lập quĩ khen thưởng, phúc lợi - Dư có: phản ánh quĩ khen thưởng, phúc lợi hiện có Tài khoản 353 có 4 TK cấp 2: + TK 3531: quĩ khen thưởng + TK 3532: quĩ phúc lợi + TK 3533: quĩ phúc lợi đã hình thành TSCĐ + TK 3534: quĩ thưởng ban quản lý điều hành công ty Ngoài ra kế toán còn sử dụng tài khoản khác có liên quan, như TK 421, 111, 112, 136... * Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: (1). Khi trích lập quĩ khen thưởng, phúc lợi, kế toán ghi: 112
  12. Nợ TK 421 Có TK 353 (2). Khi tính tiền thưởng phải trả cho người lao động, kế toán ghi: Nợ TK 353 (1) Có TK 334 (3) Dùng quĩ khen thưởng phúc lợi để chi trợ cấp khó khăn, ủng hộ vùng thiên tai, chi từ thiện, kế toán ghi: Nợ TK 353 (2) Có TK 111, 112 (4). Trường hợp doanh nghiệp dùng quĩ khen thưởng, phúc lợi để đầu tư, mua sắm TSCĐ đưa vào sử dụng cho phúc lợi của đơn vị, kế toán ghi: Nợ TK 211 Có TK 111, 112, 241, 331 Đồng thời kế toán phản ánh: Nợ TK 353 (2) Có TK 353 (3) (5). Khi trích khấu hao cho TSCĐ nói trên, kế toán ghi: Nợ TK 353 (3) Có TK 214 (6). Trường hợp nhượng bán, thanh lí TSCĐ đã mua sắm, đầu tư bằng quĩ phúc lợi, ghi: Nợ TK 353 (3) (giá trị còn lại) Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ Có TK 211 (7) Chi phí nhượng bán TSCĐ nói trên, kế toán ghi: Nợ TK 353 (3) Có TK 111, 112 (8). Thu về nhượng bán, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 353 (3) Có TK 333 (1) (nếu có) (9). Khi nhận được quĩ khen thưởng, phúc lợi do cấp trên cấp xuống, kế toán ghi: 113
  13. Nợ TK 111, 112 Có TK 353 (3531, 3532) (10). Khi nộp quĩ khen thưởng, phúc lợi cho cấp trên, kế toán ghi: Nợ TK353 (3531, 3532) Có TK 111, 112 (11). Khi dùng quĩ khen thưởng, phúc lợi bổ sung cho nguồn vốn đầu tư XDCB, kế toán ghi: Nợ TK353 (3531, 3532) Có TK 441 1.6.3. Kế toán quỹ dự phòng tài chính * Quỹ dự phòng tài chính được trích từ phần lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp để dự phòng trong trường hợp gặp rủi ro, thua lỗ. * Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh quỹ dự phòng tài chính, kế toán sử dụng tài khoản 415 - quỹ dự phòng tài chính. Tài khoản 415 có nội dung phản ánh và kết cấu cơ bản như sau: - Bên Nợ : phản ánh việc sử dụng quỹ dự phòng tài chính; - Bên Có : phản ánh số trích lập quỹ dự phòng tài chính; - Dư Có: phản ánh quỹ dự phòng tài chính hiện có. Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan như TK 421, 111, 112, 152, ... * Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: (1) Khi trích lập quỹ dự phòng tài chính, kế toán ghi: Nợ TK 421 Có TK 415 (2) Khi nhận quỹ dự phòng tài chính do đơn vị cấp dưới nộp, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112. Có TK 415 (3) DN nhận tiền bồi thường từ các tổ chức, cá nhân gây ra hỏa hoạn thiệt hại phải bồi thường cho DN: Nợ TK 111, 112, 152, 153, 156.. 114
  14. Có Tk 415 (4) Khi nộp quỹ dự phòng tài chính cho đơn vị cấp trên, kế toán ghi: Nợ TK 415 Có TK 111, 112 (5) Khi dùng quỹ dự phòng để bù đắp do thiên tai gây ra, kế toán ghi: Nợ TK 415 Có TK 111, 112, 152, 153 v.v... (6) Được cấp có thẩm quyền quyết định, doanh nghiệp dùng quỹ dự phòng để bổ sung nguồn vốn kinh doanh, kế toán ghi: Nợ TK 415 Có TK 411 (7) TSCĐ bị tổ thất do thiên tai gây ra được bù đắp bằng quỹ dự phòng TC: Nợ TK 415 Nợ TK 214 Có TK 211 Dùng tiền đã khấu hao được của TSCĐ bị tổn thất và tiền do quỹ dự phòng TC bù đắp để mua TSCĐ Nợ TK 211 Có TK 111, 112 Đồng thời ghi chuyển nguồn Nợ TK 415 Có TK 411 1.7. Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản * Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh chênh lệch giá do đánh giá lại tài sản, kế toán sử dụng tài khoản 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản. Tài khoản 412 có nội dung phản ánh và kết cấu cơ bản như sau: - Bên Nợ : phản ánh số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản - Bên Có : phản ánh số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản. - Dư Nợ : phản ánh số chênh lệch giảm do đánh giá lại TS chưa được xử lý. 115
  15. - Dư Có: phản ánh số chênh lệch tăng do đánh giá lại TS chưa được xử lý. Ngoài TK 412, kế toán còn sử dụng nhiều tài khoản kế toán có liên quan, như TK 152, 153, 155, 156, 211 v.v... * Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: (1) Trường hợp chênh lệch tăng (Dư Có) do đánh giá lại tài sản, nếu quyết định cho bổ xung nguồn vốn kinh doanh, kế toán ghi: Nợ TK 412 Có TK 411 (2) Trường hợp TK 412 có số dư Nợ, nếu có quyết định cho giảm NVKD, kế toán ghi: Nợ TK 411 Có TK 412 (3) Nếu số chênh lệch do đánh giá giảm xử lý bù đắp từ quỹ dự phòng tài chính Nợ TK 415 Có TK 412 1.8. Kế toán chênh lệch tỉ giá ngoại tệ (tỷ giá hối đóai) * Chênh lệch tỉ giá hối đoái là chênh lệch được tạo nên do qui đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo các tỉ giá khác nhau: tỉ giá ghi sổ và tỉ giá giao dịch bình quân liên các ngân hàng do ngân hàng Nhà nước công bố ở thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh. * Tài khoản 413 - Chênh lệch tỉ giá hối đoái TK 413 có kết cấu cơ bản như sau: - Bên Nợ: + Phản ánh chênh lệch tỉ giá hối đoái giảm (lỗ tỉ giá) đối với các trường hợp hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) và do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có nguồn gốc ngoại tệ ở thời điểm cuối năm tài chính hoặc khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở nước ngoài. + Kết chuyển số lãi tỉ giá vào doanh thu HĐTC. - Bên Có: + Phản ánh chênh lệch tỉ giá hối đoái tăng (lãi tỉ giá của các trường hợp nói trên và kết chuyển lỗ tỉ giá vào chi phí tài chính). - Dư Nợ: phản ánh số lỗ tỉ giá chưa xử lí; 116
  16. - Dư Có: phản ánh số lãi tỉ giá chưa xử lí. Tài khoản 413 có 2 TK cấp 2: + TK 4131: chênh lệch tỉ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính + TK 4132: Chênh lệch tỉ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB * Phương pháp KT các nghiệp vụ liên quan đến xử lý chênh lệch tỉ giá hối đoái: (1) Trường hợp TK 413 có số dư Có, kế toán ghi: Nợ TK 413 Có TK 515 (2) Trường hợp TK 413 có số dư nợ, kế toán ghi: Nợ TK 635 Có TK 413 (3) Trường hợp tỉ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm các khoản mục tiền tệ của hoạt động đầu tư XDCB: - Giai đoạn đầu tư XDCB, doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động thì chênh lệch tỉ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm được phản ánh lũy kế trên TK 413; Số dư nợ hoặc dư có được phản ánh trên Bảng CĐKT; - Khi hoàn thành đầu tư XDCB chuyển sang SXKD, số dư nợ hoặc dư có của TK 413 được xử lý như sau: + Trường hợp dư nợ, kế toán ghi vào TK 242 để phân bổ dần vào chi phí tài chính (không quá 5 năm) Nợ TK 242 Có TK 413 * Trường hợp dư có, kế toán kết chuyển vào TK 3387 để phân bổ dần vào doanh thu tài chính, thời hạn không quá 5 năm: Nợ TK 413 Có TK 338(7) 1.9. Kế toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. * Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh nguồn vốn đầu tư, chủ yếu kế toán sử dụng tài khoản 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB. 117
  17. Tài khoản 441 có nội dung phản ánh và kết cấu cơ bản như sau: - Bên Nợ: phản ánh số giảm nguồn vốn đầu tư (do việc đầu tư XDCB hoàn thành bàn giao, do nộp, chuyển nguồn vốn ĐTXDCB theo quyết định của cấp có thẩm quyền). - Bên Có: phản ánh số tăng nguồn vốn đầu tư (do được cấp phát, được tài trợ, bổ sung từ nguồn các quỹ). - Dư Có: phản ánh nguồn vốn ĐTXDCB hiện có (do chưa sử dụng hoặc do việc ĐTXDCB chưa hoàn thành, quyết toán chưa được quyệt). Ngoài ra, kế toán còn sử dụng nhiều tài khoản có liên quan như TK 111, 112, 152, 421, 414, 415, 431 v.v... * Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: (1) Khi nhận được vốn đầu tư XDCB (do NSNN cấp, do các bên góp vốn, do cổ đông Nợ TK 111, 112 Có TK 441 (2) Khi được phép bổ sung vốn đầu tư XDCB từ lợi nhuận, từ các quỹ, kế toán ghi: Nợ TK 421, 414, 415, 353 Có TK 441 (3) Trường hợp XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng: - Trước hết kế toán phản ánh nguyên giá TSCĐ tăng: Nợ TK 211, 213 Có TK 241 - Đồng thời, kế toán kết chuyển nguồn vốn: Nợ TK 441 Có TK 411 (4) Khi trả lại vốn đầu tư cho Nhà nước hoặc nộp cho cấp trên, kế toán ghi: Nợ TK 441 Có TK 111, 112 1.10. Kế toán nguồn kinh phí sự nghiệp * Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 461 - Nguồn KPSN. Tài khoản này có nội dung phản ánh và kết cấu cơ bản như sau: 118
  18. - Bên Nợ: phản ánh số chi về KPSN đã được quyết toán, số KPSN hoàn lại do không sử dụng hết. - Bên Có: + Số KPSN, kinh phí dự án đã thực nhận của NS hoặc cấp trên cấp + Các khoản thu sự nghiệp phát sinh tại đơn vị được bổ sung nguồn KPSN - Số dư bên Có: phản ánh số KPSN cấp trước cho năm sau (nếu có) + Số KPSN hiện còn hoặc đã chi nhưng chưa được quyết toán. Tài khoản 461 có 3 TK cấp 2: + TK 4611: Nguồn KPSN năm trước + TK 4612: Nguồn KPSN năm nay. + TK 4613: Nguồn KPSN năm sau - Khi nhận được thông báo về hạn mức kinh phí, kế toán ghi Nợ 008. - Thực tế nhận được, đã rút, kế toán ghi Có TK 008. * Để phản ánh tình hình sử dụng kinh phí sự nghiệp, kế toán còn sử dụng Tài khoản 161 - Chi sự nghiệp. TK 161 có nội dung phản ánh và kết cấu cơ bản như sau: - Bên Nợ: phản ánh chi sự phiệp phát sinh - Bên Có: phản ánh số chi sự nghiệp không được duyệt, phải xuất toán thu hồi và số chi được duyệt quyết toán với nguồn KPSN. - Dư Nợ: phản ánh chi sự nghiệp, dự án chưa được quyết toán hoặc quyết toán chưa được duyệt. Tài khoản 161 có 2 TK cấp 2: + TK 1611: Chi sự nghiệp năm trước. + TK 1612: Chi sự nghiệp năm nay. * Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: (1) Khi được thông báo về hạn mức kinh phí sự nghiệp, kế toán ghi: Nợ TK 008 (2) Khi nhập được kinh phí sự nghiệp do NSNN hoặc cấp trên cấp, khi nhận tiền từ các khoản thu sự nghiệp phát sinh tại doanh nghiệp, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 461 (2) (3) Khi rút hạn mức kinh phí về nhập quỹ hay chi trực tiếp, kế toán ghi: 119
  19. Nợ TK 111, 112 Nợ TK 331 Nợ TK 161 (2) Có TK 461 (2) Đồng thời ghi có TK 008 (4) Khi quyết toán chi sự nghiệp được duyệt, kế toán ghi: Nợ TK 461 (2) Có TK 161 (2) (5) Trường hợp quyết toán chưa được duyệt, kế toán ghi: Nợ TK 161 (1) Có TK 161(2) Đồng thời, kế toán chuyển nguồn: Nợ TK 461(2) Có TK 461 (1) 1.11. Kế toán nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định: * Tài khoản kế toán sử dụng: - Bên Nợ: phản ánh số giảm về nguồn kinh phí (do nộp, chuyển trả theo quyết định của Nhà nước, do thanh lí, nhượng bán, hao mòn, đánh giá giảm). - Bên Có: phản ánh số tăng về nguồn kinh phí (do đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng, do được cấp, do đánh giá lại tăng...) - Dư Có: phản ánh nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có của doanh nghiệp. * Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: (1) Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng, kế toán ghi: Nợ TK 211, 213 Có TK 111, 112, 241, 331 Đồng thời kế toán phản ánh nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ: Nợ TK 161 Có TK 466 (2) Khi tính hao mòn TSCĐ được đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án dùng cho hoạt động sự nghiệp dự án, kế toán ghi: 120
  20. Nợ TK 466 Có TK 214 (3) Khi nhượng bán, thanh lí TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, kế toán ghi: Nợ TK 466 (giá trị còn lại) Nợ TK 214 Có TK 211, 213 (nguyên giá) - Số thu chi và chênh lệch thu chi do thanh lí, nhượng bán được xử lí, hạch toán theo quyết định của cấp có thẩm quyền về thanh lí, nhượng bán TSCĐ. 1.12. Kế toán khoản nhận kí quĩ, kí cược dài hạn * Khoản kí quĩ, kí cược dài hạn là các khoản thực hiện theo hợp đồng kinh tế có thời hạn trên một năm để thực hiện việc thuê tài sản, mua bán vật tư, hàng hoá. * Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh khoản nhận kí quĩ, kí cược dài hạn, chủ yếu kế toán sử dụng tài khoản 344 - nhận kí quĩ, kí cược dài hạn. Tài khoản 344 có nội dung phản ánh và kết cấu cơ bản như sau: - Bên Nợ phản ánh số tiền hoàn trả kí quĩ, kí cược dài hạn; - Bên có phản ánh số tiền nhận kí quĩ, kí cược dài hạn; - Dư có: số tiền nhận kí quĩ, ký cược chưa hoàn trả khi nhận kí quĩ, kí cược kế toán đồng thời ghi nhợ TK Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: (1). Khi nhận kí quĩ, kí cược dài hạn, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 344 (chi tiết đối tượng) Đồng thời ghi Nợ TK 003 (2) Khi hoàn trả, kế toán ghi: Nợ TK 344 (chi tiết đối tượng) Có TK 111, 112 Đồng thời ghi Có TK 003 (3). Trường hợp khách hàng thanh toán nợ phải trả bằng tiền đã kí quĩ, kí cược dài hạn, kế toán ghi: Nợ TK 344 (chi tiết đối tượng) Có TK 131 (giảm các khoản phải thu của khách hàng) 121
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2