intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Kế toán hợp tác xã (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trình độ Cao đẳng): Phần 1 - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:85

33
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Kế toán hợp tác xã phần 1 gồm các nội dung chính sau: Những vấn đề chung và tổ chức công tác kế toán của Hợp tác xã; Kế toán hoạt động đầu tư tài chính và tín dụng nội bộ; Kế toán các khoản thanh toán. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung giáo trình.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Kế toán hợp tác xã (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trình độ Cao đẳng): Phần 1 - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

  1. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: KẾ TOÁN HỢP TÁC XÃ NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: Cao đẳng (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐN, ngày tháng năm 2020 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) An Giang, năm ban hành 2020 0
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Công tác kế toán là yếu tố then chốt trong công tác quản lý tài chính của Hợp tác xã. Việc đảm bảo để có được hệ thống kế toán tài chính minh bạch hiệu quả và có tính giải trình cao là yêu cầu thiết yếu đối với Hợp tác xã. Xuất phát từ thực tế trên giáo trình Kế toán Hợp tác xã được biên soạn nhằm hỗ trợ người học tiếp cận được công tác kế toán tài chính của Hợp tác xã một cách cụ thể rõ ràng, nắm vững được nhưng quy chế tài chính đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã, đặc biệt là hoạt động tín dụng nội bộ. Giáo trình được biên soạn bao gồm 6 chương. Cụ thể: Chương 1: Những vấn đề chung và tổ chức công tác kế toán của Hợp tác xã Chương 2: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính và tín dụng nội bộ Chương 3: Kế toán các khoản thanh toán Chương 4: Kế toán tài sản cố định Chương 5: Kế toán hàng tồn kho Chương 6: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Với tinh thần cầu thị, tác giả xin trân trọng giới thiệu tới người học giáo trình này và rất mong nhận được ý kiến đóng góp để giáo trình được hoàn thiện hơn An Giang, ngày tháng 01 năm 2020 Chủ biên: ThS Phan Thị Kim Hên 1
  3. MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG Lời giới thiệu 1 Mục lục 2 Giáo trình môn học 3 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN HỢP TÁC XÃ 4 I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỢP TÁC XÃ 4 II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG HTX 5 PHỤ LỤC 1 10 PHỤ LỤC 2 11 CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH VÀ TÍN DỤNG NỘI BỘ 18 I. ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH 17 II. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NỘI BỘ 21 CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 42 I. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU 42 II. KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN 48 CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 62 I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 62 II. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 67 III. KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 76 CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO 85 I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HÀNG TỒN KHO 85 II. KẾ TOÁN TỔNG HỢP VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ 88 III. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH 95 CHƯƠNG 6: KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 130 I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THÀNH PHẨM, HÀNG HÓA VÀ TIÊU THỤ 130 II. KẾ TOÁN NHÂÂP XUẤT THÀNH PHẨM, HÀNG HÓA 132 III. KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CÁC KHOẢN LÀM GIẢM DOANH THU 136 IV. KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ KINH DOANH 150 V. KẾ TOÁN THU NHÂÂP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC 154 VI. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 163 VII. HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO CÔNG KHAI TÀI CHÍNH 167 PHỤ LỤC 168 2
  4. GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: KẾ TOÁN HỢP TÁC XÃ Mã môn học: MH 31 Thời gian môn học: 60 giờ (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành, thảo luận, bài tập: 27 giờ; kiểm tra: 3 giờ) Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học - Vị trí: Môn học kế toán hợp tác xã thuộc nhóm các môn học chuyên môn của chuyên ngành kế toán do đó cần được học sau các môn học cơ sở. - Tính chất: Môn học kế toán hợp tác xã cung cấp những kiến thức về tổ chức hoạt động của hợp tác xã, hạch toán kế toán trong hợp tác xã. Ý nghĩa và vai trò của môn học: Tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên có cơ hội làm việc trong các hợp tác xã. Mục tiêu của môn học: - Về kiến thức + Trình bày được các nội dung liên quan đến tổ chức công tác kế toán trong hợp tác xã + Hiểu được các nguyên tắc quản lý tài chính của hợp tác xã + Hạch toán được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hợp tác xã; + Lập được các loại báo cáo tài chính của hợp tác xã - Về kỹ năng + Vận dụng kiến thức kế toán vào kiểm tra công tác kế toán tại hợp tác xã. + Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ kế toán; + Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp; + Kiểm tra đánh giá được công tác kế toán tài chính trong hợp tác xã. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm + Tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành; + Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật. Nội dung của môn học 3
  5. Thời gian (tiết) TT Tên chương Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra 1 Chương 1: Những vấn đề chung về hợp 2 1 1 tác xã và tổ chức công tác kế toán tại hợp tác xã I. Khái niệm, đặc điểm hợp tác xã, nguyên tắc tổ chức, hoạt động II. Tổ chức công tác kế toán tại hợp tác xã 2 Chương 2: Kế toán đầu tư tài chính và 12 6 5 1 tín dụng nội bộ I. Kế toán đầu tư tài chính II. Hoạt động tín dụng nội bộ 3 Chương 3: Kế toán các khoản thanh toán 8 4 4 I. Kế toán các khoản phải thu II. Kế toán các khoản phải trả 4 Chương 4: Kế toán tài sản cố định 8 4 4 I. Những vấn đề chung về TSCĐ II. Kế toán tài sản cố định III. Kế toán khấu hao tài sản cố định 5 Chương 5: Kế toán hàng tồn kho 16 8 7 1 I. Những vấn đề chung về hàng tồn kho II. Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ III. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 6 Chương 6: Kế toán tiêu thụ và xác định 14 7 6 1 kết quả kinh doanh I. Những vấn đề chung về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm II. Kế toán nhập xuất kho sản phẩm, hàng hóa III. Kế toán doanh thu và các khoản làm 4
  6. giảm doanh thu IV. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính V. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp VI. Kế toán các khoản thu nhập, chi phí khác VII. Kế toán xác định kết quả kinh doanh VIII. Hệ thống báo cáo tài chính TỔNG CỘNG 60 30 27 3 5
  7. CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN HỢP TÁC XÃ Mục tiêu - Trình bày được Hợp tác xã là gì? Hình thức hoạt động của Hợp tác xã; - Nêu được các quy định liên quan đến hoạt động tài chính trong HTX; - Trình bày được được các nội dung trong tổ chức công tác kế toán của HTX; - Vận dụng được công tác tổ chức kế toán vào công việc kế toán tại các HTX; - Nhận thức được vai trò quan trọng của việc tổ chức công tác kế toán. Nội dung I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, NGUYÊN TẮC, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC XÃ 1. Khái niệm HTX Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là thành viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật Hợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể của từng thành viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật. 2. Công khai tài chính a) Nội dung công khai tài chính của HTX gồm: - Tổng thu: Các nguồn thu cụ thể. - Tổng chi: Các nguồn chi cụ thể. - Chi tiết thu, chi từng ngành nghề; loại dịch vụ, sản phẩm; kết quả lãi, lỗ của các hoạt động. - Kết quả phân phối lãi, xử lý lỗ. - Các khoản công nợ: Nợ cũ, nợ mới phát sinh, nợ quá hạn, nợ đến hạn và nợ khó đòi. - Vốn, nguồn vốn, các quỹ của HTX. b) Trách nhiệm, hình thức và thời hạn công khai tài chính 6
  8. - Chủ nhiệm HTX có trách nhiệm công khai tình hình tài chính hàng năm cho thành viên. - Việc công khai tài chính được thực hiện theo các hình thức: + Thông báo bằng văn bản; + Niêm yết; + Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. - HTX phải công khai tài chính năm trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG HTX 1. Khái niệm Tổ chức là sự kết hợp giữa con người và công việc nhằm đạt được mục tiêu của hoạt động. Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp là sự kết hợp của các quá trình phân chia các phần hành kế toán với tổ chức các hoạt động của các thành viên kế toán để nhằm thực hiện chức năng kiểm tra giám sát các hoạt động kinh tế tài chính của HTX, đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu quản lý. Sơ đồ quy trình kế toán trong một đơn vị kế toán Xử lý Thu thập Đo lường Ghi nhận Thông tin Các nghiệp Xác định giá Ghi chép Báo cáo kế toán vụ kinh tế trị đối tượng Phân loại Phân tích và giải kế toán Tổng hợp trình số liệu 2. Ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán: - Đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời mọi thong tin cho mọi đối tượng quan tâm. - Sử dụng nhân lực kế toán đúng với khả năng trình độ sẽ phát huy được năng lực đội ngũ, tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn. - Tổ chức công tác kế toán khoa học hợp lý sẽ phát huy vai trò của kế toán đồng thời tăng cường được hạch toán kế toán trong nội bộ HTX 3. Yêu cầu của việc tổ chức công tác kế toán - Phải đảm bảo thu nhận đầy đủ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính. 7
  9. - Phải phù hợp với quy mô hoạt động, đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của HTX. - Phải phù hợp với năng lực trình độ của đội ngũ và trình độ trang thiết bị kỹ thuật trong việc tính toán sử dụng và xử lý các thông tin. - Phải thực hiện nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. - Phải phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. 4. Nội dung của tổ chức công tác kế toán a) Chứng từ kế toán Chứng từ kế toán áp dụng cho HTX thực hiện theo Luật Kế toán, Thông tư 24/2017/TT-BTC. Các HTX có hoạt động tín dụng nội bộ thì ngoài việc áp dụng Chế độ chứng từ kế toán theo qui định nêu trên, còn phải tuân thủ về chứng từ hoạt động tín dụng nội bộ do Ngân hàng Nhà nước qui định. Nội dung chứng từ kế toán Các nội dung bắt buộc của chứng từ kế toán: - Tên gọi và số hiệu chứng từ kế toán - Ngày tháng năm lập chứng từ - Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán - Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán - Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh - Số lượng, đơn giá, số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính ghi bằng số. Tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ - Chữ ký, họ tên của người lập, người duyệt và những người có lien quan Trình tự luân chuyển, kiểm tra chứng từ Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán doanh nghiệp kiểm tra các chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán. * Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau: - Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán. - Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình giám đốc doanh nghiệp ký duyệt. - Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán. - Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán. * Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán: 8
  10. - Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán. - Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan. - Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán. Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (Không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho…) đồng thời báo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành. Danh mục Chứng từ kế toán (Phụ lục số 01) b) Sổ kế toán Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp. - Mở sổ và ghi sổ kế toán + Mở sổ: Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng của doanh nghiệp có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc ký duyệt các sổ kế toán chính thức sau khi in ra từ máy vi tính. Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẳn hoặc kẻ sẳn, có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các sổ tờ rời khi dùng xong phải phải đóng thành quyển để lưu trữ. Trước khi dùng sổ kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau: Trang đầu phải ghi rõ tên doanh nghiệp, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ, của kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác. Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán. + Ghi sổ: Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra đảm bảo các quy định về chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên chứng từ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh. + Khóa sổ: Cuối kỳ kế toán phải khoá sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính. 9
  11. Ngoài ra phải khoá sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. - Hình thức sổ kế toán Hợp tác xã được áp dụng 1 trong 4 hình thức sổ kế toán sau: + Nhật ký chung + Nhật ký sổ cái + Chứng từ ghi sổ + Kế toán trên máy vi tính - Danh mục sổ kế toán (Phụ lục 02) c) Tài khoản kế toán Các HTX hoạt động trong mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề sản xuất, kinh doanh áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 24/2017/TT-BTC ngày 28/03/2017 (áp dụng từ ngày 01/01/2018). Đối với các HTX có quy mô lớn, có nhiều giao dịch mà Thông tư này không có quy định thì được lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). Việc lựa chọn áp dụng chế độ kế toán phải được thực hiện nhất quán trong năm tài chính và phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý HTX Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho HTX bao gồm 10 loại tài khoản, trong đó các tài khoản từ loại 1 đến loại 9 thực hiện theo phương pháp ghi kép, tài khoản loại 0 thực hiện theo phương pháp ghi đơn. Tài khoản từ loại 1 đến loại 4: là những tài khoản tài sản và tài khoản nguồn vốn, được sắp xếp theo thứ tự về tính linh hoạt của đối tượng kế toán giảm dần. Các tài khoản này có số dư cuối kỳ để lập bảng cân đối kế toán. Tài khoản từ loại 5 đến loại 9: là những tài khoản trung gian, không có số dư cuối kỳ, không thể hiện trên bảng cân đối kế toán, được phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Tài khoản loại 0: có số dư cuối kỳ ghi ngoài bảng cân đối kế toán. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục 03) d) Tổ chức kiểm kê tài sản HTX phải tổ chức kiểm kê tài sản định kỳ và bất thường như: kiểm kê tài sản khi kết thúc kỳ kế toán, khi giải thể, sát nhập, khi bàn giao tài sản. 10
  12. Tổ chức kiểm kê phải xác định rõ mục đích, yêu cầu và phương pháp kiểm kê, tiến hành kiểm kê theo trình tự hợp lý, đề xuất xử lý những tài sản thừa, thiếu, kém phẩm chất phát hiện khi kiểm kê. Tổ chức kiểm kê nhằm đảm bảo số liệu kế toán được chính xác, bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn của HTX. e) Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính của HTX bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất thành yếu tố của báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các HTX bao gồm: 1. Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01 - HTX 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 - HTX 3. Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 - HTX 4. Bảng cân đối tài khoản Mẫu số F01 - HTX 5. Báo cáo tình hình tăng, giảm vốn chủ sở hữu của HTX Mẫu số F02- HTX 6. Báo cáo thu, chi hoạt động tín dụng nội bộ Mẫu số F03 - HTX 7. Báo cáo tổng hợp tình hình cho thành viên vay vốn Mẫu số F04 - HTX Trong đó: - Mẫu B01, F02, F03: là báo cáo bắt buộc - Mẫu F01: gửi thêm cho cơ quan thuế - Mẫu F02, F03, F04: để phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị Ngoài các Báo cáo tài chính nêu trên, HTX có trách nhiệm lập các báo cáo khác theo quy định của Luật Hợp tác xã, các văn bản hướng dẫn Luật Hợp tác xã và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). HTX phải gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. HTX có thể lập lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất và kinh doanh của đơn vị. - Giám đốc HTX có trách nhiệm báo cáo tình hình tài chính hàng năm Ban quản trị HTX. Ban quản trị HTX có trách nhiệm công khai tài chính trước Đại hội thành viên. - Việc công khai tài chính được thực hiện theo các hình thức: + Thông báo bằng văn bản; + Niêm yết; 11
  13. + Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. - HTX phải công khai tài chính năm trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. g) Tổ chức bộ máy kế toán Tổ chức bộ máy kế toán là việc sắp xếp, bố trí, phân công việc cho những người làm công tác kế toán trong HTX sao cho phù hợp với quy mô sản xuất và yêu cầu quản lý của HTX. Các mô hình tổ chức bộ máy kế toán - Mô hình tập trung - Mô hình phân tán - Mô hình hỗn hợp h) Tổ chức kiểm tra công tác kế toán Tổ chức kiểm tra kế toán là một công việc của kế toán nhằm giúp HTX thực hiện công tác kế toán đúng chế độ kế toán tài chính hiện hành. Kiểm tra công tác kế toán cần tập trung vào các nội dung sau: - Kiểm tra việc tổ chức hạch toán ban đầu: kiểm tra việc sử dụng, lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ - Kiểm tra việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, việc mở, ghi chép, khóa sổ, kiểm tra đối chiếu số liệu kế toán. - Kiểm tra việc thực hiện chế độ kiểm kê định kỳ đối với vật tư, tài sản, tiền vốn của HTX. - Kiểm tra việc đánh giá tài sản việc tập hợp, phân bổ chi phí, giá thành, kết quả sản xuất kinh doanh. - Kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng tài sản trong HTX, việc thực hiện chế độ trách nhiệm vật chất đối những người có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản trong HTX. - Kiểm tra tình hình tổ chức công tác kế toán, việc tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ HTX. Sau khi kiểm tra phải có kết luận rõ ràng chính xác. Các vụ việc được phát hiện phải có bằng cớ chứng từ xác minh và phải dựa vào chế độ quản lý kinh tế tài chính. Báo cáo phải nêu được thành tích cũng như tồn tại trong công tác kế toán, công tác quản lý trong HTX và đề xuất biện pháp hợp lý. PHỤ LỤC 1 12
  14. DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO HTX 13
  15. STT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU I Lao động tiền lương 1 Bảng chấm công 01a –LĐTL 2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL 3 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL 4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL 5 Giấy đi đường 04- LĐTL 6 Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành 05-LĐTL 7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL 8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL 9 Hợp đồng giao khoán 08-LĐTL 10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL 11 Bảng kê các khoản trích lập theo lương 10-LĐTL 12 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 11-LĐTL II Hàng tồn kho 1 Phiếu nhập kho 01-VT 2 Phiếu xuất kho 02-VT 3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa 03-VT 4 Phiếu bán vật tư còn lại cuối kỳ 04-VT 5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa 05-VT 6 Bảng kê mua hàng 06-VT 7 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ 07-VT III Bán hàng 1 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi 01-BH 2 Thẻ quầy hàng 02-BH 3 Hợp đồng cung cấp hàng hoá và dịch vụ nông nghiệp 03- BH IV Tiền tệ 1 Phiếu chi 01-TT 2 Phiếu thu 02-TT 3 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT 4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT 5 Giấy đề nghị thanh toán 05-TT 6 Biên lai thu tiền 06-TT 7 Bảng kê vàng bạc, kim khí quý, đá quý 07-TT 8 Bảng kiểm kê quỹ(dùng cho VNĐ) 08a -TT 8 Bảng kiểm kê quỹ(dùng cho ngoại tệ) 08b -TT 8 Bảng kê chi tiền 09-TT V Tài sản cố định 1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ 2 Biên bản thanh lý TSCĐ 02 –TSCĐ 3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ 4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04-TSCĐ 5 Biên bản kiểm kê TSCĐ 05-TSCĐ 6 Bảng tính và phân bổ khấu hao 06-TSCĐ 1 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH 2 Danh sách những người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản 14 Bán hàng 3 Hóa đơn GTGT 01GTKT
  16. PHỤ LỤC 2 DANH MỤC SỔ ÁP DỤNG CHO HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HÌNH THỨC KẾ TOÁN Ghi TT TÊN SỔ KÝ HIỆU NK CT chú NKC SC GS 1 Nhật ký sổ cái S01 - HTX - × - 2 Chứng từ ghi sổ S02a - HTX - - × 3 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ S02b - HTX - - × 4 Sổ Cái (Hình thức CT –GS) S02c - HTX - - × 5 Sổ Nhật ký chung S03a - HTX × - - 6 Sổ Cái (hình thức NKC) S03b - HTX × - - 7 Bảng Cân đối số phát sinh S04 - HTX × - × 8 Sổ quỹ tiền mặt S05a - HTX × × × 9 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt S05b - × × × HTX 10 Sổ tiền gửi ngân hàng S06 - HTX × × × 11 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ sản phẩm HH S07 - HTX × × × 12 Bảng tổng hơp chi tiết vật liệu, dụng cụ, S08 - HTX × × × sản phẩm hàng hóa 13 Sổ kho S09 - HTX × × × 14 Sổ TSCĐ S10 - HTX × × × 15 Sổ theo dõi TSCĐ, CCDC tại nơi sử dụng S11 - HTX × × × 16 Sổ chi tiết thanh toán với người mua, S13 - HTX × × × người bán (Dùng cho TK 131,331) 17 Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ S15 - HTX × × × (Dùng cho TK 131,331,141,334,338) 18 Sổ chi tiết tiền vay ( Dùng cho TK 311) S16 - HTX × × × 19 Sổ chi tiết bán hàng S17 - HTX × × × 20 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh S18 - HTX × × × 21 Thẻ tính giá thành sản phẩm , dịch vụ S19 - HTX × × × 22 Sổ chi tiết các tài khoản (Dùng cho các S20 - HTX TK,121,141,142,152,154,155,157,159,22 × × × 1,241, 242, 333,334,338,421,….) 23 Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán, trái phiếu S23 - HTX × × × (Dùng cho TK 121,221) 24 Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh S24 - HTX × × × 25 Sổ chi phí đầu tư XDCB S25 - HTX × × × 26 Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại S27 - HT × × × 27 Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm S28 - HTX × × × 28 Sổ chi tiết thu và tính lãi cho thành viên S29 - HTX × × × vay 29 Sổ chi tiết chi phí hoạt động TDNB S30 - HTX × × × 15
  17. 30 Sổ theo dõi vốn góp của thành viên S31 - HTX × × × 31 Sổ theo dõi các quỹ của HTX S32 - HTX × × × 32 Sổ theo dõi cung cấp dịch vụ cho các hộ S33 - HTX × × × 33 Sổ chi tiết theo dõi cho thành viên vay S34 - HTX × × × 34 Sổ chi tiết tiền gửi của thành viên (TK S35 - HTX × × × 332) 35 Sổ tổng hợp theo dõi tiền gửi tiết kiệm S36 - HTX × × × của thành viên 36 Sổ tổng hợp theo dõi cho thành viên vay S37 - HTX × × × PHỤ LỤC 03 DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BTC ngày 28/3/2017 của Bộ Tài chính) SỐ HIỆU TK SỐ Cấp Cấp 2 TÊN TÀI KHOẢN TT 1 1 2 3 4 LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN 01 111 Tiền mặt 1111 Tiền Việt Nam 1112 Ngoại tệ 02 112 Tiền gửi Ngân hàng 1121 Tiền Việt Nam 1122 Ngoại tệ 03 121 Đầu tư tài chính 1211 Tiền gửi có kỳ hạn 1218 Đầu tư tài chính khác 04 131 Phải thu của khách hàng 05 132 Phải thu của hoạt động tín dụng nội bộ 1321 Phải thu hoạt động cho vay 13211 Phải thu về gốc cho vay 13212 Phải thu về lãi cho vay 1322 Phải thu hoạt động tín dụng nội bộ khác 06 133 Thuế GTGT được khấu trừ 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ 1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ 16
  18. SỐ HIỆU TK SỐ Cấp Cấp 2 TÊN TÀI KHOẢN TT 1 1 2 3 4 07 138 Phải thu khác 08 141 Tạm ứng 09 152 Vật liệu, dụng cụ 10 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 11 156 Thành phẩm, hàng hóa 12 157 Hàng gửi đi bán 13 211 Tài sản cố định 2111 TSCĐ hữu hình 2113 TSCĐ vô hình 14 214 Hao mòn tài sản cố định 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình 15 229 Dự phòng tổn thất tài sản 16 242 Tài sản khác 2421 Chi phí trả trước 2422 Xây dựng cơ bản dở dang LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ 17 331 Phải trả cho người bán 18 332 Phải trả của hoạt động tín dụng nội bộ 3321 Phải trả từ hoạt động đi vay của thành viên 33211 Phải trả về gốc vay 33212 Phải trả về lãi vay 3322 Phải trả hoạt động tín dụng nội bộ khác 17
  19. SỐ HIỆU TK SỐ Cấp Cấp 2 TÊN TÀI KHOẢN TT 1 1 2 3 4 19 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp 3338 Thuế khác, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp Nhà nước 20 334 Phải trả người lao động 21 335 Các khoản phải nộp theo lương 22 338 Phải trả khác 23 341 Phải trả nợ vay 24 342 Khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước phải hoàn lại 25 353 Quỹ khen thưởng phúc lợi 3531 Quỹ khen thưởng 3532 Quỹ phúc lợi 26 359 Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU 27 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4111 Vốn góp của thành viên 4118 Vốn khác 28 418 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 29 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 30 442 Nguồn vốn trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU VÀ THU NHẬP 31 511 Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh 18
  20. SỐ HIỆU TK SỐ Cấp Cấp 2 TÊN TÀI KHOẢN TT 1 1 2 3 4 32 521 Các khoản giảm trừ doanh thu 33 546 Doanh thu hoạt động tín dụng nội bộ 34 558 Thu nhập khác LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ 35 632 Giá vốn hàng bán 36 642 Chi phí quản lý kinh doanh 37 646 Chi phí hoạt động tín dụng nội bộ 38 658 Chi phí khác 39 659 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp LOẠI TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 40 911 Xác định kết quả kinh doanh TÀI KHOẢN LOẠI 0 41 001 Tài sản thuê ngoài 42 002 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công 43 003 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi 44 004 Nợ khó đòi đã xử lý 45 005 Công cụ dụng cụ lâu bền đang sử dụng 46 006 Tài sản đảm bảo khoản vay 47 007 Ngoại tệ các loại 48 008 Lãi cho vay quá hạn khó có khả năng thu được 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2