intTypePromotion=1

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp 2 (Nghề: Tài chính doanh nghiệp) - CĐ Kinh tế Kỹ thuật TP.HCM

Chia sẻ: Solua999 Solua999 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:115

0
20
lượt xem
4
download

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp 2 (Nghề: Tài chính doanh nghiệp) - CĐ Kinh tế Kỹ thuật TP.HCM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp 2 bậc trung cấp ngành tài chính doanh nghiệp gồm 5 chương, được trình bày cụ thể như: Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Doanh thu doanh nghiệp; Hoạch định lợi nhuận doanh nghiệp; Tác động đòn bẩy lên doanh lợi và quyết định cấu trúc tài chính; Phân tích tài chính trong doanh nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp 2 (Nghề: Tài chính doanh nghiệp) - CĐ Kinh tế Kỹ thuật TP.HCM

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2 NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐKTKT ngày tháng năm 20 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019
  2. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2 NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI Họ tên: Lê Hà Huệ Trinh Học vị: Cử nhân Đơn vị: Khoa Kế toán Tài chính Email: lehahuetrinh@hotec.edu.vn TRƯỞNG KHOA TỔ TRƯỞNG CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐỀ TÀI HIỆU TRƯỞNG DUYỆT Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019
  3. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
  4. LỜI GIỚI THIỆU Tài chính doanh nghiệp 2 là môn học chuyên ngành, giúp cho học sinh các ngành Kinh tế nói chung và ngành Tài chính nói riêng qua đó tạo cơ sở để tiếp tục nghiên cứu môn học liên quan như thẩm định dự án, phân tích tài chính…các môn học nghiệp vụ liên quan đến tài chính. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp 2 được tóm tắt lại các nội dung cơ bản theo chương trình môn học bậc trung cấp; là tài liệu cần thiết cho học sinh ngành tài chính doanh nghiệp đáp ứng chương trình giảng dạy và mục tiêu đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp 2 bậc trung cấp ngành tài chính doanh nghiệp gồm 5 chương: Chương 1: Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Doanh thu doanh nghiệp Chương 3: Hoạch định lợi nhuận doanh nghiệp Chương 4: Tác động đòn bẩy lên doanh lợi và quyết định cấu trúc tài chính Chương 5: Phân tích tài chính trong doanh nghiệp Ở mỗi chương ngoài nội dung lý thuyết, còn có hệ thống bài tập để người học củng cố lý thuyết và rèn luyện kỹ năng thực hành. Nội dung kiến thức cơ bản đã được tác giả cập nhật theo các quy định hiện hành của Nhà nước cũng như thực tế diễn ra trong nước và quốc tế. Mặc dù rất cố gắng, tuy nhiên giáo trình khó tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý bạn đọc để Giáo trình này được hoàn thiện hơn trong quá trình sử dụng. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày …..tháng……..năm……. Chủ biên Lê Hà Huệ Trinh 1
  5. MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU ................................................................................................................ 1 CHƯƠNG 1. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ................ 6 1.1. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ............................................................. 6 1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ........................................ 6 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh ....................................................................... 7 1.1.3. Giá thành sản phẩm ................................................................................................... 9 1.2. Ý nghĩa và phương hướng của việc hạ thấp chi phí ................................................... 30 1.2.1. Ý nghĩa hạ thấp chi phí sản xuất .............................................................................. 30 1.2.2. Phương hướng hạ thấp chi phí sản xuất ................................................................... 30 1.3. Bài tập chương 1 ......................................................................................................... 31 CHƯƠNG 2. DOANH THU DOANH NGHIỆP .............................................................. 36 2.1. Doanh thu của doanh nghiệp ....................................................................................... 36 2.1.1. Khái niệm về doanh thu của doanh nghiệp ............................................................. 36 2.1.2. Phân loại doanh thu .................................................................................................. 37 2.2. Phương pháp lập kế hoạch doanh thu .......................................................................... 38 2.2.1. Công thức tính doanh thu bán hàng:........................................................................ 38 2.3. Phương hướng tăng doanh thu bán hàng ..................................................................... 40 2.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng: ................................................... 40 2.3.2. Kiểm tra, giám sát đối với quá trình bán hàng của doanh nghiệp ........................... 41 2.4. Bài tập chương 2 .......................................................................................................... 42 CHƯƠNG 3. HOẠCH ĐỊNH LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP ..................................... 44 3.1. Lợi nhuận ..................................................................................................................... 44 3.1.1. Khái niệm về lợi nhuận ............................................................................................ 44 3.1.2. Các loại lợi nhuận ..................................................................................................... 44 3.1.3. Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá lợi nhuận ............................................................... 45 3.2. Điểm hòa vốn.............................................................................................................. 47 3.2.1. Doanh thu: ................................................................................................................ 47 3.2.2. Tổng chi phí sản xuất kinh doanh: ........................................................................... 47
  6. 3.2.3. Xác định điểm hòa vốn ............................................................................................. 48 3.3. Phương hướng tối đa hóa lợi nhuận ............................................................................ 54 3.3.1. Tăng doanh thu bán hàng hợp lý, tích cực ............................................................... 54 3.3.2. Không ngừng hạ thấp chi phí kinh doanh hợp lý .................................................... 55 3.3.3. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận .................................................... 55 3.4. Bài tập chương 3 .......................................................................................................... 55 CHƯƠNG 4. TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN DOANH LỢI VÀ QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH ........................................................................................................... 63 4.1. Rủi ro của doanh nghiệp .............................................................................................. 63 4.1.1. Khái niệm ................................................................................................................. 63 4.1.2. Phân loại rủi ro: ........................................................................................................ 63 4.2. Tác động đòn bẩy lên doanh lợi .................................................................................. 64 4.2.1. Đòn cân định phí ...................................................................................................... 64 4.2.2. Đòn cân nợ ................................................................................................................ 67 4.2.3. Quan hệ giữa đòn cân định phí và đòn cân nợ ......................................................... 70 4.3. Quyết định cơ cấu tài chính doanh nghiệp .................................................................. 71 4.3.1. Cơ cấu tài chính ........................................................................................................ 71 4.3.2. Cơ cấu vốn ................................................................................................................ 75 4.4. Bài tập chương 4/Câu hỏi củng cố .............................................................................. 83 CHƯƠNG 5. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP ............................ 92 5.1. Khái niệm – mục tiêu của phân tích tài chính ............................................................. 92 5.1.1. Khái niệm ................................................................................................................ 92 5.1.2. Mục tiêu ................................................................................................................... 94 5.2. Phương pháp phân tích ................................................................................................ 94 5.3. Nguồn tài liệu sử dụng cho việc phân tích .................................................................. 95 5.3.1. Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp ......................................................... 96 5.3.2. Hệ thống các kế hoạch của doanh nghiệp trong kỳ phân tích ................................. 98 5.3.3. Các tài liệu kế toán chi tiết có liên quan .................................................................. 98 5.3.4. Các thông tin bên ngoài có liên quan đến doanh nghiệp ......................................... 98
  7. 5.4. Một số đặc điểm cần lưu ý khi phân tích................................................................... 100 5.5.1. Tỷ số về khả năng thanh toán ................................................................................ 101 5.5.3. Tỷ số hoạt động hay hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ......................... 105 5.5.4. Tỷ số doanh lợi ...................................................................................................... 107 5.5.5. Tỷ số giá thị trường ............................................................................................... 108 5.6. Bài tập chương 5 ........................................................................................................ 110 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 112
  8. GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Tài chính doanh nghiệp 2 Mã môn học: MH2104058 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Môn học Tài chính doanh nghiệp 2 thuộc nhóm các môn học chuyên môn được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học chung. Trong nhóm các môn học chuyên môn, môn Tài chính doanh nghiệp 2 được bố trí sau môn Tài chính doanh nghiệp 1. - Tính chất: Môn học Tài chính doanh nghiệp 2 cung cấp cho sinh viên kiến thức về: chi phí, doanh thu, lợi nhuận, việc hoạch định lợi nhuận và tính toán, phân tích các tỷ số trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Mục tiêu của môn học: - Về kiến thức: + Trình bày được các kiến thức liên quan đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận. + Trình bày được cách tính và ý nghĩa của các tỷ số tài chính. + Phân biệt được các loại doanh thu, chi phí, lợi nhuận. + Giải thích được các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận. - Về kỹ năng: + Tính toán được các chỉ số liên quan đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. + Tính toán được các tỷ số thanh toán, tỷ số kết cấu tài chính, tỷ số hoạt động hay hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, tỷ số doanh lợi, tỷ số giá thị trường liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Người học tiếp nhận và nghiên cứu đầy đủ nội dung bài giảng, rèn luyện kỹ năng trình bày tóm tắt nội dung chính trong từng chương. + Rèn luyện tư duy Logic hình thành phương pháp học chủ động, nghiêm túc, nhớ lâu về phương pháp tính toán, cách xử lý tình huống từ các ví dụ, bài tập.
  9. Tài chính doanh nghiệp 2 Chương 1. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp CHƯƠNG 1. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Giới thiệu: Trong chương 1 gồm các nội dung: khái niệm, phân loại chi phí sản xuất kinh doanh, xác định giá thành sản phẩm và nêu lên ý nghĩa, phương hướng của việc hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh Mục tiêu: - Trình bày khái niệm, phân loại được chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm. - Tính toán được giá thành sản phẩm và đưa ra những phương hướng hạ thấp chi phí. Nội dung chính: 1.1. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sản xuất của cải vật chất là hoạt động cơ bản của xã hội loài người, là điều kiện tiên quyết tất yếu của sự tồn tại và phát triển. Trong nền kinh tế thị trường hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là việc sản xuất ra các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và thu về lợi nhuận. Đó là quá trình mà mỗi doanh nghiệp bỏ ra những chi phí nhất định, là chi phí về lao động đời sống gồm: tiền lương, tiền công, trích BHXH; còn chi phí về lao động vật hóa gồm chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL… Mọi chi phí bỏ ra cuối cùng đều được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ. “Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định có thể là tháng, quý, năm”. Trong điều kiện giá cả thường xuyên biến động thì việc xác định chính xác các khoản chi phí tính vào giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn. Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất còn có những hoạt động khác không có tính chất sản xuất như: bán hàng, quản lý, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp. Nhưng chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh mới được coi là chi phí sản xuất kinh doanh. Như vậy thực chất chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự dịch chuyển vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh thường xuyên, hàng ngày, gắn liền với từng vị trí sản xuất, từng sản phẩm và loại hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tính toán, tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh cần được tiến hành trong thời gian nhất định, có thể là tháng, quý, năm. Các chi phí này cuối kỳ sẽ được bù đắp bằng doanh thu kinh doanh trong kỳ đó của doanh nghiệp. KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 6
  10. Tài chính doanh nghiệp 2 Chương 1. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, mục đích… trong từng doanh nghiệp sản xuất. Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau nhằm nâng cao tính chi tiết của thông tin chi phí, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý, lập kế hoạch đồng thời tạo cơ sở tin chậy cho việc phấn đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế của chi phí. Dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu:  Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí Cách phân loại này dựa trên nguyên tắc những chi phí có cùng nội dung kinh tế được xếp vào một loại yếu tố chi phí, không kể cả chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động nào, địa điểm nào và dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh. Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ được chia làm các yếu tố chi phí sau: - Chi phí nguyên vật liệu - Chi phí nhân công - Chi phí khấu hao TSCĐ - Chi phí dịch vụ mua ngoài - Chi phí khác bằng tiền Cách phân loại này cho biết chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm những nội dung chi phí nào, tỷ trọng từng loại chi phí/tổng số, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch như kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương,… Tuy nhiên cách nhìn này không cho biết CPSX / Tổng chi phí của doanh nghiệp là bao nhiêu.  Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí Cách này căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm dựa vào mục đích, công dụng của chi phí và mức phân bố chi phí cho từng đối tượng (không phân biệt chi phí có nội dung như thế nào). Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ được chia thành các khoản mục: - Chi phí ngyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo ra sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ. - Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh. - Chi phí sản xuất chung: Những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất (trừ chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp). + Chi phí nhân viên phân xưởng. KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 7
  11. Tài chính doanh nghiệp 2 Chương 1. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp + Chi phí vật liệu và CCDC sản xuất. + Chi phí khấu hao TSCĐ + Chi phí dịch vụ mua ngoài. + Chi phí bằng tiền khác Ba khoản mục chi phí trên được tính vào giá trị sản xuất, ngoài ra khi tính giá thành toàn bộ còn gồm: chi phí bán hàng, chi phí QLDN. Phân loại theo cách này rất thuận tiện cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh theo định mức, cung cấp thông tin cho việc lập BCTC, giúp việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản xuất, phân tích ảnh hưởng của từng khoản mục chi phí đến giá thành sản xuất cũng như cho thấy vị trí của CPSX trong quá trình SXKD của doanh nghiệp.  Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ - Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành trong một phạm vi nhất định. - Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành. Phân loại theo cách này thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh. Đồng thời làm căn cứ để đề ra biện pháp thích hợp hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh trên một đơn vị sản phẩm cũng như xác định phương án đầu tư thích hợp.  Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ giữa đối tượng chịu chi phí - Chi phí trực tiếp: là những CPSX quan hệ trực tiếp cho sản phẩm hoặc đối tượng chụ chi phí. - Chi phí gián tiếp: là những CPSX có quan hệ đến sản xuất ra nhiều loại sản phẩm, không phân định được cho từng đối tượng cho nên phải phân bổ theo đối tượng nhất định. Phân loại theo cách này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí một cách hợp lý. Nói chung việc phân loại chi phí theo tiêu thức nào là phải phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc lập kế hoạch, phân tích kiểm tra chi phí và xác định trọng điểm quản lý chi phí nhằm góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.  Nền kinh tế thị trường song song với việc mở rộng môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp có nghĩa các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau gay gắt. Có thể nói cạnh tranh trong KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 8
  12. Tài chính doanh nghiệp 2 Chương 1. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nền kinh tế thị trường là một cuộc chạy đua khốc liệt trên một tuyến đường với những biển báo và luật lệ luôn thay đổi, không có tuyến đích và không có người chiến thắng vĩnh cửu. Mục tiêu của doanh nghiệp trong cuộc chạy đua đó đều là lợi nhuận. Nhưng lợi nhuận hạch toán trên sổ sách để giải trình với Bộ tài chính cao cũng đồng nghĩa với việc phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cao, mà các doanh nghiệp thì luôn luôn không muốn tiền chạy ra khỏi túi của mình. Cho nên xu hướng chung của các doanh nghiệp là muốn đội chi phí sản xuất kinh doanh trên sổ sách hạch toán cao hơn. Nhà nước đã đưa ra các quy định trong luật thuế TNDN phần nào phản ánh đúng bản chất kinh tế tương đối đầy đủ các chi phí hợp lý phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp. - Chi phí sản xuất kinh doanh chỉ bao gồm những khoản chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp, mà không bao gồm những khoản chi phí phục vụ cho hoạt động riêng biệt khác của doanh nghiệp. - Những khoản chi phí có nguồn bù đắp riêng không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh như chi phí đầu tư dài hạn, chi phí phục vụ cho các hoạt động tổ chức đoàn thể. - Có một số khoản chi phí về thực chất không phải là chi phí sản xuất kinh doanh nhưng do yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế và chế độ quản lý hiện hành cho phép hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh như: chi phí phòng cháy, chữa cháy, chi phí phòng chống bão lụt. - Có một số khoản chi phí về thực chất là chi phí sản xuất kinh doanh nhưng phát sinh do lỗi chủ quan của doanh nghiệp thì không được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh như tiền phạt do vi phạm hợp đồng… Xác định đúng phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh mới hạch toán đầy đủ, đúng đắn hợp lý các khoản chi phí, qua đó phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động của SXKD của doanh nghiệp, cơ sở để Nhà nước quản lý đề ra quyết định chính xác, xác định đúng nguồn thu cho NSNN. 1.1.3. Giá thành sản phẩm 1.1.3.1. Khái niệm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao tổn về lao động sống, lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, dịch vụ, lao vụ hoàn thành. Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất của sản phẩm hoàn thành nhập kho hay tiêu thụ. Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh gắn liền với hàng bán ra trong doanh nghiệp sản xuất còn được gọi là giá thành tiêu thụ sản phẩm. Như vậy nếu tính theo khoản mục thì giá thành tiêu thụ gồm 5 khoản mục sau: Nguyên vật liệu dùng vào sản xuất. Nhân công trực tiếp sản xuất. Chi phí sản xuất chung. KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 9
  13. Tài chính doanh nghiệp 2 Chương 1. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí bán hàng. Chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong đó chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho từng loại sản phẩm có thể áp dụng như các phân bổ chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao tổn về lao đông sống và lao động vật hóa và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ hoặc dịch vụ trong một thời kì nhất định( tháng, quý hoặc năm) 1.1.3.2. Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm  Giống nhau: Hai chi phí này giống nhau về chất: đều biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao tổn về lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất.  Khác nhau: Nội dung Chi phí sản xuất Giá thành sản phẩm Về thời gian Chi phí sản xuất tham ra vào một Giá thành sản phẩm gắn với chu kỳ nhất định có thể là tháng, thời hạn hoàn thành sản phẩm quý hoặc năm. Chi phí sản xuất không liên quan tới việc sản phẩm có hoàn thành hay chưa hoàn thành Về phạm vi Chi phí sản xuất tính cho một kỳ Giá thành sản phẩm tính cho một sản phẩm hoàn thành Về lượng Chi phí sản xuất chỉ tính cho nhưng Giá thành sản phẩm là một số chi phí phát sinh trong một thời kỳ chi phí liên quan tới sản phẩm, nhất định, không liên quan tới việc dịch vụ hoan thành trong kỳ sản phẩm hoàn thành hay chưa Giá thành thì liên quan tới cả hoàn thành. chi phí sản xuất từ kỳ trước Chi phí sản xuất tính cho một kỳ. chuyển sang 1.1.3.3. Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất phản ánh mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang) và các chi phí tính trước có liên quan trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản xuất Giá thành là thước đo chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra để có sản phẩm hoàn thành KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 10
  14. Tài chính doanh nghiệp 2 Chương 1. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi có sản phẩm dở dang: Giá thành = Dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất trong kỳ - Dở dang cuối kỳ Khi không có sản phẩm dở dang: Giá thành = chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là giá thành sản phẩm đối với một số doanh nghiệp như: Điện, dịch vụ vận tải … (vì không có dở dang đầu kỳ, cuối kỳ). 1.1.3.4. Quan hệ giữa giá vốn hàng bán và giá thành sản phẩm Giá vốn hàng bán liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh gồm có: - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (KQ HĐ SXKD) - Kết quả hoạt động tài chính - Kết quả hoạt động khác KQ HĐ SX KD = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán được xác định tại thời điểm: + Giá vốn hàng bán tại thời điểm xuất kho = Giá thành sản xuất nhập kho + Giá vốn hàng bán tại thời điểm tiêu thụ = Giá thành sản xuất nhập kho + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp Vậy nên: KQ HĐ SXKD = DT thuần - Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho - Chi phí bán hàng, chi phí QLDN được phân bổ cho hàng bán. Giá vốn và giá thành có sự khác nhau như trên. Vậy cho nên tùy theo yêu cầu giá vốn hàng bán xác định ở thời điểm nào thì ta sẽ có cách tính ở thời điểm đó. 1.1.3.5. Các loại giá thành sản phẩm Phân loại giá thành giúp cho kế toán nghiên cứu và quản lý, hạch toán tốt giá thành sản phẩm và cũng đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng giá cả sản phẩm. Dựa vào tiêu thức khác nhau và xét dưới nhiều góc độ mà người ta phân thành các loại giá thành khác nhau.  Phân loại giá thành xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành Theo cách này thì giá thành được chia thành: - Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào sản xuất trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Gía thành kế KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 11
  15. Tài chính doanh nghiệp 2 Chương 1. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạch là giá thành mà các doanh nghiệp lấy nó làm mục tiêu phấn đấu, nó là căn cứ để so sánh phân tích đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. - Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm và là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng vật tư, tài sản lao động trong sản xuất. Giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí trong quá trình sản xuất. Giá thành định mức giúp cho việc đánh giá tính đúng đắn của các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng trong sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao. - Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí thực tế phát sinh tổng hợp trong kỳ và sản lượng sản phẩm đã sản xuất trong kỳ. Sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm dịch vụ và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế, là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm được chia thành - Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất như chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. Giá thành sản xuất được sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán (trong trường hợp bán thẳng cho khách hàng không qua kho). Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ của các doanh nghiệp. - Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được tính toán xác định khi sản phẩm được tiêu thụ. Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp. 1.1.3.6. Hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp:  Ý nghĩa: Hạ giá thành trong phạm vi cả nước là nguồn vốn quan trọng để mở rộng tái đầu tư xã hội. Trong điều kiện giá cả ổn định, giá thành sản phẩm càng hạ thì tích luỹ tiền tệ càng tăng, do đó nguồn vốn để mở rộng tái sản xuất càng nhiều. Hạ giá thành sản phẩm làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng, tạo điều kiện để mở rộng sản xuất và nâng cao đời sống cho người lao động trong doanh nghiệp. KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 12
  16. Tài chính doanh nghiệp 2 Chương 1. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hạ giá thành sản phẩm tức làm giảm bớt vốn lưu động chiếm dùng và tiết kiệm vốn cố định, vốn lưu động trong một đơn vị sản phẩm. Hạ giá thành là căn cứ để doanh nghiệp hạ giá bán sản phẩm tạo lợi thế cho doanh nghiệp cạnh tranh đứng vững trên thị trường.  Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành và các chỉ tiêu hạ giá thành: * Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành: Có thể chia làm 3 nhóm nhân tố: + Các nhân tố về mặt kỹ thuật, công nghệ sản xuất. + Các nhân tố về mặt tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tài chính doanh nghiệp. + Các nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên và môi trường kinh doanh của DN. * Các chỉ tiêu hạ giá thành - Giá thành đơn vị sản phẩm được xác định 𝐙𝐓𝐁 𝐙đ𝐯ị = 𝐐𝐃 Trong đó: Zđvị: Là giá thành đơn vị sản phẩm ZTB: Là giá thành toàn bộ hay tổng giá thành của sản phẩm Qp: Tổng khối lượng sản phẩm sản xuất được - Chỉ tiêu mức tăng hoặc giảm 𝐧 𝐌𝐙 = ∑[(𝐐𝐢𝐥 𝐱 𝐙𝐢𝐥 ) − (𝐐𝐢𝐥 𝐱 𝐙𝐢𝐨 )] 𝐢=𝟏 Trong đó: Mz: Mức hạ giá (hoặc tăng) giá thành sản phẩm Qi1: Khối lượng sản phẩm kỳ so sánh Zi1, Zio: Giá thành đơn vị sản phẩm kỳ so sánh, kỳ gốc n: Số loại sản phẩm so sánh được Chỉ tiêu Mz: là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh trong kỳ so sánh do hạ giá thành đơn vị sản phẩm so với kỳ gốc mà DN đã tiết kiệm được bao nhiêu tiền. Nó phản ánh trình độ quản lý sản xuất có sự tiến bộ hay không. Chỉ tiêu tỷ lệ giảm giá thành sản phẩm (KH: Tz ) chỉ tiêu tương đối, phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa mức độ giảm giá thành với Z sản phẩm kỳ gốc. KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 13
  17. Tài chính doanh nghiệp 2 Chương 1. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công thức: 𝐌𝐙 𝐓𝐙 = (%) ∑𝐧𝐢=𝟎 𝐐𝐢𝐨 𝐱 𝐙𝐢𝐨 Chỉ tiêu Tz cho biết Zđvị kỳ so sánh giảm bao nhiêu % so với Zđvị kỳ gốc. Nếu như chỉ tiêu Mz được tính toán trong công tác lập kế hoạch trực tiếp, thể hiện nhiệm vụ hạ giá thành, thì chỉ tiêu Tz nghiên cứ sự biến động của Zsp trong một thời gian dài hoặc xem xét trình độ quản lý Z giữa các DN có cùng điều kiện trên đây là các chỉ tiêu có quan hệ chặt chẽ với nhau. Để phân tích, đánh giá chi phí sản xuất kinh doanh một cách toàn diện cần đi sâu nghiên cứu, phân tích các chỉ tiêu đó trong từng khoản mục cụ thể, kết hợp với đặc điểm và tình hình SXKD thực tế của DN.  Các biện pháp hạ giá thành Trên cơ sở đánh giá đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm các doanh nghiệp cần căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình để tìm ra các biện pháp thích hợp. Tuy nhiên có thể nêu ra những biện pháp chủ yếu là: - Thường xuyên đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất trong doanh nghiệp, ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học - kỹ thuật và sản xuất. Tuy nhiên việc đầu tư, đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất thường đòi hỏi vốn đầu tư lớn, vì vậy doanh nghiệp phải có các biện pháp cụ thể, phù hợp để huy động, khai thác các nguồn vốn đầu tư cho doanh nghiệp. - Không ngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động trong doanh nghiệp để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí lao động vật tư, chi phí quản lý, hạn chế tối đa các thiệt hại tổn thất trong quá trình sản xuất... từ đó có thể tiết kiệm chi phí và hạ giá thành. - Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát tài chính đối với việc sử dụng chi phí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản trị tài chính doanh nghiệp đối với quản trị chi phí là phải đảm bảo tiết kiệm chi phí kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm. Muốn tiết kiệm chi phí, phải tăng cường công tác quản lý chi phí ở mỗi doanh nghiệp, cụ thể: - Phải lập được kế hoạch chi phí, dùng hình thức tiền tệ tính toán trước mọi chi phí cho sản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch; phải xây dựng được ý thức thường xuyên tiết kiệm chi phí để đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra. - Phải xác định rõ nội dung, phạm vi sử dụng từng loại chi phí để có biện pháp quản lý phù hợp. - Đối với các khoản chi về nguyên, nhiên vật liệu, thông thường những khoản này thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản xuất, nếu tiết kiệm KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 14
  18. Tài chính doanh nghiệp 2 Chương 1. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp những khoản chi phí này sẽ có tác dụng rất lớn đến hạ giá thành sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu phụ thuộc hai nhân tố: số lượng nguyên vật liệu tiêu hao và giá cả nguyên vật liệu. Vì vậy để tiết kiệm chi phí phải xây dựng được các định mức kinh tế - kỹ thuật về tiêu hao vật tư tiên tiến, phù hợp với doanh nghiệp và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cho phép làm cơ sở cho việc quản lý; đồng thời kiểm tra chặt chẽ đơn giá từng loại vật tư sử dụng. + Để tiết kiệm chi phí về lao động, doanh nghiệp cần xây dựng định mức lao động khoa học và hợp lý đến từng người, từng bộ phận và định mức tổng hợp phù hợp với qui định mà nhà nước đã hướng dẫn và ban hành. Các doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký định mức lao động với các cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp. - Doanh nghiệp phải tự xây dựng đơn giá tiền lương, thường xuyên kiểm tra định mức lao động, đơn giá tiền lương, đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động và tốc độ tăng thu nhập thực tế có một quan hệ tỷ lệ phù hợp. Xác định tổng quỹ lương của doanh nghiệp căn cứ vào đơn giá tiền lương và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để tiết kiệm chi tiêu quỹ lương, thì quỹ tiền lương phải được dùng đúng mục đích; không được sử dụng quỹ tiền lương một cách tuỳ tiện để chi cho các mục đích khác. Quản lý quỹ tiền lương phải trên cơ sở quản lý chặt chẽ cả số lượng và chất lượng lao động; đơn giá tiền lương và gắn với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. + Đối với các khoản chi tiền mặt cho tiếp khách, hội họp giao dịch, chi đối ngoại, các doanh nghiệp cần tự xây dựng định mức chi tiêu và quy chế quản lư sử dụng. Các khoản chi phải có chứng từ hợp lệ, phải gắn với kết quả kinh doanh và không được vượt quá mức khống chế tối đa theo tỷ lệ tính trên tổng chi phí; các khoản chi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hiệu quả kinh tế do việc môi giới mang lại. + Từ thực tế quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh, theo định kỳ hoặc hàng năm doanh nghiệp cần tiến hành phân tích, đánh giá lại tình hình quản lý, sử dụng chi phí. Từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm hoặc biện pháp phù hợp để có thể tiết kiệm chi phí, hạ giá thành trong thời kỳ tới. Trên đây là một số biện pháp cơ bản để tiết kiệm đối với những khoản chi phí kinh doanh. Các doanh nghiệp phải thường xuyên ý thức được việc tiết kiệm chi phí mới có thể nâng cao được hiệu quả trong kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.3.7. Lập kế hoạch giá thành trong doanh nghiệp  Ý nghĩa và cơ cấu kế hoạch chi phí: Hàng năm, đồng thời với việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập kế hoạch chi phí để có cơ sở xác định mức lời lỗ của doanh nghiệp.  Phương pháp lập kế hoạch chi phí: KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 15
  19. Tài chính doanh nghiệp 2 Chương 1. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp  Kế hoạch giá thành sản xuất: Kế hoạch này gồm:  Kế hoạch giá thành sản xuất theo khoản mục tính giá thành.  Dự toán chi phí sản xuất tính theo yếu tố chi phí. Bước 1: Kế hoạch giá thành sản xuất theo khoản mục bao gồm kế hoạch giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm và kế hoạch giá thành sản xuất sản phẩm hàng hóa. BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH THEO KHOẢN MỤC CHI PHÍ Đơn vị tính: Khoản mục Sản phẩm A Sản phẩm B ... 1. Chi phí NVL dùng sản xuất 2. Chi phí nhân công trực tiếp 3. Chi phí sản xuất chung: trong đó chi phí khấu hao Giá thành sản xuất Kế hoạch giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm có thể tính như sau: - Đối với khoản mục trực tiếp như nguyên vật liệu, tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất, ta dùng công thức: Chi phí = Định mức x đơn giá Trong đó: Chi phí là chi phí về khoản mục trực tiếp nào đó (nguyên vật liệu hoặc nhân công) Định mức là định mức tiêu hao về nguyên vật liệu hoặc giờ công cho mỗi sản phẩm. Đơn giá là đơn giá nguyên vật liệu hoặc giờ công. - Khi sử dụng công thức trên cần lưu ý: * Đối với nguyên vật liệu, nếu trong quá trình sản xuất có thể thu hồi được phế liệu thì cần phải trừ phế liệu thu hồi được khỏi chi phí. * Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Vì các khoản mục chi phí này liên quan đến nhiều loại sản phẩm trong doanh nghiệp, cho nên trước KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 16
  20. Tài chính doanh nghiệp 2 Chương 1. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hết phải lập dự toán chi phí sản xuất chung. Sau đó, lựa chọn tiêu chuẩn nhất định phân bổ cho từng loại sản phẩm. + Khi lập dự toán chi phí sản xuất chung, đối với các khoản có định mức và tiêu chuẩn thì tính theo định mức tiêu chuẩn, đối với các khoản khác có thể căn cứ vào số thực tế kỳ báo cáo kết hợp với tình hình cụ thể kỳ kế hoạch để ước tính ra số kế hoạch. + Có nhiều tiêu chuẩn có thể sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất chung. Những tiêu chuẩn thường dùng là tiền lương chính của công nhân sản xuất, giờ công định mức, giờ chạy máy...Công thức phân bổ (giả định theo tiền lương chính của công nhân sản xuất) tính: 𝐏𝐂 𝐱 𝐥 𝐩𝐜 = 𝐋 Trong đó: pc: chi phí sản xuất chung phân bổ cho loại sản phẩm nào đó. PC: tổng chi phí sản xuất chung L: là tổng số tiêu thức cần phân bổ (tiền lương chính của công nhân sản xuất hoặc tổng số giờ chạy máy...) l: tiêu thức cần phân bổ (tiền lương chính của công nhân sản xuất hoặc tổng số giờ chạy máy...) sản phẩm đó. Sau khi tính riêng cho mỗi khoản mục trực tiếp và chi phí sản xuất chung, tổng cộng lại ta có giá thành sản xuất một đơn vị sản phẩm. Đem giá thành sản xuất một đơn vị sản phẩm nhân với sản phẩm hàng hóa kế hoạch ta có kế hoạch giá thành sản xuất sản phẩm hàng hóa. Ví dụ minh họa 1: Một doanh nghiệp năm kế hoạch dự kiến sản xuất 3 loại sản phẩm: 800 sản phẩm A; 1.000 sản phẩm B; 500 sản phẩm C 1. Bảng định mức tiêu hao cho 1 đơn vị sản phầm (SP) và đơn giá như sau: Giá đơn vị Định mức tiêu hao theo đơn vị sản phẩm Khoản mục chi phí (đồng) SP A SP B SP C Nguyên vật liệu chính (kg) 6.000 15 22 13 Vật liệu phụ (kg) 2.400 6 9 6 Nhiên liệu (lít) 3.800 3 5 8 KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 17
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2