intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Thực tập thiết kế kiến trúc (Nghề: Xây dựng dân dụng và công nghiệp - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Chia sẻ: Hayato Gokudera | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:90

9
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Thực tập thiết kế kiến trúc (Nghề: Xây dựng dân dụng và công nghiệp - Trung cấp) nhằm củng cố kiến thức của các môn học liên quan: Vẽ kỹ thuật, nguyên lý thiết kế kiến trúc, kết cấu, cấu tạo kiến trúc, công nghệ thi công; giúp học sinh hình dung được toàn bộ bộ hồ sơ bản vẽ công nghệ thi công phần bản vẽ kiến trúc;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Thực tập thiết kế kiến trúc (Nghề: Xây dựng dân dụng và công nghiệp - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

  1. 1 BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CO ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA: XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 24: Thực tập thiết kế kiến trúc NGHỀ: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo quyết định số: /QĐ-TCDN ngày tháng năm 20 của Tổng cục trưởng Tổn cục Dạy nghề Ninh Bình năm 2018
  2. 2 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Được sự nhất trí của Tổng cục Dạy nghề - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Trường Cao đẳng Cơ điện-Xây dựng Việt Xô triển khai viết biên soạn bộ giáo trình các môn học/mô đun nghề Xây dựng dân dụng và công nghiệp trình độ trung cấp. Đây là mô đun số 24 nằm trong chương trình khung nghề Xây dựng dân dụng và công nghiệp đã được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành. Tên mô đun: Thực tập thiết kế kiến trúc, mã số M24. Nội dung mô đun được cấu trúc 02 bài tích hợp, theo khung mẫu định dạng của Tổng cục Dạy nghề - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn. Ban biên soạn chúng tôi xin trân thành cản ơn các quí lãnh đạo Tổng cục Dạy nghề - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để chúng tôi hoàn thành việc biên soạn bộ giáo trình. Cám ơn các cá nhân và các tổ chức đã phối hợp cùng Ban biên soạn để chúng tôi hoàn thành tài liệu này. Đây là một trong những mô đun mới được biên soạn lần đầu, tên bài và nội dung các đề mục đều tôn chỉ và chấp hành đúng với chương trình khung đã được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành. Mặt khác, tài liệu dùng để tham khảo trong quá trình viết và xây dựng mô đun còn hạn chế. Vì vậy, trong quá trình biên soạn không tránh khỏi một số thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của các độc giả để tái bản lần sau được tốt hơn. Xin chân thành cám ơn! Ninh Bình, ngày 28 tháng 03 năm 2018 Chủ biên soạn: Lê Xuân Lưu
  3. 3 MỤC LỤC TRANG Lời giới thiệu ........................................................................................................ 2 Bài 1. Thiết kế công trình nhà ở .......................... Error! Bookmark not defined. 1.1. Mục tiêu...................................................................................................... 7 1.1. Yêu cầu thiết kế .......................................................................................... 7 1.2. Tỷ lệ bản vẽ ................................................................................................ 8 1.3. Quy cách bản vẽ ......................................................................................... 8 1.4. Địa điểm xây dựng ................................... Error! Bookmark not defined. 1.5. Quy mô xây dựng ..................................... Error! Bookmark not defined. 1.6. Lựa chọn thể loại ...................................... Error! Bookmark not defined. 2. Nội dung chi tiết .......................................... Error! Bookmark not defined. 2.1. Thiết kế mặt bằng tổng thể ....................... Error! Bookmark not defined. 2.2. Thiết kế công trình ................................... Error! Bookmark not defined. 2.2.1. Thiết kế mặt bằng móng........................ Error! Bookmark not defined. 2.2.2. Thiết kế mặt bằng các tầng.................................................................... 22 2.2.3. Thiết kế mặt bằng mái. ......................................................................... 26 2.2.4. Thiết kế các mặt đứng ........................................................................... 28 2.2.5. Thể hiện các mặt cắt .............................................................................. 29 2.2.6. Bổ chi tiết .............................................................................................. 31 Bài tập thực hành .......................................................................................... 39 Bài 2.Thiết kế công trình công cộng ................................................................ 44 1. Nhiệm vụ thiết kế ........................................................................................ 44 1.1. Yêu cầu thiết kế ........................................................................................ 44 1.2. Tỷ lệ bản vẽ .............................................................................................. 45 1.3. Quy cách bản vẽ ....................................................................................... 46 1.4. Địa điểm xây dựng ................................................................................... 50 1.5. Quy mô xây dựng ..................................................................................... 50 1.6. Lựa chọn thể loại ...................................................................................... 50 2. Nội dung chi tiết .......................................................................................... 50 2.1. Thiết kế mặt bằng tổng thể ....................................................................... 50 2.2. Thiết kế công trình ................................................................................... 54 2.2.1. Thiết kế mặt bằng móng........................................................................ 55 2.2.2. Thiết kế mặt bằng các tầng.................................................................... 59 2.2.3. Thiết kế mặt bằng mái. ......................................................................... 62 2.2.4. Thiết kế các mặt đứng ........................................................................... 64 2.2.5. Thể hiện các mặt cắt .............................................................................. 65 2.2.6. Bổ chi tiết .............................................................................................. 68
  4. 4 Bài tập thực hành .............................................................................................. 77 Bài tập nâng cao ................................................................................................ 82 Tài liệu tham khảo............................................................................................. 90
  5. 5 MÔ ĐUN: Thực tập thiết kế kiến trúc Mã mô đun: MĐ 24 Vị trí, tính chất của mô đun - Vị trí: Được bố trí học cuối kỳ 2 của năm thứ hai, sau khi đã học xong các vẽ kỹ thuật, cấu tạo kiến trúc, kết cấu xây dựng, nguyên lý thiết kế kiến trúc và thực tập nghề cơ bản. - Tính chất: Môn thực tập thiết kế kiến trúc là môn học sử dụng phòng vẽ chuyên môn để vẽ các bản vẽ hồ sơ công nghệ thi công xây dựng cũng như các bản vẽ hoàn công, hỗ trợ cho học sinh sau khi ra trường tiếp cận tốt với công việc... Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: + Nhằm củng cố kiến thức của các môn học liên quan: Vẽ kỹ thuật, nguyên lý thiết kế kiến trúc, kết cấu, cấu tạo kiến trúc, công nghệ thi công....; + Giúp học sinh hình dung được toàn bộ bộ hồ sơ bản vẽ công nghệ thi công phần bản vẽ kiến trúc; - Kỹ năng: + Đọc được hồ sơ bản vẽ côn nghệ thi công phần bản vẽ kiến trúc; + Hình dung được công trình dựa trên hồ sơ bản vẽ. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm + Cẩn thận, tỷ mỷ, tích cực, chủ động học tập; + Phát triển năng lực tư duy, sáng tạo của học sinh; + Nhận thức được tầm quan trọng của mô đun. Nội dung chính: 1.Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Thời gian (giờ) Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực hành, thí Kiểm TT nghiệm, thảo số thuyết tra luận, bài tập
  6. 6 1 Thiết kế công trình nhà ở 60 9 49 2 2 Thiết kế công trình công cộng 60 9 49 2 Cộng 120 18 98 4 2. Loại bài, địa điểm thực hiện Tên Thời lượng Loại bài Mã bài chương, Địa điểm Tổng Lý Thực Kiểm dạy bài số thuyết hành tra M24-01 Bài 1 Tích hợp Phòng vẽ 60 09 49 2 xưởng, thực tế M24-02 Bài 2 Tích hợp Phòng vẽ 60 09 49 2 xưởng, thực tế 120 18 98 04
  7. 7 BÀI 1 Thiết kế công trình nhà ở Mã bài: MĐ 24- 01 Giới thiệu: Thiết kế kiến trúc là phần thiết kế hình dáng bên ngoài công trình và phân bố chức năng, công năng cho bên trong công trình. Một công trình kiến trúc đẹp phải đáp ứng được 3 yếu tố về công năng sử dụng phù hợp với chức năng, thẩm mỹ kiến trúc công trình với không gian xung quanh và tính sáng tạo, vững trãi của kết cấu. Thiết kế công trình nhà ở là môn học sử dụng phòng vẽ chuyên môn để vẽ các bản vẽ hồ sơ công nghệ thi công xây dựng cũng như các bản vẽ hoàn công, hỗ trợ cho học sinh sau khi ra trường tiếp cận tốt với công việc... Đây là một bài tích hợp giữa lý thuyết với thực hành, nhằm trang bị cho học viên có kiến thức cơ bản, rèn luyện các kỹ năng thực hành trong thiết kế. Để thực hiện được công việc này, đòi hỏi người học phải có kiến thức về chuyên môn , tư duy sáng tạo vận dụng thực tế vào bài học. Mục tiêu của bài: - Củng cố các kiến thức đã học trong môn vẽ kỹ thuật, cấu tạo kiến trúc, nguyên lý thiết kế kiến trúc; - Tạo được bản vẽ kỹ thuật xây dựng phần kiến trúc nhà ở hoàn chỉnh; - Sáng tạo, tích cực, chủ động trong học tập. Nội dung bài: 1. Nhiệm vụ thiết kế: 1.1. Yêu cầu thiết kế: - Thiết kế xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây: + Phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan, điều kiện tự nhiên và các quy định về kiến trúc; dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt; + Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình có thiết kế công nghệ; + Nền móng công trình phải bảo đảm bền vững, không bị lún nứt, biến dạng quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình, các công trình lân cận;
  8. 8 + Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế, thoả mãn yêu cầu về chức năng sử dụng; bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý; + An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; các tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và những tiêu chuẩn liên quan, các điều kiện tiện nghi, vệ sinh, sức khoẻ cho người sử dụng; + Khai thác tối đa thuận lợi và hạn chế bất lợi của thiên nhiên nhằm bảo đảm tiết kiệm năng lượng. - Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình bao gồm: + Các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình; + Mục tiêu xây dựng công trình; + Địa điểm xây dựng công trình; + Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình; + Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình. - Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình. 1.2. Tỷ lệ bản vẽ: - Mặt bằng các tầng nhà là hình vẽ đầu tiên của người thiết kế và thường được vẽ với tỷ lệ 1:50 hoặc 1:100. - Mặt đứng thường được vẽ với tỷ lệ 1:50 hoặc 1:100. - Mặt cắt thường được vẽ với tỷ lệ 1:50 hoặc 1:100. 1.3. Quy cách bản vẽ: * Mặt bằng quy hoạch. Là bàn vẽ hình chiếu bằng một khu đất trên đó chỉ rõ mãnh đất được phép xây dựng công trình và các khu vực lân cận, tỷ lệ từ 1/5.000-:-1/10.000. * Mặt bằng tổng thể. Là hình chiếu bằng của một khu vực xây dựng, hoạch một công trình với đầy đủ như: vườn, đường đi trong khu vực đó. Ở mặt bằng tổng thể thường thể hiện hướng nhà, tỷ lệ1/1000, 1/500, 1/200. Mặt bằng tổng thể ở bản vẽ này kiến trúc sư quy hoạch tổng thể diện tích sinh hoạt, diện tích sân vườn, cảnh quan xung quanh.
  9. 9 Công trình lớn hay nhỏ, kết cấu khung chịu lực hay bán chịu lực, một hay nhiều tầng, tùy theo thực tế lựa chọn thẻ loại. 2. Nội dung chi tiết: 2.1. Thiết kế mặt bằng tổng thể: Hình 1-1. Tổng mặt bằng xây dựng. TMBXD được thiết kế cho hai đối tượng chủ yếu sau: Tổng mặt bằng công trường xây dựng và Tổng mặt bằng công trình xây dựng. Đối với mỗi loại, nó sẽ có nội dung và yêu cầu khác nhau tùy theo điều kiện cụ thể của từng công trình. *Mặt bằng mái. Là hình chiếu bằng của toàn bộ phần mái che công trình. Tuỳ qui mô công trình, mặt bằng mái được vẽ ở những tỷ lệ khác nhau 1/100, 1/200, 1/400, 1/500…
  10. 10 Trên hình vẽ mặt bằng mái, phải chỉ rõ đường phân thuỷ, hướng thoát nước, các kích thước và trục định vị cho công trình. * Mặt bằng sàn. Mặt bằng là hình cắt bằng của ngôi nhà. Mặt bằng thu được là lát cắt của một mặt phẳng cắt qua ngôi nhà, cao hơn mặt sàn (hoặc nền) khoảng 1-:-1.5m. Mỗi tầng phải có mặt bằng riêng, nếu chúng khác nhau. Nếu các tầng có cơ cấu giống nhau, chỉ cần vẽ mặt bằng tầng điển hình. Các loại nét vẽ ở mặt bằng dựa trên các nét vẽ cơ bản đã học. Các nét vẽ đường bao quanh các tường, cột vách ngăn bị mặt phẳng cắt qua, dùng nét cắt (1.5, 2b). Các nét vẽ phần hình chiếu của các bộ phận còn lại sau mặt phẳng cắt dùng nét trên cơ bản b. Nếu cần phải vẽ các thiết bị trong nhà, chiều dày nét nên chú ý lấy nhỏ hơn nét b để bản vẽ rõ ràng, mạch lạc. Ở bản vẽ kỹ thuật mặt bằng vẽ theo theo tỷ lệ 1/100, 1/50 cụ thể yêu cầu sau: + Qui định có từ 3-5 lần ghi kích thước Kích thước tất cả các chi tiết, bộ phận, các lổ cửa, mảng tường; Kích thước phủ bì công trình Khoảng cách các trục định vị tường, trục cột; Kích thước lọt lòng và chiều dày tường; Kích thước tổng chiều dài trục đầu và trục cuối; Ghi các cao trình chính, các trục định vị, xác định vị trí của vệt cắt: + Các trục tường, cột được kéo dài ra ngoài đường ghi kích thước ngoài cùng khoảng 5-:-6mm và tiếp vào đó là các vòng tròn đường kính d = 8-:-10mm bằng nét cơ bản, các vòng tròn phải thẳng hàng ghi các con số 1- 2 -3… từ trái qua phải theo hàng ngang, và ghi các chữ cái A-B-C …. Theo chiều đứng từ dưới lên gọi là trục định vị. + Bên trong mặt bằng có ghi kích thước chiều dài, chiều rộng. Mỗi phòng, bề dày các tường, vách ngăn,…tên gọi và diện tích sử dụng của từng phòng (đơn vị là m2), tên gọi các chi tiết và các loại cửa, kích thước và số bậc thang, hướng đi lên của nhánh thang. + Cần ghi đầy đủ các độ dốc nền thoải, độ dốc thoát nước, các cao trình. Chú ý độ cao của các nền, sàn được ghi ngay tại chỗ, có cao độ ấy để hình dung ra
  11. 11 không gian của mặt bằng (mặt đứng, mặt cắt,…) của chi tiết đó (nếu ở cùng bản vẽ, nửa dưới ta cũng dùng 1 nét cắt 2b). + Trên mặt bằng còn ghi các ký hiệu chỉ vị trí các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc bằng các nét cắt ngang ở vị trí mặt phẳng cắt. Ở đầu nét có mũi tên chỉ hướng nhìn và chữ (hoặc số) ký hiệu vị trí mặt phẳng cắt (Ví dụ: mặt cắt I-I, A-A). + Thể hiện ký hiệu các trang thết bị cố định như thiết bị vệ sinh (xí,chậu rửa) bếp, tủ tường, thể hiện một phần chất liệu mặt sàn với những ghi chú kỹ thuật cần thiết đi kèm (chú ý ở tỷ lệ này không vẽ các ký hiệu vật dụng rời như: bàn, ghế, giường…) + Tuỳ theo yêu cầu, thể hiện có chọn lọc ký hiệu các vật dụng rời ( tiêu biểu cho nội dung sử dụng của từng phòng) và diễn hoạ để nhấn phân biệt các không gian phụ trợ như hành lang, bếp, nhà vệ sinh…. Và các không gian chính. Chú ý: không vẽ bóng, không vẽ cây bao cảnh trong bản vẽ mặt bằng kỹ thuật kiến trúc. nếu công trình có bồn hoa xây cố định, sàn nội cảnh, thì có thể ký hiệu cây cỏ, hoa lá một cách tiêu biểu, chọn lọc. * Mặt đứng công trình. - Mặt đứng của công trình là hình chiếu thể hiện hình dáng bên ngoài công trình. Nó thể hiện vẻ đẹp nghệ thuật, hình dáng, tỷ lệ cân đối giữa kích thước chung và kích thước từng bộ phận ngôi nhà. -Bản vẽ kỹ thuật mặt đứng vẽ theo theo tỷ lệ 1/100, 1/50: -Tỷ lệ này, chỉ yêu cầu đầy đủ các kích thước chính như kích thước trục, tổng trục, các cao trình cơ bản, các trục định vị, thể hiện một phần vật liệu bề mặt và ghi chú tiêu biểu. - Bản vẽ mặt đứng chính (nơi nhiều người qua lại hoặc quay ra trục đường chính) được diễn tả rất kỹ đôi khi vẽ ở tỷ lệ lớn hơn các mặt đứng ở hướng khác - Tùy theo mỗi loại sau đây, mặt đứng có những tên gọi khác nhau thể hiện những hướng nhìn khác nhau: + Theo trục định vị: mặt đứng 1…n, mặt đứng trục A….N; + Theo hướng công trình: Mặt đứng theo các hướng +Theo trục đường: Mặt đứng trục đường (Nếu có) + Quy định phải ghi đầy đủ các kích thước sau:
  12. 12 - Kích thước các trục, tổng trục; - Kích thước các bộ phận tiêu biểu trên mặt đứng như: ôvăng, sênô, ống khói, cửa sổ mái. - Kích thước chi tiết (vd: bồn hoa trước nhà, tam cấp…), các cửa, các mảng tường. + Yêu cầu đầy đủ các cao trình, các trục định vị, tên cửa, độ dốc mái (nếu công trình là mái dốc). + Thể hiện một phần diện tích của hình ( hoặc thể hiện trên toàn bộ bản vẽ) chất liệu, vật liệu bề mặt công trình với những ghi chú cần thiết đi kèm. Chú ý: Không vẽ người và cây xanh bao cảnh trên mặt đứng của bản vẽ kỹ thuật kiến trúc. Có thể vẽ gợi ý tiêu biểu một số cây cỏ hoa lá hoặc sân nội cảnh. * Mặt cắt công trình. Là hình biểu diễn công trình thu được khi dựng các mặt phẳng thẳng đứng ( Song song với các mặt phẳng hình chiếu cơ bản) cắt qua. Thường vẽ theo theo tỷ lệ 1/100, 1/50, 1/25: Mặt cắt thể hiện không gian bên trong nhà, chiều cao nhà, chiều cao các tầng, các lỗ cửa, kích thước tường, vì kèo, sàn mái, cầu thang…, vị trí và hình dáng chi tiết kiến trúc bên trong các phòng. Vì vậy, vị trí mặt cắt cần cắt qua các chỗ đặt biệt như: cắt qua các lỗ cửa qua cầu thang, qua các phòng có kết cấu, cấu tạo, trang trí đáng chú ý… * Chú ý: Không để mặt phẳng cắt đi qua dọc tường, qua tâm cột hay khoảng cách hở giữa hai nhánh thang. Đường nét trên hình cắt cũng được quy định như ở mặt bằng Khi vẽ, phải ghi tên mặt cắttheo ký hiệu đã xác định vệt cắt ở mặt bằng (Ví dụ: Mặt cắt I-I, A-A,). Phải ghi các trục tường, cột tương ứng với mặt bằng và các cao độ (qui ước độ cao nền nhà tầng 1 lấy bằng ± 0.000, độ cao nào ở dưới độ cao này mang dấu âm, còn ở trên mang dấu dương, đơn vị là mm). Ngoài ra còn một số yêu cầu cụ thể cho các hình vẽ: + Yêu cầu về kích thước: phải ghi đầy đủ: + Kích thước chi tiết, các bộ phận, các mảng tường, cửa, tam cấp, hè nhà, sênô, cầu thang ( bậc thang, chiếu nghỉ, lan can)…
  13. 13 + Kích thước các vách ngăn, các phòng bên trong nhà. + Kích thước các trục, tổng trục, tổng chiều dài toàn bộ công trình ứng với mặt cắt đó. + Yêu cầu đầy đủ các cao đọ của nền, sàn, trần, chiếu nghỉ cầu thang, đỉnh mái, nền đất tự nhiên, hè,… + Thể hiện các ký hiệu về vật liệu xây dựng: gạch, gỗ, hồ tô, nền đất,bê tông và các ghi chú cấu tạo cần thiết khác. + Chỉ cần ghi kích thước các bộ phần tiêu biểu các trục tường cột từng trục + Các cao trình chủ yếu nền, sàn, mái. - Ngoài ra để biểu diễn các phần chi tiết hơn, người ta cần dùng tới các tỷ lệ lớn hơn như 1/20, 1/10, 1/5. - Ở tỷ lệ càng lớn hình vẽ càng phải đạt được các yêu cầu sau: + Chính xác và đầy đủ; + Thể hiện đúng tất cả các ký hiệu về VLXD. Kích thước phải thật đầy đủ và chi tiết để có thể thi công được. Ghi chú rõ các thành phần cấu tạo, vật liệu bề mặt các hướng dốc, độ dốc. - Hình vẽ chi tiết phải có ký hiệu chỉ rõ tên gọi và vị trí chi tiết đó trên mặt bằng (hoặc mặt cắt, mặt đứng..) và ngược lại cụ thể như sau: - Ở bản vẽ mặt bằng (hoặc mặt đứng, mặt cắt…)có chi tiết cần phóng lớn, ký hiệu chi tiết bằng vòng tròn d =10+15mm bằng nét cơ bản. - Phần nửa vòng tròn trên ghi tên gọi chi tiết, ở phân nửa vòng tròn dưới ghi số thứ tự bản vẽ có vẽ hình khai triển chi tiết đó, (nếu chi tiết được vẽ ở cùng bản vẽ với mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt…, thì phần nửa vòng tròn dưới chỉ cần gạch 1 nét có độ dày tương đương nét cắt 2b). - Ở hình vẽ chi tiêt đã khai triễn, ký hiệu được diễn tả bằng 2 vòng tròn. Vòng ngoài nét cơ bản, vòng trong nét cắt. nửa trên là chi tiết tương ứng với tên gọi đã ký hiệu ở mặt bằng (mặt đứng, mặt cắt…) nửa dưới ghi số thứ tự bản vẽ. 1.4. Địa điểm xây dựng: Được xây dựng trên những địa điểm, vị trí đã được các đơn vị ngành liên quan phê duyệt.
  14. 14 1.5. Quy mô xây dựng: Căn cứ vào diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình, phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất, biện pháp thi công...... 1.6. Lựa chọn thể loại: Đối với mỗi loại, nó sẽ có nội dung và yêu cầu khác nhau tùy theo điều kiện cụ thể của từng công trình. Công trình lớn hay nhỏ, kết cấu khung chịu lực hay bán chịu lực, một hay nhiều tầng, tùy theo thực tế lựa chọn thẻ loại. 2. Nội dung chi tiết: 2.1. Thiết kế mặt bằng tổng thể: Mặt bằng tổng thể ở bản vẽ này được quy hoạch tổng thể diện tích sinh hoạt, diện tích sân vườn, cảnh quan xung quanh. TMBXD được thiết kế cho hai đối tượng chủ yếu sau: Tổng mặt bằng công trường xây dựng và Tổng mặt bằng công trình xây dựng. Đối với mỗi loại, nó sẽ có nội dung và yêu cầu khác nhau tùy theo điều kiện cụ thể của từng công trình. Nhìn chung trình tự thiết kế có thể tiến hành theo các bước sau. * Xác định giai đoạn lập TMBXD. Tùy theo đặc điểm của công trình xây dựng, xác định số lượng các giai đoạn thi công chính để thiết kế TMBXD cho các giai đoạn thi công đó. * Tính toán số liệu. Từ các tài liệu có trước trong hồ sơ thiết kế tổ chức xây dựng hay thiết kế tổ chức thi công như: các bảng vẽ công nghệ, biểu kế hoạch tiến độ thi công…tính ra các số liệu phục vụ cho thiết kế TMBXD. - Thời hạn xây dựng và biểu đồ nhân lực. - Vị trí các loại cần trục, máy móc thiết bị xây dựng trên công trường. - Số lượng từng loại xe máy vận chuyển trong công trường. - Diện tích kho bãi vật liệu, cấu kiện. - Diện tích nhà xưởng phụ trợ. - Nhu cầu về mạng kỹ thuật tạm: điện, nước, liên lạc…
  15. 15 - Nhu cầu về nhà tạm. - Nhu cầu về các dịch vụ cung cấp khác. Các số liệu tính toán được nêu trong thuyết minh và được lập thành bảng . * Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng chung. Ở bước này, trước hết cần phải định vị các công trình sẽ được xây dựng lên khu đất, tạo ra một điều kiện ban đầu để quy hoạch các công trình tạm sau này, các công trình tạm nên thiết kế theo trình tự (có thể thay đổi tùy trường hợp). Trước hết cần xác định vị trí các thiết bị thi công chính như cần trục tháp, máy thăng tải, thang máy, cần trục thiếu nhi, các máy trộn…là các vị trí đã được thiết kế trong các bảng vẽ công nghệ, không thay đổi được nên được ưu tiên bố trí trước. Thiết kế hệ thống giao thông tạm trên công trường trên nguyên tắc sử dụng tối đa đường có sẵn, hoặc xây dựng một phần mạng lưới đường quy hoạch để làm đường tạm. Bố trí kho bãi vật liệu cấu kiện, trên cơ sở mạng lưới giao thông tạm và vị trí các thiết bị thi công đã được xác định ở các bước trước để bố trí kho bãi cho phù hợp theo các giai đoạn thi công, theo nhóm phù hợp… Bố trí nhà xưởng phụ trợ (nếu có) trên cơ sở mạng giao thông và kho bãi đã được thiết kế trước. Bố trí các loại nhà tạm. Thiết kế hệ thống an toàn và bảo vệ. Cuối cùng là thiết kế mạng kỹ thuật tạm: điện, nước, liên lạc… * Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng riêng. Còn gọi là thiết kế chi tiết TMBXD. Sau khi quy hoạch vị trí các công trình tạm trên TMBXD chung, ở bước này ta tách ra thành các tổng mặt bằng riêng để thiết kế chi tiết từng công trình tạm ở mức độ bản vẽ có thể đem ra thi công được. Tùy theo công trường mà có thể tách ra các tổng mặt bằng riêng như: Hệ thống giao thông. Các nhà xưởng phụ trợ. Hệ thống kho bãi và các thiết bị thi công..
  16. 16 Hệ thống cấp thoát nước. Hệ thống cấp điện, liên lạc.. Hệ thông an ninh, bảo vệ, cứu hỏa, vệ sinh môi trường… * Thể hiện bảng vẽ, thuyết minh. Các bảng vẽ thể hiện theo đúng các tiêu chuẩn của bảng vẽ xây dựng, với các ký hiệu được quy định riêng cho các bảng vẽ TMBXD và các ghi chú cần thiết. Thuyết minh chủ yếu giải thích cho việc thiết kế các công trình tạm là có cơ sở và hợp lý. * Nội dung thiết kế. Đây là dạng TMBXD tổng quát nhất, mục tiêu thiết kế cũng như nội dung thiết kế là tổ chức được 1 công trường độc lập để xây dựng 1 công trình hoặc liên hợp công trình. (hiểu theo phạm vi rộng, 1 công trường là 1 dự án lớn có nhiều công trình, nhiều dạng kết cấu khác nhau hay nhiều hạng mục công trình do sự tham gia của 1 hay nhiều nhà thầu). Một tổng mặt bằng công trường xây dựng điển hình, nội dung tổng quát cần thiết kế các vấn đề như đã nêu ở trên, với những công trường xây dựng lớn, thời gian thi công kéo dài, cần phải thiết kế TMBXD đặc trưng cho từng giai đoạn thi công. * Trình tự thiết kế. Hai giai đoạn. - Giai đoạn 1: Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng chung. Giai đoạn này chủ yếu xác định vị trí các công trình tạm như cần trục, máy móc thiết bị xây dựng, kho bãi, nhà tạm, giao thông, cấp thoát nước, cấp điện, liên lạc…Bản vẽ giai đoạn này thường thể hiện với tỉ lệ nhỏ 1/250; 1/500 và theo các bước như Sơ đồ: 1-2. - Giai đoạn 2: Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng riêng. Để có thể thi công được các công trình tạm ở công trường, cần phải thiết kế chi tiết với đầy đủ cấu tạo, kích thước và các ghi chú cần thiết, cần tách riêng từng công trình tạm hoặc một vài công trình tạm có liên quan để thiết kế chúng trên một bảng vẽ. Tùy theo yêu cầu và đặc điểm của từng công trường cũng như kinh nghiệm của người thiết kế mà các TMBXD riêng có thể khác nhau. Như vậy giai đoạn 2 của thiết kế này có thể gọi là thiết kế chi tiết để được bản vẽ thi công, và có thể do các kỹ sư chuyên ngành thực hiện.
  17. 17 Hình 1-2. Trình tự thiết kế tổng mặt bằng công trường xây dựng.
  18. 18 2.2. Thiết kế công trình: Thiết kế nhà ở gia đình chia lô Quy mô xây dựng nhà 3 tầng khung chịu lực. Hình dạng khu đất là hình chữ nhật. Diện tích của khu đất là 112,5 m2 + Tổng diện tích xây dựng công trình: 81m2 : + Diện tích sân trước: 27 m2. + Diện tích sân sau: 4.5 m2 + Công trình có chiều rộng 4,5m và dài 25 m, tầng 1 cao 4,5m, các tầng còn lại cao 3,6m. Dựa vào mặt bằng kiến trúc ta bố trí hệ kết cấu chịu lực cho công trình. Khung chịu lực chính gồm cột, dầm cột có tiết diện 220x220 dầm 220x300 . Nhịp của dầm lớn nhất là 4,5m. Hình 1-3 2.2.1. Thiết kế mặt bằng móng: Mặt bằng kết cấu móng, tùy vào từng loại nền đất mà có phương án bố trí móng phù hợp như móng băng, móng đơn, móng bè, móng cọc khoan nhồi,…
  19. 19 Hình 1-4a. Mặt bằng móng
  20. 20 Thiết kế mặt bằng móng nhằm xác định tên vị trí, kích thước các loại móng trong công trình và thống kê được số lượng từng loại móng đó. Kết cấu móng phải được thể hiện bằng hình vẽ: Mặt bằng móng: Thường vẽ ở bản vẽ đầu tiên trong các bản vẽ móng. Mặt bằng móng cho biết tên, ký hiệu , vị trí các móng, kích thước các tim trục, bề rộng đáy móng, hình vẽ 1- 4a. Mặt bằng móng thường được vẽ với tỷ lệ 1:50 hoặc 1:100. - Các chi tiết móng: Được vẽ cùng hoặc khác bản vẽ với mặt bằng móng. - Vẽ chi tiết móng: Sau khi xác định sơ bộ vị trí, kích thước của từng loại móng ta vẽ chi tiết móng theo phương pháp trích dẫn. Vẽ mặt cắt ngang móng để xác định các bộ phận cấu tạo móng. Chú ý xem kết hợp cả mặt bằng. - Móng đơn (móng dưới cột) thường thể hiện một mặt cắt ngang qua móng và một hình cắt chiếu bằng của móng. Móng băng thường vẽ mặt cắt ngang trên đó thể hiện bề dày tường nhà, lớp chống ẩm, cổ móng, chiều rộng các lớp giật cấp, cao độ nền nhà, cao độ đáy móng, chiều dày lớp lót đáy móng, xem hình 1- 4b.c. 220 5 4Ø12 Ø6 ±0.000 a2006 150 cæ mãng x©y g¹ch ®Æc #75 v-a xm 100 cèt mÆt ®-êng 220 330 400 3Ø18 Ø6 3 a2004 100200 200100 1000 Ø12 a1501 500 3 3Ø18 2 4Ø10 50 50 900 bª t«ng lãt m100 mÆt c¾t 2-2 : m1 Hình 1-4b. Mặt cắt chi tiết móng bê tông
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2