intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Tổng quan du lịch và khách sạn (Ngành: Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:88

34
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Tổng quan du lịch và khách sạn (Ngành: Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống - Cao đẳng) nhằm giúp học viên: mô tả được khái niệm cơ bản về hoạt động du lịch và khách sạn; phân tích được mối quan hệ giữa du lịch và một số lĩnh vực khác; trình bày được các điều kiện để phát triển du lịch; nêu được các loại khách sạn theo tiêu chí phân loại khách sạn; trình bày được ví dụ về sự khác biệt giữa các khách sạn thuộc hạng khác nhau;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Tổng quan du lịch và khách sạn (Ngành: Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA NAM SÀI GÒN GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: TỔNG QUAN DU LỊCH VÀ KHÁCH SẠN NGÀNH/NGHỀ: QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG VÀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-... ngày ………tháng.... năm…… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn Tp. Hồ Chí Minh, năm 2021 0
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình Tổng quan du lịch – khách sạn của khoa Du lịch – Khách sạn thuộc Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn, là tài liệu lưu hành nội bộ của ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống ở trình độ cao đẳng, nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo trong họat động giảng dạy và học tập của giảng viên và sinh viên thuộc khoa Du lịch – Khách sạn trong trường. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1
  3. LỜI GIỚI THIỆU Tài liệu Tổng quan du lịch – khách sạn là một tài liệu lưu hành nội bộ dùng cho việc học tập và giảng dạy môn Tổng quan du lịch –khách sạn của thầy và trò ngành quản trị nhà hàng – khách sạn, thuộc khoa Du lịch – Khách sạn trường Cao Đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn. Giáo trình này viết dựa vào những bài giảng, giáo trình của các trường cao đẳng và đại học thuộc ngành khách sạn – nhà hàng ở trong nước và có một phần dựa vào các tài liệu chuyên ngành du lịch. Với mong muốn có một tập tài liệu sát với thực tế, sát với chương trình chi tết để thuận lợi trong việc học tập và giảng dạy. Được khoa Du lịch – khách sạn của trường Cao Đẳng bách khoa Nam Sài Gòn phân công, chúng tôi đã cố gắng hoàn thành giáo trình này. Chúng tôi mong muốn nhận được sự góp ý để tập tài liệu này ngày càng hoàn thiện, mong góp phần vào công việc dạy và học được tốt hơn nữa. Qua đây chúng tôi xin cảm ơn nhà trường và khoa đã tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành tài liệu giáo trình này. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 8 năm 2021 Tham gia biên soạn Chủ biên Th.s.Lưu Văn Sơn 2
  4. Mục lục Trang Lời giới thiệu ................................................................................................ 2 Bài 1 khái quát về hoạt động du lịch và khách sạn ...................................... 6 1. Một số khái niệm cơ bản........................................................................... 6 2. Các thể loại du lịch ................................................................................... 7 3. Nhu cầu du lịch và sản phẩm du lịch ...................................................... 10 4. Thời vụ du lịch ........................................................................................ 13 5. Một số loại hình cơ sở lưu trú du lịch tiêu biểu..................................... 18 Bài 2Mối quan hệ giữa du lịch và một số lĩnh vực khác - Các điều kiện để phát triển du lịch ......................................................................................... 44 1. Mối quan hệ giữa du lịch và một số lĩnh vực khác................................. 44 2. Các điều kiện để phát triển du lịch ......................................................... 49 . Bài 3:Khách sạn .......................................................................................... 57 . 1. Khách sạn trong hệ thống cơ sở lưu trú .................................................. 57 . 2. Phân loại khách sạn................................................................................. 63 3. Cơ sở kỹ thuật trong khách sạn............................................................... 66 4. Tổ chức lao động trong khách sạn .......................................................... 73 5. Xếp hạng khách sạn ................................................................................ 84 . Tài liệu tham khảo ..................................................................................... 87 3
  5. Tên môn học/mô đun: Tổng quan cơ sở lưu trú du lịch Mã môn học/mô đun: MH08 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: - Vị trí:Tổng quan du lịch – khách sạn là môn học thuộc nhóm môn học đào tạo nghề trong chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Quản trị nhà hàng. - Tính chất: + Tổng quan du lịch – khách sạn là môn học lý thuyết cơ bản trong nghề phục vụ du lịch nói chung và nghề quản trị nhà hàng nói riêng. + Là môn học lý thuyết, đáng giá kết thúc môn học bằng hình thức kiểm tra hết môn. Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Giúp cho học sinh sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về du lịch và hệ thống cơ sở lưu trú trong du lịch Mục tiêu của môn học/mô đun: - Về kiến thức: + Mô tả được khái niệm cơ bản về hoạt động du lịch và khách sạn. + Phân tích được mối quan hệ giữa du lịch và một số lĩnh vực khác. + Trình bày được các điều kiện để phát triển du lịch. + Nêu được các loại khách sạn theo tiêu chí phân loại khách sạn. + Trình bày được ví dụ về sự khác biệt giữa các khách sạn thuộc hạng khác nhau. 4
  6. + Mô tả được cơ cấu tổ chức tiêu biểu của một khách sạn. + Rền luyện được thái độ cởi mở, tận tình, linh hoạt và nghiêm túc của nhân viên ngành du lịch. - Về kỹ năng: + Vận dụng những kiến thức cơ bản để áp dụng cho các môn chuên ngành du lịch. + Phân loại được các loại hình lưu trú du lịch. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có quan điểm nghề đúng đắn. + Có thái độ học tập nghiêm túc. 5
  7. Nội dung của môn học/mô đun: BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VÀ KHÁCH SẠN Giới thiệu: Bài 1 là bài khá dài và quan trọng, bài này giới thiệu các khái niệm về du lịch, du khách (nội địa, quốc tế), điểm đến du lịch, thời vụ du lịch, sản phẩm và các đặc điểm cơ bản của sản phẩm du lịch. Bên cạnh đó bài cũng giới thiệu về các loại hình du lịch (du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch trọn gói,…); giới thệu các cơ sở lưu trú du lịch (resort, khách sạn, bungalow, motel,..). Trong bài đã cung ấp cho sinh viên rất nhiều kiến thức cơ bản. Mục tiêu:Giúp cho sinh viên nắm bắt được những đặc điểm cơ bản của các khái niệm, các đặc điểm cơ bản của sản phẩm du lịch, các loại hình du lịch, các loại hình cơ sở lưu trú du lịch. Sinh viên có kỹ năng phân biệt được các loại hình cơ sở lưu trú du lịch, các loại hình du lịch, trình bày được các khái niêm về du lịch, khách du lịch, sản phẩm du lịch, cao hơn nữa là áp dụng nó vào trong các môn học chuyên ngành và công việc của mình sau này. Nội dung chính: Bài 1: Khái quát về hoạt động du lịch và khách sạn 1.Một số khái niệm cơ bản 1.1.Khái niệm về du lịch Du lịch là hoạt động có liên quan tới chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định (luật du lịch 2005) 6
  8. 1.2.Khái niệm về khách du lịch: Là người đi du lịch hoặc kết hợp du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến. - Khách du lịch quốc tế:phân thành 2 loại + Là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam để du lịch (inbound tourists); + Là công dân Việt Nam, người nước ngoài định cư ở Việt Nam ra nước ngoài du lịch (outbound tourists). - Khách du lịch nội địa: Là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. 1.3. Khái niệm về điểm đến du lịch Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch. Việt Nam có nhiều tài nguyên du lịch hấp dẫn như: Vũng Tàu, Đà Lạt, cố đô Huế, phố cổ Hội An. Thánh địa Mỹ Sơn, vịnh Hạ Long, … 1.4. Khái niệm khách sạn Là loại hình cơ sở lưu trú mang tính phổ biến, đặc trưng nhất trong hệ thống cơ sở lưu trú du lịch được kiến trúc, xây dựng mang tính hệ thống đồng bộ. Nó là những cơ sở lưu trú có qui mô, cơ sở vật chất, lao động, chất lượng & chủng loại sản phẩm đáp ứng những tiêu chuẩn nhất định, nhằm phục vụ nhu cầu lưu trú, ăn uống & các nhu khác của khách trong thời gian lưu trú để thu lợi nhuận. 2. Các thể loại du lịch 7
  9. 2.1 Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ  Du lịch quốc tế: Là chuyến đi của du khách quốc tế vào Việt Nam du lịch, hoặc khách Việt Nam đi ra nước ngoài du lịch.  Du lịch trong nước: Là người Việt Nam hoặc người nước ngoài định cư ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam. 2.2. Căn cứ vào mục đích chuyến đi  Du lịch thiên nhiên hay du lịch sinh thái, du khách hòa mình với thiên nhiên hoang dã,..  Du lịch văn hóa: tìm hiểu về văn hóa, truyền thống lịch sử, phong tục tập quán, nền văn hóa nghệ thuật đất nước nơi đến  Du lịch xã hội: hấp dẫn với những người mà thích tiếp xúc, giao lưu với người khác.  Du lịch hoạt động: phù hợp với những người thích hoàn thành những thác thức trong chuyến đi  Du lịch giải trí: đó là những chuyến đi mang tính thư giãn và giải trí.  Du lịch thể thao: thu hút nghững người đam mê thể thao nâng cao sức khỏe.  Du lịch chuyên đề: thu hút những người đi du lịch mà có những quan tâm đặc biệt nào đó.  Du lịch tôn giáo: Thõa mãn những nhu cầu tín ngưỡng tôn giáo của du khách, như hành hương,..  Du lịch sức khỏe: đó là du lịch an dưỡng, chũa bệnh, nghỉ mát,.. 8
  10.  Du lịch dân tộc học: đặc trưng là họ du lịch quay về thăm quê hương, đất nước 2.3. Căn cứ vào loại hình lưu trú  Du lịch ở trong motel  Du lịch ở nhà trọ  Du lịch ở trong khách sạn  Du lịch ở resort  Du lịch ở trong bungalow  Du lịch cắm trại .. 2.4. Căn cứ vào thời gian của chuyến đi  Du lịch ngắn ngày: là chuyến du lịch 1 đến 2 ngày, du lịch cuối tuần  Du lịch dài ngày : là các chương trình du lịch tour trọn gói 2.5. Căn cứ vào lứa tuổi của du khách  Du lịch của những người cao tuổi  Du lịch của những người trung niên  Du lịch của tầng lớp thanh niên  Du lịch của tầng lớp thiếu niên và trẻ em 2.6.Căn cứ vào quốc tịch của du khách  Du lịch quốc tế: Là du khách nước ngoài đến Việt Nam du lịch, hoặc du khách Việt Nam ra nước ngoài du lịch  Du lịch nội địa: là du lịch trong lãnh thổ Việt Nam. 9
  11. 2.7.Căn cứ vào việc sử dụng các phương tiện giao thông  Du lịch bằng mô tô – xe đạp  Du lịch bằng tàu hỏa  Du lịch bằng tàu thủy  Du lịch bằng xe hơi  Du lịch bằng máy bay 2.8. Căn cứ vào phương thức hợp đồng  Du lịch trọn gói: là những chương trình du lịch được doanh nghiệp kết hợp các dịch vụ liên quan trong quá trình du lịch và bán theo một mức giá.  Chương trình du lịch từng phần: Là đi du lịch có mức giá chào bán tuy theo số lượng dịch vụ sử dụng. 2.9. Căn cứ vào tài nguyên du lịch  Tài nguyên du lịch tự nhiên: là những tài nguyên du lịch do tự nhiên tạo ra.Việt Nam có nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên nổi tiếng với du khách trong và ngoài nước như: vịnh Hạ Long ở Quảng Ninh, Phong nha – kẻ bàng ở tỉnh Quảng Bình, Đà Lạt,…  Tài nguyên du lịch nhân văn: là những tài nguyên du lịch do con người tại ra.Việt nam có rất nhiều những di sản văn hóa thế giới đóng vai trò to lớn trong hoạt động du lịch như: quần thể kiến trúc cố đô Huế, thánh đại Mỹ Sơn, phố cổ Hội An, Tràng An - Ninh Bình,… 2.10. Một số cách phân loại khác Ngoài ra có thể có một số cách phân loại khác do các tổ chức cá nhân đặt để tạo ấn tượng cho sản phẩm du lịch. 10
  12. 3.Nhu cầu du lịch và sản phẩm du lịch 3.1.Nhu cầu du lịch Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được Nhu cầu là cái tất yếu tự nhiên, là sự thoả mãn những cái thiếu trong con người để nó tồn tại và phát triển -Nhu cầu cơ bản:Bao gồm các nhu cầu cơ bản của con người như ăn, uống, ngủ, không khí để thở, tình dục, các nhu cầu làm cho con người thoải mái,…đây là những nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người. -Nhucầu về xã hội (social needs):Muốn thuộc về một bộ phận, một tổ chức nào đó , hoặc nhu cầu về tình cảm, tình thương. Thể hiện: giao tiếp như việc tìm kiếm, kết bạn, tìm người yêu, lập gia đình, tham gia một cộng đồng nào đó, … - Nhu cầu về an toàn, an ninh (safety, security needs): Con người mong muốn có sự bảo vệ cho sự sống còn của mình khỏi các nguy hiểm. Các mong muốn về sự ổn định trong cuộc sống, được sống trong các khu phố an ninh, sống trong xã hội có pháp luật, có nhà cửa để ở,…Nhiều người tìm đến sự che chở bởi các niềm tin tôn giáo, triết học ...Các chế độ bảo hiểm xã hội, các chế độ khi về hưu, các kế hoạch để dành tiết kiệm, … - Nhu cầu về được quý trọng:Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu tự trọng vì nó thể hiện 2 cấp độ: được quý mến, nể trọng thông qua các thành quả của bản thân, và nhu cầu cảm nhận, quý trọng chính bản thân, danh tiếng của mình... 11
  13. -Nhu cầu được thể hiện mình: Maslow mô tả nhu cầu này như sau: “self- actualization as a person's need to be and do that which the person was “born to do”” ( “sinh ra để làm”).Là nhu cầu được sử dụnghết khả năng, tiềm năng của mình để tự khẳng định mình, để làm việc, đạt các thành quả trong xã hội. * Nhu cầu du lịch: Là sự mong muốn của con người đi đến một nơi khác với nơi ở thường xuyên của mình để có được những xúc cảm mới, trải nghiệm mới, hiểu biết mới, để phát triển các mối quan hệ xã hội, phục hồi sức khỏe, tạo sự thỏa mái dễ chịu về tinh thần. Trong du lịch có những nhu cầu:  Nhu cầu thiết yếu: các nhu cầu thiết yếu như ăn, ngủ, nghỉ nghơi  Nhu cầu đặc trưng: các nhu cầu tham quan, tìm hiểu nơi đến  Nhu cầu bổ sung: các nhu cầu vui chơi giải trí… 3.2.Sản phẩm du lịch - Khái niệm: Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + các dịch vụ (vô hình) và các hàng hóa du lịch (hữu hình) - Sản phẩm đơn lẻ và sản phẩm tổng hợp + Sản phẩm đơn lẻ: là sản phẩm do các nhà cung ứng đưa ra nhằm thỏa mãn một nhu cầu cụ thể của khách + Sản phẩm tổng hợp là sản phẩm thỏa mãn đồng thời một nhóm nhu cầu mong muốn của khách du lịch - Đặc điểm của sản phẩm du lịch 12
  14. + Tính vô hình: vì sản phẩm là một kinh nghiệm, dịch vụ nên dễ sao chép, bắt chước…ví dụ: chương trình du lịch, dịch vụ phòng trong khách sạn… + Tính không đồng nhất: chủ yếu là dịch vụ nên không kiểm tra trước khi mua được, ví dụ: dịch vụ buồng phòng, dịch vụ massege… + Tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng: thời gian và địa điểm sản xuất và tiêu dùng xảy ra cùng một lúc, ví dụ: việc hướng dẫn tour suốt tuyến. người hướng dẫn làm nghiệp vụ hướng dẫn là đang sản xuất sản phẩm, du khách đang nghe hướng dẫn giới thiệulà đàng tiêu thụ sản phẩm. Hai việc này xảy ra đồng thời cùng một lúc. + Tính mau hỏng và không dự trữ được: vì chủ yếu là dịch vụ, nên không tồn kho, dự trữ được, mau hỏng…, ví dụ cho thuê phòng khách sạn, đặt vé máy bay… 4.Thời vụ du lịch 4.1.Khái niệm và đặc điểm của thời vụ du lịch Là sự dao động lặp đi lặp lại hằng năm của cung và cầu trong du lịch dưới tác động của một số nhân tố xác định. Trong thực tế thời vụ du lịch của một trung tâm, một đất nước là tập hợp hàng loạt các hoạt động theo mùa của cung và cầu, cũng như sự tác động tương hỗ giữa chúng trong tiêu dùng du lịch. Thời gian du lịch không phải luôn luôn cố định mà chúng biến đổi dưới tác động của nhiều yếu tố. Một điểm du lịch có thể có một hoặc nhiều thời vụ du lịch tùy thuộc vào khả năng đa dạng hóa các loại hình du lịch đó. 13
  15. - Các mùa vụ du lịch: do nhu cầu du lịch không giống nhau giữa các tháng trong năm tạo ra các thời kỳ có lượng cầu khác nhau, đó là thời vụ hay mùa vụ du lịch. + Mùa chính du lịch : là khoảng thời gian có cường độ tiếp nhận khách du lịch lớn nhất. + Trước mùa du lịch chính: là khoảng thời gian có cường độ thấp hơn mùa chính, xảy ra trước mùa du lịch chính. + Sau mùa du lịch: là khoảng thời gian có cường độ thấp hơn mùa chính, xảy ra sau mùa du lịch chính. + Trái mùa du lịch: (mùa chết) là khoảng thời gian có cường độ thu hút khách du lịch thấp nhất. Thời kỳ đầu mùa số lượng khách du lịch tăng dần, còn thời kỳ cuối thì ngược lại. Thời gian còn lại trong năm là ngoài mùa. Ở các nước du lịch phát triển thường thời vụ du lịch kéo dài hơn, cường độ du lịch gữa mùa chính so với thờ kỳ trước và sau vụ thể hiện yếu hơn. - Ở các nước khác nhau, vùng du lịch khác nhau có thể có một hoặc nhiều thời vụ du lịch, tùy thuộc vào các thể loại du lịch phát triển trước đó. - Thời gian và cường độ của thời vụ du lịch có sự khác biệt phụ thuộc vào từng loại khách du lịch. - Thời gian và cường độ du lịch của các mùa du lịch có sự khác biệt phụ thuộc vào mức độ khai thác tài nguyên du lịch, và điều kiện tiếp đón phục vụ khách du lịch. - Thời gian và cường độ của thời vụ du lịch có sự khác biệt theo từng loại hình du lịch. 14
  16. - Thời gian và cường độ của thời vụ du lịch có sự khác biệt tùy thuộc vào điều kiện phát triển của từng quốc gia từng vùng. - Cường độ du lịch không bằng nhau theo chu kỳ kinh doanh. 4.2.Các nhân tố tác động đến tính thời vụ của hoạt động du lịch - Yếu tố tự nhiên Khí hậu là yếu tố có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành tính thời vụ du lịch. Nó có tác động mạnh lên cả cung và cầu du lịch. Ảnh hưởng của khí hậu rõ nét lên 2 loại hình du lịch nghỉ biển, và nghỉ núi và mức độ nhất định trong du lịch khám chũa bệnh. Đối với một số loại hình du lịch khác như du lịch văn hóa, công vụ… ảnh hưởng của khí hậu không lớn như du lịch nghỉ biển, du lịch nghỉ núi nhưng cường độ khách tăng lên vào mùa khô vì thời tiết thuận lợi cho hành trình du lịch. - Yếu tố kinh tế - xã hội - Tâm lý + Về kinh tế: kinh tế phát triển, thu nhập tăng lên ảnh hưởng tới nhu cầu đi du lịch, vì đi du lịch họ phải có một lượng tiền cần thiết. vì vậy ở các nước giàu có thì nhu cầu du lịch của người dân tăng cao và ngược lại. Sự thay đổi tỉ giá hối đoái cũng tác động mạnh tới nhu cầu đi du lịch. Chẳng hạn đồng tiền quốc gia nơi đến bị mất giá so với USD, EURO… thì sẽ làm tăng nhu cầu đi du lịch và ngược lại. Các yếu tố giá cả, tăng trưởng kinh tế có tác động mạnh tới nhu cầu du lịch. + Thời gian nhàn rỗi:là nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố không đều của nhu cầu du lịch, con người chỉ có thể đi du lịch trong thời gian nhàn rỗi. Thời 15
  17. gian nghỉ phép ngắn thì người ta có thể đi du lịch một lần trong năm, họ chọn thời gian chính vụ để đi du lịch với mong muốn tận hưởng những ngày nghỉ quí giá. Thời gian nghỉ phép dài thì họ có nhiều sự lựa chọn và họ có thể chọn đi nhiều lần trong năm như vậy góp phần giảm cường độ mùa vụ du lịch chính. + Sự quần chúng hóa trong du lịch: là nhân tố ảnh hưởng tới cầu du lịch. Sự tham gia của số đông quần chúng khách có khả năng thanh toán trung bình. Họ thường thích đi nghỉ biển và mùa hè mùa du lịch chính vì lý do :  Họ thường đi nghỉ vào chính vụ, chi phí đoàn thường thấp, giảm giá cho số đông.  Do ảnh hưởng của mốt và sự bắt chước lẫn nhau của du khách và sự tác động yếu tố tâm lý phụ thuộc vào kinh nghiệm của người khác + Phong tục tập quán: du lịch lễ hội là những phong tục lễ hội có từ lâu. + Điều kiện về tài nguyên du lịch: những vùng nào có danh thắng đẹp phong phú, độc đáo thì sẽ tăng cường đô du lịch tham quan. Những vùng có nước suối khoáng tạo điều kiện cho du lịch chữa bệnh phát triển. Độ dài của thời vụ du lịch phụ thuộc vào sự đa dạng của các thể loại du lịch có thể phát triển ở đó. + Sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch: Cơ cấu của cơ sở vất chất kỹ thuật và cách tổ chức trong các cơ sở du lịch ảnh hưởng đến việc phân bố nhu cầu theo thời gian.  Việc phân bố hợp lý các hoạt động vui chơi, giải trí tổ chức cho khách có ảnh hưởng tới việc khắc phục thời vụ du lịch. 16
  18.  Các chính sách về du lịch của vùng, của cơ quan du lịch từng nước, của các tổ chức kinh doanh du lịch – khách sạn thường giảm giá các hàng hóa dịch vụ trước sau mùa du lịch hoặc khuyến mãi để kéo dài thời vụ du lịch. Các nhân tố vừa tác động riêng lẻ vửa tác động đồng thời. trong thực tế mùa vụ du lịch chịu ảnh hưởng của một vài nhân tố cùng một lúc. Vì vậy cần phải hiểu rõ các nhân tố đó để từ đó tìm ra cách thức kéo dài mùa vụ du lịch. 4.3. Một số giải pháp khắc phục sự bất lợi của thời vụ du lịch - Xác định khả năng kéo dài mùa vụ du lịch của một loại hình du lịch: là tiền đề quan trọng nhất để từ đó có thể vạch ra và áp dụng 1 chương trình du lịch hạn chế những ảnh hưởng bất lợi của thời vụ du lịch. Doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu xác định số lượng và cơ cấu nguồn khách triển vọng đi du lịch ngoài mùa vụ du lịch chính, ví dụ khách công vụ, khách nghỉ hưu. - Đa dạng hóa các loại hình du lịch: doanh nghiệp cần phải phát triển thêm các loại hình du lịch tại cùng một khu du lịch. Chẳng hạn phát triển thêm loại hình du lịch sinh thái hay các khu nghỉ biển có thể xây thêm các bể bơi có mái che hay sân chơi thể thao… - Để đa dạng hóa các loại hình du lịch cần căn cứ vào các yếu tố sau: + Giá trị và khả năng tiếp nhận các ngồn tài nguyên du lịch. + Qui mô các luồng khách đã có luồng khách triển vọng + Năng lực tiếp nhận và khả năng tiếp nhận đáp ứng của các cơ sở và điểm du lịch + Nguồn lao động trong vùng. + Khả năng tiếp nhận các thể loại du lịch có thể phát triển được 17
  19. +Kinh nghiệm của tổ chức. - Xác định các điều kiện cho mùa vụ du lịch thứ 2: để làm được thì cần các yếu tố sau : + Sự hấp dẫn của tài nguyên du lịch ngoài mùa vụ du lịch chính. + Khả năng huy động những tài nguyên du lịch chưa được khám phá. + Số lượng và cơ cấu của luồng khách triển vọng. + Chất lượng và cơ cấu cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có và khả năng sẵn sàng tiếp nhận của chúng. + Lượng vốn đầu tư cần thiết để xây dựng thêm cơ sở vật chất và các trang thiết bị để thõa mãn nhu cầu của khách. - Khắc phục những bất lợi đối với chất lượng dịch vụ: để nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, giảm thiểu khoảng cách giữa giá trị mong đợi và giá trị cảm nhận của khách hàng thì đơn vị phải nâng cao chất lượng phục vụ khách trên cơ sở tìm hiểu kỹ nhu cầu của từng đối tượng khách. Nâng cao chất lượng theo nhiều hướng khác nhau: cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật cho phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách. Làm phong phú thêm chương trình du lịch bằng các biện pháp giải trí tiêu khiển… Ngoài ra phải tăng cường xúc tiến quảng bá, có chính sách ưu đãi về giá cho du khách lúc trái vụ. 5.Một số loại hình cơ sở lưu trú du lịch tiêu biểu 5.1.Khách sạn: 5.1.1. Khái niệm: 18
  20. Khách sạn là loại hình cơ sở lưu trú du lịch mang tính phổ biến, đặc trưng nhất trong hệ thống cơ sở lưu trú du lịch được kiến trúc, xây dựng mang tính hệ thống đồng bộ. Nó là những cơ sở lưu trú du lịch có qui mô, cơ sở vật chất kỹ thuật , lao động, chất lượng & chủng loại sản phẩm đáp ứng những tiêu chuẩn nhất định, nhằm phục vụ nhu cầu lưu trú, ăn uống & các nhu khác của khách trong thời gian lưu trú để thu lợi nhuận. 5.1.2. Sản phẩm của khách sạn: - Khái niệm: Là những hàng hoá & dịch vụ mà khách sạn tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu của khách, trên cơ sở kết hợp giữa lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật & khả năng khai thác tài nguyên du lịch mà khách sạn sử dụng. - Phân loại sản phẩm: ► Hình thức thể hiện: Sản phẩm hàng hoá. Sản phẩm dịch vụ. ► Thành phần cấu thành: dịch vụ trọn gói, vì : Có phương tiện thực hiện dịch vụ, hàng hoá, hàng hoá bán kèm. Có dịch vụ hiện & dịch vụ ẩn. ► Phân 2 nhóm: Dịch vụ bảo đảm sinh hoạt hàng ngày của khách. Các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu chuyến đi du lịch của khách. 5.2.Motel 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2