intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Vẽ kỹ thuật - Vẽ điện (Nghề: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí - Cao đẳng) - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ

Chia sẻ: Ca Phe Sua | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:56

15
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(NB) Mục tiêu của Giáo trình Vẽ kỹ thuật - Vẽ điện giúp các bạn học viên có khả năng trình bày được các tiêu chuẩn, quy ước của bản vẽ kỹ thuật - bản vẽ điện, phương pháp vẽ các loại hình chiếu, mặt cắt, hình cắt... Đọc được các bản vẽ đơn giản về cấu tạo các thiết bị, bản vẽ lắp, sơ đồ bố trí lắp đặt điện.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Vẽ kỹ thuật - Vẽ điện (Nghề: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí - Cao đẳng) - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ

  1. 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
  2. 2 LỜI GIỚI THIỆU Trên cơ sở chƣơng trình đào tạo, Trƣờng Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ đã tổ chức biên soạn giáo trình đào tạo phục vụ cho giảng viên, giáo viên giảng dạy và học tập, thực tập của học sinh, sinh viên nghề Kỹ thuật máy lạnh vàđiều hòa không khí trong thời kỳ công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nƣớc. Trong đó tài liệu môn học Vẽ kỹ thuật - Vẽ điện đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo và hình thành các kỹ năng cơ bản cho các học viên, sinh viên theo học nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí. Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến nội dung chƣơng trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung lý thuyết và thực hành đƣợc biên soạn gắn với nhu cầu thực tế trong sản xuất đồng thời có tính thực tiển cao. Nội dung giáo trình đƣợc biên soạn với dung lƣợng thời gian đào tạo 30 giờ gồm có: Chƣơng 1: Những tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật Chƣơng 2: Các dạng bản vẽ cơ bản Chƣơng3: Vẽ sơ đồ điện. Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng nhƣ khoa học và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiên thức mới cho phù hợp. Trong giáo trình, chúng tôi có đề ra nội dung thực tập của từng bài để ngƣời học cũng cố và áp dụng kiến thức phù hợp với kỹ năng. Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng đƣợc mục tiêu đào tạo nhƣng không tránh đƣợc những khiếm khuyết. Rất mong nhận đƣợc đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn. Các ý kiến đóng góp xin gửi về Khoa Điện tử - Điện lạnh, Trƣờng Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ, Thị trấn Đông Anh, Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 BAN CHỦ NHIỆM BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÕA KHÔNG KHÍ TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
  3. 3 MỤC LỤC Trang TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1 LỜI GIỚI THIỆU 2 MỤC LỤC 3 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 5 CHƢƠNG 1: NHỮNG TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT 7 1. Qui ƣớc trình bày bản vẽ 7 1.1. Vật liệu và dụng cụ vẽ 7 1.2. Khổ giấy 8 1.3. Khung vẽ và khung tên 8 1.4. Tỉ lệ 11 1.5. Đƣờng nét 11 1.6. Chữ viết trong bản vẽ 11 1.7. Ghi kích thƣớc 13 2. Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện 17 2.1. Tiêu chuẩn Việt Nam 17 2.2. Tiêu chuẩn Quốc tế 18 CHƢƠNG 2: CÁC DẠNG BẢN VẼ CƠ BẢN 19 1. Vẽ hình học 19 2. Hình chiếu vuông góc 24 3. Hình cắt, mặt cắt 28 CHƢƠNG 3: VẼ SƠ ĐỒ ĐIỆN 34 1. Khái quát về vẽ sơ đồ điện 34 2. Vẽ các bản vẽ điện 36 2.1. Vẽ sơ đồ trang bị điện 36 2.2. Vẽ sơ đồ cung cấp điện 41 2.3. Vẽ sơ đồ điện tử 46 3. Giới thiệu một số phần mềm vẽ điện 53 4. Ứng dụng một số phần mềm vẽ điện 55 4.1. Vẽ sơ đồ trang bị điện 55 4.2. Vẽ sơ đồ cung cấp điện 55
  4. 4 4.3. Vẽ sơ đồ điện tử 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
  5. 5 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Vẽ kỹ thuật - Vẽ điện Mã môn học: MHĐL07 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Môn học Vẽ kỹ thuật - Vẽ điện đƣợc bố trí học song song với các môn học/ mô đunCơ sở kỹ thuật nhiệt - lạnh và ĐHKK, An toàn lao động, vật liệu điện lạnh... - Tính chất:Là mô đun kỹ thuật cơ sở. - ngh a và vai trò của môn học:Trong quá trình lắp đặt, sửa chữa các trang thiết bị điện, ngƣời công nhân điện cần phải biết đọc, phân tích và vẽ đƣợc các bản vẽ kỹ thuật, đồng thời bổ trợ kiến thức cần thiết cho các mô đun/ môn học khác trong chƣơng trình đào tạo của nghề. Mục tiêu của môn học: - Kiến thức:  Trình bày đƣợc các tiêu chuẩn, quy ƣớc của bản vẽ kỹ thuật - bản vẽ điện, phƣơng pháp vẽ các loại hình chiếu, mặt cắt, hình cắt...  Đọc đƣợc các bản vẽ đơn giản về cấu tạo các thiết bị, bản vẽ lắp, sơ đồ bố trí lắp đặt điện. - Kỹ năng:  Vẽ đƣợc các bản vẽ điện đúng yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật.  Sử dụng đƣợc một số phần mền ứng dụng để vẽ các sơ đồ điện - điện tử. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm:  Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, logic khoa học. Nội dung của môn học: Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
  6. 6 Thời gian Thực hành, thí Thi/ TT Tên các bài, chƣơng trong môn học Tổng Lýthu nghiệm, thảo Kiểmt số yết luận, bài tập ra Chƣơng 1: Những tiêu chuẩn trình 4 4 bày bản vẽ kỹ thuật 1 1. Qui ƣớc trình bày bản vẽ 2. Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện Chƣơng 2: Các dạng bản vẽ cơ bản 9 5 4 1. Vẽ hình học. 2 2. Hình chiếu vuông góc. 3. Hình cắt, mặt cắt. 4. Hình chiếu trục đo 3 Chƣơng3: Vẽ sơ đồ điện. 16 9 5 2 1. Khái quát về vẽ sơ đồ điện, mạch điện 2. Vẽ các bản vẽ điện, mạch điện. 3. Khái quát về phần mềm ứng dụng vẽ điện. 4. Ứng dụng phần mềm vẽ điện. Thi kết thúc môn học 1 1 Tổng cộng 30 18 9 3
  7. 7 CHƢƠNG 1: NHỮNG TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT Mã bài: MH ĐL07 - 01 Giới thiệu: Đối tƣợng nghiên cứu về vẽ kỹ thuật là bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ kỹ thuật là công cụ chủ yếu để diễn đạt ý đồ của nhà thiết kế, là văn kiện kỹ thuật cơ bản dùng để chỉ đạo sản xuất, là phƣơng tiện thông tin kỹ thuật để trao đổi thông tin giữa những ngƣời làm kỹ thuật với nhau Ngày nay, bản vẽ kỹ thuật đã đƣợc dùng rộng rãi trong tất cả mọi hoạt động sản xuất và đời sống. Bản vẽ kỹ thuật đã trở thành “ngôn ngữ“ của kỹ thuật. Mục tiêu: - Trình bày đúng hình thức bản vẽ kỹ thuật nhƣ: khung vẽ, khung tên, tỉ lệ, đƣờng nét, chữ viết. - Phân biệt đƣợc các tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật - vẽ điện. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong công việc. Nội dung chính: 1. Qui ƣớc trình bày bản vẽ 1.1. Vật liệu và dụng cụ vẽ a. Giấy vẽ: Trong vẽ điện thƣờng sử dụng các loại giấy vẽ sau đây: - Giấy vẽ tinh, Giấy bóng mờ, Giấy kẻ ô li. b. Bút chì: - H: Loại cứng: từ 1H, 2H, 3H ... đến 9H. Loại này thƣờng dùng để vẽ những đƣờng có yêu cầu độ sắc nét cao. - HB: Loại có độ cứng trung bình, loại này thƣờng sử dụng do độ cứng vừa phải và tạo đƣợc độ đậm cần thiết cho nét vẽ. - B: Loại mềm: từ 1B, 2B, 3B ... đến 9B. Loại này thƣờng dùng để vẽ những đƣờng có yêu cầu độ đậm cao. Khi sử dụng lƣu ý để tránh bụi chì làm bẩn bản vẽ. c. Thƣớc vẽ: Trong vẽ điện, sử dụng các loại thƣớc sau đây: Thƣớc dẹt Thƣớc chữ T Thƣớc rập tròn Eke
  8. 8 d. Các công cụ khác: Compa, tẩy, khăn lau, băng dính… 1.2. Khổ giấy Khổ giấy là kích thƣớc qui định của bản vẽ. Theo TCVN khổ giấy đƣợc ký hiệu bằng 2 số liền nhau: Ký hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thƣớc các cạnh của khổ 1189×841 594×841 594×420 297×420 297×210 giấy (mm) Ký hiệu của tờ A0 A1 A2 A3 A4 giấy tƣơng ứng Quan hệ giữa các khổ giấy nhƣ sau: Hình 1.1: Quan hệ các khổ giấy 1.3. Khung vẽ và khung tên Mỗi bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên riêng 1.3.1. Khung vẽ: Khung vẽ đƣợc kẻ bằng nét cơ bản, cách các mép giấy một khoảng bằng 5mm. Nếu bản vẽ đƣợc đóng thành tập thì cạnh trái của khổ giấy là 25mm
  9. 9 Hình 1.2: Khung vẽ 1.3.2. Khung tên: Khung tên đƣợc bố trí ở góc phải phía dƣới bản vẽ. Kích thƣớc khung tên gồm có 2 loại: + Loại 1: - Dùng trong trường học Hình 1.3: Khung tên dùng trong trường học 1. Tên bản vẽ 6. Ngày hoàn thành bản vẽ 2. Vật liệu của chi tiết 7. Chữ ký người kiểm tra 3. Tỷ lệ bản vẽ 8. Ngày kiểm tra 4. Số thứ tự bài tập, ký hiệu bản vẽ 9. Tên trường lớp 5. Tên người vẽ + Loại 2: - Dùng trong sản xuất
  10. 10 Hình 1.4: Khung tên dùng trong sản xuất 1: Tên của sản phẩm 2: Ký hiệu của tài liệu 3: Ký hiệu của vật liệu 4: Số lượng của chi tiết, nhóm, bộ phận sản phẩm 5: Khối lượng của chi tiết, nhóm, bộ phận sản phẩm 6: Tỷ lệ dùng để vẽ 7: Số thứ tự của tờ 8: Tổng số tờ của tài liệu 9: Tên hay biệt hiệu của cơ quan, xí nghiệp phát hành tài liệu 10: Chức năng của những người đã ký vào tài liệu 11: Họ tên những người ký vào tài liệu 12: Chữ ký 13: Ngày tháng năm ký tài liệu 14: Ký hiệu của miền tờ giấy đó trên đó có phần tử được sửa đổi 15 - 19: Các ô trong bảng ghi sửa đổi được điền vào theo quy đinh 20: Số liệu khác của cơ quan thiết kế 21: Họ tên những người can bản vẽ 22: Ký hiệu khổ giấy a, Vị trí khung tên trong bản vẽ: Khung tên trong bản vẽ đƣợc đặt ở góc phải, phía dƣới của bản vẽ. b, Thành phần và kích thƣớc khung tên:
  11. 11 Khung tên trong bản vẽ điện có 2 tiêu chuẩn khác nhau ứng với các khổ giấy nhƣ sau: - Với khổ giấy A2, A3, A4: Nội dung và kích thƣớc khung tên nhƣ hình 1.3. - Với khổ giấy A1, A0: Nội dung và kích thƣớc khung tên nhƣ hình 1.4. c, Chữ viết trong khung tên: Chữ viết trong khung tên đƣợc qui ƣớc nhƣ sau: - Tên trƣờng: Chữ IN HOA h = 5mm (h là chiều cao của chữ). - Tên khoa: Chữ IN HOA h = 2,5mm. - Tên bản vẽ: Chữ IN HOA h = (7 – 10)mm. - Các mục còn lại: Có thể sử dụng chữ hoa hoặc chữ thƣờng h = 2,5mm. 1.4. Tỉ lệ Trên các bản vẽ kỹ thuật tùy theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà hình vẽ của vật thể đƣợc phóng to hay thu nhỏ theo một tỷ lệ nhất định. Tỷ lệ là tỳ số giữa kích thƣớc đo đƣợc trên hình biểu diễn của bản vẽ với kích thƣớc tƣơng ứng đo đƣợc trên vật thể. Trị số kích thƣớc ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỷ lệ của hình biểu diễn đó. Trị số kích thƣớc chỉ giá trị thực của kích thƣớc vật thể. Tỷ lệ thu nhỏ 1:2; 1:2,5; 1:4; 1:5; 1:10 ; 1:15; 1:20; 1:25; 1:40 Tỷ lệ nguyên hình 1:1 Tỷ lệ phóng to 2:1; 2,5:1; 4:1; 5:1; 10 :1; 15:1; 20:1; 25:1; 40:1 Trị số kích thƣớc ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỷ lệ của hình biểu diễn đó. Trị số kích thƣớc chỉ giá trị thực của kích thƣớc vật thể 1.5. Đƣờng nét Để biểu diễn vật thể một cách sáng sủa, rõ ràng ngƣời ta dùng các loại đƣờng nét khác nhau đƣợc sử dụng theo quy định trong TCVN 8-1993 Kích Nét vẽ Tên gọi Áp dụng tổng quát thƣớc Nét liền b = 0.3 – Cạnh thấy, đƣờng bao thấy, đƣờng ren đậm 1,5 thấy, đƣờng đỉnh răng thấy. Nét liền Đƣờng kích thƣớc, đƣờng dóng kích b/3 mảnh thƣớc, đƣờng gạch gạch trên mặt cắt,
  12. 12 đƣờng chân ren thấy. Đƣờng giới hạn hình cắt hoặc hình Nét lƣợn b/3 chiếu khi không dùng đƣờng trục làm sóng đƣờng giới hạn. Đƣờng giới hạn hình cắt hoặc hình Nét dích dắc b/3 chiếu. Nét đứt b/2 Đƣờng bao khuất, cạnh khuất. mảnh Nét chấm b/3 Đƣờng tâm, đƣờng trục đối xứng. gạch mảnh Nét cắt 1,5b Vết của mặt phẳng cắt. Đƣờng bao của chi tiết lân cận. Các vị trí đầu, cuối và trung gian của Nét gạch hai b/3 chi tiết di động. chấm mảnh Bộ phận của chi tiết nằm ở hai phía trƣớc mặt phẳng cắt. 1.6. Chữ viết trong bản vẽ Trên bản vẽ kỹ thuật ngoài hình vẽ ra, còn có con số kích thƣớc những ký hiệu bằng chữ, những ghi chú bằng lời văn khác… chữ và chữ số đó phải đƣợc ghi rõ ràng, thống nhất dễ đọc và không gây nhầm lẫn. TCVN 6 - 85 chữ viết trên bản vẽ quy định chữ viết gồm chữ, số và dấu dùng trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật. Khổ chữ: Khổ chữ (h) là giá trị đƣợc xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng mm có các khổ chữ sau: 2.5; 3.5; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 40. Chiều rộng nét chữ (d) phụ thuộc vào kiểu chữ và chiều cao chữ Kiểu chữ: Có các kiểu chữ sau: - Kiểu A đứng và A nghiêng 750 với d = 1/14h (hình 1.5) - Kiểu A đứng
  13. 13 Hình 1.5: Kiểu chữ A đứng - Kiểu B đứng và nghiêng 750 với d = 1/10 h (hình 1.6) - Kiểu B nghiêng 750 Hình 1.6: Kiểu chữ B nghiêng 750 1.7. Ghi kích thƣớc 1.7.1. Quy định chung: Đơn vị đo chiều dài là mm, không ghi thứ nguyên này sau con số kích thƣớc. Nếu dùng đơn vị đo là cm; m thì đơn vị đo đƣợc ghi ngay sau chữ số hoặc phần ghi chú của bản vẽ. Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc hoặc sai lệch giới hạn của nó. - Con số kích thƣớc đƣợc ghi là con số thực của vật thể, nó không phụ thuộc vào tỷ lệ của bản vẽ. - Số lƣợng các kích thƣớc ghi vừa đủ để xác định độ lớn của vật thể, mỗi kích thƣớc chỉ đƣợc ghi một lần. - Kích thƣớc đƣợc ghi bằng 3 thành phần là: Đƣờng gióng kích thƣớc, đƣờng kích thƣớc và con số kích thƣớc. Để tránh nhầm lẫn con số kích thƣớc luôn có chiều hƣớng
  14. 14 lên trên và sang trái của bản vẽ, không cho phép bất kỳ một đƣờng nét nào cắt qua con số. Đƣờng kích thƣớc đƣợc vạch quá một doạn 2 – 3 lần nét liền đậm. Đƣờng gióng kẻ xiên góc khi chúng cần thiết. * Đƣờng kích thƣớc: - Đƣờng kích thƣớc đƣợc vẽ bằng nét liền mảnh. - Đƣờng kích thƣớc thẳng đƣợc kẻ song song với đoạn thẳng đƣợc ghi (hình 1-10a). - Đƣờng kích thƣớc độ dài của cung tròn là cung tròn đồng tâm (hình 1-10b). - Đƣờng kích thƣớc của góc là cung tròn có tâm ở đỉnh góc (hình 1-10c). - Không đƣợc dùng bất kỳ đƣờng nào của hình vẽ thay thế đƣờng kích thƣớc. Hình a Hình b Hình c Hình 1.7: Đường kích thước * Đƣờng gióng: Đƣờng gióng là đƣờng giới hạn phần tử đƣợc ghi kích thƣớc, đƣợc vẽ bằng nét liền mảnh kẻ từ hai đầu mút đoạn cần ghi kích thƣớc và kẻ vƣợt quá đƣờng kích thƣớc từ 2 - 2,5mm. Đƣờng gióng kích thƣớc của một đoạn thẳng đƣợc vẽ vuông góc với đoạn thẳng cần ghi kích thƣớc, khi cần chúng đƣợc kẻ xiên góc. Hình 1.8: Đường gióng khi kẻ xiên góc * Mũi tên - Đƣợc vẽ đầu mút đƣờng kích thƣớc. - Độ lớn mũi tên tùy theo nét vẽ.
  15. 15 Hình 1.9: Mũi tên - Trƣờng hợp đƣờng kích thƣớc ngắn quá thì mũi tên đƣợc vẽ bên ngoài đƣờng gióng (Hình 1.10a). - Trƣờng hợp đƣờng kích thƣớc nối tiếp nhau mà không đủ chỗ vẽ mũi tên thì dùng dấu chấm hoặc gạch xiên thay cho mũi tên (Hình 1.10 b, c) Hình 1.10: Cách ghi kích thước * Chữ số kích thước: - Đƣợc đặt khoảng giữa phía trên đƣờng kích thƣớc có khổ chữ từ 2,5 trở lên. - Trƣờng hợp không đủ chỗ để viết, chữ số đƣợc viết ở phía kéo dài. - Hƣớng chữ số kích thƣớc dài theo hƣớng nghiêng của đƣờng kích thƣớc, nếu đƣờng kích thƣớc có độ nghiêng quá lớn thì con số đƣợc phép ghi trên giá ngang. Hình 1.11: Chữ số kích thước - Hƣớng chữ số kích thƣớc góc theo hƣớng nghiêng của tiếp tuyến đƣờng kích thƣớc góc.
  16. 16 - Không cho phép đƣờng nét nào của bản vẽ kẻ chồng lên con số ghi kích thƣớc, trong trƣờng hợp đó đƣợc vẽ ngắt đoạn. Hình 1.12: Cách ghi con số * Các dấu hiệu và ký hiệu: - Đƣờng kính: Trong mọi trƣờng hợp trƣớc con số kích thƣớc của đƣờng kích thƣớc ký hiệu là Ø (Hình 1.13a). - Bán kính: ký hiệu R (Hình 1.13b). - Độ dài cung tròn phía trên con số kích thƣớc độ dài cung tròn ghi dấu cung (Hình 1.13c). - Trƣớc con số cạnh hình vuông ghi dấu vuông  (Hình 1.13d). Hình 1.13: Dấu hiệu 1.7.2. Các trƣờng hợp thƣờng gặp: Chiều dài các đoạn thẳng song song đƣợc ghi từ nhỏ tới lớn, chiều dài quá lớn hoặc quá nhỏ hay ở dạng đối xứng thì đƣợc ghi nhƣ các trƣờng hợp ngoại lệ. Đƣờng tròn và cung tròn: Đƣợc xác định bằng đƣờng kính của nó. Kích thƣớc của đƣờng tròn ký hiệu là  , đƣờng ghi kích thƣớc giới hạn bởi hai mũi tên. Của cung tròn có bán kính ký hiệu là R: Đƣờng ghi kích thƣớc giới hạn bởi một đầu mũi tên.
  17. 17 Hình cầu: Kích thƣớc đƣợc ghi nhƣ đƣờng tròn và cộng thêm chữ cầu vào trƣớc ký hiệu . Hình vuông, mép vát: Trƣớc con số kích thƣớc có ký hiệu hình vuông, sau con số kích thƣớc có ký hiệu vát mép. 2. Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện Hiện nay có rất nhiều tiêu chuẩn vẽ điện khác nhau nhƣ: tiêu chuẩn Quốc tế, tiêu chuẩn Châu Âu, tiêu chuẩn Nhật Bản, tiêu chuẩn Liên Xô (cũ), tiêu chuẩn Việt Nam... Ngoài ra còn có các tiêu chuẩn riêng của từng hãng, từng nhà sản xuất, phân phối sản phẩm. Nhìn chung các tiêu chuẩn này không khác nhau nhiều, các ký hiệu điện đƣợc sử dụng gần giống nhau, chỉ khác nhau phần lớn ở ký tự đi kèm (tiếng Anh, Pháp, Nga, Việt...). Trong nội dung tài liệu này sẽ giới thiệu trọng tâm là ký hiệu điện theo tiêu chuẩn Việt Nam và có đối chiếu, so sánh với tiêu chuẩn Quốc tế ở một số dạng mạch. 2.1. Tiêu chuẩn Việt Nam Các ký hiệu điện đƣợc áp dụng theo TCVN 1613 – 75 đến 1639 – 75, các ký hiệu mặt bằng thể hiện theo TCVN 185 – 74. Theo TCVN bản vẽ thƣờng đƣợc thể hiện ở dạng sơ đồ theo hàng ngang và các ký tự đi kèm luôn là các ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng việt (Hình 1.14).  N C D C C K K Đ 1 2 1 K §2 3 O C Hình 1.14. Ví dụ sơ đồ điện theo TCVN
  18. 18 Chú thích: CD: Cầu dao; CC: Cầu chì; K: Công tắc; Đ: Đèn; OC: ổ cắm điện; 2.2. Tiêu chuẩn Quốc tế Trong IEC, ký tự đi kèm theo ký hiệu điện thƣờng dùng là ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Anh và sơ đồ thƣờng đƣợc thể hiện theo cột dọc (Hình 1.15) F  N S S W 1 5 S 3 S 2 L L 1 2 Hình 1.14. Ví dụ sơ đồđiện theo TCQT Chú thích: SW (source switch): Cầu dao; F (fuse): Cầu chì; S (Switch): Công tắc; L (Lamp; Load): Đèn
  19. 19 CHƢƠNG 2: CÁC DẠNG BẢN VẼ CƠ BẢN Mã bài: MH ĐL07 - 02 Giới thiệu: Trong bản vẽ cơ khí đều đƣợc thể hiện dƣới dạng những đƣờng nét,các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt..Việc nắm bắt, vận dụng kiến thức, kỹ năng vẽ các bản vẽ là yêu cầu cơ bản, tối thiểu mang tính tiên quyết đối với ngƣời thợ cũng nhƣ cán bộ kỹ thuật. Để làm đƣợc điều đó thì việc nhận dạng, tìm hiểu, vẽ chính xác các hính vẽ hình chiế, hình cắt, mặt cắt..đó là tiền đề cho việc phân tích, tiếp thu và thực hiện các bản vẽ kỹ thuật.Vậy trong chƣơng này cung cấp cho học viên kiến thức và kỹ năng vẽ các hình biểu diễn trên bản vẽ cơ khí. Mục tiêu: - Trình bày đƣợc các khái niệm về các phép chiếu, hình chiếu vuông góc, hình cắt, mặt cắt. - Vẽ đƣợc các dạng bản vẽ cơ bản nhƣ: vẽ hình học, các loại hình chiếu, hình cắt, mặt cắt... theo qui ƣớc của vẽ kỹ thuật. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, chủ động, sáng tạo trong công việc. Nội dung chính: 1. Vẽ hình học 1.1.Chia đều đoạn thẳng ,dựng độ đốc,độ côn a. Chia đều đoạn thẳng Muốn chia đoạn thẳng AB thành n phần bằng nhau . Từ A ta kẻ cát tuyến bất kỳ AX , trên AX ta lấy (n) phần bằng nhau . Từ (n) nối với B và từ các điểm trên AX kẻ song song với Bn ta đƣợc các điểm chia AB thành những đoạn thẳng bằng nhau. Ví dụ: Chia AB thành 3 phần bằng nhau (hình 2-1). 3 X 2 1 a 1' B 2' Hình 2-1
  20. 20 b. Dựng độ đốc Định ngh a : Độ dốc giữa đƣờng thẳng OA và đƣờng thẳng OB là tang của góc AOB=tgAOB (hình 2-2) B  O A Hình 2-2 Ví dụ: Dựng đoạn thẳng AX có độ dốc 1/5 so với đoạn thẳng AB . Trƣớc hết chia đều đoạn AB thành 5 phần bằng nhau. Từ B ta dựng đoạn thẳng vuông góc với AB tại B có độ dài bằng 1/5 AB . Nối AX ta đƣợc độ dốc cần dựng (hình 2-3) X a B Hình 2-3 c.Dựng độ côn : Độ côn là tỷ số giữa hiệu 2 đƣờng kính của 2 mặt cắt và khoảng cách giữa 2 mặt cắt đó. Gọi độ côn là k . ta có k=(D-d)/h (hình 2-4) Hình 2-4 1.2. Chia đều đƣờng tròn,dƣng đa giác đều a. Chia đƣờng tròn thành 3 và 6 phần bằng nhau. Khi vẽ đƣờng tròn, trƣớc hết phải xác định tâm đƣờng tròn bằng cách kẻ hai đƣờng tâm vuong góc, giao của hai đƣờng vuông góc là tâm đƣờng tròn.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2