intTypePromotion=1

Hoá học 8 - PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC

Chia sẻ: Nguyen Hoang Phuong Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
193
lượt xem
13
download

Hoá học 8 - PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kiến thức :-Hiểu được phương trình dùng để biểu diễn PƯHH gồm công thức hoá học của các chất tham gia và sản phẩm với các hệ số thích hợp . - Ý nghĩa của phương trình hoá học là cho biết tỉ lệ về số nguyên tử , số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng . 2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng lập phương trình hoá học khi biết các chất tham gia và sản phẩm .

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hoá học 8 - PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC

  1. PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC I. MỤC TIÊU : 1.Kiến thức :-Hiểu được phương trình dùng để biểu diễn PƯHH gồm công thức hoá học của các chất tham gia và sản phẩm với các hệ số thích hợp . - Ý nghĩa của phương trình hoá học là cho biết tỉ lệ về số nguyên tử , số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng . 2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng lập phương trình hoá học khi biết các chất tham gia và sản phẩm . II.CHUẨN BỊ : o Tranh vẽ phóng to hình 2.5 ( SGK tr. 48) o Bảng phụ ghi nội dung các bài luyện tập . o 4 bảng nhóm ghi nội dung phần trò chơi . III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : Hoạt động 1: KTBC -Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng và biểu thức của của định luật . - Gọi 2 HS lên chữa bài tập 2, 3 SGK ( Lưu lại dùng cho bài mới ) Giới thiệu bài :
  2. Theo định luật bảo toàn khối lượng số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất trước và sau phản ứng được giữ nguyên , tức bằng nhau . Dựa vào đây và với công thức hoá học sẽ lập PTHH để biểu diễn PƯHH . Hoạt động 2: LẬP PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC GIÁO VIÊN HỌC SINH GV: Nêu thí dụ :Cho khí hidro tác dụng với khí oxi tạo ra nước . HS: Thảo luận nhóm . - Viết phương trình chữ của PƯHH trên ? 1/ PTHH: -Thay tên các chất bằng CTHH . Khí hidro + khí oxi t0 nước GV: Khi thay tên các chất bằng CTHH ta có sơ đồ H2 + O2 …t0… H2O của phản ứng . HS nhóm thảo luận , nêu ý kiến . GV: Nhận xét gì về số nguyên tử hiđro và oxi ở 2 vế. GV:Cho biết số ng.tử oxi ở vế trái so với vế phải . GV:Làm thế nào để số ng.tử O ở 2 vế bằng nhau ? HS: bên trái:2ng.tử, bên phải 1 - Số ng.tử H ở mỗi bên của phản ứng là bao nhiêu ? HS: Đặt hệ số 2 trước H2O GV: Phải đặt hệ số mấy trước H2 để số ng.tử H ở vế H2 + O2 …t0……. 2 H2O trái bằng vế phải . HS: Hệ số 2 GV:Số ng. tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế đã bằng nhau HS: 2 H2 + O2 t0 2 H2O PTHH của phản ứng .
  3. GV: Hãy lập PTHH của phản ứng sau: Biết nhôm tác dụng với HS: Thảo luận nhóm , nêu ý kiến khí oxi tạo ra nhôm oxit Al2O3 . - Bước 1: Al + O2 ....... Al2 O - Bước 2: Al + O2 …….. 2Al2 - Bước 3: 4Al + 3O2 2Al2 Hoạt động 3: Các bước Lập Phương trình hoá học GV:Qua 2 ví dụ trên các nhóm hãy thảo luận và cho HS :thảo luận nhóm . biết : Các bước lập phương trình hoá học ? HS:Các bước lập PTHH : Bước 1:Viết sơ đồ phản ứng . GV:Gọi đại diện các nhóm HS trình bày ý kiến Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của của mình . mỗi nguyên tố . Bước 3: Viết phương trình hoá học Hoạt động 4: Củng cố Bài tập 1: Cho sơ đồ các phản ứng sau: HS: Làm vào vở . a/ Fe + Cl2 …t0……. FeCl3 HS:
  4. b/ SO2 + O2 ……t0 , xt… SO3 a/ Fe + 3Cl2 to 2 c/ Na2SO4 + BaCl2 ……. NaCl + BaSO4 FeCl3 Hãy lập PTHH của các phản ứng trên ? b/ 2 SO2 + O2 to,xt 2 GV:Hướng dẫn HS cân bằng với nhóm nguyên tử . SO3 GV:Gọi 1 HS lên chữa bài tập . c/ Na2SO4 + BaCl2 Bài tập 2a,bSGK(Tr.57) 2 NaCl + BaSO4 GV: 2 HS lên bảng làm GV: Gọi 1HS nhận xét HS: Làm bài tập : GV: Cho HS Lưu ý một số vấn đề : a/ 4 Na + O2 2 - Không được thay đổi chỉ số trong công thức đã viết Na2O đúng . b/ P2O5 + 3H2O 2 H3PO4 - Viết hệ số cao bằng kí hiệu . Nếu trong CTHH có nhóm ng, tử thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng . GV: Cho HS đọc phần 1,2 ghi nhớ (SGK) Nêu các bước lập phương trình hoá học . Hoạt động 5: Dặn dò - Bài tập 3 tr.58 SGK - Đọc trước nội dung phần II: PTHH cho biết ý nghĩa gì ?
  5. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2