Lời nói đầu
Với xu thế phát triển như hiện nay, các doanh nghiệp luôn tìm cách nâng cao khả năng
cạnh tranh sản phẩm và dịch v do chính họ làm ra. Qun trị chất lượng chính là một
hoạt động quan trọng có thgiúp công ty thực hiện ý đnh trên gồm: giảm chi phí,
nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong đó để quản trị tốt các vấn đvề chất lượng, đquá trình sản xuất luôn diễn ra
trong s kiểm soát của doanh nghiệp, đgiảm khuyết tật của sản phẩm, thì việc y
dựng giải pháp đào tạo con người, là nhân tố then chốt tạo thành giá trị của sản phẩm.
Công ty Hu Nghị Đà Nẵng cũng không nằm ngoài vòng xoáy quy luật đó, vì sản
phẩm của công ty phục v cuộc sng hàng ngày của con người, mà cthể hơn là nhu
cầu mà thtrường sản phẩm phục vụ là rt cao. Cho nên vic nâng cao chất ng sản
phẩm là không thể thiếu được.
Trong thời gian thực tập tại Công ty, em thấy đây là vấn đề cần khắc phục để nâng cao
chất ợng sản phm sở cho việc mrộng thtrường sản phẩm, nâng cao kh
năng cạnh tranh, giảm gthành sản phm. Chính vì lđó em đã chọn đề tài Một số
gii pháp hoàn thiện ng tác quản chất ợng ISO tại Công ty Hữu nghị Đà
Nng” vi mong muốn đóng góp ý kiến vào kế hoạch của công ty.
Em đã hoàn thành chuyên đề này nhsự tận tình hướng dẫn ca các anh (chị)
phòng kế hoạch kinh doanh, các anh chị tại phân xưởng sản xuất. Do thời gian và kiến
thức hạn chế nên chuyên đcòn nhiu vấn đề sai sót rất mong được sự đóng p ý
kiến của quý thầy cô cùng các bạn.
PHN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
I. MT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯNG SẢN PHẨM:
1. Khái niệm về sản phẩm:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Đối tượng vật chất của quản trị chất lượng là sản phẩm. Do vậy, việc nhận thức
mt cách đúng đắn vế những khái niệm liên quan đến sản phẩm là cùng quan trọng
để từ đó thể đề ra những giải pháp đồng bộ, toàn diện đqun lý và nâng cao chất
lượng sản phẩm.
i đến thuật ngữ sản phẩm, ngoài việc mặc nhiên công nhận những luận của
Mác và các nhà kinh tế khác, ngày nayng với sự phát triển ngày càng cao hơn, phức
tạp hơn của xã hội, từ thực tế cạnh tranh trên thtrưng người ta quan niệm về sản
phẩm rộng rải hơn, không chlà những sản phm cththuần vật chất mà còn bao
gồm các dịch vụ, các quá trình...
Theo quan nim của Philip Kotler: "Sn phẩm là bất cứ thứ gì cống hiến cho thị
trường để tạo sự chú ý, sự sử dụng, sự chấp thun nhằm thoả mãn mt nhu cầu, một
ước muốn nào đó".
2. Khái niệm về chất lượng:
Cht lượng sản phẩm là một phạm trù phức tạp con người thường hay gặp
trong các lĩnh vc hoạt động của mình. nhiều cách giải thích khác nhau tu những
góc độ của người quan sát. Có người cho rằng sản phm được coi là có cht lượng khi
đạt được hoặc vượt trình đthế giới.Có người lại cho rằng sản phẩm nào tho mãn
mong muốn của khách hàng thì sn phẩm đó có chất lượng. Khái niệm chất lượng sản
phẩm được hàng trămc giả định nghiã những c độ khác nhau. Sau đây ta có th
nêu ra mt vài định nghĩa chất lượng sản phẩm :
Theo tiêu chuẩn của nhà nước Liên Xô( cũ) TOCT 15467: Người ta định nghĩa"
Cht lượng sản phẩm là tổng thể những thuộc tính của nó quy định tính thích dụng của
sản phẩm để thomãn những nhu cầu phù hợp công dụng của nó".
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trong lĩnh vc quản trị chất lượng, tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu
European Organication For Quality Control cho rằng: "Chất lượng là mức phù hp
ca sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng'
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814- 1994 phù hợp với IS/DIS 8402: "chất
lượng là tp hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thđó khả ng thoả mãn
những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn".
Đứng trên góc độ người tiêu dùng, chất lượng sn phẩm phải thể hiện các khía
cạnh sau:
Cht lượng sản phẩm là tp hợp các chỉ tiêu, những đặc trưng thể hiện tính năng
k thuật hay tính hữu dụng ca nó.
Cht lượng sản phm được thể hiện cùng với chi phí. Người tiêu dùng không d
gì mua mt sản phm với bất k giá nào.
Cht lượng sản phẩm phải được gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể ca từng
người, từng địa phương. . . phong tục tập quán ca một cộng đồng có thể phủ đnh
hoàn toàn những thứ mà thông thường ta có thể cho là "có cht lượng ".
Tnhững phân tích trên ta thđưa ra một định nghĩa chất ng sản phẩm
như sau:
"Chất lượng sn phẩm là tổng hợp những ch tiêu, những đặc trưng của sản
phẩm thể hiện mức tho mãn những nhu cu trong điều kiện tiêu dùng xác định".
Một cách tổng quát, chúng ta thhiu chất lượng là sphù hp trên c ba
phương diện:
+ Hiu năng, khả năng hoàn thin.
+ G thoả mãn nhu cu.
+ Cung cp đúng thời điểm.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
3. Vai trò của hệ thống chất lượng trong hoạt động kinh doanh:
a. Đòi hỏi của quá trình cnh tranh:
Trong quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế với sự phát triển của khoa học, công
nghthông tin, thị trường thế giới không ngừng được mở rộng. Việc pt trin các khu
vực kinh tế cũng góp phần làm cho thương mại quốc tế tự do n, nng lại làm
cho việc canh tranh gay gắt hơn. Chính vì vậy, việc hạ giá thành sản phẩm , dịch vụ và
nâng cao chất lượng đã trthành mục tiêu quan trọng trong các hoạt động của nhiều
công ty trên thế giới. Tuy nhiên, đây không phải là vn đề đơn giản mà là kết quả tổng
hợp của toàn bcác nổ lực trong suốt quá trình hoạt động ca doanh nghiệp, phụ
thuộc vào các nhân viên, các cán b quản đặc biệt là hiệu qucủa một hthống
quản chất lượng đồng bộ. Quan tâm đến chất lượng, thiết lập một hthống chất
lượng hữu hiệu chính là một trong những phương thức tiếp cận và m cách đạt được
thắng lợi trong sự cạnh tranh gay gắt trên thương trưng nhm duy trì s tồn tại và
phát trin của doanh nghiệp.
b. Do nhu cu của người tiêu dùng:
Kinh tế phát triển, nhu cầu của xã hội ny ng tăng lên cả mặt lượng lẫn chất
dẫn đến sự thay đổi to lớn trong nhận thức của người tu dùng. Người tiêu dùng khi
lựa chọn sản phẩm hay mt phương án tiêu dùng, người tiêu dùng có thu nhập cao,
hiểu biết rộng n, nên nhu cầu ngày càng cao, càng khắt khe đối với sản phẩm.
Những đòi hi ngày càng đa dạng phong p để thomãn người tiêu dùng sản
phẩm cần phải có:
- Kh năng thoã mãn nhiu hơn công dụng của chúng.
- Một cu mặt hàng phong phú, chất lượng cao để đáp ứng sự lựa chọn ca
người tiêu ng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
- Những bng chứng xác nhận về việc chứng nhận, công nhận chất ng h
thống, chất lượng sn phẩm theo những quy đnh luật lệ quốc tế.
-Những dịch vụ bán hàng và sau khi bán hàng phải được tổ chức tt.
II. QUN LÝ CHẤT LƯỢNG:
1. Khái niệm về quản lý chất lưng:
Các quan niệm về quản trị chất lượng được phát triển và hoàn thiện liên tục th
hiện ngày càng đầy đủ hơn bn chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất lượng và phản
ánh sự thích hợp với điều kiện và môi trường kinh doanh mi.
Mục tiêu lớn nhất của quản trị chất lượng là đảm bảo chất lượng ca đồ án thiết
kế và tuân th nghiêm ngặt đồ ány trong sản xuất, tiêu dùng sao cho tạo ra những sản
phẩm thoả mãn nhu cu xã hi, tho mãn thtờng với chi phí xã hội tối thiểu. Mục
tiêu của quản trị chất lưng được tóm tắt ở quy tắc 3P:
Theo tiêu chuẩn TCVN 8402- 1994: " Quản trị chất lượng là tập hợp những tác động
ca chc năng quản chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách
nhim, thực hiện chúng thông qua các biện pháp nlập kế hoạch chất lượng, kiểm
soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất ng trong khuôn khổ hệ thống
chất lượng ".
Như vậy, đquản lý chất lượng tốt thì phải tiến hành trong sut chu kỳ sng
ca sản phm, từ khi thiết kế sản phẩm cho đến khi tung sản phẩm ra thị trưng cùng
với các dịch vụ sau khi bán khác.
Nghiên cứu thtrường : Đây là nhiệm vụ của bphn Marketing, qua nghiên cứu th
trường bộ phận Marketing phải tìm hiểu những đặc tính chất lượng mà khách hàng
mong muốn và khách hàng trbao nhiêu cho mức chất ng đó. Đồng thời bộ phận
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com