
Tóm tắt nội dung bài giảng
L
ư
u h
à
nh n
ộ
i b
ộ
HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
Ths. Châu Quốc An
Khoa Kinh tế, ĐHQGTPHCM.
Đối tượng: SV lớp không chuyên luật
Tài liệu tham khảo chủ yếu:
- Bộ Luật Dân Sự 2005 (phần giao dịch dân sự và hợp đồng dân dự)
- Luật Thương mại 2005.
- Giáo trình Luật Thương Mại, ĐH Luật Hà Nội, tập 2, NXB CAND 2006.
1. Khái niệm hợp đồng
1.1 Khái niệm và bản chất của hợp đồng:
Trong cuộc sống, không ai không một lần nghe tới thuật ngữ “hợp đồng”,
thậm chí sử dụng nó trong đời sống sinh hoạt và hoạt động kinh doanh của mình.
Vậy hợp đồng là gì ? Các tình huống nào sau đây được gọi là hợp đồng ?
a. A và B rủ nhau đi ăn trưa.
b. B bồi thường cho A, vì chó của B đã cắn A.
Để giải quyết tình huống trên, chúng ta hãy tìm hiểu khái niệm và bản chất
hợp đồng.
Trên thế giới có nhiều cách định nghĩa khác nhau về hợp đồng:
- Điều 1010 BLDS Pháp: là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó một hoặc
nhiều người cam kết với một hoặc nhiều người khác về việc chuyển giao một vật,
làm hoặc không làm một việc nào đó.
1

Tóm tắt nội dung bài giảng
L
ư
u h
à
nh n
ộ
i b
ộ
- BLDS Nhật Bản: một loại hợp đồng thể hiện sự thống nhất ý chí của hai
hay nhiều bên. Mục đích thường làm phát sinh nghĩa vụ.
- Luật HĐ Trung Quốc: HĐ là sự thỏa thuận về việc xác lập, thay đổi, chấm
dứt quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể bình đẳng.
- Hoa Kỳ: HĐ là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên có mục đích hợp pháp,
theo đó mỗi bên có cách hành động theo cách xử sự nhất định hoặc cam kết làm
hay không làm một việc theo cách xử sự đó.
- LTM 2005 Việt Nam: Không định nghĩa.
- BLDS VN 2005: Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc
xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Nhìn chung, về bản chất hợp đồng là gắn kết chặt chẽ giữa hai yếu tố, đó là
sự tự do thỏa thuận và mục đích của hợp đồng (làm phát sinh hậu quả pháp lý).
Hay nói các khác, hợp đồng chính là sự tự do thoả thuận giữa các bên nhằm làm
phát sinh hậu quả pháp lý.
Thảo luận tại lớp tình huống trên và trả lời tiếp câu hỏi (7 phút):
1. Theo pháp luật Việt Nam, Hôn ước có phải là hợp đồng ?
2. A đi chợ mua rau và trả tiền cho người bán rau B. Quan hệ mua bán A - B
là quan hệ hợp đồng? Hình thức của hợp đồng? tên gọi của loại hợp đồng
trên.
- Gợi ý: Hợp đồng trên có tên gọi là hợp đồng mua bán, hợp đồng dân sự
3. A và B thỏa thuận với nhau trên văn bản về việc thành lập công ty TNHH
mà ở đó mỗi người góp 50% vốn. Vậy sự thỏa thuận đó có là hợp đồng?
nếu là hợp đồng thì hình thức của hợp đồng trên là gì?
2

Tóm tắt nội dung bài giảng
L
ư
u h
à
nh n
ộ
i b
ộ
Lưu ý: Từ việc thực tế gọi văn bản ký kết giữa các bên là hợp đồng, khái
niệm hợp đồng dưới góc độ hình thức: HĐ là hình thức pháp lý thể hiện sự
thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt các quyền về
nghĩa vụ.
1.2 Hợp đồng trong hoạt động thương mại (tạm gọi tắt là Hợp đồng thương
mại)
Trong hoạt động thương mại1, hợp đồng là phương tiện không thể thiếu để
các chủ thể kinh doanh thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình.
Từ điều 1, 2 của LTM 2005 có thể định nghĩa: Hợp đồng trong lĩnh vực
thương mại là sự thỏa thuận giữa các thương nhân với nhau hoặc với người liên
quan nhằm xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong hoạt
động thương mại .
Lưu ý: Người có liên quan ở đây không phải là thương nhân, tham gia hợp
đồng không nằm mục đích sinh lợi nhưng có liên quan đến thương mại và có lựa
chọn luật áp dụng là Luật Thương mại.
2. Đặc điểm chung của hợp đồng trong hoạt động thương mại:
- Chủ thể: ít nhất một bên phải là thương nhân, bên còn lại có thể là thương
nhân hoặc là tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến TM.
- Mục đích: ít nhất một bên có mục đích TM.
- Hình thức: do thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật bắt buộc phải thành
lập bằng văn bản. Hình thức của hợp đồng có thể bằng lời nói, bằng văn bản
hoặc bằng hành vi cụ thể. Thư điện tử và các hình thức thông tin điện tử khác
cũng được coi là hình thức văn bản.
1 Hoạt động thương mại là khái niệm rộng khác với cách hiểu truyền thống chỉ là hoạt động mua bán. Hoạt động
thương mại được hiểu là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu
tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
3

Tóm tắt nội dung bài giảng
L
ư
u h
à
nh n
ộ
i b
ộ
- Lĩnh vực phát sinh quan hệ hợp đồng: lĩnh vực thương mại, bao gồm mua
bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt
động nhằm mục đích sinh lợi khác.
- Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng trong hoạt động thương mại: chủ yếu là
Luật thương mại và Luật chuyên ngành. Những vấn đề nào Luật thương mại
2005 và luật chuyên ngành không quy định thì áp dụng Bộ luật dân sự 2005.
Trong mối quan hệ giữa Luật Thương Mại và Luật chuyên ngành thì Luật
chuyên ngành được ưu tiên điều chỉnh trước.
Đối với hợp đồng thương mại quốc tế thì ngoài các quy định trên còn ưu tiên
áp dụng các công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết hoặc Luật của nước
mà các bên thỏa thuận áp dụng.
3. Phân loại:
- Căn cứ vào tính chất có đi có lại về lợi ích vật chất giữa các bên tham
gia hợp đồng:
+ Hợp đồng có đền bù: quyền và nghĩa vụ giữa các bên tương xứng với nhau.
+ Hợp đồng không có đền bù: là hợp đồng không phản ánh quan hệ hàng hóa
- tiền tệ, không có tính chất đền bù. Ví dụ: hợp đồng thành lập công ty.
- Căn cứ vào yếu tố nước ngoài:
+ Hợp đồng thương mại trong nước
+ Hợp đồng thương mại quốc tế: có một trong các yếu tố sau:
¾ Chủ thể: không cùng quốc tịch hoặc không cùng nơi cư trú.
¾ Nơi giao kết hợp đồng: ở nước ngoài
¾ Đối tượng của hợp đồng: ở nước ngoài
4

Tóm tắt nội dung bài giảng
L
ư
u h
à
nh n
ộ
i b
ộ
Ví dụ: hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế quy định ở điều 27 LTM 2005.
- Căn cứ vào nội dung mối quan hệ hợp đồng, có nhiều loại hợp đồng
khác nhau: hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng cung ứng dịch vụ, hợp
đồng đại diện thương mại, …
4. Nội dung của hợp đồng
Nội dung của hợp đồng là những điều khoản do các bên thỏa thuận, thể
hiện quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quan hệ hợp đồng.
Pháp luật khác nhau có những quy định khác nhau về những điều khoản
chủ yếu bắt buộc phải có trong nội dung hợp đồng:
- Common law: điều khoản đối tượng
- Civil law: đối tượng, chất lượng, giá cả
- Công ước vienne 1980: không quy định.
- LTM 2005: không quy định điều khoản bắt buộc
- BLDS 2005 (điều 402): khuyến nghị tùy theo từng loại hợp đồng mà các bên
thỏa thuận: Đối tượng, số lượng, chất lượng, gía cả, phương thức thanh toán,
thời hạn và địa điểm giao hàng, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm
do vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm.
Do đó, nội dung của hợp đồng do các bên thỏa thuận, nhưng phải phù hợp
với quy định của pháp luật.
Ví dụ: các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng mua bán bất kỳ đối tượng
hàng hóa nào nhưng không được thỏa thuận những đối tượng mà pháp luật cấm
mua bán như ma túy, vũ khí,...
5. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
5

