I. Soạn bài Chuyện quả bầu
Câu hỏi 1. Con Dúi mách hai vợ chồng ngựời đi rừng điều gì?
- Hướng dẫn: Em đọc kĩ đoạn 1, tìm điều bí mật mà Dúi nói cho hai vợ chồng người đi rừng biết. Đó là câu trả lời cho câu hỏi.
- Gợi ý: “Dúi báo.......... khuyên họ.............. ”
Câu hỏi 2: Hai vợ chồng làm cách nào đế thoát nạn?
- Hướng dẫn: Đọc kĩ đoạn 2, em sẽ tìm được nội dung cho câu trả lời.
- Gợi ý: Hai vợ chồng làm................ Nhờ sống........ thoát nạn”.
Câu hỏi 3: Có chuvện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt?
- Hướng dẫn: Đọc thầm đoạn 3, em sẽ tìm thấy nội dung câu trả lời.
- Gợi ý: “ít lâu sau.............. Bầu”. Một thời gian sau “từ trong quả bầu............... bé nhỏ nhảy ra”.
Câu hỏi 4: Hãy kể thêm tên một số dân tộc trên đất nước ta.
- Hướng dẫn: Ngoài những dân tộc nêu trong bài, em biết những dân tộc nào thì nêu tiếp.
Ví dụ: Dân tộc Vân Kiều, dân tộc Rục...
Câu hỏi 5: Hãy đặt tên khác cho truyện.
- Hướng dẫn: Dựa vào nội dung câu chuyện, em suy nghĩ tự mình đặt tên cho câu chuyện, sao cho tên truyện phù hợp với nội dung là được.
Ví dụ: Tên truyện có thế là “Sinh ra từ một mẹ” hoặc ‘Tổ tiên của chúng ta”
II. Chính tả Chuyện quả bầu
Câu 1. Điền vào chỗ trống:
"l" hoặc “n”:
BÁC LÁI ĐÒ
Bác làm nghề chở đò đã năm năm nay. Với chiếc thuyền nan lênh đênh mặt nước, ngày này qua tháng khác, bác chăm lo đưa khách qua lại trên sông.
b) "v" hoặc “d”:
“Đi đâu mà vội mà vàng
Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây?
Thong thả như chúng em đây
Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng”.
Câu 2. Tìm những từ.
a.Chứa tiếng bắt đầu bằng “n” hoặc "l", có nghĩa sau:
- Vật dùng để nấu cơm: nồi.
- Đi qua chỗ có nước: lội.
- Sai sót khuyết điểm: lỗi.
b.Chứa tiếng bắt đầu bằng V hoặc d, có nghĩa sau:
- Ngược với buồn: vui
- Mềm nhưng bền khó làm đứt: dai.
- Bộ phận cơ thể nối tay với mình: vai.
Các em hãy đăng nhập tài khoản trên website tailieu.vn và download về máy để tham khảo tài liệu được dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập của bài trước và bài tiếp theo:
>> Bài trước:
>> Bài tiếp theo: Hướng dẫn giải bài tập bài Quyển sổ liên lạc SGK Tiếng Việt 2