intTypePromotion=3

Hướng dẫn ôn tập môn Địa lý: Chuyên đề Địa lý tự nhiên

Chia sẻ: Nguyễn Tố ý Nhi | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:11

0
412
lượt xem
108
download

Hướng dẫn ôn tập môn Địa lý: Chuyên đề Địa lý tự nhiên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

GD&TĐ)-Chương trình Địa lí lớp 12 bao gồm 3 phần: Địa lí Tự nhiên Việt Nam, địa lí Dân cư Việt Nam và địa lí Kinh tế Việt Nam. Theo Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học môn Địa lí của Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành tháng 8 năm 2011, chương trình Địa lí 12 cơ bản đã giảm đi một số phần gọn gàng hơn. Nội dung thi tốt nghiệp THPT bao gồm cả phần kiến thức (sách giáo khoa 12) và kĩ năng (tính toán, vẽ biểu đồ, phân tích biểu đồ và bảng số liệu, đọc Atlat). Sau đây...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn ôn tập môn Địa lý: Chuyên đề Địa lý tự nhiên

  1. Hướng dẫn ôn tập môn Địa lý: Chuyên đề Địa lý tự nhiên (GD&TĐ)-Chương trình Địa lí lớp 12 bao g ồm 3 ph ần: Đ ịa lí T ự nhiên Việt Nam, địa lí Dân cư Việt Nam và đ ịa lí Kinh t ế Vi ệt Nam. Theo Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy h ọc môn Đ ịa lí c ủa B ộ Giáo d ục - Đào tạo ban hành tháng 8 năm 2011, ch ương trình Đ ịa lí 12 c ơ b ản đã giảm đi một số phần gọn gàng hơn. N ội dung thi t ốt nghi ệp THPT bao gồm cả phần kiến thức (sách giáo khoa 12) và kĩ năng (tính toán, v ẽ bi ểu đồ, phân tích biểu đồ và b ảng s ố li ệu, đ ọc Atlat). Sau đây là m ột s ố g ợi ý khái quát hướng dẫn ôn tập thi t ốt nghi ệp THPT. Cách ôn tập, làm bài thi tốt nghiệp THPT môn Toán hiệu quả • Để học và làm tốt bài thi môn Lịch sử • Một số kinh nghiệm ôn tập môn Lịch sử hiệu quả • CHUYÊN ĐỀ 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN Phần này rất nhiều học sinh đánh giá khó và s ợ h ọc vì cho r ằng đây là ki ến thức phải học thuộc lòng. Thực chất, không hoàn toàn nh ư v ậy. Các thành phần tự nhiên có mối quan hệ biện ch ứng v ới nhau, m ột đ ặc đi ểm c ủa thành phần này sẽ dẫn tới những đặc điểm của các thành ph ần khác. Vì v ậy, đ ể ôn tập phần tự nhiên hiệu quả, chúng ta nên hệ th ống hóa ki ến th ức thành s ơ đ ồ hoặc các bảng thống kê. Các kiến th ức đ ịa lí nên h ọc theo ph ương pháp di ễn dịch (đi từ đặc điểm tổng quan đến c ụ th ể). Ví d ụ: 1. Nội dung: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh th ổ · Vị trí địa lí: Đặc điểm Ý nghĩa Tự - Phía Đông Nam của châu Á. - Quy đinh thiên nhiên mang tính - Rìa phía Đông của bán đảo chất nhiệt đới ẩm gió mùa. nhiên Đông Dương. - Tài nguyên khoáng s ản đa d ạng. - Hệ tọa độ: (kể tên, tọa độ - Tài nguyên sinh vật rất phong các điểm cực) phú. - Kề vành đai sinh khoáng - Thiên nhiên phân hóa đa d ạng Thái Bình Dương và Địa giữa các vùng tự nhiên khác nhau. Trung Hải. - Nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên thế giới (bão, lũ lụt, hạn hán…)
  2. Kinh tế - Gần trung tâm của khu vực - Kinh tế: Thuận lợi trong phát triển kinh tế, hội nhập với th ế Xã hội Đông Nam Á. giới, thu hút vốn đầu tư nước - Thuộc múi giờ số 7. - Gần các nước có nền kinh tế ngoài. phát triển: Trung Quốc, Nhật - Văn hóa – xã hội: Thuận lợi trong giữ gìn hòa bình, hợp tác h ữu ngh ị Bản, Hàn quốc… - Trên ngã tư đường hàng hải, và cùng phát triển với các n ước láng giềng và các nước trong khu hàng không quốc tế vực Đông Nam Á. - An ninh quốc phòng: Vị trí nước ta rất quan trọng trong một khu vực kinh tế rất năng động và nh ạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới. Biển Đông cũng rất quan trọng trong việc phát tri ển kinh tế và bảo vệ đất nước. · Phạm vi lãnh thổ: gồm ba vùng: vùng đ ất, vùng tr ời và vùng bi ển (SGK) 2. Nội dung: Đặc điểm chung của tự nhiên a/ Đất nước nhiều đồi núi · Đặc điểm chung của địa hình: SGK rất ng ắn g ọn, rõ ràng. · Khu vực đồi núi: Vùng núi: 4 vùng: Tây B ắc, Đông B ắc, Tr ường S ơn B ắc và Tr ường S ơn - Nam. Đông Bắc Tây Bắc Trường Sơn Trường Sơn Nam B ắc Phạm vi Tả ngạn sông Giữa sông Hồng Từ phía nam Phía Nam dãy Hồng và sông Cả sông Cả tới dãy Bạch Mã. Bạch Mã Hướng Vòng cung Tây Bắc – Đông Tây Bắc – Đông Vòng cung núi Nam Nam Hình - Các cánh cung - Cao nhất cả - Bất đối xứng rõ - Các dãy núi thái chụm lại ở Tam nước. song song và so rệt giữa 2 sườn chung Đảo, mở ra phía - Phía Đông và le nhau, cao ở hai Đông – Tây: bắc và đông đầu và thấp Tây là các dãy Tây Đông núi cao và trung trũng ở giữa. các cao các khối bình. Ở giữa - Kết thúc là dãy nguyên núi cao thấp hơn gồm Bạch Mã đâm ba dan đồ sộ, các dãy núi, sơn ngang ra biển.
  3. nguyên và cao bằng sườn nguyên đá vôi. phẳng, dốc các bán chênh bình vênh. nguyên xen đồi - Dãy Hoàng Liên - Dãy Giăng Màn, - Đỉnh Ngọc Linh Các dãy - Cánh cung Sơn (đỉnh (2598m), Ngọc núi Sông Gâm, Hoành chính, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Bạch Mã. - Krinh (2025m), Fanxiphăng các sông Sơn, Đông Đỉnh Pu xai lai Chư Yang Sin 3143m). chính Triều. - Sông Đà, Mã, leng (2711m), (2405m), Lâm Rào Cỏ (2235m). Viên (2287m)… - Các sông: Chu. Cầu, Thương, - Sông Cả, - Sông Cái, Ba, Lục Nam. Gianh, Đại, Bến Đồng Nai… Hải… - Vùng bán bình nguyên và đ ồi trung du: Vùng chuy ển ti ếp gi ữa mi ền núi và đồng bằng, cao khoảng 100 – 200m: Đông Nam B ộ, rìa đ ồng b ằng sông Hồng… · Khu vực đồng bằng: ¼ diện tích, gồm 2 lo ại: đ ồng b ằng châu th ổ và đ ồng bằng ven biển. Đồng bằng sông Đồng bằng sông Cửu Đồng bằng duyên Hồng hải miền Trung Long Diện tích Khoảng 15.000km Khoảng 40.000km Khoảng 15.000km2 2 2 Điều kiện Phù sa hệ thống sông Phù sa sông Tiền và Chủ yếu là phù sa hình thành Hồng và hệ thống sông Hậu b i ển sông Thái Bình Địa hình Cao ở rìa phía tây và Thấp và bằng phẳng Hẹp ngang, bị chia tây bắc, thấp dần ra hơn đồng bằng sông cắt thành nhiều biển. Hồng đồng bằng nhỏ Bị chia cắt thành Có mạng lưới sông Thường có sự phân nhiều ô. ngòi kênh rạch chằng chia thành ba dải: chịt Trong Giữa Giáp Có hệ thống đê ven Không có đê ngăn lũ: cùng b i ển mùa lũ bị ngập trên sông Cao Thấp, Cồn diện rộng, mùa cạn bị hơn trũng cát, thủy triều xâm nhập đ ầm
  4. Có các vùng trũng lớn: Trong đê có các khu phá ruộng cao và các ô Đồng Tháp Mười, Tứ trũng ngập nước Giác Long Xuyên… Đất Trong đê không được Đất phù sa màu mỡ Nghèo dinh dưỡng, bồi đắp nên bạc màu, được bồi đắp thường nhiều cát, ít phù sa ngoài đê màu mỡ hơn xuyên. sông 2/3 diện tích là đất mặn và đất phèn. · Ảnh hưởng của thiên nhiên các khu vực đ ịa hình trong phát tri ển kinh t ế - xã hội. (phần này SGK viết rất ngắn gọn, nên hệ th ống lại thành b ảng theo m ẫu dưới đây để hiểu nhanh hơn và dễ so sánh h ơn) Khu vực đồi núi Khu vực đồng bằng Thế mạnh Hạn chế b/ Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu s ắc c ủa bi ển · Khái quát về biển Đông: SGK · Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Vi ệt Nam Ảnh hưởng của biển Kết quả Khí hậu Tăng độ ẩm của các Lượng mưa và độ ẩm lớn khối khí đi qua biển Giảm bớt lạnh khô vào mùa đông và nóng bức vào mùa hạ Khí hậu mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn Địa hình Tác động phong hóa, Địa hình ven biển rất đa dạng:V ịnh c ửa ven biển mài mòn của sóng, sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu dòng biển, thủy triều có bãi triều rộng, bãi cát, đàm phá, c ồn đến vùng ven biển cát, vũng vịnh, đảo ven bờ, rạn san hô… Hệ sinh Khí hậu ven biển có Hệ sinh thái ven biển rất đa d ạng và thái vùng độ ẩm cao hơn, đất giàu có: HST rừng ngập mặn, HST trên ven biển nhiễm mặn, phèn đất phèn, HST rừng trên đảo... Tài nguyên Thềm lục địa có nhiều Có nhiều bể dầu và khí có giá trị. thiên nhiên khoáng sản. vùng biển Phong hóa mạnh vùng Các bãi cát ven biển có trữ l ượng lớn
  5. địa hình ven biển. titan. Ven biển có nhiệt độ cao, nhiều nắng. Thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ. Thiên tai Bão, sạt lở bờ biển, Ven biển nhiều lũ lụt làm thiệt hại cát bay, cát chảy, thủy nặng nề về người và tài sản, ảnh triều xâm nhập mặn hưởng đến sản xuất. đất đai… Làm hoang mạc hóa đất đai… c/ Thiên nhiên nhệt đới ẩm gió mùa · Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: - Tính chất nhiệt đới: nêu biểu hi ện (tổng b ức x ạ, cân b ằng b ức x ạ, nhi ệt đ ộ trung bình năm, tổng s ố gi ờ n ắng) và nguyên nhân. - Lượng mưa, độ ẩm lớn: nêu biểu hiện (l ượng mưa trung bình năm, đ ộ ẩm không khí, cân bằng ẩm) và nguyên nhân. - Gió mùa: nêu nguyên nhân, th ời gian, ngu ồn g ốc, h ướng gió, tính ch ất c ủa gió, phạm vi hoạt động, kiểu th ời ti ết đặc tr ưng c ủa gió mùa mùa đông, gió mùa mùa hạ Thời Nguồn Hướng Tính Phạm vi Kiểu thời tiết đặc Gió g ốc chất hoạt động trưng mùa gian gió Khối khí Đông Lạnh Miền Bắc - Nửa đầu mùa đông lạnh B ắc (Từ dãy Bạch lạnh khô khô phương Mã trở ra - Nửa sau mùa đông Bắ c t ừ Bắc) lạnh ẩm, mưa phùn ở Từ tháng cao áp ven biển và đồng Mùa XI - IV Xibia bằng Bắc Bộ Bắc Trung Bộ đông Miền Nam - Mưa ở ven biển Tín Đông Khô phong Bắc nóng (Từ Đà Nẵng Trung Bộ bán cầu trở vào Nam) - Khô ở Nam Bộ và Bắ c Tây Nguyên Đầu Khối khí Tây Nóng Cả nước - Mưa lớn ở Nam Bộ mùa hạ nhiệt đới Nam ẩm và Tây Nguyên (tháng V, ẩm Bắc - Khô nóng ở phần Ấ n Độ VI) nam của khu vực Tây Dương Bắc và ven biển Trung Bộ Mùa hạ Giữa và Tín Nóng Cả nước - Mưa lớn kéo dài ở Tây
  6. cuối ẩm Nam Bộ và Tây phong Nam mùa hạ bán cầu Nguyên (từ tháng Nam - Khô ở Duyên hải VI – X) vượt Nam Trung Bộ xích đạo - Mưa tháng IX ở lên Trung Bộ (Kết hợp ( Từ dải hội tụ nhiệt đới) tháng V - Mưa ở Bắc Bộ (gió – X) chuyển hướng thành Đông Nam vào) - Sự phân mùa khí hậu: + Miền Bắc: Mùa đông lạnh, ít m ưa, mùa h ạ nóng ẩm, m ưa nhi ều. + Miền Nam: Mùa khô và mùa mưa rõ r ệt + Tây Nguyên và ven biển Trung B ộ có s ự đ ối l ập v ề mùa khô và mùa m ưa. · Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành ph ần t ự nhiên khác: Thành phần Biểu hiện Nguyên nhân Địa hình - Xâm thực mạnh ở miền đồi Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (quá trình phong hóa, xâm th ực, núi - Bồi tụ nhanh ở đồng bằng vận chuyển mạnh) hạ lưu sông - Mạng lưới sông ngòi dày đặc - Phong hóa mạnh, lượng mưa l ớn Sông ngòi - Nhiều nước, giàu phù sa - Lượng mưa lớn, vật liệu của xâm thực nhiều - Gió mùa, mưa theo mùa - Chế độ nước theo mùa Đ ất - Lớp đất dày - Nhiệt ẩm cao nên phong hóa mạnh - Đất feralit là loại đất chính ở - Mưa nhiều, rửa trôi mạnh trên đá mẹ axit ở vùng đồi núi thấp vùng đồi núi Sinh vật Đa dạng, phong phú Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có đường biển dài, địa hình và đ ất đa Hệ sinh thái rừng nhiệt đới dạng ẩm gió mùa với các thành phần loài nguồn gốc nhiệt đới chiếm ưu thế. c/ Thiên nhiên phân hóa đa d ạng · Thiên nhiên phân hóa theo B ắc – Nam: Nguyên nhân: Lãnh thổ trải dài trên 15 vĩ đ ộ nên khí h ậu có s ự thay đ ổi - theo vĩ độ.
  7. Đặc điểm tiêu biểu về khí hậu, cảnh quan c ủa ph ần lãnh th ổ phía B ắc - và phía Nam (SGK) · Thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây Nguyên nhân: Địa hình nước ta cao ở phía Tây và th ấp d ần v ề phía - Đông; ảnh hưởng của các dãy núi h ướng Tây B ắc – Đông Nam; ảnh h ưởng của biển Đông. Đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên c ủa 3 d ải: vùng bi ển và th ềm l ục đ ịa, - vùng đồng bằng ven biển, vùng đ ồi núi. (SGK) · Thiên nhiên phân hóa theo đ ộ cao: Nguyên nhân: do sự thay đổi của khí h ậu theo đ ộ cao - Đặc điểm tiêu biểu của 3 đai: đai nhi ệt đới gió mùa, đai c ận nhi ệt đ ới - gió mùa trên núi, đai ôn đ ới gió mùa trên núi. · Các miền địa lí tự nhiên: dựa vào SGK và Atlat Địa lí Vi ệt Nam, tìm hi ểu những đặc điểm cơ bản của 3 miền theo g ợi ý sau: Miền Bắc và Đông Miền Tây Bắc và Miền Nam Trung B ắ c B ắc B ộ Bắc Trung Bộ Bộ và Nam Bộ Phạm vi Địa chất – địa hình Khí hậu Sông ngòi Sinh vật Khoáng sản Thuận lợi Khó khăn 3. Nội dung: Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên a/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Đối với mỗi loại tài nguyên, học sinh c ần tìm hi ểu vi ệc s ử d ụng và b ảo v ệ theo các nội dung sau: Hiện trạng Biện pháp sử Tài nguyên Nguyên nhân dụng và bảo vệ Rừng Đa dạng sinh học Đ ất Nước
  8. Khoáng sản Bi ển b/ Bảo vệ môi trường và phòng ch ống thiên tai · Bảo vệ môi trường: có 2 vấn đề quan trọng nh ất trong b ảo v ệ môi tr ường ở nước ta: tình trạng mất cân bằng sinh thái môi tr ường và tình tr ạng ô nhi ễm môi trường. (Học sinh nên hệ thống kiến thức theo g ợi ý d ưới đây) V ấ n đề Biểu hiện Giải pháp Nguyên nhân Mất cân bằng sinh thái môi trường Ô nhiễm môi trường · Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng ch ống: (Học sinh nên hệ thống kiến thức theo g ợi ý d ưới đây) Hậu quả Biện pháp phòng chống Thiên tai Tình hình Bão N g ập l ụ t Lũ quét Hạn hán Các thiên tai khác · Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi tr ường: b ảo v ệ đi đôi v ới phát triển bền vững. (nội dung các nhiệm vụ của chiến lược:SGK) GIỚI THIỆU MỘT SỐ CÂU HỎI Câu 1: Phân tích nh ững thuận l ợi và khó khăn do v ị trí đ ịa lí mang l ại đ ối v ới t ự nhiên, kinh tế, văn hóa – xã h ội, qu ốc phòng ở n ước ta. Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và ki ến th ức đã h ọc, nêu đ ặc đi ểm chung của địa hình Việt Nam. Câu 3: Nêu những điểm khác nhau v ề đ ịa hình gi ữa hai vùng núi Đông B ắc và tây Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam. Câu 4: So sánh đặc điểm của hai đ ồng b ằng châu th ổ ở n ước ta. Câu 5: Em thích định cư ở miền núi hay đồng b ằng? Vì sao? Câu 6: Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đ ến khí h ậu, đ ịa hình và các h ệ sinh thái ven biển nước ta? Câu 7: Biển Đông đã mang l ại cho n ước ta nh ững thu ận l ợi và khó khăn gì trong đời sống và sản xuất? Câu 8: Vì sao khí hậu nước ta l ại mang tính ch ất nhi ệt đ ới ẩm gió mùa?
  9. Câu 9: Trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta và h ệ qu ả c ủa nó đ ối v ới s ự phân chia mùa khác nhau gi ữa các khu v ực. Câu 10: Vì sao địa hình, sông ngòi, đ ất, sinh v ật n ước ta l ại mang tính ch ất nhiệt đới ẩm gió mùa? Biểu hiện c ủa thiên nhiên nhi ệt đ ới ẩm gió mùa qua các thành phần này như thế nào? Câu 11: Nêu đặc điểm của mỗi miền địa lí t ự nhiên. Nh ững thu ận l ợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên c ủa mỗi mi ền? Câu 12: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và ki ến th ức đã h ọc, hãy so sánh s ự khác nhau về tự nhiên giữa miền Bắc và Đông B ắc B ắc B ộ v ới mi ền Tây B ắc và Bắc Trung Bộ của nước ta. Câu 13: Trình bày hoạt động và h ậu qu ả c ủa bão ở Vi ệt Nam. Nêu m ột s ố bi ện pháp phòng chống bão. GỢI Ý TRẢ LỜI MỘT SỐ BÀI TẬP I/ BÀI TẬP RÈN KĨ NĂNG ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH B ẢNG S Ố LI ỆU 1. Bài tập 2/SGK trang 44 - Yêu cầu bài: Nhận xét về sự thay đổi nhi ệt độ t ừ B ắc vào nam và gi ải thích nguyên nhân. - Cách làm: Nên nhận xét theo t ừng c ột dọc c ủa bảng s ố li ệu và k ết h ợp gi ải thích nguyên nhân ngay sau mỗi ý nh ận xét Không nên: Nhận xét h ết các cột rồi mới gi ải thích nguyên nhân. Nếu làm như vậy, khi giải thích s ẽ phải nh ắc l ại các ý đã nh ận xét và r ất có thể bị thiếu ý. - Cụ thể: nhận xét và giải thích về cột Nhi ệt đ ộ trung bình năm tr ước, sau đó lần lượt đến cột Nhiệt độ trung bình tháng I và tháng VII: + Nhiệt độ trung bình năm t ại các địa đi ểm t ừ B ắc vào Nam đ ều cao h ơn 20 0C và có sự tăng dần từ Bắc vào Nam. Nguyên nhân: do v ị trí n ước ta n ằm trong vùng nội chí tuyến và lãnh thổ h ẹp ngang, dài theo chi ều B ắc Nam nên t ừ b ắc vào nam, vĩ độ giảm dần, càng g ần xích đ ạo, góc nh ập x ạ trung bình năm càng lớn vì thế nhiệt độ trung bình năm tăng d ần. + Nhiệt độ trung bình tháng I cũng tăng d ần t ừ B ắc vào Nam. T ừ L ạng S ơn đến Huế, nhiệt độ trung bình tháng I không v ượt quá 20 0C (nguyên nhân: ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, càng vào phía nam, ảnh h ưởng này càng y ếu đi). Từ Đà Nẵng vào đến TP. Hồ Chí Minh, nhi ệt đ ộ cũng tăng d ần và trên 20 0C (nguyên nhân: ảnh hưởng của gió tín phong đông b ắc) +Nhiệt độ trung bình tháng VII rất cao, trên 270C, từ Bắc vào Nam có sự thay đổi qua các địa điểm như sau: Từ Lạng Sơn đến Huế: nhiệt độ tăng dần (do góc nh ập x ạ cũng tăng d ần và chịu ảnh hưởng của hiệu ứng Phơn do gió Tây nam từ B ắc Ấn đ ộ d ương gây
  10. ra). Lạng Sơn nhiệt độ thấp hơn Hà Nội do n ằm ở vĩ đ ộ cao h ơn và có đ ịa hình cao hơn. Huế nóng nhất do ảnh h ưởng sâu s ắc c ủa gió Lào khô nóng. Đến Đà Nẵng, nhiệt độ thấp hơn Huế do Huế bị chặn bởi một bên là dãy Trường Sơn Bắc, một bên là dãy Bạch Mã nên ảnh hưởng hi ệu ứng ph ơn sâu sắc của gió Tây Nam. Từ Đà Nẵng đến Quy Nhơn, nhiệt độ lại tăng d ần, Quy Nh ơn nóng nh ất c ả nước (29,70C), đến TP Hồ Chí Minh nhi ệt đ ộ l ại gi ảm xu ống còn 27,1 0C. Mặc dù TP. Hồ Chí Minh gần xích đạo hơn nh ưng lúc này là mùa m ưa l ớn do ảnh hưởng của gió Tây Nam nên làm gi ảm bớt nhi ệt đ ộ. Đà N ẵng và Quy Nh ơn nằm phía Đông của dãy Trường Sơn Nam nên tháng 7 là mùa khô, nóng h ơn. 2. Bài tập 3/SGK trang 44 - Yêu cầu: So sánh, nh ận xét và gi ải thích v ề l ượng m ưa, l ượng b ốc h ơi và cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh. - Cách làm: tương tự như bài 2 ở trên. - Cụ thể: Lượng mưa: Chỉ ra nơi nào mưa nhiều nh ất, nơi nào m ưa ít nh ất (d ẫn - chứng số liệu). Giải thích vì sao? Lượng bốc hơi: Chỉ ra nơi nào bốc h ơi nhi ều nh ất, n ơi nào b ốc h ơi ít - nhất (dẫn chứng số liệu). Giải thích vì sao? Cân bằng ẩm (hiệu số giữa lượng mưa và lượng b ốc h ơi): K ết h ợp t ừ - hai ý nhận xét trên để rút ra nh ận xét v ề cân b ằng ẩm c ủa m ỗi đ ịa đi ểm. II/ BÀI TẬP RÈN KĨ NĂNG ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BI ỂU Đ Ồ VÀ B ẢNG S Ố L I ỆU Bài 1 /SGK trang 50 Yêu cầu: Dựa vào bảng số liệu, bi ểu đ ồ nhi ệt đ ộ và l ượng m ưa c ủa Hà N ội và TP. Hồ Chí Minh, nhận xét và so sánh ch ế đ ộ nhi ệt, ch ế đ ộ m ưa c ủa 2 đ ịa điểm trên. Cách làm: nhận xét và so sánh v ề ch ế độ nhi ệt tr ước sau đó đ ến ch ế đ ộ mưa. Chú ý: yêu cầu của bài chỉ là nh ận xét và so sánh, không yêu c ầu ph ải giải thích. Cụ thể: Chế độ nhiệt: Nhiệt độ TB năm của Hà N ội th ấp h ơn TP. H ồ Chí Minh nh ưng chế độ nhiệt của TP. Hồ Chí Minh đi ều hòa h ơn, còn ở Hà N ội có s ự phân mùa. Nhiệt độ TB tháng lạnh nh ất của Hà N ội là 16,4 0C trong khi đó TP. Hồ Chí Minh là 25,70C. Có những thời điểm, nhiệt độ tối th ấp tuy ệt đ ối của Hà Nội xuống đến 2,70C còn TP.Hồ Chí Minh là 13,8 0C. Nhiệt độ TB tháng nóng nhất của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh b ằng nhau, 28,9 0C nhưng nhiệt độ tối cao tuyệt đối của Hà Nội lên tới 42,8 0C, cao hơn TP.Hồ Chí Minh gần 3 0C. Như
  11. vậy, kết quả là, biên độ nhiệt độ TB năm ở Hà N ội khá cao, đ ạt 12,5 0C còn ở TP. Hồ Chí Minh chỉ chênh nhau rất ít, biên đ ộ nhi ệt TB năm là 3,2 0C. Kết luận: Trong chế độ nhiệt, Hà Nội có m ột mùa nóng và m ột mùa l ạnh, biên độ nhiệt TB năm khá cao. Tp. H ồ Chí Minh quanh năm nóng, ch ế đ ộ nhi ệt đi ều hòa hơn. Chế độ mưa: Nhìn vào biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa c ủa hà N ội và TP. H ồ Chí Minh ta thấy: Lượng mưa c ủa TP. Hồ Chí Minh l ớn h ơn Hà N ội nh ưng c ả 2 địa điểm đều có chế độ mưa theo mùa: mùa m ưa và mùa khô. Tại Hà Nội, mùa mưa khoảng từ tháng 5 đến tháng 9, trong đó, m ưa nhi ều nhất vào tháng 7, 8, l ượng mưa đ ạt trên d ưới 300mm. T ừ tháng 10 đ ến tháng 4 năm sau, Hà Nội ít mưa, đặc bi ệt m ưa r ất th ấp vào tháng 12 và tháng 1, khoảng 20 – 25mm. Tại TP. Hồ Chí Minh, mùa mưa kéo dài t ừ tháng 5 đ ến tháng 10, l ượng m ưa lớn, luôn đạt trên 200mm, mưa nhi ều nh ất vào tháng 9, đ ạt kho ảng 320mm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, khô sâu s ắc vào tháng1,2,3, l ượng mưa đạt dưới 20mm. Như vậy, so sánh về chế độ nhiệt của 2 địa đi ểm trên ta th ấy, Tp. H ồ Chí Minh có mùa mưa dài hơn và mưa lớn hơn Hà N ội còn mùa khô ở TP. H ồ Chí Minh lại khô sâu sắc h ơn, mùa khô ở Hà N ội không quá ít m ưa nh ư TP.H ồ Chí Minh. Tại Hà Nội, những tháng nóng nh ất là nh ững tháng m ưa nhi ều, nh ững tháng lạnh là những tháng ít mưa. Còn ở TP. H ồ Chí Minh, nh ững tháng mưa nhiều là những tháng có nhi ệt đ ộ th ấp h ơn (do m ưa

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản