intTypePromotion=1
ADSENSE

Hướng dẫn SQL & XQuery cho IBM DB2, Phần 2: Các truy vấn cơ sở

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:32

163
lượt xem
13
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cơ bản về truy vấn SQL Pat Moffatt, Giám đốc Chương trình quản lý thông tin, Sáng kiến học đường, IBM Bruce Creighton, Chuyên viên lập kế hoạch các phần kỹ năng, IBM Jessica Cao, Chuyên viên phát triển các công cụ đào tạo, IBM Tóm tắt: Thông qua một loạt các ví dụ đơn giản, hướng dẫn này minh họa làm thế nào để lấy ra từ một cơ sở dữ liệu IBM® DB2® bằng các lệnh SELECT của SQL chuẩn. Hướng dẫn này mô tả cách lấy ra các hàng từ một bảng cơ sở dữ liệu quan...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn SQL & XQuery cho IBM DB2, Phần 2: Các truy vấn cơ sở

  1. Hướng dẫn SQL & XQuery cho IBM DB2, Phần 2: Các truy vấn cơ sở Cơ bản về truy vấn SQL Pat Moffatt, Giám đốc Chương trình quản lý thông tin, Sáng kiến học đường, IBM Bruce Creighton, Chuyên viên lập kế hoạch các phần kỹ năng, IBM Jessica Cao, Chuyên viên phát triển các công cụ đào tạo, IBM Tóm tắt: Thông qua một loạt các ví dụ đơn giản, hướng dẫn này minh họa làm thế nào để lấy ra từ một cơ sở dữ liệu IBM® DB2® bằng các lệnh SELECT của SQL chuẩn. Hướng dẫn này mô tả cách lấy ra các hàng từ một bảng cơ sở dữ liệu quan hệ, lấy ra những cột cụ thể, lấy ra những hàng cụ thể, thực hiện các phép toán lôgic trên dữ liệu đã lấy ra và sử dụng các ký tự đại diện trong các điều kiện tìm kiếm. Hướng dẫn này là Phần 2 của loạt bài hướng dẫn SQL & XQuery cho loạt bài IBM DB2 . Trước khi bạn bắt đầu Về loạt bài này Loạt bài hướng dẫn này dạy các chủ đề SQL từ cơ bản đến nâng cao và các chủ đề XQuery cơ bản. Nó cũng chỉ ra cách diễn đạt các câu hỏi nghiệp vụ th ường gặp bằng các truy vấn cơ sở dữ liệu sử dụng các câu truy vấn SQL hay các câu truy vấn XQuery. Những người phát triển ứng dụng và những người quản trị cơ sở dữ liệu có thể sử dụng hướng dẫn này để nâng cao các kỹ năng truy vấn cơ sở dữ liệu của mình. Các thành viên tham gia sáng kiến học đường IBM có thể sử dụng loạt hướng dẫn này như một phần trong chương trình giảng dạy cơ sở dữ liệu của họ. Tất cả các ví dụ trong bài này là dựa trên Aroma, một cơ sở dữ liệu mẫu chứa các dữ liệu doanh thu về các sản phẩm cà phê và chè đã bán trong các cửa hàng trên khắp nước Mỹ. Mỗi ví dụ gồm có ba phần: Một câu hỏi kinh doanh dưới dạng ngôn ngữ thường ngày  Một hoặc nhiều Ví dụ truy vấn, được biểu diễn bằng SQL hay Xquery  Một bảng các kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu 
  2. Hướng dẫn này được thiết kế để cho phép các học viên học tập ngôn ngữ SQL và XQuery. Cũng như học bất cứ cái gì khác, việc bổ sung thêm các bài tập thực hành là rất quan trọng. Dữ liệu và các định nghĩa bảng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các bài tập thực hành này. Đối với các sinh viên sử dụng tài liệu này như một phần của khoá học, hãy nhận từ thầy hướng dẫn của mình các chỉ dẫn để kết nối tới cơ sở dữ liệu Aroma và tìm hiểu mọi sự khác biệt giữa hướng dẫn và cài đặt tại máy cục bộ của mình. Hướng dẫn này được viết cho DB2 9 Express-C trên nền UNIX®, Linux® và Windows® (trước đây gọi là Viper). Về hướng dẫn này Sử dụng một loạt các ví dụ đơn giản, hướng dẫn này minh họa cách lấy ra dữ liệu từ một cơ sở dữ liệu DB2 IBM bằng các lệnh SELECT của SQL tiêu chuẩn. Hướng dẫn này mô tả cách để: Lấy ra các hàng từ một bảng cơ sở dữ liệu quan hệ  Lấy ra các cột cụ thể từ một bảng cơ sở dữ liệu quan hệ  Lấy ra các hàng cụ thể từ một bảng cơ sở dữ liệu quan hệ  Thực hiện các phép toán lôgic trên dữ liệu được lấy ra  Sử dụng các ký tự đại diện trong các điều kiện tìm kiếm  Kết nối tới một cơ sở dữ liệu Bạn cần kết nối tới một cơ sở dữ liệu trước khi có thể sử dụng các câu lệnh SQL để truy vấnhay xử lý dữ liệu. Lệnh CONNECT kết hợp một kết nối c ơ sở dữ liệu với một tên người sử dụng. Thông qua người hướng dẫn tìm ra tên cơ sở dữ liệu bạn cần nối tới. Đối với loạt bài này, tên cơ sở dữ liệu là aromadb. Để kết nối tới cơ sở dữ liệu aromadb, gõ lệnh sau đây vào trong bộ xử lý dòng lệnh DB2: CONNECT TO aromadb USER userid USING
  3. password Thay thế "userid" và "password" bằng số ID và mật khẩu của người sử dụng mà bạn đã nhận được từ thầy hướng dẫn. Nếu máy không hỏi userid và password thì chỉ cần gõ vào lệnh sau đây: CONNECT TO aromadb Thông điệp sau báo cho bạn biết rằng đã tạo kết nối thành công: Database Connection Information Database server = DB2/NT 9.0.0 SQL authorization ID = USERID Local database alias = AROMADB Khi đã kết nối được, bạn có thể bắt đầu sử dụng cơ sở dữ liệu. Sáu mệnh đề của lệnh SELECT Có sáu mệnh đề có thể được sử dụng trong một câu lệnh SQL. Sáu mệnh đề này là SELECT, FROM, WHERE, GROUP BY, HAVING, và ORDER BY. Phải viết mã lệnh các mệnh đề trên theo một tuần tự cụ thể. Ở đây ta sẽ chỉ nói tóm tắt về từng mệnh đề. Bạn sẽ học về chúng kỹ hơn mỗi khi bắt gặp chúng sau này.
  4. 1. >(các) tên cột * SELECT bảng hoặc các 2. FROM khung cảnh các điều kiện 3. hoặc thuộc tính WHERE được đáp ứng 4. GROUP các tập con các BY hàng một điều kiện 5. chung như một HAVING nhóm 6. ORDER một phương pháp xếp loại BY Chú ý: (Các) tên cột đúng hơn nên được gọi là các phần tử, bởi vì lệnh SELECT hiển thị cả các cột có trong bảng lẫn các cột có thể do SQL tạo ra như một kết quả thực hiện truy vấn. Ví dụ truy vấn SELECT perkey, sum(dollars) FROM aroma.sales WHERE perkey < 50 GROUP BY perkey HAVING sum(dollars) > 8000
  5. ORDER BY perkey; Về truy vấn Mệnh đề SELECT là nơi liệt kê các cột mà bạn quan tâm. SELECT hiển thị những gì bạn đưa vào đây. Có thể đặt vào mệnh đề SELECT một số các mục khác sẽ được giải thích sau. Trong ví dụ này, cột perkey và tổng của cột dollar được chọn. Mệnh đề FROM chỉ rõ bảng nơi bạn lấy thông tin từ đó. Có thể liệt kê nhiều hơn một bảng. Số lượng các bảng mà bạn có thể liệt kê tùy thuộc riêng từng hệ điều hành. Trong ví dụ này, cả hai cột được chọn ra từ bảng Sales. Hai mệnh đề SELECT và FROM là bắt buộc phải có; các mệnh đề còn lại là tuỳ chọn và dùng để lọc hay hạn chế, gộp nhóm hay kết hợp các mục dữ liệu và điều khiển việc sắp xếp kết quả. Mệnh đề WHERE là nơi chỉ rõ một điều kiện để lọc dữ liệu. Nó giúp bạn lọc dữ liệu không mong muốn ra khỏi kết quả cuối cùng. WHERE đưa ra một tập con các hàng trong bảng. Trong ví dụ này, chỉ các hàng có giá trị perkey thấp hơn 50 được chọn . GROUP BY cho phép nhóm dữ liệu để đạt được các kết quả có ý nghĩa hơn. Thay vì nhận được một số là tổng doanh thu tính bằng đôla của tất cả các hàng được chọn, bạn có thể phân chia thành từng nhóm theo perkey tđể nhận được các tổng doanh thu từng ngày. Trong ví dụ trên, việc này được thực hiện bằng chỉ thị GROUP BY perkey. HAVING đặt một điều kiện đối với các nhóm. Trong ví dụ này, truy vấn sẽ chỉ trả về những ngày có tổng doanh thu lớn hơn 8.000. ORDER BY sắp xếp thứ tự các hàng kết quả. Bạn có thể chọn sắp xếp các hàng kết quả bằng chỉ thị ASC (sắp theo thứ tự tăng dần) hay DESC (sắp theo thứ tự giảm dần). Giá trị mặc định là ASC. Lệnh SELECT là lệnh thường được dùng nhất của ngôn ngữ xử lý dữ liệu (DML). Các lệnh xử lý dữ liệu khác (UPDATE, INSERT, và DELETE) và hai thành phần nữa của SQL (ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu và ngôn ngữ điều khiển dữ liệu) sẽ được bàn đến trong phần 6 của loạt bài này. Sử dụng lệnh SELECT để lấy ra dữ liệu
  6. Câu hỏi Những vùng nào, những hạt nào, những thị trường nào được định nghĩa trong cơ sở dữ liệu Aroma? Giải đáp Bước đầu tiên là xác định bảng có chứa các hàng và các cột có thể trả lời câu hỏi này. Trong phần 1, có một sơ đồ của các bảng trong AROMADB. Nhìn vào phần dưới, bên trái của sơ đồ, có một bảng gọi là Market. Bảng này có chứa các cột mktkey, hq_city, hq_state, district và region. Việc liệt kê nội dung của bảng này sẽ trả lời câu hỏi của chúng ta và có thể được thực hiện bằng lệnh SELECT của SQL. Ví dụ truy vấn SELECT * FROM aroma.market; Kết quả Mktkey Hq_city Hq_state District Region 1 Atlanta GA Atlanta South 2 Miami FL Atlanta South 3 New Orleans LA New Orleans South 4 Houston TX New Orleans South 5 New York NY New York North 6 Philadelphia PA New York North
  7. 7 Boston MA Boston North 8 Hartford CT Boston North 9 Chicago IL Chicago Central 10 Detroit MI Chicago Central 11 Minneapolis MN Minneapolis Central 12 Milwaukee WI Minneapolis Central 14 San Jose CA San Francisco West 15 San Francisco CA San Francisco West 16 Oakland CA San Francisco West 17 Los Angeles CA Los Angeles West 19 Phoenix AZ Los Angeles West Lấy ra dữ liệu: Lệnh SELECT Bạn sử dụng lệnh SELECT để lấy ra các cột và các hàng dữ liệu từ các bảng cơ sở dữ liệu; để thực hiện các phép toán số học đối với dữ liệu; để nhóm, để xếp thứ tự hay để đồng thời nhóm và xếp thứ tự dữ liệu. Trong đa số các trường hợp, lệnh SELECT gồm có một biểu thức truy vấn đơn giản bắt đầu bằng từ khóa SELECT và tiếp theo là một hoặc nhiều mệnh đề hay các mệnh đề con. Lệnh SELECT cơ bản nhất gồm có hai từ khóa, SELECT và FROM:
  8. SELECT column name(s) FROM table name(s) Các tên cột hoặc biểu thức SQL được phân tách bằng các dấu phẩy. Một column dấu sao (*) có thể được dùng để liệt kê tất cả các tên cột xuất hiện trong name(s) danh sách (các) tên bảng Các tên bảng có thể là danh sách các bảng hay là một lệnh SELECT. Các tên bảng được phân tách bằng các dấu phẩy. (Các) bảng được tham chiếu phải chứa (các) tên cột xuất hiện sau từ khóa SELECT. Trong ví dụ này, lệnh FROM tham chiếu đến AROMA.MARKET. Sau này trong phần 3 sẽ thảo luận chi tiết hơn về quy ước đặt tên, Table Names and Schemas table name(s) (Các tên bảng và lược đồ). Trong trường hợp này, mệnh đề FROM tham chiếu đến tên bảng đầy đủ. Phần đầu tiên là tên lược đồ và phần thứ hai là tên bảng. Các lược đồ rất có ích khi nhóm các bảng tương tự và các đối tượng DB2 khác. Trong cơ sở dữ liệu AROMADB, tất cả các bảng được thiết lập với lược đồ chung là AROMA . Dạng khác của lệnh SELECT SELECT mktkey, hq_city, hq_state, district, region FROM aroma.market Truy vấn trên sinh ra cùng một kết quả giống như SELECT * FROM aroma.market; tuy nhiên, thay cho việc sử dụng dấu sao (*) để liệt kê tất cả các cột, ở đây các tên cột đều được nêu ra.
  9. Chú ý: SELECT và FROM (và tất cả các từ khác viết bằng chữ hoa) là các từ khóa dành riêng của SQL. Các từ này phải được sử dụng chính xác đúng như đã định nghĩa trong SQL chuẩn. Chúng ta dùng định dạng chữ hoa trong bài này để làm cho các từ khóa dễ thấy hơn; SQL không phân biệt chữ hoa chữ thường, vì vậy các từ khóa có thể viết theo chữ hoa hay chữ thường đều được. Các lưu ý về cách dùng Dấu chấm phẩy (;) ở cuối của mỗi ví dụ trong hướng dẫn này không phải là một phần bắt buộc của cú pháp SQL. Theo quy ước, ngôn ngữ SQL bỏ qua các khoảng trống thừa, các dấu tab và các dấu hết dòng. Thế thì, vì dấu chấm phẩy là một dấu kết thúc câu lệnh, do đó không cần phải có nếu bạn chỉ thực hiện một lệnh đ ơn. Trong trường hợp bạn tạo ra một loạt các câu lệnh SQL thành kịch bản, dấu chấm phẩy sẽ là dấu kết thúc rõ ràng cho mỗi lệnh. Tuỳ thuộc vào công cụ SQL tương tác mà bạn sử dụng để nhập vào các truy vấn, có thể cần hay không cần một dấu kết thúc lệnh như thế. Khi sử dụng Bộ xử lý dòng lệnh để thực hiện nhiều lệnh SQL, dấu chấm phẩy là bắt buộc phải có để báo hiệu kết thúc của từng lệnh. Sử dụng danh sách SELECT để lấy ra các cột cụ thể Câu hỏi Những hạt nào và những vùng nào được định nghĩa trong cơ sở dữ liệu Aroma? Ví dụ truy vấn SELECT district, region FROM aroma.market; Kết quả District Region
  10. Atlanta South Atlanta South New Orleans South New Orleans South New York North New York North Boston North Boston North Chicago Central Chicago Central Minneapolis Central Minneapolis Central San Francisco West San Francisco West
  11. San Francisco West Los Angeles West Los Angeles West Lấy ra các cột cụ thể Bằng cách đặt tên cho các cột trong danh sách SELECT của lệnh SELECT, bạn có thể lấy ra một nhóm cột cụ thể từ bất kỳ bảng nào. Các cột được trả về theo thứ tự mà bạn liệt kê trong danh sách SELECT. Về truy vấn Ví dụ truy vấn yêu cầu một danh sách các hạt và các vùng tương ứng của chúng lấy từ bảng Market . Các lưu ý về cách dùng Mặc dù các tên cột trong danh sách SELECT phải được định nghĩa trong các bảng được tham chiếu trong mệnh đề FROM, các biểu thức khác cũng có thể xuất hiện trong danh sách SELECT. Một vài ví dụ về các biểu thức như vậy sẽ được thảo luận sau trong loạt bài này. Khi danh sách SELECT không bao gồm tất cả các cột trong một bảng, một truy vấn có thể trả về các hàng trùng nhau, giống như trong Ví dụ truy vấn trước đây. Bạn có thể loại trừ các hàng trùng nhau bằng cách sử dụng từ khóa DISTINCT. Ví dụ, truy vấn sau đây chỉ trả về các tên hạt và các tên vùng phân biệt trong bảng Market: SELECT DISTINCT district, region FROM aroma.market;
  12. District Region Chicago Central Minneapolis Central Boston North New York North Atlanta South New Orleans South Los Angeles West San Francisco West Sử dụng mệnh đề WHERE để lấy ra các hàng cụ thể Câu hỏi Các sản phẩm nào được bán mà không cần đóng gói? Ví dụ truy vấn SELECT prod_name, pkg_type FROM aroma.product WHERE pkg_type = 'No pkg';
  13. Kết quả Prod_Name Pkg_Type Veracruzano No pkg Xalapa Lapa No pkg Colombiano No pkg Expresso XO No pkg La Antigua No pkg Lotta Latte No pkg Cafe Au Lait No pkg NA Lite No pkg Aroma Roma No pkg Demitasse Ms No pkg Darjeeling Number 1 No pkg
  14. Darjeeling Special No pkg Assam Grade A No pkg Assam Gold Blend No pkg Earl Grey No pkg English Breakfast No pkg Irish Breakfast No pkg Special Tips No pkg Gold Tips No pkg Breakfast Blend No pkg Ruby's Allspice No pkg Coffee Mug No pkg Travel Mug No pkg Aroma t-shirt No pkg Aroma baseball cap No pkg Lấy ra các hàng cụ thể: Mệnh đề WHERE
  15. Bằng cách thêm vào một tập hợp các điều kiện lôgíc trong truy vấn, bạn có thể lấy ra một nhóm các hàng cụ thể từ một bảng. Các điều kiện lôgíc được khai báo trong mệnh đề WHERE. Nếu một hàng thỏa mãn các điều kiện này, truy vấn sẽ trả về hàng đó; nếu không thỏa mãn, hàng sẽ bị loại bỏ. Các điều kiện lôgíc cũng được gọi là các điều kiện tìm kiếm, các thuộc tính, các ràng buộc, hay các hạn chế. Mệnh đề WHERE SELECT column name(s) FROM table name(s) [WHERE search_condition]; Điều kiện này sẽ được tính ra là đúng hay là sai. search_condition Các dấu móc vuông ([ ]) nói rằng mệnh đề WHERE là tuỳ chọn. Về truy vấn Ví dụ truy vấn lấy ra và hiển thị tên của các sản phẩm không đóng gói sẵn. DB2 9 IBM đánh giá điều kiện sau đây cho mỗi hàng của bảng Product trả về những hàng nào thoả mãn điều kiện: pkg_type = 'No pkg' Các lưu ý về cách dùng Một chữ là một chuỗi ký tự được bao trong cặp dấu nháy đơn. Vì thế, để thể hiện một dấu nháy đơn nằm trong chữ, phải sử dụng hai dấu nháy đơn (''). Ví dụ: 'Scarlet O''Hara' Các chữ phải được biểu diễn chính xác như đã được lưu trong cơ sở dữ liệu, là chữ hoa hay chữ thường. Ví dụ, điều kiện sau đây: class_type = 'Bulk_beans' là sai khi cột được tham chiếu chứa chuỗi sau đây:
  16. 'BULK_beans' Các hàm tập hợp không được phép dùng trong mệnh đề WHERE. Để biết chi tiết hơn về các hàm tập hợp, tham khảo Phần 3, Using the ORDER BY clause (Cách dùng mệnh đề ORDER BY). Sử dụng các từ nối AND, NOT, và OR để tạo ra các điều kiện phức hợp Câu hỏi Những thành phố nào và những hạt nào nằm trong các vùng phía Nam hoặc phía Tây? Ví dụ truy vấn SELECT hq_city, district, region FROM aroma.market WHERE region = 'South' OR region = 'West' ; Kết quả Hq_city District Region Atlanta Atlanta South Miami Atlanta South New Orleans New Orleans South
  17. Houston New Orleans South San Jose San Francisco West San Francisco San Francisco West Oakland San Francisco West Los Angeles Los Angeles West Phoenix Los Angeles West Xác lập các điều kiện hỗn hợp: AND, OR, NOT và các dấu ngoặc Để lựa chọn các hàng một cách tinh tế hơn, có thể nối các điều kiện tìm kiếm với nhau và quy định một trình tự đánh giá chúng (bằng các cặp dấu ngoặc thích hợp). Một điều kiện tìm kiếm xác lập một điều kiện l à “đúng", "sai", hay "không rõ" đối với một hàng đã cho. Ta tính ra kết quả của một điều kiện tìm kiếm phức hợp bằng cách áp dụng các toán tử lôgic (AND, OR, NOT) đã định lên các kết quả của các thuộc tính đã xác lập. Nếu các toán tử lôgic không có mặt, kết quả của điều kiện tìm kiếm là kết quả của thuộc tính đã xác lập. AND và OR được định nghĩa trong bảng sau đây, với P và Q là các thuộc tính bất kỳ: Các bảng chân lý cho AND và OR P Q P AND Q P OR Q True True True True True False False True
  18. True Unknown Unknown True False True False True False False False False False Unknown False Unknown Unknown True Unknown True Unknown False False Unknown Unknown Unknown Unknown Unknown Phủ định (đúng) là sai, Phủ định (sai) là đúng và Phủ định (không rõ) vẫn là không rõ. Các điều kiện tìm kiếm bên trong cặp dấu ngoặc đơn được đánh giá đầu tiên. Nếu trình tự đánh giá không được xác lập bằng các dấu ngoặc thì NOT được áp dụng trước AND, AND được áp dụng trước OR. Nếu các phép toán lôgic có cùng mức ưu tiên thì trình tự đánh giá là không xác định. Điều này cho phép tối ưu hóa các điều kiện tìm kiếm. Sử dụng AND, OR và các dấu ngoặc trong một mệnh đề WHERE Câu hỏi Những cửa hàng lớn hay nhỏ nào của công ty Cà phê và Chè Aroma được đặt tại Los Angeles hoặc San Jose? Ví dụ truy vấn SELECT store_type, store_name, city
  19. FROM aroma.store WHERE (store_type = 'Large' OR store_type = 'Small') AND (city = 'Los Angeles' OR city = 'San Jose'); Kết quả Store_Type Store_Name City Large San Jose Roasting Company San Jose Large Beaches Brew Los Angeles Small Instant Coffee San Jose Xác lập các điều kiện tìm kiếm phức tạp Các điều kiện tìm kiếm, đặc biệt là các điều kiện được lập ra để phân tích hỗ trợ ra quyết định, có thể trở nên phức tạp. Tuy được xây dựng từ các điều kiện đơn giản và sử dụng các từ nối AND, OR và NOT, các điều kiện phức tạp có thể thành khó hiểu. May thay, SQL là tự do về định dạng, vì thế cấu trúc lôgíc của các điều kiện này có thể được làm rõ ra bằng cách sử dụng các ký tự tab, các khoảng trống và các ký tự xuống dòng để định nghĩa quan hệ lôgíc. Về truy vấn Ví dụ truy vấn lấy ra và hiển thị tên các cửa hàng của Công ty Cà phê và Chè Aroma cả lớn và nhỏ đặt tại Los Angeles hay San Jose. Dấu ngoặc trong truy vấn này là thiết yếu vì từ nối AND có mức ưu tiên cao hơn hơn so với từ nối OR. Nếu loại bỏ dấu ngoặc, truy vấn trả về một bảng kết quả khác.
  20. Ví dụ truy vấn (không có dấu ngoặc đơn) SELECT store_type, store_name, city FROM aroma.store WHERE store_type = 'Large' OR store_type = 'Small' AND city = 'Los Angeles' OR city = 'San Jose'; Kết quả Store_Type Store_Name City Large San Jose Roasting Company San Jose Large Beaches Brew Los Angeles Small Instant Coffee San Jose Large Miami Espresso Miami Large Olympic Coffee Company Atlanta Các lưu ý về cách dùng Một truy vấn lấy ra và hiển thị bất kỳ dữ liệu nào mà không rõ ràng bị loại bỏ bởi điều kiện tìm kiếm của nó. Một truy vấn chỉ có vài điều kiện chung chung có thể trả về một số lượng khổng lồ các hàng.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=163

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2