intTypePromotion=1

Kết quả điều trị theo chỉ số PAR bệnh nhân sai khớp cắn loại II xương có chỉ định nhổ răng và neo chặn tối đa

Chia sẻ: Ketap Ketap | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
2
lượt xem
0
download

Kết quả điều trị theo chỉ số PAR bệnh nhân sai khớp cắn loại II xương có chỉ định nhổ răng và neo chặn tối đa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sai khớp cắn loại II chiếm tỷ lệ cao trong số các bệnh nhân điều trị nắn chỉnh răng. Chỉ số PAR là chỉ số đánh giá sự thành công của điều trị về mặt khớp cắn. Nghiên cứu nhằm sử dụng chỉ số PAR để đánh giá kết quả điều trị ở hai nhóm bệnh nhân sai khớp cắn loại II xương có chỉ định nhổ răng và neo chặn tối đa. Kết quả cho thấy nhóm neo chặn truyền thống sau điều trị có độ cắn phủ lớn hơn so với nhóm microimplant (0,2 ± 0,4 và 0,0 ± 0,2 theo PAR), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Nhóm microimplant có sự thay đổi khớp cắn ở mức “rất tiến bộ” chiếm tỷ lệ 75% nhiều hơn so với nhóm neo chặn truyền thống 53,1%. Như vậy, microimplant có hiệu quả điều trị tốt hơn về mặt khớp cắn so với phương pháp neo chặn truyền thống.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kết quả điều trị theo chỉ số PAR bệnh nhân sai khớp cắn loại II xương có chỉ định nhổ răng và neo chặn tối đa

  1. TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THEO CHỈ SỐ PAR BỆNH NHÂN SAI KHỚP CẮN LOẠI II XƯƠNG CÓ CHỈ ĐỊNH NHỔ RĂNG VÀ NEO CHẶN TỐI ĐA Võ Thị Thúy Hồng Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Sai khớp cắn loại II chiếm tỷ lệ cao trong số các bệnh nhân điều trị nắn chỉnh răng. Chỉ số PAR là chỉ số đánh giá sự thành công của điều trị về mặt khớp cắn. Nghiên cứu nhằm sử dụng chỉ số PAR để đánh giá kết quả điều trị ở hai nhóm bệnh nhân sai khớp cắn loại II xương có chỉ định nhổ răng và neo chặn tối đa. Kết quả cho thấy nhóm neo chặn truyền thống sau điều trị có độ cắn phủ lớn hơn so với nhóm microimplant (0,2 ± 0,4 và 0,0 ± 0,2 theo PAR), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Nhóm microimplant có sự thay đổi khớp cắn ở mức “rất tiến bộ” chiếm tỷ lệ 75% nhiều hơn so với nhóm neo chặn truyền thống 53,1%. Như vậy, microimplant có hiệu quả điều trị tốt hơn về mặt khớp cắn so với phương pháp neo chặn truyền thống. Từ khóa: chỉ số PAR, sai khớp cắn loại II, microimplant, neo chặn tối đa I. ĐẶT VẤN ĐỀ cân xứng xương bằng nhổ răng. Do đó, để Sai khớp cắn loại II gây ảnh hưởng lớn đánh giá sự thành công của điều trị về mặt đến thẩm mỹ của khuôn mặt khi nhìn nghiêng, khớp cắn, có rất nhiều chỉ số khớp cắn được theo dân gian các bệnh nhân này thường sử dụng trong đó có chỉ số PAR. được gọi là “vẩu” và là nguyên nhân khiến Chỉ số PAR là chỉ số chuyên dụng dùng để bệnh nhân đến khám và điều trị. Sai khớp cắn đánh giá mức độ sai lệch khớp cắn, được xây loại II chiếm tỷ lệ lớn trong các loại sai khớp dựng trên cơ sở tính toán sự khác biệt giữa cắn, đứng thứ hai sau sai khớp cắn loại I và một khớp cắn sai lệch với một khớp cắn bình chiếm tỷ lệ cao trong số bệnh nhân đến khám thường hay khớp cắn lý tưởng [1]. Chỉ số và điều trị nắn chỉnh răng. Điều trị sai khớp PAR có nhiều ưu điểm như có thể đo ở những cắn loại II xương ở các bệnh nhân đã trưởng thời điểm khác nhau trong quá trình điều trị, thành thường có chỉ định nhổ răng và neo đo được các loại lệch lạc khớp cắn, có tính chặn tối đa. Sự thành công của điều trị nắn logic và độ tin cậy cao, thời gian đo ngắn, chỉnh răng là đem lại sự thay đổi về thẩm mỹ mức độ sai lệch của khớp cắn được tính bằng khiến cho bệnh nhân hài lòng đồng thời khớp con số cụ thể [1]. Có nhiều công trình nghiên cắn đạt được sự lồng múi đảm bảo chức năng cứu đã sử dụng chỉ số PAR để đánh giá kết ăn nhai. Tuy nhiên, không phải trường hợp quả điều trị như nghiên cứu của Stalpers và nào sau điều trị cũng có thể đạt được khớp cộng sự đánh giá hiệu quả điều trị của việc cắn lý tưởng nhất là trong các trường hợp sai nhổ các răng hàm nhỏ trong điều trị sai khớp khớp cắn loại II xương, điều trị bù trừ sự mất cắn loại II tiểu loại I, sau điều trị khớp cắn giảm 89,9 % (SD 0,9) theo PAR so với trước Địa chỉ liên hệ: Võ Thị Thúy Hồng, bệnh Viện Răng Hàm điều trị [2]. Điều trị sai khớp cắn loại II xương Mặt Trung ương Hà Nội ở các bệnh nhân đã trưởng thành thường có Email: vothuyhong71@yahoo.com Ngày nhận: 27/5/2013 chỉ định nhổ răng và neo chặn tối đa. Trước Ngày được chấp thuận: 30/10/2013 đây các nhà chỉnh nha sử dụng phương pháp TCNCYH 85 (5) - 2013 37
  2. TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC điều trị truyền thống với các khí cụ như khí cụ cửa bằng microimplant. Tuổi bệnh nhân nghiên Nance hoặc cung ngang khẩu cái TPA tăng cứu thấp nhất là 12 và cao nhất là 32. cường thêm với Headgear để làm neo chặn 2. Phương pháp: can thiệp lâm sàng có khi kéo lùi các khối răng cửa theo chiều trước đối chứng. sau kết hợp với các khí cụ đánh lún truyền Chọn bệnh nhân: Những bệnh nhân đến thống như dây cung đánh lún hoặc bẻ dây để khám, điều trị tại khoa Nắn chỉnh răng, Bệnh điều chỉnh khớp cắn theo chiều đứng. viện Răng Hàm Mặt Quốc gia với chẩn đoán Phương pháp truyền thống có nhược điểm dễ vẩu, sai khớp cắn loại II xương, đồng ý điều trị mất neo chặn và kết quả hạn chế khi cần theo phương pháp bù trừ xương bằng cách đánh lún các răng cửa hoặc các răng hàm nhổ răng, neo chặn tối đa được tư vấn cả hai trong những trường hợp sai khớp cắn nặng phương pháp neo chặn và giới thiệu về [3]. Microimplant vít vào trong xương hàm tạo nghiên cứu. Nếu bệnh nhân đồng ý tham gia thành các điểm tựa để kéo lùi khối răng ra sau nghiên cứu, các bệnh nhân sẽ được kiểm tra, hoặc đánh lún các răng, do đó khắc phục đánh giá tiêu chuẩn lựa chọn, tiêu chuẩn loại được những nhược điểm của phương pháp trừ. Những bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn truyền thống [4]. Tuy nhiên, đây là phương được đưa vào nghiên cứu và ghép cặp theo pháp có xâm thực và bệnh nhân sẽ phải chịu chẩn đoán và chỉ định điều trị rồi được phân đau đớn so với phương pháp truyền thống và nhóm ngẫu nhiên vào nhóm chứng và nhóm hiệu quả điều trị có đạt được tối ưu hơn so với can thiệp. Các bệnh nhân nghiên cứu được phương pháp truyền thống không? Để đánh khám chẩn đoán lâm sàng, chụp phim X- giá mức độ thành công về mặt khớp cắn, quang, lấy mẫu nghiên cứu và lập kế hoạch chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu ”đánh giá điều trị, điều trị bệnh nhân và kết thúc điều trị. kết quả điều trị các bệnh nhân sai khớp cắn Tất cả các bệnh nhân được chụp phim sọ loại II xương có chỉ định nhổ răng và neo chặn nghiêng và lấy mẫu nghiên cứu trước và sau tối đa theo chỉ số PAR” với mục tiêu tìm ra sự điều trị. Tiến hành đo trên mẫu thạch cao các khác biệt về mặt khớp cắn giữa hai phương đặc điểm khớp cắn trước và sau điều trị theo pháp điều trị, phương pháp điều trị truyền chỉ số PAR [1]. Cung răng được chia thành 3 thống và phương pháp điều trị có sử dụng vùng: Vùng răng trước, vùng răng sau bên phải, microimplant làm neo chặn và đánh lún. vùng răng sau bên trái. Khớp cắn được chia II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP thành 7 thành phần, sử dụng thước PAR để cho điểm các thành phần khớp cắn. 1. Đối tượng Nghiên cứu được tiến hành trên 64 bệnh nhân sai khớp cắn loại II xương có chỉ định nhổ răng và neo chặn tối đa. 64 bệnh nhân được chia thành hai nhóm: nhóm chứng điều trị theo phương pháp truyền thống, neo chặn với khí cụ Nance hoặc cung ngang khẩu cái TPA tăng cường thêm Headgear, đánh lún các răng cửa với dây cung đánh lún hoặc bẻ dây và nhóm can thiệp neo chặn và đánh lún các răng Hình 1. Các vùng cho điểm của khớp cắn 38 TCNCYH 85 (5) - 2013
  3. TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC Bảng 1. Tính điểm cho 7 thành phần của khớp cắn Các thành phần của khớp cắn Điểm số Hệ số (Anh) 1. Mức độ khấp khểnh của các răng trước trên 1 2. Mức độ khấp khểnh của các răng trước dưới 1 3. Độ cắn phủ 2 4. Độ cắn chìa 6 5. Đường giữa 4 6. Mối tương quan khớp cắn của vùng răng sau bên phải 1 7. Mối tương quan khớp cắn của vùng răng sau bên trái 1 Đặc điểm khớp cắn vùng răng Đường Độ cắn Độ khấp Độ cắn chìa sau theo chiều trước sau, giữa phủ khểnh răng chiều ngang, chiều đứng cửa Hình 2. Thước PAR Khớp cắn lý tưởng có số điểm PAR từ 0 cho đến 5, khớp cắn có số điểm từ 5 - 10 có thể chấp nhận về độ dàn đều và độ lồng múi tối đa. Khớp cắn sai lệch tùy theo mức độ nặng mà có số điểm PAR cao khác nhau và có thể lên đến trên 50 điểm (rất hiếm gặp) [1]. Mức độ tiến bộ của điều trị được tính bằng cách so sánh tổng điểm PAR trước điều trị và sau điều trị theo monogram hoặc tính phần trăm giảm của PAR [1]. Hình 1. Phân loại mức độ tiến bộ sau điều trị theo monogram [1] TCNCYH 85 (5) - 2013 39
  4. TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC 3. Đạo đức nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành trên các bệnh nhân tự nguyện tham gia, hai phương pháp điều trị được giải thích rõ để bệnh nhân lựa chọn phương pháp điều trị. Các thông tin điều trị được lưu trữ, đảm bảo tính chính xác, được bảo mật, chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu. III. KẾT QUẢ Bảng 2. Đặc điểm khớp cắn trước điều trị theo chỉ số PAR Nhóm chứng Nhóm can thiệp Nhóm p PAR trước điều trị X ± SD X ± SD Độ khấp khênh của các răng trước trên 5,9 ± 2,0 6,0 ± 2,5 0,829 Độ khấp khênh của các răng trước dưới 4,7 ± 3,2 5,2 ± 2,8 0,508 Độ cắn chìa 2,2 ± 1,3 2,4 ± 1,0 0,440 Độ cắn phủ 1 ± 0,8 1,0 ± 0,8 0,878 Đường giữa 0,2 ± 0,4 0,2 ± 0,4 0,761 Khớp cắn vùng răng sau phải 1,0 ± 0,6 0,9 ± 0,8 0,584 Khớp cắn vùng răng sau trái 1 ± 0,5 0,8 ± 0,6 0,372 Tổng điểm PAR 28,8 ± 9,9 29,9 ± 7,8 0,605 Nhóm chứng và nhóm can thiệp có các đặc điểm khớp cắn trước điều trị là tương tự nhau và đều lớn hơn giá trị 0 của khớp cắn lý tưởng. Độ khấp khểnh trung bình ở vùng răng trước hàm trên và hàm dưới ở mức cao > 4,7 điểm PAR tương đương với mức độ khấp khểnh nặng > 9mm. Độ cắn chìa trung bình > 2 điểm PAR tương đương > 5,1mm. Bảng 3. Mức độ khó của điều trị phân loại theo PAR Nhóm Nhóm chứng Nhóm can thiệp p PAR trước điều trị n1 (%) n2 (%) < 25 13 (40,6) 7 (21,9) 25 - 43 16 (50) 23 (71,9) 0,288 > 43 3 (9,4) 2 (6,2) Tổng 32 (100) 32 (100) Nhóm can thiệp có tỷ lệ bệnh nhân thuộc nhóm dễ, khớp cắn trước điều trị < 25 điểm PAR, thấp hơn so với nhóm chứng (7 bệnh nhân ở nhóm can thiệp và 13 bệnh nhân ở nhóm chứng). Phần lớn các bệnh nhân có PAR trước điều trị nằm trong nhóm trung bình, khớp cắn trước điều trị từ 25 - 43 điểm PAR. Số bệnh nhân khó, khớp cắn trước điều trị > 43 điểm PAR, chiếm tỷ lệ thấp < 10%. Nhóm chứng và nhóm can thiệp có các bệnh nhân với mức độ khó trước điều trị tương tự nhau. 40 TCNCYH 85 (5) - 2013
  5. TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC Bảng 4. Sự khác biệt về các đặc điểm khớp cắn giữa trước và sau điều trị ở nhóm chứng và nhóm can thiệp Nhóm chứng Nhóm can thiệp Nhóm Trước Sau Trước Sau Đặc điểm KC X ± SD X ± SD p X ±SD P X ± SD Độ KK của các răng trước trên 5,9 ± 2,0 0,1 ± 0,3 0,000++ 6,0 ± 2,5 0,1 ± 0,5 0,000++ Độ KK của các răng trước dưới 4,7 ± 3,2 0,1 ± 0,3 0,000++ 5,2 ± 2,8 0,1 ± 0,3 0,000++ Độ cắn chìa 2,2 ± 1,3 0,2 ± 0,4 0,000++ 2,4 ± 1,0 0,1 ± 0,3 0,000++ Độ cắn phủ 1 ± 0,8 0,2 ± 0,4 0,000++ 1,0 ± 0,8 0,0 ± 0,2 0,000++ Đường giữa 0,2 ± 0,4 0 0,006+ 0,2 ± 0,4 0 0,012+ KC vùng răng sau phải 1,0 ± 0,6 0,6 ± 0,5 0,002+ 0,9 ± 0,8 0,7 ± 0,5 0,182 KC vùng răng sau trái 1 ± 0,5 0,5 ± 0,5 0,000++ 0,8 ± 0,6 0,4 ± 0,5 0,003+ Tổng điểm PAR 28,8 ± 9,9 2,4 ± 3,4 0,000++ 29,9 ± 7,8 1,7 ± 1,4 0,000++ ++ p < 0,001, +p < 0,05. KC: khớp cắn; KK: khấp khểnh. Độ khấp khểnh của các răng phía trước, độ cắn chìa, độ cắn phủ, thay đổi nhiều giữa trước và sau điều trị ở cả nhóm chứng và nhóm can thiệp. Đặc điểm khớp cắn vùng răng sau không thay đổi nhiều giữa trước và sau điều trị. Có sự thay đổi lớn về khớp cắn giữa trước và sau điều trị ở cả hai nhóm bệnh nhân, khớp cắn trước điều trị có tổng điểm PAR lớn, sau điều trị giảm về gần với giá trị 0 của khớp cắn lý tưởng. Bảng 5. Mức độ khác biệt các đặc điểm khớp cắn giữa trước và sau điều trị Chênh lệch giữa Sau điều trị trước và sau điều trị Nhóm điều trị Nhóm Nhóm can Nhóm Nhóm can Đặc điểm KC chứng thiệp p chứng thiệp p X ± SD X ± SD X ± SD X ± SD Độ KK của các R trước trên 0,1 ± 0,3 0,1 ± 0,5 0,554 5,9 ± 2,0 5,8 ± 2,4 0,956 Độ KK của các R trước dưới 0,1 ± 0,3 0,1 ± 0,3 0,724 4,7 ± 3,2 5,2 ± 2,8 0,535 Độ cắn chìa 0,2 ± 0,4 0,1 ± 0,3 0,236 2,0 ± 1,2 2,3 ± 0,9 0,502 Độ cắn phủ 0,2 ± 0,4 0,0 ± 0,2 0,046 * 0,8 ± 0,6 1,0 ± 0,8 0,289 Đường giữa 0 0 0,2 ± 0,4 0,2 ± 0,4 0,761 KC vùng răng sau phải 0,6 ± 0,5 0,7 ± 0,5 0,3 0,4 ± 0,7 0,2 ± 0,9 0,288 KC vùng răng sau trái 0,5 ± 0,5 0,4 ± 0,5 0,621 0,5 ± 0,6 0,4 ± 0,8 0,711 Tổng điểm PAR 2,4 ± 3,4 1,7 ± 1,4 0,406 26,3 ± 9,1 28,3 ± 8,0 0,377 TCNCYH 85 (5) - 2013 41
  6. TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC (* p 10 p = 0,106 Biểu đồ 1. Đánh giá khớp cắn sau điều trị so với khớp cắn lý tưởng Nhóm can thiệp có 30 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 93,8% đạt được khớp cắn lý tưởng (0 - 5 điểm theo PAR), nhiều hơn so với nhóm chứng (27 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 84,4%). Có 4 bệnh nhân trong nhóm chứng sau điều trị khớp cắn ở mức không chấp nhận được về độ dàn đều và độ lồng múi tối đa, điểm PAR sau điều trị > 10, trong khi nhóm can thiệp là 0 bệnh nhân. 42 TCNCYH 85 (5) - 2013
  7. TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC IV. BÀN LUẬN nhau, mức độ sai lệch khớp cắn lớn hơn nhiều so với giá trị 0 của khớp cắn lý tưởng Mức độ sai lệch khớp cắn trước điều trị ở tính theo PAR. Tuy nhiên, sau điều trị mức độ mức lớn so với khớp cắn lý tưởng, trước điều sai lệch khớp cắn ở cả nhóm chứng và nhóm trị ở nhóm chứng 28,8 ± 9,9 theo PAR và can thiệp đều giảm đi nhiều và đạt gần với giá nhóm can thiệp 29,9 ± 7,8 theo PAR (bảng 2). trị 0 của khớp cắn lý tưởng (bảng 4). Bảng 5 Các bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng cho thấy mức độ chênh lệch giữa trước và tôi có điểm PAR trước điều trị tương đương sau điều trị: có sự thay đổi lớn ở các đặc điểm so với nghiên cứu của Stalpers và cộng sự khớp cắn như mức độ khấp khểnh của các (điểm PAR trước điều trị trung bình là 29,2 ± răng trước ở hàm trên và hàm dưới, độ cắn 7,3). Khớp cắn trước điều trị, nhóm chứng và chìa, độ cắn phủ, tuy nhiên đặc điểm khớp nhóm can thiệp có các đặc điểm khớp cắn cắn vùng răng phía sau không thấy sự thay tương đối giống nhau, sự khác biệt không có ý đổi nhiều giữa trước và sau điều trị. Như vậy, kết quả điều trị nắn chỉnh răng trong nghiên nghĩa thống kê (bảng 2). Nhóm chứng và cứu đã mang lại sự thay đổi nhiều về thẩm mỹ nhóm can thiệp có chỉ số độ khấp khểnh của ở vùng răng phía trước hơn so với khớp cắn vùng răng cửa trên (5,9 ± 2,0 điểm PAR và ở vùng răng sau, nghiên cứu của chúng tôi có 6,0 ± 2,5 điểm PAR) và răng cửa dưới (4,7 ± cùng nhận định với các nghiên cứu trước [4], 3,2 điểm PAR và 5,2 ± 2,8 điểm PAR) ở mức [3; 5]. Bảng 5, nhóm chứng sau điều trị có cao, hay nói cách khác các răng cửa trên một độ cắn phủ lớn hơn so với nhóm can thiệp cung hàm có mức độ khấp khểnh nhiều so với (0,2 ± 0,4 và 0,0 ± 0,2), sự khác biệt có ý khớp cắn lý tưởng (độ khấp khểnh bằng 0). nghĩa thống kê. Sự khác biệt này cho thấy Các bệnh nhân trong nghiên cứu có chỉ số độ microimplant có hiệu quả đánh lún răng cửa khấp khểnh của các răng trước > 4,7 điểm làm giảm độ cắn sâu tốt hơn so với điều trị PAR, tương đương với mức độ khấp khểnh theo phương pháp truyền thống. Nhóm lớn hơn 9mm. Bảng 2 cho thấy độ cắn chìa chứng có 5 bệnh nhân sau một thời gian đóng trung bình ở hai nhóm bệnh nhân đều lớn hơn khoảng không hiệu quả do tồn tại khớp cắn 2 điểm PAR, tương đương với độ cắn chìa sâu, có thể coi là thất bại trong đóng kín > 5,1mm. Nghiên cứu của Kuroda [3] trên các khoảng và điều trị cắn sâu. 5 bệnh nhân đã bệnh nhân sai khớp cắn loại II có chỉ định nhổ đồng ý chuyển sang điều trị theo phương răng, độ cắn chìa > 5 mm tương tự như nghiên pháp mới cắm microimplant đánh lún các răng cửa và tiếp tục đóng kín khe ở hàm trên. Tại cứu của chúng tôi. Bảng 3 cho thấy mức độ thời điểm chuyển sang cắm microimplant, khó trước điều trị không có sự khác biệt có ý khớp cắn của 5 bệnh nhân này có độ cắn phủ nghĩa thống kê giữa nhóm chứng và nhóm > 1 điểm theo PAR, trong đó 4 bệnh nhân có can thiệp. Phần lớn các trường hợp bệnh tổng điểm PAR > 10 và 1 bệnh nhân có tổng nhân trong nghiên cứu có điểm PAR trước điểm PAR là 9 (biểu đồ 1). Kết quả sau khi điều trị nằm ở mức độ dễ và khó trung bình, tỷ cắm Microimplant đánh lún răng cửa, khớp lệ bệnh nhân rất khó chiếm tỷ lệ nhỏ 7,8%. cắn sau điều trị đã đạt được độ cắn phủ tốt, Trước điều trị nhóm chứng và nhóm can độ cắn phủ sau điều trị là 0,0 ± 0,2 theo PAR thiệp có các đặc điểm khớp cắn là tương tự (bảng 6). Như vậy, microimplant là hiệu quả TCNCYH 85 (5) - 2013 43
  8. TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC trong điều trị khớp cắn sâu, đánh lún được (53,1%) và nhiều hơn so với nghiên cứu của các răng cửa, đem lại thành công cho điều trị, Stalpers (nhóm “rất tiến bộ”, chiếm tỷ lệ 73%). giải quyết được các hạn chế của phương V. KẾT LUẬN pháp điều trị truyền thống. Các đặc điểm khớp cắn sau điều trị đã giảm về gần với 0 so với Khớp cắn trước điều trị có mức độ sai lệch khớp cắn lý tưởng, sự khác biệt với p < 0,001. lớn so với khớp cắn lý tưởng theo chỉ số PAR. Tổng điểm PAR trước điều trị ở nhóm chứng Neo chặn truyền thống hay neo chặn và nhóm can thiệp là 28,8 ± 9,9 và 29,9 ± 7,8 microimplant ở các bệnh nhân sai khớp cắn sau điều trị giảm xuống còn 2,4 ± 3,4 và 1,8 ± loại II xương có chỉ định nhổ răng đều có kết 1,7 (bảng 4), mức độ giảm hay mức chênh quả điều trị tốt về mặt khớp cắn đồng thời có lệch giữa trước và sau điều trị là 26,3 ± 9,1 sự thay đổi lớn giữa trước và sau điều trị. điểm PAR ở nhóm chứng và 28,3 ± 8,0 điểm Microimplant có hiệu quả điều trị tốt hơn về PAR ở nhóm can thiệp (bảng 5), cho thấy điều mặt khớp cắn so với phương pháp truyền trị chỉnh nha đã mang lại sự thay đổi lớn về thống: nhóm neo chặn với Microimplant độ mặt khớp cắn. Điểm trung bình của khớp cắn cắn phủ trung bình sau điều trị thấp hơn. Tỷ lệ sau điều trị tính theo PAR ở cả nhóm chứng bệnh nhân có khớp cắn sau điều trị đạt sự và nhóm can thiệp (2,4 ± 3,4 và 1,8 ± 1,7) đạt thay đổi ở mức “rất tiến bộ” cao hơn ở nhóm được tiêu chuẩn của một khớp cắn lý tưởng, microimplant. PAR sau điều trị < 5 điểm (bảng 4). Nghiên Lời cám ơn cứu của chúng tôi có điểm khớp cắn theo PAR trước và sau điều trị tương tự với nghiên Xin trân trọng cám ơn khoa Nắn chỉnh cứu của Stalpers (điểm PAR trước điều trị là răng, bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương, 29,2 ± 7,3, sau điều trị là 2,9 ± 2,4) [2]. Đánh Bộ môn nắn chỉnh răng Viện Đào tạo Răng giá mức độ tiến bộ của khớp cắn sau điều trị Hàm Mặt, Ban giám đốc bệnh viện Răng Hàm so với trước điều trị (biểu đồ 2), nhóm can Mặt Trung ương Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều thiệp có 24 bệnh nhân có sự thay đổi khớp kiện thuận lợi hoàn thành công trình nghiên cắn ở mức “rất tiến bộ” chiếm tỷ lệ 75% nhiều cứu này. hơn so với nhóm chứng (17 bệnh nhân chiếm TÀI LIỆU THAM KHẢO tỉ lệ 53,1%). Không có bệnh nhân nào ở cả nhóm chứng và nhóm can thiệp có mức độ 1. Richmon S., Shaw W.C., O’Brien K.D thay đổi khớp cắn rơi vào tình trạng “không et al (1992). The development of the PAR in- thay đổi hoặc tồi hơn” so với trước điều trị. dex: reliability and validity. European journal of Khớp cắn sau điều trị ở nhóm chứng và nhóm orthodontics, 14, 125 - 139. can thiệp trong nghiên cứu đạt được những 2. Stalpers M JP, Booij J W, Bronkhorst tiến bộ lớn về mặt khớp cắn, phần lớn các E M et al (2007). Extraction of maxillary first bệnh nhân có khớp cắn sau điều trị đạt được permanent molars in patients with class II divi- độ dàn đều và độ lồng múi tối đa so với khớp sion 1 malocclusion, American journal of ortho- cắn lý tưởng (> 84%, biểu đồ 1). Nhóm bệnh dontics and dentofacial orthopedics, 132, nhân dùng microimplant trong nghiên cứu của 316 - 323. chúng tôi có tỷ lệ bệnh nhân đạt mức “rất tiến 3. Kuroda S., Yamada K., Deguchi T et al bộ” là 75% nhiều hơn so với nhóm chứng (2009). Class II malocclusion treated with 44 TCNCYH 85 (5) - 2013
  9. TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC miniscrew anchorage: Comparison with tradi- orthodontics and dentofacial orthopedics, 133, tional orthodontic mechanics outcomes. 654 - 660. American journal of orthodontics and dentofa- 5. Pangrazio K.V., Kaczynski R., cial orthopedics, 135, 302 - 309. Shunock M. (1999). Early treatment outcome 4. Deguchi T., Murkami T., Kuroda S et al assessed by the Peer assessment rating index. (2008). Comparison of the intrusion effects on American journal of orthodontics and dentofacial the maxillary incisors between implant anchor- orthopedics, 115, 544 - 550. age and J-hook Headgear. American journal of Summary OUTCOMES OF TREATMENT BY PAR INDEX IN SKELETAL CLASS II MALOCCLUSION PATIENTS WITH EXTRACTION OF TEETH AND MAXIMUM ANCHORAGE The rate of class II maloclusion was high in orthodontic patients. The success of occlusal outcome in orthodontic treatment was assessed by PAR index. We compare the outcome of treatment of skeletal class II with microimplant anchorage and conventional anchorage by PAR index. Results: The overbite by PAR index in microimplant group was better than the other group (0.0 ± 0.2 and 0.2 ± 0.4). The rate of cases allocated to “greatly improved” in the microimplant group was higher than the other (75% vs 53.1%). Keyword: PAR index, skeletal class II maloclusion, microimplant, maximum anchorage TCNCYH 85 (5) - 2013 45

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản