intTypePromotion=1
ADSENSE

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân NMCTKSTCL tại khoa hồi sức cấp cứu Bệnh viện quận Tân Phú

Chia sẻ: ViJakarta2711 ViJakarta2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

19
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hội chứng mạch vành cấp bao gồm nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp, nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên (NMCTKSTCL) và đau thắt ngực không ổn định (ĐTNKÔĐ), là một trong những nguyên nhân gây tử vong và thương tật hàng đầu trên toàn thế giới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân NMCTKSTCL tại khoa hồi sức cấp cứu Bệnh viện quận Tân Phú

  1. EC KHỎ ỘNG ỨC Đ S ỒN VIỆN G NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN NMCTKSTCL TẠI KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU BỆNH VIỆN QUẬN TÂN PHÚ Lương Văn Sinh 1 TÓM TẮT Hội chứng mạch vành cấp bao gồm nhồi máu cơ tim ABSTRACT (NMCT) cấp, nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên THE INVESTIGATION OF CLINICAL AND (NMCTKSTCL) và đau thắt ngực không ổn định (ĐTNKÔĐ), PARACLINICAL FEATURES OF PATIENTS WITH là một trong những nguyên nhân gây tử vong và thương NON-ST ELEVATION MYOCARDIAL INFARCTION tật hàng đầu trên toàn thế giới. Những thập niên vừa qua, AT TAN PHU DISTRICT HOSPITAL tần suất và tử suất của nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên Acute coronary syndrome, which comprises acute (NMCTSTCL) có giảm, do việc áp dụng rộng rãi các phương myocardial infarction, non-ST elevation acute myocardial pháp can thiệp mạch vành qua da hoặc mổ bắc cầu động infarction (NSTEMI) and unstable angina, is one of the leading mạch vành (ĐMV), nhưng NMCTKSTCL và ĐTNKÔĐ ít causes of mortality and morbidity worldwide. Over the past được quan tâm hơn. Chính vì thế nghiên cứu được thực hiện few decades, the incidence and mortality of ST elevation nhằm khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân acute myocardial infarction (STEMI) have been shown to NMCTKSTCL tại Bệnh viện quận Tân Phú, thành phố Hồ reduce because percutaneous coronary intervention or Chí Minh, nhằm giúp cho các bác sỹ lâm sàng điều trị bệnh coronary bypass surgery has widely been applied. However, nhân NMCTKSTCL thêm phần hiệu quả. Nghiên cứu mô tả NSTEMI and unstable angina has not been paid more cắt ngang được tiến hành trên 53 bệnh nhân nhập vào khoa attention to. Therefore, our study aims to investigate clinical hồi sức cấp cứu tại Bệnh viện quận Tân Phú, thành phố Hồ and paraclinical features of patients with NSTEMI at Tan Chí Minh. Kết quả cho thấy bệnh nhân nhập viện với lý do Phu District Hospital to help clinicians to take care of đau ngực chiếm tỷ lệ 58,49%. Các hình thái đau ngực thường patients more effectively. A cross-sectional study was carried gặp là: đau ngực xảy ra khi nghỉ và kéo dài (51,61%), đau out on 53 patients of the Emergency Department at Tan Phu ngực mới khởi phát nặng (25,81%) và đau ngực mất tính District Hospital. The results showed that the rate of patients ổn định (22,58%). Mặt khác, bệnh nhân bất thường ST và with angina admitted to hospital was 58.49%. The different types sóng T trên ECG chiếm 67,92%. Các thay đổi ST, sóng T of angina include angina occurs at rest (51.61%), new-onset bao gồm: ST chênh lên thoáng qua chiếm 13,21%, ST chênh angina (25.81%) and unstable angina (22.58%). On the other xuống chiếm 35,85%, sóng T âm chiếm 35,85%. Tìm thấy hand, the rate of patients of (ECG) ST-T wave abnormality was mối liên quan (p
  2. JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2016 Keywords: Acute coronary syndrome, myocardial infarction, trong phiếu tổng kết ra viện không nằm trong nhóm hội chứng non-ST elevation myocardial infarction (NSTEMI), ST mạch vành cấp không ST chênh lên. Và dựa trên những tiêu elevation myocardial infarction (STEMI), unstable angina. chuẩn trên, bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, chúng tôi thu thập được 53 ca từ hồ sơ bệnh án do phòng Kế hoạch tổng I. ĐẶT VẤN ĐỀ. hợp Bệnh viện quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh cung cấp. Hiện nay NMCT là một trong những bệnh thường gặp nhất Xử lý số liệu: Sử dụng các test thống kê, phân tích bằng ở các nước phát triển và có xu hướng tăng nhanh ở các nước phần mềm Epidata, Stata 12. đang phát triển. Tại Mỹ hàng năm có 1,4 triệu bệnh nhân nhập Đạo đức nghiên cứu. Đảm bảo quyền lợi của bệnh nhân viện vì ĐTNKÔĐ và NMCTKSTCL vượt hẳn số bệnh nhân và bảo mật thông tin cá nhân. nhập viện vì NMCTSTCL là 300.000 bệnh nhân [13]. Bên cạnh đó, tiên lượng về lâu dài của nhóm bệnh thuộc ĐTNKÔĐ III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN và NMCTKSTCL lại xấu hơn nhóm NMCTSTCL [7]. Đặc điểm chung: Tại Việt Nam, tần suất NMCT cấp ngày càng tăng, nhất Bảng 1. Phân bố giới tính của bệnh nhân là khi kinh tế phát triển, lối sống ngày càng Âu hoá [4]. Năm 2003, theo thống kê của Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam, Tần suất Tỷ lệ (%) tỷ lệ bệnh nhân vào viện vì NMCT cấp là 4,2% đến năm Giới tính 52 31,9 2007 con số này là 9,1% [1]. Ở Bệnh viện Chợ Rẫy, năm Nữ 26 49,06 2010 có tới 7.421 trường hợp nhập viện vì đau thắt ngực, 1.538 ca phải nhập viện và điều trị vì hội chứng mạch vành Nam 27 50,94 cấp, 267 trường hợp tử vong [3]. Lý do nhập viện NMCTKSTCL là một trong những cấp cứu nguy hiểm không Đau ngực 31 58,49 kém gì so với NMCTSTCL và do đó cần phải nhận biết và xử Khác 22 41,51 trí kịp thời [2]. Những thập niên vừa qua, tần suất và tử suất của Tiền căn NMCTSTCL có giảm, do việc áp dụng rộng rãi các phương pháp can thiệp mạch vành qua da hoặc mổ bắc cầu ĐMV, nhưng NMCT cũ 5 9,43 NMCTKSTCL và ĐTNKÔĐ ít được quan tâm hơn. Ngày nay, Bệnh phổi mạn 5 9,43 khoa học ngày càng phát triển, với các kỹ thuật tim mạch can CĐTN ổn định 5 9,43 thiệp, việc nhận diện những bệnh nhân nặng và điều trị tích cực Suy tim 4 7,55 nhằm hạn chế di chứng NMCTKSTCL là rất cần thiết. Nhằm tìm Suy thận mạn 3 5,66 ra những yếu tố tiên lượng bệnh NMCTKSTCL, giúp cho công tác điều trị bệnh tốt hơn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với mục TBMMN 3 5,66 tiêu cụ thể sau. 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cơn đau ngực ở bệnh nhân Yếu tố nguy cơ NMCTKSTC nhập vào khoa hồi sức cấp cứu tại Bệnh viện quận Tân phú, thành phố Hồ Chí Minh. 2. Mô tả đặc điểm cận lâm sàng về ECG ở bệnh nhân Tăng huyết áp 42 79,25 NMCTKSTC nhập vào khoa hồi sức cấp cứu tại Bệnh viện ĐTĐ type II 14 26,42 quận Tân phú, thành phố Hồ Chí Minh. Thuốc lá 13 24,53 RLLP máu 13 24,53 II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Dân số nghiên cứu: Tất cả bệnh nhân NMCTKSTCL Thừa cân 12 22,64 nhập vào khoa hồi sức cấp cứu tại Bệnh viện quận Tân Phú, Tỷ lệ nam (50,94%) chiếm cao hơn nữ (49,06%). So với thành phố Hồ Chí Minh. nghiên cứu Christian Bjurman và công sự tỷ lệ nam chiếm tỷ Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang lệ cao hơn 60,8% [9]. Tiêu chuẩn chọn lựa đối tượng vào mẫu bao gồm: Bệnh Các yếu tố nguy cơ xuất hiện theo thứ tự là tăng huyết áp nhân còn hồ sơ lưu trữ, hồ sơ lưu trữ không bị trùng lắp và 79,25%, đái tháo đường type II 26,42%, hút thuốc lá 24,53%, được chẩn đoán trong phiếu tổng kết ra viện là NMCTKSTCL rối loạn lipid máu 24,53% và thừa cân 22,64%. hoặc ĐTNKÔĐ. Ngoài ra, tiêu chuẩn loại trừ là chẩn đoán SỐ 34 - Tháng 9+10/2016 Website: yhoccongdong.vn 37
  3. EC KHỎ ỘNG ỨC Đ S ỒN VIỆN G NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Tiền căn nhồi máu cơ tim cũ 9,43%, bệnh phổi mạn tính Mệt 9 40,90 9,43%, cơn đau thắt ngực ổn định 9,43%, suy tim 7,55%, suy Đau thượng vị 1 04,55 thận mạn 5,66%, tai biến mạch máu não 5,66%. Nghẹn 1 04,55 Bảng 2. Tuổi trung bình của bệnh nhân Có 22 bệnh nhân nhập viện vì lý do khác, khó thở chiếm Độ lệch Nhỏ Lớn tỷ lệ 50%, 9 nhập viện vì mệt chiếm tỷ lệ 40,90%, 01 viện vì Tuổi Trung bình chuẩn nhất nhất đau thượng vị chiếm tỷ lệ 4,55% và 01 nhập viện vì nghẹn Tuổi 64,64 12,82 40 91 chiếm tỷ lệ 4,55%. Tuổi trung bình của bệnh nhân là 64,64, cao nhất là 91 Bảng 5. Liên quan giữa lý do nhập viện và các yếu tố khác tuổi, nhỏ nhất là 40 tuổi. Tương tự, trong nghiên cứu của tác giả Saman Rasoul và cộng sự tuổi trung bình của bệnh nhân Đau Không PP P ngực đau ngực thống kê là 67 ± 12 tuổi [17]. Nhóm tuổi 60 – 79 chiếm 50,94%, cao nhất trong nghiên cứu. Tuổi (năm) 61 ± 2 70 ± 3 Ttest 0,013 Nhóm tuổi ≥ 80. 1 Biểu đồ 4.1. Phân bố nhóm tuổi của bệnh nhân 5 (83,33) Fisher’s 0,037 n (%) (16,67) 60.00% 50.94% TC suy tim. n (%) 0 (0) 4 (100) Fisher’s 0,025 50.00% Mạch (lần/phút) 90 ± 4 113 ± 5 Ttest 0,001 37.74% 40.00% Mạch > 100 lần/ 10 16 Fisher’s 0,007 30.00% phút. n (%) (38,46) (61,54) 20.00% HA tâm thu 149 ± 5 176 ±12 Ttest 0,047 10.00% 11.32% (mmHg) HA tâm thu > 180 5 12 0.00% Fisher’s 0,017 40 - 59 tuổi 60 - 79 tuổi ≥ 80 tuổi mmHg. n (%) (29,41) (70,59) Thay đổi 11 15 Đặc điểm đau ngực: Chi 2 0,019 ST. n (%) (42,31) (57,69) Bảng 3. Các hình thái của đau ngực HA tâm thu > 180 5 12 Fisher’s 0,017 Đặc điểm đau ngực Tần suất Tỷ lệ (%) mmHg. n (%) (29,41) (70,59) Xảy ra khi nghỉ và kéo dài 16 51,61 Thay đổi ST. n 11 15 Chi 2 0,019 (%) (42,31) (57,69) Mới khởi phát và nặng 8 25,81 Mất tính ổn định 7 22,58 Bệnh nhân không đau ngực có tuổi trung bình cao hơn so Đau ngực sau NMCT 0 0 với bệnh nhân đau ngực (70 ± 3 so với 61 ± 2), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,013); phân tích chi tiết hơn bệnh Có 31 bệnh nhân nhập viện chiếm tỷ lệ 58,49% với lý nhân đau ngực gặp nhiều ở 2 nhóm tuổi < 80, bệnh nhân do đau ngực cao với 22 bệnh nhân nhập viện vì lý do khác không đau ngực gặp nhiều hơn ở nhóm tuổi ≥ 80 sự khác biệt chiếm tỷ lệ 41,51% (bảng 1). Tỷ lệ đau ngực cao hơn so với cũng có ý nghĩa thống kê (p=0,037). nghiên cứu của tác giả Luc Lorgic và cộng sự [15] (58,49% Mạch trung bình ở nhóm bệnh nhân không đau ngực cao so với 45%). Sự khác biệt này có thể do tiêu chuẩn xác nhận hơn mạch trung bình ở nhóm bệnh nhân đau ngực (113 ± 5 đau ngực của tác giả Luc Lorgic và cộng sự là đau ngực < 7 lần/phút so với 90 ± 4 lần/phút), sự khác biệt này có ý nghĩa ngày và kéo dài < 20 phút, trong nghiên cứu của chúng tôi có thống kê (p=0,001). Nghiên cứu của Tác giả Luc Lorgic và những bệnh nhân kéo dài 10 ngày và thời gian đau ngực chỉ cộng sự mạch trung bình ở nhóm không đau ngực cũng lớn 15 phút. Các hình thái đau ngực gặp là. đau ngực xảy ra khi hơn nhóm đau ngực (78 lần/phút và 77 lần/phút), nhưng khác nghỉ và kéo dài, đau ngực mới khởi phát nặng và đau ngực biệt không có ý nghĩa thống kê (p=0,49) [15]. Phân tích chi mất tính ổn định chiếm tỷ lệ lần lượt là 51,61%, 25,81%, tiết hơn, ở nhóm không đau ngực có mạch nhanh > 100l/p 22,58%. nhiều hơn (61.54% so với 38.46%), sự khác biệt này có ý Bảng 4. Lý do nhập viện khác nghĩa thống kê p=007. Lý do nhập viện khác Tần suất Tỷ lệ (%) Huyết áp tâm thu trung bình ở nhóm bệnh nhân không Khó thở 11 50,00 đau ngực cao hơn huyết áp trung bình ở nhóm bệnh nhân 38 SỐ 34 - Tháng 9+10/2016 Website: yhoccongdong.vn
  4. JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2016 không đau ngực (176 ±12 mmHg so với 149 ± 5 mmHg), sự biến đổi (59.07 ±10.74 so với 63,95 ± 9,05) sự khác biệt có khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p=0,047). Nghiên cứu của ý nghĩa thống kê (p=0,001) [5]. Tuy nhiên, khi so sánh nhóm Tác giả Luc Lorgic và cộng sự huyết áp trung bình ở nhóm có phân xuất tống máu thất T giảm (PXTM < 40%) với thay không đau ngực cũng lớn hơn nhóm đau ngực (144 mmHg đổi ECG ta thấy có 3 trường hợp PXTM giảm (100%) có và 141 mmHg), nhưng khác biệt không có ý nghĩa thống kê ECG thay đổi nhưng không có ý nghĩa thống kê (p=0,543). (p=0,09) [15]. Phân tích chi tiết hơn, ở nhóm không đau ngực Các yếu tố khác, chúng tôi thấy không liên quan có ý nghĩa có huyết áp tâm thu ≥ 180 mmHg nhiều hơn (70,59 % so thống kê với thay đổi ECG (p >0,05). với 29,41 %), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê p=0,017. Bảng 8. Liên quan giữa thay đổi ST và các yếu tố Bệnh nhân có tiền căn suy tim có 100% không đau ngực, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p=0,025). ST thay ST không PP P đổi thay đổi thống kê Thay đổi ST gặp nhiều ở nhóm không đau ngực hơn (57,69% so với 42,31%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Mạch (lần/phút) 109 ± 5 90 ± 5 Ttest 0,009 (p=0,019). Đặc điểm ECG Nhóm mạch > 100 19 7 (26,92) Fisher’s 0,001 Bảng 6. Thay đổi ECG lúc nhập viện lần/phút. n (%) (73,08) Phân tích riêng thay đổi ST có 27 BN không thay đổi chiếm Tần số Tỷ lệ (%) 50,94%, 7 BN có ST chênh lên thoáng qua chiếm 13,21%, 19 Thay đổi ECG BN có ST chênh xuống chiếm 35,85% (bảng 6). Mạch trong ECG bình thường 17 32,08 nhóm có thay đổi ST cao hơn nhóm không thay đổi (109 ± 5 Có thay đổi ST, sóng T 36 67,92 so với 90 ± 5) có ý nghĩa thống kê (p=0,009). Nhóm mạch > Thay đổi ST 100l/p gặp nhiều hơn ở nhóm có thay đổi ST (73,08% so cới 26,92%) sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p= 0,001. ST không thay đổi 27 50,94 ST chênh lên Bảng 9. Liên quan giữa thay đổi sóng T và các yếu tố 7 13,21 thoáng qua T không PP ST chênh xuống 19 35,85 T âm P thay đổi thống kê Thay đổi sóng T TG khởi phát 10 27 Chi 2 0,042 T không thay đổi 34 64,15 bệnh ≤ 3 giờ (%) (27,03) (72,97) T âm sâu 19 35,85 Có 34 trường hợp sóng T không thay đổi chiếm 64,15%, Có 36 trường hợp có thay đổi ECG chiếm 67,92%, bao 19 trường hợp sóng T âm sâu chiếm 35,85% (bảng 6). Ở gồm thay đổi ST và sóng T, 17 trường hợp không thay đổi nhóm bệnh nhân có thời gian khởi phát bệnh ≤ 3 giờ dấu hiệu ECG chiếm 32,08%. Nghiên cứu của tác giả Rogério Teixeira T âm trên điện tâm đồ chiếm tỷ lệ thấp hơn dấu hiệu sóng T và cộng sự có 32.92% [16] có ECG bình thường. không thay đổi (27,03 so với 72,97), sự khác biệt này có ý Bảng 7. Liên quan giữa điện tâm đồ và các yếu tố nghĩa thống kê (p=0,042). Sự khác biệt giữa thay đổi sóng T với các yếu tố khác, qua phân tích chúng tôi thấy không có Đau Không PP ý nghĩa thống kê. P ngực đau ngực thống kê PXTM thất T (%) 60 ± 2 66 ± 2 Ttest 0,040 IV. KẾT LUẬN Bệnh nhân nhập viện với lý do đau ngực chiếm tỷ lệ PXTM < 40% (%) 3 (100) 0 (0) Fisher’s 0,543 58,49%. Các hình thái đau ngực gặp là đau ngực xảy ra khi Phân xuất tống máu thất trái ở nhóm có thay đổi ECG nghỉ và kéo dài (51,61%), đau ngực mới khởi phát nặng nhỏ hơn nhóm không có thay đổi ST (60 ± 2 so với 66 ± 2) (25,81%) và đau ngực mất tính ổn định (22,58%). có ý nghĩa thống kê (p=0,040). Nghiên cứu 224 bệnh nhân Bệnh nhân bất thường ST và sóng T trên ECG chiếm đau thắt ngực của tác giả Trương Thị Mai Hương và cộng sự, 67,92%. Các thay đổi ST, sóng T bao gồm ST chênh lên cũng ghi nhận phân xuất tống máu thất trái ở nhóm có biến thoáng qua chiếm 13,21%, ST chênh xuống chiếm 35,85%, đổi ST, T kiểu thiếu máu cơ tim giảm hơn nhóm không có sóng T âm chiếm 35,85%. Có mối liên quan (p
  5. EC KHỎ ỘNG ỨC Đ S ỒN VIỆN G NGHIÊN CỨU KHOA HỌC tim và thay đổi ST trên ECG, mối liên quan giữa ECG với ST với mạch và nhóm mạch, mối liên quan giữa sự thay đổi phân xuất tống máu thất trái, mối liên quan giữa sự thay đổi sóng T với thời gian khởi phát bệnh ở bệnh nhân. TÀI LIỆU THAM KHẢO: TIẾNG VIỆT 1. Đại học Y Hà Nội (2012), "Bệnh học Nội Khoa", tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, trang 185. 2. Hội Tim mạch học Việt Nam (2006), "Khuyến cáo về các bệnh lý tim mạch và chuyển hóa giai đoạn 2006 – 2010", NXB y học 2006, tr.107-141. 3. Nguyễn Thị Hồng Huệ (2013), "Nghiên cứu giá trị NT-PRO-BNP trong nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên", Tạp chí Y dược lâm sàng, số 108, trang 21. 4. Điêu Thanh Hùng, Trần Thị Thúy Phượng và cộng sự (2012), "Sử dụng Streptokinase trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên", Bệnh viện An Giang, tr.194. 5. Trương Thị Mai Hương, Nguyễn Đức Công, Vũ Đình Hùng (2011), "Nghiên cứu biến đổi chức năng tâm thu thất trái bằng siêu âm tim Doppler ở bệnh nhân đau thắt ngực", Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh 15, Phụ bản của Số 1, tr.221-226. 6. Phạm Nguyễn Vinh (2008), "Hội chứng động mạch vành cấp không ST chênh lên cơn đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không ST chênh lên", Bệnh học tim mạch tập II. NXB Y học tr.100-113. TIẾNG ANH 7. Bassand JP (2007), "Guidelines for the diagnosis and treatment of non-ST segment elevation acute coronary syndrome". 8. Cannon CP, Stone PH et al McCabe CH (1997), "The electrocardiogram predicts one year outcome of patients with unstable angina and non – Q wave myocardial infarction. results of the TIMI III registry ECG ancillary study", J Am Coll Cardiol 1997; 30. , 133- 140. 9. Christian Bjurman, et al (2013), "Small Changes in Troponin T Levels Are Common in Patients With Non–ST-Segment Elevation Myocardial Infarction and Are Linked to Higher Mortalit", Journal of the American College of Cardiology, Vol. 62 (No. 14), 1231 – 8. 10. Christopher P. Cannon, "Eugene Braunwald Unstable Angina and Non–ST Elevation Myocardial Infarction", Braunwald's Heart Disease. A Textbook of Cardiovascular Medicine edition 9th. 11. ESC (2011), "Guidelines for the management of acute coronary syndromes in patients presenting without persistent ST-segment elevation", European Heart Journal 32, pp.2999–3054. 12. ESC/ACCF/AHA/WHF (2012), "Task Force for the Universal Definition of Myocardial Infarction. Third universal definition of myocardial infarction", European Heart Journal 33, pp.2551–2567. 13. Gines CL, Jones M. ES (1999), "Primary coronary angioplasty VS thrombolytic therapy for acute myocardial infarction. Long term follow-up of ten randomised trials. circulation", pp.1-499. 14. Jeffrey L. Anderson, Cynthia D. Adams et al (2011), "2011 ACCF/AHA Focused Update Incorporated Into the ACC/ AHA 2007 Guidelines for the Management of Patients With Unstable Angina/Non–ST-Elevation Myocardial Infarction A Report of the American College of Cardiology Foundation/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines", Circulation, 123.e426-e579. 15. Lorgis L, Richard C Gudjoncik A, Mock L, Buffet P, et al, "Pre-Infarction Angina and Outcomes in Non-ST-Segment Elevation Myocardial Infarction. Data from the RICO Survey", PLoS ONE 7(12). e48513. 16. Rogério Teixeira, et al (2010), "The Importance of a Normal ECG in non-ST Elevation Acute Coronary Syndromes", Arq Bras Cardiol 2010, 94(1). 24-32. 17. Saman Rasoul, et al (2007), "Are patients with non-ST elevation myocardial infarction undertreated". 40 SỐ 34 - Tháng 9+10/2016 Website: yhoccongdong.vn
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2