intTypePromotion=3

Khóa luận tốt nghiệp: Định hướng phát triển thương hiệu thời trang mặc nhà cao cấp silki của Công ty cổ phần tập đoàn Thái Tuấn

Chia sẻ: Codon_05 Codon_05 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:126

0
50
lượt xem
15
download

Khóa luận tốt nghiệp: Định hướng phát triển thương hiệu thời trang mặc nhà cao cấp silki của Công ty cổ phần tập đoàn Thái Tuấn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp: Định hướng phát triển thương hiệu thời trang mặc nhà cao cấp silki của Công ty cổ phần tập đoàn Thái Tuấn với mục đích phân tích thực trạng truyền thông và đưa ra các đề xuất cho thương hiệu SILKI giúp tạo ra những giá trị vững chắc, biểu hiện qua những sản phẩm chất lượng cao, thu hút được nhiều người sử dụng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Định hướng phát triển thương hiệu thời trang mặc nhà cao cấp silki của Công ty cổ phần tập đoàn Thái Tuấn

  1. i BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO ðẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG KHOA QUAN HỆ CÔNG CHÚNG & TRUYỀN THÔNG ðỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG MẶC NHÀ CAO CẤP SILKI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ðOÀN THÁI TUẤN SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ TRÚC LINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Tháng 06 Năm 2012
  2. ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO ðẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG KHOA QUAN HỆ CÔNG CHÚNG & TRUYỀN THÔNG ðỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG MẶC NHÀ CAO CẤP SILKI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ðOÀN THÁI TUẤN SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ TRÚC LINH GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THẠC SĨ. VƯƠNG THANH LONG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Tháng 06 Năm 2012
  3. iii NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 1. HÌNH THỨC 2. NỘI DUNG 3. ðIỂM Ngày tháng năm 2012 Ký tên
  4. iv LỜI CẢM ƠN ðầu tiên, với tất cả lòng thành kính, con xin bày tỏ sự biết ơn ñến Ba Mẹ - người ñã sinh thành và nuôi nấng, dạy dỗ con ñến ngày hôm nay. Gia ñình là hậu thuẫn vững chắc cũng như chỗ dựa tinh thần, luôn dành cho con những ñiều tốt nhất ñể con ñược chuyên tâm vào học tập. Tôi xin cảm ơn quý thầy cô, Ban giám hiệu trường ðại học Dân Lập Văn Lang, Khoa Quan hệ công chúng & Truyền thông ñã truyền ñạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập ở trường, ñây không chỉ là nền tảng cho nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu trong cuộc ñời. ðặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất ñến thầy Vương Thanh Long - người thầy ñã ñộng viên tôi trong những lúc khó khăn, vui buồn, giúp tôi ñịnh hướng ñúng ñắn về ñề tài, nhận ra những khuyết ñiểm trong kiến thức và luôn tạo cho tôi một tâm lý thoải mái khi thực hiện ñề tài. Xin cảm ơn thầy Trịnh Thắng - giáo viên chủ nhiệm ñã hết lòng quan tâm ñến hoạt ñộng của lớp K14PR1. Xin cảm ơn cô Bùi Thị Hồng Loan – giáo viên ñã truyền cho tôi sự nhiệt huyết, tự tin, năng ñộng trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn ñến Ban lãnh ñạo và phòng Marketing Công ty cổ phần Tập ñoàn Thái Tuấn ñã tạo mọi ñiều kiện cho tôi hoàn thành tốt ñề tài, ñặc biệt là anh Võ Hận Trường – Trưởng bộ phận Nghiên cứu thị trường và chị Ngô Thị Phương Thảo – Chuyên viên PR ñã nhiệt tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi. Cảm ơn những người bạn luôn bên cạnh ñộng viên, giúp ñỡ, tin tưởng tôi trong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống. ðất nước cho tôi một quê hương ñể tự hào, ba mẹ cho tôi một hình hài, một dáng dấp ñể sống, ñể học tập. Thầy cô ñã cho tôi một nền tảng kiến thức vững chắc ñể tự tin bước vào ñời. Bạn bè cho tôi sự ñồng hành, cùng tiến lên về phía trước. Và cuối cùng xin cảm ơn những gì mà tôi ñã ñánh mất và những khó khăn mà tôi ñã trải qua - có mất mát, khó khăn tôi mới biết thế nào là hạnh phúc vì thành quả mà mình ñạt ñược. Xin chân thành cảm ơn vì tất cả! TP.HCM, ngày 08 tháng 06 năm 2012
  5. v TÓM LƯỢC ðỀ TÀI Trong bối cảnh kinh tế thị trường, cạnh tranh là ñiều không thể tránh khỏi, các sản phẩm không chênh lệch nhiều thì thương hiệu là chìa khóa tạo sự khác biệt, giúp công ty tồn tại và phát triển. Khóa luận nghiên cứu các mục tiêu sau: Phân tích tình hình thời trang mặc nhà may sẵn tại Việt Nam, nghiên cứu hoạt ñộng truyền thông của một số ñối thủ cạnh tranh chính của công ty ñể tìm hiểu những cơ hội và nguy cơ chính tác ñộng ñến công ty. Phân tích thực trạng và ñịnh hướng chiến lược phát triển thương hiệu Silki – thời trang may sẵn mặc nhà cao cấp của Công ty Cổ phần Tập ñoàn Thái Tuấn ñể ñánh giá những ñiểm mạnh và ñiểm yếu. ðiều tra thu thập số liệu từ 100 khách hàng tại khu vực TPHCM ñể củng cố thêm cơ sở nhằm ñề xuất một số giải pháp chiến lược truyền thông quảng bá thương hiệu cho công ty. Ngoài ra, khóa luận sử dụng công cụ phân tích SWOT ñể hỗ trợ ñề xuất các chiến lược. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Xây dựng thương hiệu là bước ñi ñúng ñắn của các doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh như hiện nay. ðể quá trình xây dựng thương hiệu ñược thực hiện một cách thành công, trước hết cần ñặc biệt quan tâm ñến công tác xây dựng và triển khai chiến lược thương hiệu bao gồm từ việc phân tích tình hình thị trường ñồ mặc nhà, xác ñịnh phân khúc thị trường, thiết kế tính cách thương hiệu cho ñến các phương thức quảng bá thương hiệu một cách hiệu quả. Sau cùng, ñề tài ñưa ra một số ñề xuất nhằm khắc phục những hạn chế và phát huy hơn nữa những thế mạnh của thương hiệu Silki.
  6. ðịnh hướng phát triển thương hiệu SILKI của CTCP Tð Thái Tuấn vi MỤC LỤC TÓM LƯỢC ðỀ TÀI .......................................................................................................... v MỤC LỤC .......................................................................................................................... vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...................................................................................... ix DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ ........................................................................................ x DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... xii CHƯƠNG 1. ðẶT VẤN ðỀ .............................................................................................. 1 1.1 Bối cảnh của ñề tài nghiên cứu .................................................................................. 1 1.2 Phát biểu vấn ñề ......................................................................................................... 2 1.3 Mục ñích của nghiên cứu ........................................................................................... 3 1.4 Nhu cầu nghiên cứu ................................................................................................... 3 1.5 Tầm quan trọng của ñề tài nghiên cứu....................................................................... 4 1.6 Các mặt hạn chế của ñề tài ........................................................................................ 4 1.7 Giới thiệu các chương kế tiếp của ñề tài.................................................................... 4 CHƯƠNG 2.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 6 2.1 Tóm lược cơ sở lý luận .............................................................................................. 6 2.1.1 Khái niệm thương hiệu ........................................................................................ 6 2.1.2 Lợi ích của thương hiệu....................................................................................... 6 2.1.3 Tính cách thương hiệu ......................................................................................... 8 2.1.4 Phân khúc thị trường ........................................................................................... 9 2.1.5 Các chiến lược phát triển thương hiệu .............................................................. 10 2.2 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 17 2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin ........................................................................ 17 2.2.2Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ............................................................. 18 CHƯƠNG 3.TỔNG QUAN .............................................................................................. 21 3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập ñoàn Thái Tuấn ............................................. 21 3.1.1 Khái quát về công ty.......................................................................................... 21 3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển ........................................................................ 24 3.1.3 Trách nhiệm cộng ñồng ..................................................................................... 25 3.1.4Tầm nhìn, sứ mạng, giá trị văn hóa của Công ty ............................................... 25 3.1.5 Mục tiêu kinh doanh .......................................................................................... 26 Lê Trúc Linh
  7. ðịnh hướng phát triển thương hiệu SILKI của CTCP Tð Thái Tuấn vii 3.1.6 Logo và Slogan .................................................................................................. 27 3.2 Cơ cấu tổ chức, hoạt ñộng ....................................................................................... 29 3.2.1 Cơ cấu tổ chức ................................................................................................... 29 3.2.2 Chức năng hoạt ñộng của các vị trí, phòng ban ................................................ 30 3.3 Các thương hiệu sản phẩm....................................................................................... 34 3.4 Hệ thống phân phối tại Việt Nam ............................................................................ 36 3.5 Tình hình hoạt ñộng kinh doanh của công ty .......................................................... 38 3.5.1 Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập ñoàn Thái Tuấn từ 2010 -2011 ...................................................................................................................... 38 3.5.2 Chiêu thị và chiến lược phát triển thương hiệu Thái Tuấn ............................... 40 CHƯƠNG 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................... 42 4.1 Kết quả nghiên cứu .................................................................................................. 42 4.1.1 Tổng quan thị trường thời trang mặc nhà may sẵn ........................................... 42 4.1.2 ðối thủ cạnh tranh về trang phục mặc nhà của thương hiệu SILKI hiện nay ...................................................................................................................... 42 4.1.3 Phân tích thực trạng thương hiệu thời trang mặc nhà SILKI ............................ 49 4.2 Khảo sát khách hàng về mức ñộ nhận biết thương hiệu SILKI và tính khả thi của việc quảng bá qua những kênh, phương tiện truyền thông mới ........................ 69 4.2.1 Mức ñộ nhận biết thương hiệu SILKI ............................................................... 69 4.2.2 Tính khả thi của việc quảng bá qua những phương tiện truyền thông mới ...................................................................................................................... 72 4.3 ðánh giá hoạt ñộng truyền thông của thương hiệu SILKI qua phân tích SWOT ............................................................................................................................ 75 4.4 Một số ñề xuất ñịnh hướng phát triển thương hiệu SILKI cho Công ty Cổ phần Tập ñoàn Thái Tuấn trong 2 năm (2012 -2014).................................................... 79 4.4.1 Phân khúc thị trường ......................................................................................... 80 4.4.2 Xây dựng thiết kế thương hiệu SILKI ............................................................... 82 4.4.3 Phân phối ........................................................................................................... 85 4.4.4 Thiết kế .............................................................................................................. 88 4.4.5 ðịnh hướng về truyền thông.............................................................................. 89 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 105 Lê Trúc Linh
  8. ðịnh hướng phát triển thương hiệu SILKI của CTCP Tð Thái Tuấn viii 5.1 Kết luận .................................................................................................................. 105 5.2 Kiến nghị ............................................................................................................... 106 5.2.1 ðối với Nhà nước ............................................................................................ 106 5.2.2 ðối với công ty ................................................................................................ 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 108 PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 109 Lê Trúc Linh
  9. ðịnh hướng phát triển thương hiệu SILKI của CTCP Tð Thái Tuấn ix DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.1 Chức Năng của Truyền Thông ................................................................... 10 Bảng 2.2 Mục Tiêu của Quảng Cáo ............................................................................ 13 Bảng 2.3 So Sánh Các Phương Tiện Quảng Cáo ........................................................ 14 Bảng 2.4 Sự Khác Biệt giữa BTL và ATL ................................................................ 16 Bảng 4.1 Doanh Số SILKI ở Hệ Thống Showroom tại Thành Phố Hồ Chí Minh ..... 62 Bảng 4.2 Cơ Cấu Chi Phí Truyền Thông của Mùa Vụ 8/3 Năm 2009 và 2012 ......... 64 Bảng 4.3 Chi Phí Khuyến Mãi Mùa Vụ 8/3 ................................................................ 67 Bảng 4.4 Phân Tích SWOT cho Thương Hiệu SILKI ................................................ 74 Bảng 4.5 Phân Khúc Thị Trường Nhóm Khách Hàng từ 28 – 35 Tuổi ...................... 80 Lê Trúc Linh
  10. ðịnh hướng phát triển thương hiệu SILKI của CTCP Tð Thái Tuấn x DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ Trang Biểu ñồ 3.1 Cơ Cấu Thị Trường Nội ðịa ................................................................... 39 Biểu ñồ 4.1 ðộ Tuổi của ðối Tượng Mua Sản Phẩm Silki ở Showroom................... 50 Biểu ñồ 4.2 Tỉ Lệ Khách Hàng Mua Sản Phẩm Silki Theo nghề Nghiệp .................. 50 Biểu ñồ 4.3 Mức Thu Nhập Cá Nhân của ðáp Viên Mỗi Tháng .............................. 52 Biểu ñồ 4.4 Hành Vi Tiêu Dùng của Nhóm Trẻ 20- 29 tuổi ...................................... 53 Biểu ñồ 4.5 Hành Vi Tiêu Dùng Của Người Tiêu Dùng Trung Niên......................... 54 Biểu ñồ 4.6 Tỉ Lệ ðáp Viên Mua Sản Phẩm Mặc Nhà May Sẵn/ðồ Ngủ ................. 54 Biểu ñồ 4.7 Lý Do Chọn Mua ..................................................................................... 55 Biểu ñồ 4.8 Yếu Tố Quan Trọng Cấu Thành Sản Phẩm ............................................. 56 Biểu ñồ 4.9 Yếu Tố Quyết ðịnh Mua ......................................................................... 56 Biểu ñồ 4.10 ðịa ðiểm Thường Mua ðồ Mặc Nhà/ ðồ Ngủ của ðáp Viên .............. 60 Biểu ñồ 4.11 Nhận Biết Thương Hiệu SILKI ðầu Tiên ............................................. 69 Biểu ñồ 4.12 Mức ðộ Nhận Biết Thương Hiệu SILKI Không Nhắc Nhớ ................. 70 Biểu ñồ 4.13 Mức ðộ Nhận Biết Thương Hiệu SILKI Có Nhắc Nhớ ....................... 71 Biểu ñồ 4.14 Lượng ðáp Viên Tìm Kiếm Thông Tin Sản Phẩm trước khi Mua ....... 72 Biểu ñồ 4.15 Phương Tiện Truyền Thông Tìm Kiếm Chủ Yếu trước khi Mua ......... 72 Biểu ñồ 4.16 Thông Tin Tìm Kiếm Chủ Yếu về Sản Phẩm ....................................... 73 Biểu ðồ 4.17 Phân Bổ Nguồn Lực theo Kênh Truyền Thông .................................... 89 Biểu ðồ 4.18 Phân Bổ Nguồn Lực theo Phân Khúc ................................................... 89 Biểu ñồ 4.19 Lượng Người Dùng của Mạng Xã Hội.................................................. 96 Biểu ñồ 4.20 Các ðầu Báo ðáp Viên Thường Xem ................................................... 99 Biểu ñồ 4.21 Các Tạp Chí ðáp Viên Thường Xem ................................................. 101 Biểu ñồ 4.22 Các Kênh Truyền Hình ðáp Viên Thường Xem................................. 101 Biểu ñồ 4.23 Các Website ðáp Viên Thường Xem ................................................. 111 Biểu ñồ 4.24 Lượng Người Dùng Các Cổng Thông Tin ở Việt Nam ...................... 112 Biểu ñồ 4.25 Lượng Người Dùng Các Trang Tin Tức ở Việt Nam.......................... 113 Sơ ñồ 3.1 Sơ ðồ Tổ Chức của Công Ty ..................................................................... 30 Sơ ñồ 3.2 Sơ ðồ Tổ Chức của Bộ Phận Marketing của Công Ty Hiện Nay .............. 32 Lê Trúc Linh
  11. ðịnh hướng phát triển thương hiệu SILKI của CTCP Tð Thái Tuấn xi Sơ ñồ 3.3 Sơ ðồ Các Dòng Sản Phẩm ðang Kinh Doanh của Thái Tuấn ................. 34 Sơ ñồ 3.4 Sơ ðồ Cấu Trúc Kênh Phân Phối của Thái Tuấn ....................................... 37 Sơ ñồ 4.1 1 Các Công ðoạn Kiểm Soát Chất Lượng của Thái Tuấn ......................... 59 Lê Trúc Linh
  12. ðịnh hướng phát triển thương hiệu SILKI của CTCP Tð Thái Tuấn xii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ATL Above The Line BST Bộ Sưu Tập BTL Below The Line CBCNV Cán Bộ Công Nhân Viên CTCP Công Ty Cổ Phần CVP Customer Valune Proposition DN Doanh Nghiệp GDP Gross domestic product HTV ðài truyền hình Thành Phố Hồ Chí Minh KH Khách Hàng NTD Người Tiêu Dùng POS Point Of Sales POSM Point Of Sales Materials SEO Search Engine Optimization SMS Short Message Services SP Sản Phẩm TGð Tổng Giám ðốc TH Thương Hiệu THVL ðài Truyền Hình Vĩnh Long TPHCM Thành Phố Hồ Chí Minh URL Uniform Resource Locator VTV ðài truyền hình Việt Nam VNð Việt Nam ðồng (ñơn vị tính tiền Việt Nam) VIP Very Important Person Lê Trúc Linh
  13. ðịnh hướng phát triển thương hiệu SILKI của CTCP Tð Thái Tuấn 1 CHƯƠNG 1 ðẶT VẤN ðỀ 1.1 Bối cảnh của ñề tài nghiên cứu Làm thế nào ñể tồn tại và phát triển trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu ñang suy thoái? Khi cả thế giới là một thị trường thì ñây là vấn ñề không của riêng ai, vì vậy việc phát triển “thương hiệu” sao cho hiệu quả ñang là vấn ñề rất quan trọng ñối với các công ty trong thời ñiểm hiện nay. Như vậy, thương hiệu là ñiểm mấu chốt thành công của doanh nghiệp. Thương hiệu ban ñầu là dấu ấn khác biệt giúp người mua yên tâm hoặc có ñược sự hài lòng trước khi sử dụng sản phẩm hay dịch vụ. Ngày nay, trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm, dịch vụ mang những thương hiệu khác nhau nhưng với lợi ích khá giống nhau. Vì thế việc lựa chọn sản phẩm, dịch vụ với những thương hiệu khác nhau là việc làm khá phức tạp mà khách hàng phải ñắn ño, suy xét. ðó là lý do tại sao các doanh nghiệp cần ñẩy mạnh quảng bá thương hiệu với những ñặc tính nổi bật khác biệt so với các thương hiệu cạnh tranh. Chính vì vậy, hoạt ñộng truyền thông – makerting ñể quảng bá thương hiệu trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế toàn cầu có ý nghĩa rất quan trọng, công tác quản lý thương hiệu ñã trở thành một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của doanh nghiệp ñể tiến tới chiếm lĩnh thị trường, tồn tại lâu dài và thành công trên thương trường. Những năm gần ñây trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, ngành dệt may Việt Nam, sau một thời gian xác ñịnh ñược vị thế của mình ở thị trường nước ngoài mà bỏ ngỏ thị trường trong nước, giờ ñây ñang quay trở lại giành lấy thị phần của mình. Bằng cách xây dựng lòng tin, sự tín nhiệm của người tiêu dùng ñối với các sản phẩm mang thương hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao”. Trong ñó, ñược nhìn nhận như một trong những doanh nghiệp hàng ñầu Việt Nam về lĩnh vực dệt may, Công ty cổ phần Tập ñoàn Thái Tuấn ñã góp phần làm thị trường dệt may trở nên ña dạng, phong phú hơn với nhiều mẫu mã, chủng loại sản phẩm, ñiển hình là thương hiệu thời trang may sẵn cao cấp SILKI với các mẫu thiết kế trang phục gia ñình, dạo phố dành cho các bạn gái và cả lứa tuổi trung niên. Trước sức ép cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp nhà nước Lê Trúc Linh
  14. ðịnh hướng phát triển thương hiệu SILKI của CTCP Tð Thái Tuấn 2 và tư nhân, vấn ñề xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm mạnh, bền vững trở thành một nhiệm vụ ưu tiên hàng ñầu trong chiến lược kinh doanh của công ty. Bên cạnh ñó, lợi nhuận trong kinh doanh và các vấn ñề liên quan ñến ngành dệt may có sức hấp dẫn và thu hút rất nhiều nhà kinh doanh ñầu tư vào các lĩnh vực này. Kết quả là ngày nay hàng loạt các tập ñoàn dệt may ñã xuất hiện ñể chia sẻ lợi nhuận của ngành; các công ty này ñã phải cạnh tranh gay gắt với nhau bằng rất nhiều các biện pháp và chính sách ñể có thể thu hút ñược nhiều khách hàng về với mình hơn. Chính vì những lý do trên cùng với sự chấp thuận của Khoa Quan hệ công chúng & Truyền thông trường ðại học Dân lập Văn Lang và Công ty cổ phần Tập ñoàn Thái Tuấn tôi chọn ñề tài “ðịnh hướng phát triển thương hiệu thời trang mặc nhà cao cấp SILKI của Công ty cổ phần Tập ñoàn Thái Tuấn” ñể làm khóa luận tốt nghiệp ñại học chuyên ngành Quan hệ công chúng. 1.2 Phát biểu vấn ñề Xây dựng thương hiệu chính là vấn ñề cốt lõi và biểu hiện tham vọng của doanh nghiệp. Trong những năm qua, quy mô và sự hấp dẫn của thương hiệu Thái Tuấn không ngừng lớn mạnh và phát triển. Tuy nhiên, việc xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm trong thời kỳ mới, nhất là trong giai ñoạn hiện nay và những năm tiếp theo sẽ gặp không ít khó khăn và thách thức. Gần 20 năm qua, dòng sản phẩm áo dài xuất hiện trên thị trường gắn liền với phương hướng phát triển, chiến lược xây dựng thương hiệu của Thái Tuấn. Vì thế việc xây dựng và quảng bá thương hiệu thời trang mặc nhà một cách hiệu quả và tạo dựng niềm tin nơi người tiêu dùng khi họ lựa chọn sản phẩm là vấn ñề ñặt ra ñể thương hiệu SILKI tồn tại, phát triển ổn ñịnh và lâu dài trong giai ñoạn hiện nay. ðề tài nghiên cứu quá trình, phân tích, ñánh giá thực trạng và môi trường hoạt ñộng kinh doanh thời trang may sẵn hiện nay của công ty ñể ñịnh hướng chiến lược quảng bá thương hiệu và ñề xuất các giải pháp thực hiện cho công ty trong thời gian tới. Lê Trúc Linh
  15. ðịnh hướng phát triển thương hiệu SILKI của CTCP Tð Thái Tuấn 3 1.3 Mục ñích của nghiên cứu Mục ñích của ñề tài nghiên cứu là phân tích thực trạng truyền thông và ñưa ra các ñề xuất cho thương hiệu SILKI giúp tạo ra những giá trị vững chắc, biểu hiện qua những sản phẩm chất lượng cao, thu hút ñựơc nhiều người sử dụng. ðề tài nghiên cứu với các ñề xuất cho chiến lược quảng bá thương hiệu còn tạo ñiều kiện thuận lợi giúp thương hiệu SILKI nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường thời trang may sẵn mặc nhà và nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng lòng trung thành của khách hàng ñối với thương hiệu và dễ dàng vượt qua các rủi ro phát sinh trong kinh doanh. 1.4 Nhu cầu nghiên cứu Người tiêu dùng ngày nay gần như ngập tràn trong tình trạng tràn lan hàng hoá và thông tin. Thương hiệu là yếu tố có tính quyết ñịnh cho lựa chọn của người tiêu dùng. Thương hiệu còn là thông ñiệp của doanh nghiệp cam kết về trách nhiệm của mình ñối với khách hàng. Do vậy, bên cạnh những sáng tạo không ngừng nhằm cung ứng cho người tiêu dùng những lợi ích ưu việt với giá cả cạnh tranh, thương hiệu còn là yếu tố quan trọng số một giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường nội ñịa và vươn ra thị trường thế giới. Sinh viên PR cũng như sinh viên các ngành kinh tế - xã hội khác cần phải nghiên cứu ñề tài này vì thương hiệu góp phần tạo ra sức cầu trong tiêu dùng, từ ñó xác ñịnh mức ảnh hưởng của thương hiệu ñến với lợi ích kinh tế nước nhà trong tương lai. Sinh viên có nhiệm vụ nghiên cứu, vận dụng kiến thức lý thuyết và sự trải nghiệm bản thân cùng với tấm lòng nhiệt huyết, sáng tạo của tuổi trẻ ñể góp phần ñưa ra những ñề xuất, phương án, chiến lược phát triển nhằm tạo ra một thương hiệu bền vững, ñẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, từ ñó doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng lên, góp phần ñáng kể vào việc tăng thu nhập cho ñời sống người lao ñộng, ñây cũng chính là mục tiêu trong công cuộc phát triển kinh tế của ðảng và Nhà nước. Nghiên cứu và phát triển ñề tài này giúp sinh viên tích lũy thêm kiến thức về doanh nghiệp “Hàng Việt Nam chất lượng cao”, có cái nhìn bao quát về thị trường hàng tiêu dùng thời trang may sẵn; tiếp cận những vấn ñề thực tế có liên quan, học hỏi kiến thức thực tiễn về thương hiệu, PR, Marketing, truyền thông Lê Trúc Linh
  16. ðịnh hướng phát triển thương hiệu SILKI của CTCP Tð Thái Tuấn 4 cùng nhiều vấn ñề kinh tế xã hội khác. ðây là những kiến thức then chốt, vô cùng hữu ích ñể phục vụ cho học tập cũng như nghề nghiệp trong tương lai. 1.5 Tầm quan trọng của ñề tài nghiên cứu Các ñề xuất của ñề tài là kết luận ñưa ra từ quá trình nghiên cứu và phân tích thực trạng tình hình của thương hiệu nên có tính khả thi cao và có thể ứng dụng ngay vào thực tế, giúp ñẩy mạnh thương hiệu SILKI lên tầm cao mới, tương xứng với thương hiệu “mẹ” Thái Tuấn vốn có lâu nay. Bên cạnh ñó, ñề tài này hy vọng góp thêm một ít kinh nghiệm thực tiễn vào việc vận dụng hoạch ñịnh chiến lược phát triển thương hiệu, từ ñó góp phần tạo nên những kinh nghiệm quản trị chiến lược ở những lĩnh vực khác nhau, cung cấp một nền tảng lý thuyết và các ñề xuất ñể công ty nghiên cứu, rút kinh nghiệm và xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu phù hợp với tình hình thực tế của riêng mình, nhằm mang lại hiệu quả tối ưu nhất. 1.6 Các mặt hạn chế của ñề tài Khóa luận không thu thập ñược dữ liệu về ngân sách cho các hoạt ñộng truyền thông - makerting của ngành dệt may, các ñối thủ cạnh tranh chính trong ngành cũng như thị phần của SILKI trên thị trường mục tiêu. Khóa luận cũng gặp khó khăn trong quá trình phân tích các dữ liệu có liên quan ñến công ty ñối thủ cạnh tranh vì một số dữ liệu chưa ñầy ñủ của cả năm, rất khó ñánh giá. Do ñó chưa thể hiện một cách chính xác mức ñộ chênh lệch chi phí qua các năm dành cho từng loại hình truyền thông - makerting. Số lượng mẫu nghiên cứu không nhiều nên dẫn ñến tính chính xác chưa cao. Cùng với sự thiếu kinh nghiệm và trải nghiệm bản thân của người thực hiện nên những thiếu sót trong ñề tài là không thể tránh khỏi. 1.7 Giới thiệu các chương kế tiếp của ñề tài Kết thúc chương ñặt vấn ñề, các phần kế tiếp của ñề tài bao gồm các chương sau: Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. Trình bày một số cơ sở lý luận ñược sử dụng trong khóa luận như lý thuyết về truyền thông - marketing, thương hiệu, và các phương pháp thu thập, xử lý, phân tích số liệu. Lê Trúc Linh
  17. ðịnh hướng phát triển thương hiệu SILKI của CTCP Tð Thái Tuấn 5 Chương 3. Tổng quan về ñề tài. Giới thiệu tổng quan về công ty và một số chức năng cơ bản của các bộ phận chức năng trong công ty. Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Phân tích một cách cụ thể các mục tiêu chính của khóa luận như: Phân tích tình hình ngành dệt may Việt Nam, thực trạng của thương hiệu SILKI liên quan ñến nội dung nghiên cứu của khóa luận nghiên cứu, hoạt ñộng truyền thông của một số ñối thủ cạnh tranh chính. ðưa ra một số ñề xuất chiến lược truyền thông quảng bá thương hiệu. Chương 5. Kết luận và kiến nghị. Tổng kết lại những kết quả ñã phân tích, ñề xuất một số kiến nghị. Lê Trúc Linh
  18. ðịnh hướng phát triển thương hiệu SILKI của CTCP Tð Thái Tuấn 6 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Tóm lược cơ sở lý luận 2.1.1 Khái niệm thương hiệu Theo quan ñiểm truyền thống về thương hiệu, ñịnh nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) cho rằng: “Thương hiệu là một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ, hay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm xác ñịnh một sản phẩm hay dịch vụ của một (hay một nhóm) người bán và phân biệt các sản phẩm (dịch vụ) ñó với các ñối thủ cạnh tranh”. Còn Philip Kotler (1995) thì ñịnh nghĩa: “Thương hiệu (brand) có thể ñược hiểu như là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng ñược xác nhận sản phẩm của người bán và ñể phân biệt với sản phẩm của ñối thủ cạnh tranh”. Quan ñiểm này cho rằng thương hiệu là một thành phần của sản phẩm, chức năng chính của thương hiệu là ñể phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác. Thương hiệu, hiểu một cách ñơn giản là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hoá nhằm khẳng ñịnh chất lượng và xuất xứ sản phẩm. 2.1.2 Lợi ích của thương hiệu 2.1.2.1 Lợi ích ñối với người tiêu dùng  Thương hiệu giúp người tiêu dùng xác ñịnh ñược chất lượng, ñẳng cấp và mức giá sản phẩm, mua ñúng hàng ñúng giá, ñể có thể ñạt ñược mức hữu dụng cực ñại.  Dễ dàng phân biệt sản phẩm của nhiều nhà sản xuất khác nhau, từ ñó có những quyết ñịnh phù hợp theo mong muốn của bản thân.  ðược hưởng các dịch vụ của thương hiệu mình ñã lựa chọn, là nơi gửi gắm niềm tin của khách hàng. Lê Trúc Linh
  19. ðịnh hướng phát triển thương hiệu SILKI của CTCP Tð Thái Tuấn 7  Rất phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện nay, giúp khách hàng bớt bối rối hơn trong việc chọn lựa sản phẩm trong thị trường ngày càng có nhiều nhãn hiệu hàng hóa của cùng loại sản phẩm như hiện nay.  Tiết kiệm ñược thời gian chọn lựa sản phẩm.  Giúp thể hiện ñược tính cách cá nhân thông qua sản phẩm. 2.1.2.2 Lợi ích ñối với doanh nghiệp  Một thương hiệu mạnh thường ñem ñến lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp, khách hàng sẵn sàng chi trả một mức giá cao hơn cho một thương hiệu nổi tiếng.  Tạo sự trung thành ñối với sản phẩm, doanh nghiệp, từ ñó doanh nghiệp có ñược những khách hàng trung thành.  Dễ dàng, và thuận lợi ñể thực hiện nhượng quyền thương hiệu, ñặc biệt là nhượng quyền thương hiệu và nhượng quyền liên kết, mở rộng kênh phân phối.  Tạo ñiều kiện ñể mở rộng thương hiệu với chiến lược ña dạng hóa sản phẩm, và có ñược lượng khách hàng mới.  Là vũ khí cạnh tranh và là công cụ bảo hiểm trên thương trường. 2.1.2.3 Lợi ích ñối với quốc gia  Nâng cao sự nhận biết, hiểu biết của người tiêu dùng ñối với quốc gia sở hữu thương hiệu ñó. Ví dụ như nhắc ñến Toyota là chúng ta nghĩ ñến ñất nước Nhật Bản. ðây là ñiều kiện thuận lợi cho các khu vực, các quốc gia quảng bá hình ảnh của ñất nước thông qua thương hiệu mà quốc gia mình ñang sở hữu. ðiều này tạo tiền ñề cho sự phát triển của các ngành kinh doanh khác sau này, ñặc biệt là dệt may - một ngành ñang phát triển rất mạnh ở các nước Châu Á và có ảnh hưởng ñến sự thu hút các nguồn vốn ñầu tư từ bên trong và bên ngoài.  Với những ý nghĩa tích cực, thương hiệu ñã ñóng góp không nhỏ cho sự phát triển của nền kinh tế, tạo nên một sự cạnh tranh lành mạnh trên thị trường, phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Ngoài ra nếu có thương hiệu mạnh, chất lượng hàng hóa ñược nâng cao, ñẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, từ ñó doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp cũng Lê Trúc Linh
  20. ðịnh hướng phát triển thương hiệu SILKI của CTCP Tð Thái Tuấn 8 tăng lên, góp phần ñáng kể vào việc tăng thu nhập cho ñời sống người lao ñộng, ñây cũng chính là mục tiêu trong công cuộc phát triển kinh tế của ðảng và Nhà nước. 2.1.3 Tính cách thương hiệu Tính cách thương hiệu là những gì mà khách hàng có thể liên tưởng và nghĩ ñến thương hiệu ñó. Tính cách thương hiệu thường góp phần quan trọng trong việc làm cho khách hàng yêu mến. ðặc biệt là những khách hàng có cùng tính cách với thương hiệu ñó. Do ñó, ñây là phần quan trọng nhất trong việc thiết kế thương hiệu. Philip Kotler, ông tổ của marketing hiện ñại, và Kevin Lane Keller, Giáo sư marketing của ðại học Dartmouth, ñều ñịnh nghĩa: “Tính cách thương hiệu là một tổng hợp ñặc trưng những nét tiêu biểu của con người mà thương hiệu ñó có thể có”. Ở ñây, thương hiệu ñã ñược nhân cách hóa lên như một con người. Con người này có những nét tiêu biểu nào thì ñó chính là tính cách của thương hiệu. Những “nét tiêu biểu” này tạo nên sự ñộc ñáo, khác biệt của thương hiệu, chứ không nhất thiết phải “tốt” hay “xấu” như cách nhận ñịnh chung chung về một con người. Tựu trung, phần lớn các ý kiến cho rằng một thương hiệu muốn thành công phải biết vì lợi ích cộng ñồng, không gây hại cho môi trường... Và một thương hiệu “có nhân cách” ñược hiểu là một thương hiệu thể hiện rõ nét khác biệt và biết thấu hiểu tính cách người tiêu dùng… 2.1.3.1 Thiết kế tính cách thương hiệu  Tính cách thương hiệu phải phù hợp với những ñặc ñiểm của thương hiệu ñó.  Tính cách thương hiệu phải phù hợp với chiến lược ñịnh vị của thương hiệu, tức là tính cách ñó phải phù hợp với thị trường và khách hàng mục tiêu, cũng như tạo sự khác biệt với ñối thủ cạnh tranh. ðiều này có nghĩa là dù có một nét tính cách cụ thể nào ñó rất phù hợp với thương hiệu ñi chăng nữa thì vẫn không có ñược nhiều ưu thế từ việc sử dụng tính cách ñó, nếu như ñối thủ cạnh tranh ñã dùng nét tính cách ñó rồi. Lê Trúc Linh

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản