intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Khóa luận tốt nghiệp: Hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam giai đoạn 2000-2007

Chia sẻ: Sdgsxf Sdgsxf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:88

0
64
lượt xem
12
download

Khóa luận tốt nghiệp: Hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam giai đoạn 2000-2007

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp: Hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam giai đoạn 2000-2007 nêu những lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế. Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam trong giai đoạn 2000-2007. Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam giai đoạn 2000-2007

  1. TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG KHOA KINH TẾVÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI -------***------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: Hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam giai đoạn 2000-2007 Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Phƣơng Thảo Lớp : Nhật 3 Khoá : K 43 Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Trọng Hải Hà Nội, tháng 05/2008
  2. MỤC LỤC MỤC LỤC .................................................................................................... 0 LỜI NÓI ĐẦU .............................................................................................. 3 CHƢƠNG I: NHỮNG LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ .................................................................. 5 I. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ ...................................................................................... 5 1.1. KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH VÀ KHÁCH DU LỊCH ................... 5 1.1.1. KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH .................................................. 5 1.1. 2. KHÁI NIỆM VỀ KHÁCH DU LỊCH .................................... 6 1.2. KHÁI NIỆM VỀ LỮ HÀNH VÀ DỊCH VỤ LỮ HÀNH ............. 7 1.2.1. LỮ HÀNH (TRAVEL): ......................................................... 8 1.2.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ LỮ HÀNH ............................... 8 1.3. KINH DOANH LỮ HÀNH ......................................................... 10 1.3.1. KHÁI NIỆM ...................................................................... 10 1. 3.2. PHÂN LOẠI KINH DOANH LỮ HÀNH. ........................... 10 II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ ........................................ 13 2.1. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ ........................................................................................................ 13 2.1.1 NGHIÊN CỨU THỊ TRƢỜNG ............................................ 13 2.1.2 XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH ........................... 14 2.1.3 TỔ CHỨC XÚC TIẾN HỖN HỢP CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH .......................................................................................... 20 2.1.4 TỔ CHỨC BÁN CÁC CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH TRỌN GÓI ............................................................................................ 23
  3. 2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ......................................................... 24 2.2.1 CÁC NHÂN TỐ KHÁCH QUAN ......................................... 24 2.2.2 CÁC NHÂN TỐ CHỦ QUAN .............................................. 25 2.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ ............................................................................... 26 2.3.1 CHỈ TIÊU DOANH THU TỪ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH ........................................................................ 26 2.3.2 CHỈ TIÊU VỀ TỔNG SỐ NGÀY KHÁCH THỰC HIỆN ....... 26 2.3.3 CHỈ TIÊU TỔNG SỐ LƢỢT KHÁCH ................................. 27 2.3.4 CHỈ TIÊU THỊ PHẦN ........................................................ 27 KẾT LUẬN CHƢƠNG I ........................................................................... 29 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2000- 2007.. 30 I. KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2007 .................................................................................... 30 1.1. QUẢN LÍ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH ....................................... 30 1.2 VỀ HỆ THỐNG CÁC NHÀ CUNG CẤP SẢN PHẨM DU LỊCH: ............................................................................................................. 32 1.3 VỀ THỊ TRƢỜNG KHÁCH DU LỊCH ...................................... 34 II. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2007 ........................................................................... 36 2.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2007 ......................................... 36 2.1.1. QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ KINH DOANH LỮ HÀNH ....... 36 2.1.2. SỐ LƢỢNG, QUY MÔ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH VIỆT NAM ....................................................................... 39
  4. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phƣơng Thảo 2.2 CÁC THÀNH TỰU ĐẠT ĐƢỢC CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000- 2007 ..................................................................................................... 40 2.2.1. VỀ CHỈ TIÊU DOANH THU402.2.2 VỀ CHỈ TIÊU SỐ LƢỢT KHÁCH .............................................................................................. 42 2.2.3. VỀ CHỈ TIÊU THỜI GIAN KHÁCH LƢU TRÚ VÀ MỨC CHI TIÊU ................................................................................... 45 2.2.4. VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN, QUẢNG BÁ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH .................................................................................... 46 2.3. NHỮNG HẠN CHẾ CẦN KHẮC PHỤC CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM................. 53 2.3.1 VỀ CHỦNG LOẠI VÀ GIÁ BÁN CÁC CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH .......................................................................................... 53 2.3.2. VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP CÁC CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH ........................................................................ 54 2.3.3. VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH ................................................................................................... 54 2.3.4 VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN VÀ THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH .................................................................................... 55 2.4 NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐÔNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM. ... 58 2.4.1 NGUYÊN NHÂN TỪ PHÍA NHÀ NƢỚC ............................. 58 2.4.2 NGUYÊN NHÂN TỪ PHÍA DOANH NGHIỆP .................... 58 2.4.3 CÁC NGUYÊN NHÂN KHÁC ............................................. 60 CHƢƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM ............ 62 I. CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH NĂM 2012 CỦA VIỆT NAM ................................................................................................................. 62 1
  5. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phƣơng Thảo II. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI DU LỊCH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN SẮP TỚI ..................................................... 66 1.1. CƠ HỘI: ............................................................................................ 66 1.1.1. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TRONG NƢỚC DẦN ĐƢỢC HOÀN THIỆN ..................................................................................................... 66 1.1.2. HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG DU LỊCH VIỆT NAM TRONG THỜI KÌ NÀY ĐANG PHÁT TRIỂN MẠNH .......................... 68 1.2. THÁCH THỨC: ................................................................................ 71 1.2.1 ÁP LỰC CẠNH TRANH ................................................................ 71 1.2.MÔI TRƢỜNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI TRÊN THẾ GIỚI ĐẦY BIẾN ĐỘNG72III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM ........................................................................................................ 73 3.1. TIẾP TỤC HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VỀ DU LỊCH, QUẢN LÍ DU LỊCH ................................................................... 73 3.2 CHỦ ĐỘNG THAM GIA TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP, HỢP TÁC QUỐC TẾ ............................................................................................... 76 3.3 Về PHốI HợP LIỜN NGàNH ........................................................... 76 3..4 CHÚ TRỌNG ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH................................................................................................. 78 3.5 Về XÕY DựNG Và PHỎT TRIểN SảN PHẩM DU LịCH ............. 78 KẾT LUẬN CHƢƠNG III ....................................................................... 80 KẾT LUẬN .............................................................................................. 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 84 2
  6. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phƣơng Thảo LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Du lịch là một ngành kinh tế có vị trí và vai trò quan trọng đối với sự phát triển trong nền kinh tế quốc dân của nhiều nƣớc trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc Châu Á và Thái Bình Dƣơng. Nó là ngành kinh tế “không ống khói” có sức thu ngoại tệ mạnh, tạo việc làm, tăng thu nhập và kích thích đầu tƣ ở nhiều quốc gia. Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nƣớc luôn quan tâm đến sự phát triển của ngành du lịch: Hiến pháp năm 1992 quy định “Nhà nƣớc và xã hội phát triển du lịch, mở rộng hoạt động du lịch trong nƣớc và du lịch quốc tế.”. Chính phủ xác định du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, phát triển du lịch là phƣơng hƣớng chiến lƣợc quan trọng trong đƣờng lối phát triển kinh tế, xã hội nƣớc ta. Phát triển du lịch nhằm góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, khuyến khích các thành phần kinh tế kinh doanh du lịch phát triển dƣới sự quản lý thống nhất của nhà nƣớc. Trong hoạt động kinh doanh du lịch thì hoạt động kinh doanh lữ hành, đặc biệt là hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế hết sức quan trọng. Tính đến nay, hoạt đông kinh doanh lữ hành quốc tế đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn. Tuy nhiên, không phải không gặp khó khăn trong quá trình phát triển và hội nhập toàn cầu. Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu và từ những kiến thức thu đƣợc trong quá trình học tập và thực tế, em đã chọn đề tài: “Hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam giai đoạn 2000-2007” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp. 1. Mục đích nghiên cứu:  Tổng quan hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam và tiềm năng phát triển.  Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam giai đoạn 2000-2007  Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam 3
  7. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phƣơng Thảo 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này là thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu của khoá luận này là phân tích tình hình thực tế về kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2007. 3. Phương pháp nghiên cứu Khoá luận này sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu: phƣơng pháp kết hợp lí luận – thực tiễn, phƣơng pháp phân tích tổng hợp, phƣơng pháp so sánh. 4. Kết cấu của khoá luận Khoá luận này gồm 3 chƣơng: Chƣơng I: Những lí luận cơ bản về hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế Chƣơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam giai đoạn 2000- 2007 Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam. Do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu, chắc chắn khoá luận này còn thiếu sót nên không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Để hoàn thành khoá luận này em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tình của thầy giáo Thạc sĩ Nguyễn Trọng Hải, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế, đại học Ngoại Thƣơng cùng với những đóng góp của bạn bè. Hà Nội ngày 19 tháng 5 năm 2008 Sinh viên Nguyễn Thị Phƣơng Thảo 4
  8. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phƣơng Thảo CHƢƠNG I: NHỮNG LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ I. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ 1.1. Khái niệm về du lịch và khách du lịch 1.1.1. Khái niệm về du lịch Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tƣợng kinh tế – xã hội phổ biến và nó đƣợc coi là một trong những ngành kinh tế lớn nhất thế giới. Đối với một số quốc gia, du lịch là ngành kinh tế hàng đầu và là nguồn thu ngoại tệ quan trọng nhất. Hoạt động du lịch đã xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử phát triển của loài ngƣời và ngày càng phát triển lớn mạnh, do vậy cũng có rất nhiều khái niệm khác nhau về du lịch. Tổ chức du lịch thế giới ( World Tourism Organization – WTO) đã đƣa ra một khái niệm thống nhất về du lịch. Trên phƣơng diện xem xét du lịch là một ngành công nghiệp không khói hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới, WTO cho rằng “ Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tƣợng, và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ cuộc hành trình và lƣu trú của các cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thƣờng xuyên của họ hay ngoài nƣớc họ với mục đích hoà bình và hợp tác. Nơi họ đến lƣu trú không phải là nơi làm việc của họ”. Định nghĩa của hội nghị quốc tế về thống kê du lịch ở Otawa, Canada diễn ra vào tháng 6/1991 : “Du lịch là hoạt động của con ngƣời đi tới một nơi ngoài môi trƣờng thƣờng xuyên (nơi ở thƣờng xuyên của mình), trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đã đƣợc các tổ chức du lịch quy định 5
  9. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phƣơng Thảo trƣớc, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm”. Dƣới góc độ kinh tế học, nhà kinh tế học ngƣời Mĩ Miechael Coltman đã định nghĩa : “ du lịch là một ngành kinh tế – xã hội phức tạp, phát sinh các mối quan hệ kinh tế và phi kinh tế có tính tƣơng tác giữa bốn nhóm thành phần là khách du lịch, nhà kinh doanh du lịch, dân cƣ địa phƣơng và chính quyền địa phƣơng tại điểm du lịch” Trong pháp lệnh du lịch của Việt Nam, tại điều 10 thuật ngữ “ du lịch” đƣợc giải thích hiểu nhƣ sau: “ du lịch là hoạt động của con ngƣời ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dƣỡng trong một thời gian nhất định”. Nhƣ vậy, du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp. Hoạt động du lịch vừa có đặc điểm một ngành kinh tế, lại có đặc điểm cảu ngành văn hoá- xã hội. Ngành du lịch đƣợc định nghĩa một cách đơn giản là một ngành, một bộ phận của nền kinh tế, có chức năng phục vụ nhu cầu của khách du lịch. Để tạo ra các dịch vụ du lịch nhằm thoả mãn các nhu cầu của khách du lịch, đòi hỏi phải có các loại hình kinh doanh du lịch tƣơng ứng. Hiện nay, trong ngành du lịch hình thành và phát triển 5 ngành nghề kinh doanh chính: 1. Kinh doanh lữ hành 2. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch 3. Kinh doanh lƣu trú và ăn uống du lịch 4. Kinh doanh phát triển khu du lịch, đIểm du lịch 5. Kinh doanh dịch vụ du lịch khác Căn cứ vào chức năng chính và tính chất hoạt động, các thành phần (2), (3), (4), (5) đƣợc sắp xếp vào nhóm các nhà sản xuất du lịch, còn (1) đƣợc xếp vào nhóm nhà phân phối sản phẩm du lịch. 1.1. 2. Khái niệm về khách du lịch 6
  10. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phƣơng Thảo Hội nghị quốc tế về du lịch tổ chức tại Roma năm 1963 đã đƣa ra một số khái niệm nhƣ sau: Lữ hành (Traveller): là những ngƣời rời khỏi nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình đến một nơi nào đó với những mục đích khác nhau và quay trở lại. Khách tham quan ( Excursionist): là những ngƣời rời khỏi nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình đến một nơi nào đó, với những mục đích khác nhau, trừ mục đích làm công và nhận thù lao ở nơi đến; có thời gian lƣu trú ở nơi đến không quá 24h ( hoặc không sử dụng bất cứ một tối trọ nào). Khách viếng thăm ( Vistor): là những ngƣời rời khỏi nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình đến một nơi nào đó và quay trở lại với mục đích khác nhau; trừ mục đích làm công và nhận thù lao ở nơi đến. Khách du lịch ( tourist): là những ngƣời rời khỏi nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình đến một nơi nào đó và quay trở lại, với những mục địch khác nhau, trừ mục đích làm công nhân thù lao ở nơi đến; thời gian lƣu trú 24h trở lên ( hoặc có sử dụng một tối trọ ) và không quá một khoảng thời gian ( đƣợc quy định tuỳ từng quốc gia). Trong đó, khách du lịch đƣợc chia làm ba loại khác nhau là khách nội địa, khách đi du lịch nƣớc và khách nƣớc ngoài đến Việt Nam. Khách du lịch nội địa (Interal Tourist): Công dân của một quốc gia và những ngƣời nƣớc ngoài đang cƣ trú tại quốc gia đó đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó. Khách đi du lịch nƣớc ngoài (Outbound Tourist) : Công dân của một quốc gia và những ngƣời nƣớc ngoài đang sinh sống tại quốc gia đó đi ra nƣớc ngoại du lịch. Khách du lịch nƣớc ngoài đến ( Inbound Tourist): ngƣời nƣớc ngoài và ngƣời của một quốc gia nào đó định cƣ ở nƣớc ngoài vào quốc gia đó đi du lịch. 1.2. Khái niệm về lữ hành và dịch vụ lữ hành 7
  11. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phƣơng Thảo 1.2.1. Lữ hành (Travel): Bao gồm tất cả những hoạt động di chuyển của con ngƣời cũng nhƣ những hoạt động liên quan đến sự di chuyển đó. Với một phạm vi đề cập nhƣ vậy thì trong hoạt động du lịch có bao gồm yếu tố lữ hành. Nhƣng không phải tất cả hoạt động lữ hành là du lịch. Ví dụ nhƣ hoạt động kinh doanh của một công ty hàng không, đối tƣợng khách hàng không chỉ là khách du lịch mà còn là nhà ngoại giao, thƣơng gia,…Vì vậy ngƣời ta có thể dùng thuật ngữ “lữ hành du lịch” để chỉ các hoạt động đi lại và các hoạt động khác có liên quan tới các chuyến đi với mục đích du lịch. Để phân biệt hoạt động kinh doanh lữ hành với các hoạt động kinh doanh du lịch khác nhƣ kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, vận chuyển hành khách,…ngƣời ta giới hạn hoạt động kinh doanh lữ hành chỉ bao gồm những hoạt động tổ chức các chƣơng trình du lịch. Luật Du lịch Việt Nam định nghĩa: “ Lữ hành là việc xây dựng, bán, tổ chức thực hiện một phần hay toàn bộ chƣơng trình du lịch cho khách du lịch”. 1.2.2. Đặc điểm của dịch vụ Lữ hành Dịch vụ lữ hành cũng giống nhƣ các loại hình kinh doanh dịch vụ khác, nó mang những đặc đIểm chung đó là:  Dịch vụ lữ hành mang tính vô hình, phi vật chất Dịch vụ lữ hành không phải là thứ cân đong đo đếm, sờ, nếm thử để kiểm tra, lựa chọn trƣớc khi mua mà ngƣời ta phải tiêu dùng nó thì mới có đƣợc sự cảm nhận.Và dịch vụ lữ hành cũng là thứ khó chuẩn hoá. Vì vậy mà chất lƣợng của dịch vụ tuỳ thuộc vào cảm nhận riêng của từng ngƣời tiếp nhận và sử dụng dịch vụ.  Dịch vụ lữ hành mang tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng Cũng nhƣ các loại hình dịch vụ khác, quá trình tạo ra dịch vụ gắn liền với quá trình sử dụng tiêu dùng dịch vụ. Khi một chƣơng trình du lịch đƣợc 8
  12. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phƣơng Thảo thực hiện cũng là lúc khách du lịch tiêu dùng dịch vụ mà Công ty lữ hành cung cấp.  Dịch vụ lữ hành mang tính không chuyển đổi quyền sở hữu Khách du lịch mua sản phẩm là chƣơng trình du lịch nhƣng quá trình tiêu thụ dịch vụ diễn ra, khách du lịch không có quyền sở hữu hàng hoá dịch vụ ( cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích văn hoá,…) mình đã mua mà là sự trải nghiệm các dịch vụ đó.  Dịch vụ lữ hành mang tính không thể di chuyển và không thể cất trữ Cũng nhƣ tính không chuyển quyền sở hữu, khi khách du lịch tiến hành tiêu dùng các dịch vụ du lịch ( tham quan, ngắm cảnh) thì phải đến tận nơi đó chứ không thể chuyển dịch chúng. Quá trình tạo ra và tiêu dùng là không tách rời nhau nên nó có đặc điểm là không thể cất giữ.  Dịch vụ lữ hành mang tính thời vụ cao và luôn biến động Hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch mang tính thời vụ, có mùa cao đIểm và mùa thấp điểm. Do đặc tính dịch vụ du lịch chỉ phát sinh và đƣợc thực hiện khi có nhu cầu và một trong những điều kiện để thực hiện nhu cầu đó là vấn đề thời gian rảnh rỗi của khách du lịch, đIều kiện thời tiết của địa đIểm du lịch. Tính thời vụ trong du lịch tồn tại bởi tác động của tập hợp nhiều nhân tố đa dạng nhƣ: các nhân tố tự nhiên, nhân tố kinh tế- xã hội, nhân tố tổ chức, kĩ thuật, nhân tố tâm lí,… Tính thời vụ trong du lịch mang tính phổ biến ở tất cả các nƣớc và các vùng có hoạt động du lịch. Một nƣớc hoặc một vùng du lịch có thể có một hoặc nhiều thời vụ du lịch và độ dài của thời gian và cƣờng độ của thời vụ là không nhƣ nhau đối với các thể loại du lịch khác nhau.  Dịch vụ lữ hàng mang tính không đồng nhất 9
  13. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phƣơng Thảo Tính chất này đƣợc biểu hiện ở chỗ không giống nhau, không lặp lại về chất lƣợng ở những chuyến thực hiện khác nhau. Vì chúng đƣợc xây dựng dựa trên nhu cầu của các nhóm đối tƣợng khách hàng và dựa trên các đặc đIểm vốn có của đIểm du lịch cũng nhƣ khả năng của Doanh nghiệp lữ hành. 1.3. Kinh doanh lữ hành 1.3.1. Khái niệm Theo định nghĩa của Tổng Cục Du lịch Việt Nam , “Kinh doanh lữ hành là việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trƣờng, thiết lập các chƣơng trình du lịch trọn gói hay từng phần, quảng cáo và bán các chƣơng trình này trực tiếp hay gián tiếp qua các trung gian hoặc văn phòng đại diện, tổ chức thực hiện chƣơng trình và hƣớng dẫn du lịch”. 1. 3.2. Phân loại kinh doanh lữ hành. Căn cứ vào tính chất của hoạt động để tạo ra sản phẩm : có các loại kinh doanh đại lí lữ hành, kinh doanh chƣơng trình du lịch, kinh doanh tổng hợp. - Kinh doanh đại lí lữ hành hoạt động chủ yếu là làm dịch vụ trung gian tiêu thụ và bán sản phẩm một cách độc lập, riêng lẻ cho các nhà sản xuất du lịch để đƣợc hƣởng hoa hồng theo mức % của giá bán, không làm gia tăng giá trị của sản phẩm trong quá trình chuyển giao từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng du lịch. Các dịch vụ trung gian chủ yếu của đại lí lữ hành bao gồm: đăng kí đặt chỗ và bán vé máy bay, đăng kí đặt chỗ và bán vé trên các phƣơng tiện khác nhƣ: tàu thuỷ, đƣờng sắt, ô tô,… - Kinh doanh chƣơng trình du lịch hoạt động theo phƣơng thức bán buôn, thực hiện “sản xuất” làm gia tăng giá trị của các sản phẩm đơn lẻ của các nhà cung cấp để bán cho khách. Với hoạt động kinh doanh này chủ thể của nó phải gánh chịu rủi ro, san sẻ rủi ro trong quan hệ với các nhà cung cấp khác. Các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh chƣơng trình du lịch đƣợc gọi là các công ty du lịch lữ hành.Cơ sở của hoạt đồng này là liên kết các sản phẩm mang tính đơn lẻ của các nhà cung cấp độc lập thành sản phẩm mang 10
  14. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phƣơng Thảo tính trọn vẹn bán với giá gộp cho khách, đồng thời làm gia tăng giá trị sử dụng của sản phẩm cho ngƣời tiêu dùng thông qua sức lao động của các chuyên gia Marketing, đIều hành và hƣớng dẫn. - Kinh doanh lữ hành tổng các dịch vụ du lịch, có nghĩa là vừa sản xuất sản xuất từng loại dịch vụ vừa liên kết các dịch vụ thành sản phẩm mang tính nguyên chiếc, vừa thực hiện bán buôn và bán lẻ, vừa thực hiện chƣơng trình đã bán. Các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh lữ hành tổng hợp đƣợc gọi là các công ty du lịch. Căn cứ vào phƣơng thức và phạm vi hoạt động : có các loại hình kinh doanh lữ hành gửi khách, kinh doanh lữ hành nhận khách và kinh doanh lữ hành kết hợp - Kinh doanh lữ hành gửi khách bao gồm cả gửi khách quốc tế, gửi khách nội địa là loại hình kinh doanh mà hoạt động chính của nó là tổ chức thu hút khách du lịch một cách trực tiếp để đƣa khách đến nơi du lịch. Loại kinh doanh lữ hành này thích hợp với những nơi có cầu du lịch lớn. Các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh gửi khách đƣợc gọi là công ty gửi khách. - Kinh doanh lữ hành nhận khách bao gồm cả nhận khách quốc tế và nội địa, là loại kinh doanh mà hoạt động chính của nó là xây dựng các chƣơng trình du lịch quan hệ với các công ty lữ hành gửi khách để bán các chƣơng trình du lịch và tổ chức các chƣơng trình du lịch đã bán cho khách thông qua các công ty lữ hành gửi khách. Loại kinh doanh này phù hợp với những nơi có tàI nguyên du lịch nổi tiếng. Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành loại này đƣợc gọi là công ty nhận khách. - Kinh doanh lữ hành kết hợp có nghĩa là sự kết hợp giữa kinh doanh lữ hành gửi khách và kinh doanh lữ hành nhận khách. Loại kinh doanh này thích hợp với doanh nghiệp quy mô lớn, có đủ nguồn lực để thực hiện các hoạt động nhận khách và gửi khách. Các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh lữ hành kết hợp đƣợc gọi là các công ty du lịch tổng hợp. 11
  15. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phƣơng Thảo Căn cứ vào quy định của Luật Du lịch Việt Nam có các loại: - Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam. - Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nƣớc ngoài. - Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nƣớc ngoài. -Kinh doanh lữ hành nội địa Nhƣ vậy có thể hiểu kinh doanh lữ hành quốc tế là loại kinh doanh lữ hành mà đối tƣợng của nó là khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch Việt Nam ra nƣớc ngoài. 12
  16. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phƣơng Thảo II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ 2.1. Nội dung hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế 2.1.1 Nghiên cứu thị trường Nghiên cứu thị trƣờng là hoạt động đƣợc tiến hành thừơng xuyên và có cai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của công ty lữ hành. Hoạt động nghiên cứu thị trƣờng tập trung vào phân tích nhu cầu tiêu dùng dịch vụ du lịch của khách du lịch trong và ngoài nƣớc cũng nhƣ xu hƣớng thay đổi nhu cầu. Sau khi xác định đƣợc tổng cung, tổng cầu về dịch vụ dự định cung cấp giá cả của dịch vụ,… Doanh nghiệp phải nghiên cứu chi tiết thị trƣờng cụ thể: - Đối tƣợng khách hàng là ai? - Nhu cầu nhƣ thế nào - Mục đích tiêu dùng dịch vụ là gì? - Yêu cầu về chất lƣợng dịch vụ - Thời gian và cách thức thực hiện Nghiên cứu thị trƣờng của các công ty kinh doanh lữ hành tập trung làm rõ các vấn đề sau: + Quan hệ tuyến điểm – mục đích chuyến đi: Mỗi chuyến du lịch thƣờng có những mục đích riêng, nhƣ du lịch về văn hoá du lịch nghỉ dƣỡng, du lịch sinh thái du lịch MICE,…Cơ sở để xây dựng các tuyến điểm trong tour du lịch chính là việc xác định đƣợc mục đích của chuyến đi. Chẳng hạn một chƣơng trình du lịch văn hoá có các tuyến điểm là các di tích lịch sử, các hoạt động văn hoá lễ hội,…Nếu khách du lịch kết hợp nhiều mục đích khác nhau nhƣ công vụ với nghỉ dƣỡng…thì nội dung của các tuyến điểm cũng đa dạng và phong phú. + Quan hệ độ dài của tour- quỹ thời gian nàn rỗi: 13
  17. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phƣơng Thảo Độ dài của các chƣơng trình du lịch khác nhau và nó thƣờng phụ thuộc vào thời gian nhàn rỗi của khách có thể thực hiện chƣơng trình du lịch. + Quan hệ thời điểm tổ chức- thời điểm sử dụng quỹ thời gian nhàn rỗi : Thời điểm nghỉ ngơi của khách sẽ ảnh hƣởng đến quyết định tổ chức chuyến đi nhƣng thời điểm tổ chức chƣơng trình du lịch không phải lúc nào cũng đƣợc thực hiện khi khách du lịch nhàn rỗi. Do đặc tính thời vụ phụ thuộc nhiều vào các điều kiện ngoại cảnh ( nhƣ thời tiết, khí hậu, thời gian lễ hội,…) nên việc xác định đúng thời điểm sử dụng quỹ thời gian nhàn rỗi sẽ giúp xác định đúng thời điểm cung cấp các chƣơng trình du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu của khách du lịch. + Quan hệ giá cả- khả năng thanh toán: Giá của chƣơng trình du lịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣng nó không đƣợc vƣợt quá xa khả năng thanh toán của khách hàng mà công ty nhắm tới bởi nếu không nó sẽ trở thành một nhu cầu không thể thanh toán. Hay nói cách khác, mức giá của một chƣơng trình du lịch phải phù hợp với thu nhập và khả năng chi tiêu cho các nhu cầu vui chơi giải trí du lịch…của đa số khách hàng. + Quan hệ dịch vụ cung cấp- yêu cầu về chất lƣợng: Mỗi một loại khách hàng có những nhu cầu và yêu cầu về chất lƣợng dịch vụ khác nhau thƣờng thì chất lƣợng đƣợc dựa nhiều trên giá thành. Xác định đúng giá thành mà khách du lịch có thể chấp nhận đƣợc chƣa thể đảm bảo có thể bán đƣợc tour hay không mà phải thực hiện tốt nhất các dịch vụ dự định sẽ cung cấp cho khách khi thực hiện các tour du lịch. 2.1.2 Xây dựng chương trình du lịch 14
  18. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phƣơng Thảo Trƣớc khi đi sâu tìm hiểu hoạt động xây dựng chƣơng trình du lịch đƣợc tiến hành nhƣ thế nào, ta nên tìm hiểu sơ qua về hệ thống sản phẩm của kinh doanh lữ hành. Hoạt động kinh doanh lữ hành có rất nhiều loại dịch vụ hàng hoá khác nhau nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu đa dạng của khách du lịch. Hoạt động tạo ra dịch vụ và hàng hoá của các nhà kinh doanh lữ hành bao gồm dịch vụ trung gian, chƣơng trình du lịch và các sản phẩm khác. Dịch vụ trung gian du lịch, hay còn gọi là các dịch vụ đơn lẻ,là loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh lữ hành làm trung gian giới thiệu tiêu thụ sản phẩm cho các nhà cung cấp sản phẩm du lịch để hƣởng hoa hồng. Hầu hết các sản phẩm này đƣợc tiêu thụ một cách đơn lẻ không có sự gắn kết với nhau thoả mãn độc lập từng nhu cầu của khách. Các dịch vụ đơn lẻ này là: dịch vụ vận chuyển hàng không( đăng kí đặt chỗ bán vé máy bay), đƣờng sắt, ô tô,tàu thuỷ…(đăng kí đặt chỗ bán vé tàu hoả,tàu thuỷ, ô tô…); dịch vụ lƣu trú ăn uống ( đăng kí đặt chỗ các dịch vụ trong nhà hàng khách sạn), dịch vụ tiêu thụ chƣơng trình du lịch ( đăng kí đặt chỗ bán vé du lịch), dịch vụ bảo hiểm,dịch vụ tƣ vấn thiết kế lộ trình, dịch vụ bán vé xem biểu diễn nghệ thuật tham, tham quan, thi đấu thể thao và các sự kiện khác… Các sản phẩm khác ngoài chƣơng trình du lịch ra là du lịch khuyến thƣởng du lịch hội nghị hội thảo, chƣơng trình du học tổ chức các sự kiện văn hoá, xã hội, kinh tế, thể thao lớn…Các loại sản phẩm và dịch vụ khác theo hƣớng liên kết dọc nhằm phục vụ khách rong một chu trình khép kín. Thế còn chƣơng trình du lịch là gì? Hiện nay trong các tài liệu khoa học về du lịch chƣa có định nghĩa thống nhất về chƣơng trình du lịch. Theo những quy định về du lịch lữ hành trọn gói của các nƣớc liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các hãng lữ hành Vƣơng quốc Anh trong cuốn “kinh doanh du lịch lữ hành”: Chƣơng trình du lịch là sự kết hợp đƣợc sắp xếp từ trƣớc của ít nhất hai trong số các dịch vụ : nơi chốn ở, các dịch vụ 15
  19. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phƣơng Thảo khác sinh ra từ dịch vụ giao thông hoặc nơi ăn ở và nó đƣợc bán với mức giá gộp và thời gian của chƣơng trình phải nhiều hơn 24h. Theo nghị định số 27/ 2001/ NĐ-CP về kinh doanh lữ hành và hƣớng dẫn du lịch ở Việt Nam ban hành ngày 5 tháng 6 năm 2001 định nghĩa: Chƣơng trình du lịch là lịch trình đƣợc định trƣớc của chuyến đi du lịch do các doanh nghiệp lữ hành tổ chức trong đó xác định thời gian chuyến đi nơi đến du lịch, các điểm dừng chân dịch vụ lƣu trú, vận chuyển, các dịch vụ khác và giá bán chƣơng trình. Theo Luật Du lịch Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006, tại mục 13, đIều 4 giải thích từ ngữ : chƣơng trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chƣơng trình đƣợc định trƣớc cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi. Từ các định nghĩa khác nhau về chƣơng trình du lịch ta có thể rút ra nhận xét về sự tƣơng đồng giữa các định nghĩa là đều có sự thống nhất về lịch trình các dịch vụ và giá bán đƣợc định trƣớc cho chuyến đi. Căn cứ vào những tiêu thức khác nhau, chƣơng trình du lịch đƣợc phân loại nhƣ sau: Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh có 3 loại: chƣơng trình du lịch chủ động, chƣơng trình du lịch bị động, chƣơng trình du lịch kết hợp. Căn cứ vào mục đích chuyến du lịch và loại hình du lịch có : Chƣơng trình du lịch nghỉ ngơi, giải trí, chữa bệnh; chƣơng trình du lịch theo chuyên đề: văn hoá, lịch sử, phong tục tập quán; chƣơng trình du lịch công cụ MICE (hội họp, khuyến thƣởng, hội nghị, triển lãm); chƣơng trình du lịch sinh thái,…. Căn cứ vào số lƣợng khách trong đoàn có các chƣơng trình du lịch quốc tế độc lập cho khách đi lẻ ( FIT) và các chƣơng trình trọn gói cho các đoàn (GIT) 16
  20. Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Phƣơng Thảo Căn cứ vào phạm vi du lịch có các chƣơng trình du lịch quốc tế(FIT) và chƣơng trình du lịch nội địa( DIT) Vậy quy trình xây dựng một chƣơng trình du lịch diễn ra nhƣ thế nào? Tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chƣơng trình du lịch trọn gói là các hoạt động đặc trƣng và cơ bản của các doanh nghiệp lữ hành.Các chƣơng trình có nội dung độc đáo, hấp dẫn, có mức giá hợp lý và tính khả thi cao đem lại lợi nhuận và uy tín cho các doanh nghiệp lữ hành. Chính vì lẽ đó, thị trƣờng kinh doanh du lịch trọn gói bao giờ cũng sôi động và khốc liệt. Nhiều công ty đa quốc gia có khả năng lớn về tài chính vẫn phải tuyên bố phá sản sau những mùa vụ du lịch mà họ không tổ chứ c thực hiện đƣợc những chƣơng trình đã quảng cáo. Vì vậy khi xây dựng chƣơng trình du lịch cần phải tuân theo các bƣớc trong quy trình thiết kế chƣơng trình du lịch. - Chƣơng trình du lịch khi đƣợc xây dụng phải đảm bảo những yêu cầu chủ yếu nhƣ tính khả thi, phù hợp với nhu cầu của thị trƣờng, đáp ứng những mục tiêu của công ty lữ hành, có sức lôi cuốn thúc đảy khách du lịch ra quyết định mua chƣơng trình. Để đạt đƣợc những yêu cầu đó, chƣơng trình du lịch đƣợc xây dựng theo quy trình gồm các bƣớc sau đây: (1) Nghiên cứu nhu cầu của thị trƣờng (khách du lịch) (2) Nghiên cứu khả năng đáp ứng. Tài nguyên, các nhà cung cấp du lịch, mức độ cạnh tranh trên thị trƣờng. (3) Xác định khả năng và vị trí của doanh nghiệp lữ hành. (4) Xây dựng mục đích, ý tƣởng của chƣơng trình du lịch. (5) Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa. (6) Xây dựng tuyến hành trình cơ bản, bao gồm những đIểm du lịch chủ yếu, bắt buộc của chƣơng trình. (7) Xây dựng phƣơng án vận chyển. (8) Xây dựng phƣơng án lƣu trú, ăn uống. 17

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản