intTypePromotion=1
ADSENSE

Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế: Mở rộng thị trường cung ứng nguồn lao động của Công ty Cổ phần cung ứng nguồn nhân lực ICO

Chia sẻ: Chuheodethuong10 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:39

20
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khóa luận "Mở rộng thị trường cung ứng nguồn lao động của Công ty Cổ phần cung ứng nguồn nhân lực ICO" được thực hiện với mục tiêu nhằm đánh giá được thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm trang thiết bị y tế của Công ty. Phát hiện ra những mặt tốt và chưa tốt, các hoạt động công ty đã triển khai, đã có kết quả, hiệu quả kinh doanh. Đề xuất ra các giải pháp thực tế cho mở rộng thị trường cung ứng nguồn nhân lực của công ty trên thị trường miền Trung.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế: Mở rộng thị trường cung ứng nguồn lao động của Công ty Cổ phần cung ứng nguồn nhân lực ICO

  1. ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHOA KINH TẾ LUẬT  – KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần cung ứng nguồn nhân lực ICO Đề tài: “Mở rộng thị trường cung ứng nguồn lao động của Công ty Cổ phần cung ứng nguồn nhân lực ICO” CHUYÊN NGHÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ Giảng viên hƣớng dẫn Sinh viên thực tập Họ và tên: Th.S Thái Thu Hương Họ và tên: Nguyễn Linh Hương Bộ môn: Quản lí kinh tế Lớp: K54F2 Hà Nội,ngày 27 tháng 12 năm 2021 
  2. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................... 3 DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ ........................................................................... 4 LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................... 5 1.Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài khóa luận ....................................................... 5 2.Đối tƣợng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................... 5 3.Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................... 6 4.Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................... 6 5.Bố cục bài khóa luận................................................................................................... 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG ............................... 8 1.1.Tổng quan về thị trƣờng ......................................................................................... 8 1.1.1.Khái niệm về thị trường ..................................................................................... 8 1.1.2.Vai trò và chức năng của thị trường ................................................................. 8 1.2.Mở rộng thị trƣờng .................................................................................................. 9 1.2.1.Khái niệm hoạt động mở rộng thị trường ......................................................... 9 1.2.2.Vai trò của hoạt động mở rộng thị trường với doanh nghiệp .......................... 9 1.2.2.1. Góp phần khai thác nội lực doanh nghiệp ................................................... 9 1.2.2.2. . Đảm bảo sự thành công cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .. 11 1.2.2.3. Tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường ................................................ 12 1.2.3.Nội dung hoạt động mở rộng thị trường ......................................................... 12 1.2.3.1.Các hình thức mở rộng thị trường của doanh nghiệp ................................ 12 1.2.3.2. Các biện pháp chủ yếu nhằm khai thác mở rộng thị trường của doanh nghiệp ...................................................................................................................... 16 1.3.Tổng quan về cung ứng nguồn nhân lực ............................................................. 18 1.3.1.Khái niệm .......................................................................................................... 18 1.3.2.Các yếu tố ảnh hưởng tới dịch vụ cung ứng nguồn nhân lực ....................... 19 1.4.Các nhân tố ảnh hƣởng tới mở rộng thị trƣờng ................................................. 20 1.4.1.Nhân tố vi mô.................................................................................................... 20 1.4.1.1.Nhu cầu của thị trường ............................................................................... 21 1.4.1.3. Quan hệ cung cầu và giá cả trên thị trường .............................................. 21 1.4.2.Các nhân tố vĩ mô ............................................................................................. 22 1
  3. 1.4.2.1. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp ..................................... 22 1.4.2.2. Giá cả của sản phẩm, dịch vụ .................................................................... 23 1.4.2.3. Năng lực tài chính của doanh nghiệp ........................................................ 23 1.4.2.4. Trình độ đỗi ngũ quản lý doanh nghiệp và đội ngũ nhân lực .................... 24 CHƢƠNG 2: MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG NGUỒN NHÂN LỰC ICO ............................................................................................. 25 2.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty .................................................. 25 2.1.1. Tình hình kinh doanh ..................................................................................... 25 2.1.2. Tình hình thị trường của công ty ................................................................... 27 2.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động mở rộng trị trƣờng của công ty.... 27 2.3.1. Khả năng cung ứng lao động của thị trường ................................................ 28 2.3.2. Nhu cầu dịch vụ cung ứng nguồn nhân lực .................................................. 28 2.3.2.1. Nhu cầu tuyển dụng, cung cấp nhân viên, quản trị viên ............................ 28 2.3.2.2. Nhu cầu thuê lao động trong một giai đoạn, thời kỳ, nhu cầu về cộng tác viên. ......................................................................................................................... 29 2.3.3. Khả năng cung ứng dịch vụ trên thị trường .................................................. 30 2.3.4. Khả năng tài chính của công ty ...................................................................... 30 2.3.5. Sức cạnh tranh trong cùng ngành ................................................................. 32 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG NGUỒN NHÂN LỰC ICO. .............................. 34 3.1. Định hƣớng phát triển của công ty trong thời gian tới ..................................... 34 3.1.1. Mục tiêu phát triển của công ty thời gian tới ................................................. 34 3.1.2. Chiến lược và định hướng phát triển của công ty ......................................... 34 3.2. Đề xuất một số giải pháp mở rộng thị trƣờng của Công ty Cổ phần cung ứng nguồn nhân lực ICO. ................................................................................................... 34 3.2.1. Hỗ trợ phát triển cung - cầu lao động ............................................................ 34 3.2.2. Hỗ trợ phát triển hệ thống thông tin thi trường lao động và dịch vụ việc làm .................................................................................................................................... 35 3.2.3. Hỗ trợ phát triển lưới an sinh và bảo hiểm .................................................... 36 3.2.4. Hỗ trợ kết nối liên thông thị trường lao động ................................................ 37 3.2.5. Nâng cao hiệu quả tổ chức, vận hành thị trường lao động .......................... 37 Tài liệu tham khảo ........................................................................................................... 38 2
  4. LỜI CẢM ƠN Những sự thay đổi và phát triển không ngừng của nền kinh tế là những thách thức và đồng thời là cơ hội để các quốc gia, doanh nghiệp cùng giao lưu, cạnh tranh, tồn tại và phát triển. Hòa chung vào sự phát triển của kinh tế thị trường, hội nhập sâu rộng và cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp luôn phải trang bị cho mình hành trang để có thể tồn tại và phát triển, đối phó linh hoạt với những khó khăn. Với mục tiêu góp phần thúc đẩy kinh tế đất nước đi lên, tăng chất lượng cuộc sống và tạo ra lợi nhuận cho bản thân, cùng với những nỗ lực tìm kiếm, nghiên cứu và đầu tư, năm 2018 Công ty cổ phần cung ứng nguồn nhân lực ICO được thành lập. Công ty hoạt động về lĩnh vực cung ứng và quản lý nguồn lao động. Hiện nay, với hơn 3 năm hình thành và phát triển, công ty đã có kết quả kinh doanh tương đối tốt và đang trên đà phát triển. Là một sinh viên chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế - Trường Đại học Thương mại, được đào tạo những cơ sở lý luận, được cung cấp những kiến thức từ cơ bản đến phức tạp về quản lý và quản trị kinh doanh đã giúp em nâng cao trình độ hiểu biết của mình. Tuy nhiên, việc vận dụng những kiến thức vào bài tập và thực tiễn vẫn còn nhiều hạn chế.Vì vậy, thời gian thực tập tốt nghiệp sẽ giúp sinh viên chúng em làm quen với thực tế, hòa nhập với môi trường doanh nghiệp nhiều hơn.Từ đó có thể vận dụng những kiến thức đã được học vào quá trình làm việc, nâng cao trình độ. Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Kinh Tế - Luật, các thầy cô bộ môn Quản lý kinh tế trường Đại Học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em và các bạn trong suốt 4 năm qua. Đây là một hành trang vững chắc, khiến em tự tin hơn khi bước chân vào bất cứ doanh nghiệp nào để thực tập và hoàn thành bài báo cáo này. Em trân trọng cảm ơn cô Th.S Thái Thu Hương đã hướng dẫn tận tâm, chi tiết, và bổ sung cho em những kiến thức còn thiếu để em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp nhanh và hiệu quả nhất. 3
  5. DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Poter Sơ đồ 2: Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018-2021 4
  6. LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài khóa luận Kinh tế thị trường với tình hình ngày càng gay gắt, đòi hỏi mỗi chủ thể trong nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng phải biết phát huy mọi nỗ lực vươn lên, tạo chỗ đứng cho mình trên thương trường để có thể tồn tại và phát triển. Muốn làm được điều này thì các doanh nghiệp phải biết tìm mọi cách đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, từ đó mở rộng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường, nâng cao uy tín, vị thế của doanh nghiệp. Có thể nói, hoạt động tiêu thụ hàng hóa luôn gắn liền với sức sống của doanh nghiệp. Mọi nỗ lực hoạt động trên thương trường của doanh nghiệp chỉ nhằm vào một hướng đích duy nhất là đẩy mạnh doanh số mở rộng thị trường tiêu thụ, nhờ đó hàng hóa được chuyển thành tiền đảm bảo phục vụ cho các nhu cầu xã hội. Như vậy, chiến lược mở rộng thị trường tiêu thụ là một khâu hết sức quan trọng, là một yêu cầu có tính chất quyết định tới sự phát triển của một doanh nghiệp, là con đường cơ bản để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần cung ứng nguồn nhân lực ICO là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng nguồn lao động. Công ty đã hoạt động trên thị trường hơn 3 năm, công ty cung ứng nguồn nhân lực cho các công ty trong nước và các công ty có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo được uy tín lớn. Song trước sức ép của thị trường hiện nay Công ty Cổ phần cung ứng nguồn nhân lực ICO chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của các công ty cung ứng nguồn nhân lực khác như: NashTech Vietnam, Công ty cổ phần Nguồn cung ứng Toàn cầu NIC, Persolkelly Vietnam,… Trong khi khả năng cạnh tranh trên thị trường của công ty chưa cao. Đặc biệt, trong những năm gần đây với chính sách mở cửa của nhà nước thì sức ép cạnh tranh ngày một gay gắt và do ảnh hưởng của dịch covid-19 dẫn đến thị phần của công ty bị đe dọa, do đó việc mở rộng thị trường hoạt động là hết sức cần thiết với công ty hiện nay cũng như trong tương lai. Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần cung ứng nguồn nhân lực ICO, em nhận thấy việc mở rộng thị trường cung ứng nguồn nhân lực của công ty còn có nhiều hạn chế, công ty vẫn chưa khai thác hết các thị trường đầy tiềm năng. Để làm rõ vấn đề trên, em đã lựa chọn nghiên cứu với đề tài “Mở rộng thị trường cung ứng nguồn lao động của Công ty Cổ phần cung ứng nguồn nhân lực ICO” làm đề tài nghiên cứu của mình với mong muốn sẽ đưa ra những giải pháp phát triển thương mại hữu hiệu cho công ty, giúp công ty có thể đứng vững trên thị trường và góp phần phát triển kinh tế . 2. Đối tƣợng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Mở rộng thị trường tại Công ty Cổ phần cung ứng nguồn nhân lực ICO. - Mục tiêu tổng quát : Đưa ra những giải pháp phát triển thương mại sản phẩm trang thiết bị y tế của Công ty CP ĐT&PT AT trên thị trường miền Bắc 5
  7. - Mục tiêu cụ thể : + Tập hợp, hệ thống lại lý thuyết để làm rõ những vấn đề liên quan đến phát triển thương mại sản phẩm trang thiết bị y tế. Cụ thể là mô tả sản phẩm, làm rõ về bản chất của sự phát triển thương mại sản phẩm, các vấn đề lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại như xây dựng hệ thống các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá kết quả phát triển thương mại sản phẩm trang thiết bị y tế và chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm này. + Đánh giá được thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm trang thiết bị y tế của Công ty. Phát hiện ra những mặt tốt và chưa tốt, các hoạt động công ty đã triển khai, đã có kết quả, hiệu quả kinh doanh. + Chỉ ra thành công, tồn tại và những nguyên nhân của tồn tại đó. + Đề xuất ra các giải pháp thực tế cho mở rộng thị trường cung ứng nguồn nhân lực của công ty trên thị trường miền Trung. 3. Phạm vi nghiên cứu - Nội dung nghiên cứu: Khóa luận đi sâu nghiên cứu về tình hình hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường của Công ty Cổ phần cung ứng nguồn nhân lực ICO. - Phạm vi không gian : Đề tài nghiên cứu toàn bộ thị trường của Công ty Cổ phần cung ứng nguồn nhân lực ICO để mở rộng thị trường. - Thời gian nghiên cứu : Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2018 đến tháng 9 năm 2021. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp thống kê, suy luận, trao đổi, phương pháp phân thích số liệu, phương pháp tổng hợp, khái quát đề ra đánh giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động của công ty. - Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp thu thập dữ liệu là việc nghiên cứu, tìm hiểu thông tin về các vấn đề thực tế tại doanh nghiệp. Dữ liệu thu thập được của đề tài này là dữ liệu thứ cấp. Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ những nguồn có sẵn như sách báo, internet, báo cáo tài chính … một cách đầy đủ, chính xác nhất. Những thông tin này phục vụ quá trình nghiên cứu cả về lí luận lẫn thực tiễn. Số liệu mà em sử dụng là các số liệu doanh thu, lợi nhuận, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian từ 2018 đến tháng 9 năm 2021 từ các bộ phận kinh doanh, kế toán của công ty.Qua đó tổng hợp so sánh phân tích về tình hình kinh doanh cụ thể của Công ty để đưa ra giải pháp cụ thể để Công ty phát triển. - Phương pháp phân tích dữ liệu: + Phương pháp thống kê 6
  8. Phương pháp này được hiểu là phương pháp phân tích các số liệu thống kê từ nhiều nguồn để rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao làm nổi bật những nội dung chính của đề tài. Cách thức tiến hành: Sau khi thu thập số liệu bằng các phương pháp thu thập trên thì đề tài sử dụng phương pháp thống kê để tổng hợp các số liệu đó ở dạng thô, thành những nhóm số liệu phục vụ cho quá trình phân tích được dễ dàng. Mục đích sử dụng phương pháp thống kê nhằm sắp xếp tập hợp và tóm tắt lại các dữ liệu trong một hệ thống biểu thích hợp về các vấn đề có liên quan đến việc nghiên cứu mở rộng thị trường cung ứng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần cung ứng nguồn nhân lực ICO, thống kê lại sự vận động, phát triển trong một số năm trước đó. Và trên cơ sở dữ liệu thông tin đó có thể tìm ra được những xu thế, biến đổi của sự phát triển mở rộng thị trường của ngành cung ứng nguồn nhân lực trong quá khứ để làm cơ sở nghiên cứu các hướng phát triển trong tương lai. + Phương pháp phân tích so sánh và tổng hợp Sau khi thu thập đầy đủ thông tin liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu, cần phải sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu, so sánh và tổng hợp. Dựa vào các thông tin trong và ngoài Công ty ta tiến hành phân tích thông tin về tình hình khách hàng, thị trường, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh. Sử dụng kỹ năng tổng hợp số liệu thành một hệ thống logic rồi thực hiện so sánh, thống kê so sánh tuyệt đối, tương đối số liệu các năm để tiến hành phân tích sự tăng trưởng qua các năm, nguyên nhân của sự tăng trưởng đó. Lập nên các bảng biểu, sơ đồ, đồ thị biểu diễn mối quan hệ và sự tăng trưởng của quá cung ứng nguồn nhân lực qua các năm. Từ các bảng biểu lập được rút ra những đánh giá tổng quát về tình hình nghiên cứu trên mọi mặt, tìm ra những vấn đề chủ chốt và những giải pháp kịp thời . 5. Bố cục bài khóa luận. Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu thành 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý thuyết Chương 2: Thực trạng mở rộng thị trường của Công ty Cung ứng nguồn nhân lực ICO Chương 3: Một số giải pháp mở rộng thị trường Công ty cung ứng nguồn nhân lực ICO 7
  9. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG 1.1. Tổng quan về thị trƣờng 1.1.1. Khái niệm về thị trường Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về thị trường bao gồm cả theo nghĩa rộng lẫn nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng, thị trường là lĩnh vực của sự trao đổi và lưu thông hàng hoá. Trên thị trường diễn ra các hoạt động mua bán và trao đổi các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ. Đó là nơi gặp gỡ của cung và cầu, là nơi mà cả người bán và người mua tìm kiếm các lợi ích riêng của mình. Thị trường có thể được hình thành do yêu cầu của việc trao đổi một thứ hàng hoá, dịch vụ hoặc của một đối tượng có giá tri nào đó. Khi nghiên cứu thị trường theo nghĩa rộng, người ta thường đề cập tới những yếu tố đặc trưng cơ bản là: - Chủ thể của quá trình trao đổi - Phương tiện trao đổi trên thị trường - Điều kiện của quá trình trao đổi. Đối với một doanh nghiệp, hoạt động của họ thường gắn liền với thị trường sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cụ thể. Đó là nơi đảm bảo cung ứng các yếu tố đầu vào và giải quyết vấn đề đầu ra cho sản phẩm sản xuất kinh doanh. Vì vậy, các doanh nghiệp thường không quan tâm đến thị trường nói chung mà chỉ quan tâm đến thị trường sản phẩm của doanh nghiệp. Nói một cách khác, vấn đề cơ bản mà các nhà kinh doanh quan tâm đến thị trường là những người mua hàng và nhu cầu của họ về những hàng hoá của doanh nghiệp. Theo Philip Kotler: “Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó” Quan điểm này coi khách hàng là thị trường của doanh nghiệp. Quy mô của thị trường phụ thuộc vào số người có nhu cầu và có những tài nguyên được người khác quan tâm, và sẵn sàng đem những tài nguyên đó để đổi lấy cái mà họ mong muốn. Với quan điểm đó đã mở ra khả năng khai thác thị trường rộng lớn cho các doanh nghiệp. Thị trường luôn ở trạng thái vận động và phát triển. Khả năng phát triển khách hàng sẽ quyết định sự phát triển thị trường của các nhà kinh doanh. 1.1.2. Vai trò và chức năng của thị trường Thị trường có vai trò hết sức quan trọng với nền kinh tế đa quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Qua thị trường có thể nhận biết được sự phân phối của nguồn lực sản xuất thông qua hệ thống giá cả. Trên thị trường, giá cả hàng hóa và các nguồn lực có hạn này được sử dụng để sản xuất đúng các hàng hóa và dịch vụ mà xã hội có nhu cầu. Thị trường là khách quan, từng doanh nghiệp không có khả năng làm thay đổi thị trường. Mỗi doanh nghiệp phải dựa trên cơ sở nhận biết nhu cầu xã hội và thế mạnh kinh doanh của mình mà có phương án kinh doanh phù hợp với đòi hỏi của thị trường. Sở dĩ thị trường có vai trò to lớn, phản ánh một phần sự phát triển của doanh nghiệp, quyết định trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, mức độ thâm nhập. 8
  10. 1.2. Mở rộng thị trƣờng 1.2.1. Khái niệm hoạt động mở rộng thị trường Trong kinh doanh tất cả chỉ có ý nghĩa khi tiêu thụ được sản phẩm. Thực tế là mặc dù những sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp đã đạt được thành công và hiệu quả trên thị trường nhưng vẫn không có gì để đảm bảo rằng doanh nghiệp sẽ tiếp tục đạt được thành công và hiệu quả. Bởi không có một hệ thống thị trường nào tồn tại vĩnh viễn và do đó việc tiến hành xem xét lại những chính sách, sản phẩm, hoạt động quảng cáo, khuyếch trương là cần thiết. Thị trường thay đổi, nhu cầu của khách hàng biến động và những hoạt động cạnh tranh sẽ đem lại những trở ngại lớn đối với những tiến bộ mà doanh nghiệp đã đạt được. Sự phát triển không tự dưng mà có, nó bắt nguồn từ việc tăng chất lượng sản phẩm và áp dụng những chiến lược bán hàng một cách có hiệu quả trong cạnh tranh. . 1.2.2. Vai trò của hoạt động mở rộng thị trường với doanh nghiệp Hoạt động mở rộng thị trường là một trong những tác động Marketing nhằm mở rộng phạm vi thị trường cũng như phạm vi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động mở rộng thị trường giữ một vai trò quan trọng trong việc thiết lập và mở rộng hệ thống sản xuất và tiêu thụ các chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp với mục tiêu lợi nhuận và duy trì ưu thế cạnh tranh. 1.2.2.1. Góp phần khai thác nội lực doanh nghiệp Dưới giác độ kinh tế, nội lực được xem là sức mạnh nội tại, là động lực, là toàn bộ nguồn lực bên trong của sự phát triển kinh tế. Trong phạm vi kinh doanh của một doanh nghiệp, nội lực bao gồm: Các yếu tố thuộc về quá trình sản xuất như đối tượng lao động, tư liệu lao động, sức lao động. Các yếu tố thuộc về tổ chức quản lý xã hội, tổ chức quản lý kinh tế. Nội lực được chia thành hai dạng : loại đang được sử dụng và loại tiềm năng hay sử dụng khi có điều kiện. Gắn với nội lực là việc khai thác, phát huy nội lực - đó là quá trình vận dụng, sử dụng, làm chuyển hoá nó; là việc duy trì và làm cho nó ngày càng mở rộng, đáp ứng yêu cầu phát triển. Biểu hiện của nó là sức sống, khả năng thích nghi và tính cạnh tranh cao của nền kinh tế nói chung. Việc khai thác, phát huy sử dụng, quản lý, phối hợp nội lực biểu hiện tập trung nhất ở khả năng cạnh tranh. Trong điều kiện toàn cầu hoá như hiện nay khả năng cạnh tranh cao thấp cho biết sức mạnh của doanh nghiệp, nó sẽ bảo đảm cho sự phát triển bền vững. Khai thác nội lực là động lực của phát triển, khi doanh nghiệp kinh doanh không còn hiệu quả tức là việc khơi dậy và phát huy nội lực của doanh nghiệp không tốt. Trong nội lực của doanh nghiệp, sức lao động con người là quan trọng, con người có năng lực là yếu tố động nhất, quan trọng nhất. Vì thế phát huy và sử dụng có hiệu quả năng lực của con người là phần quan trọng trong khai thác và phát huy nội lực. 9
  11. Quá trình khai thác và phát huy nội lực là quá trình chuyển hoá các yếu tố sức lao động, tư liệu lao động thành sản phẩm hàng hoá thành thu nhập của doanh nghiệp. Phát triển thị trường vừa là cầu nối, vừa là động lực để khai thác, phát huy nội lực tạo thực lực kinh doanh cho doanh nghiệp.Thị trường tác động theo hướng tích cực sẽ làm cho nội lực tăng trưởng mạnh mẽ, trái lại cũng sẽ hạn chế vai trò của nó. Trong xu thế phát triển mạnh mẽ như hiện nay, cạnh tranh mãnh liệt hơn trước rất nhiều, các doanh nghiệp phải tập trung những nỗ lực của mình vào sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể của thị trường. Trước đây nhiều công ty đã sản xuất những sản phẩm mà họ tin rằng thị trường tiêu cực, mà ít hoặc không quan tâm đến cái gì thực sự là nhu cầu. Kết quả là sự xâm nhập thị trường giảm xuống tối thiểu. Chiến lược mở rộng thị trường đòi hỏi phải có sự hiểu biết sâu sắc về thị trường. Do đó, đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp nắm bắt một cách chính xác về nhu cầu thị trường để từ đó tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh thích hợp. Chẳng hạn trong một chiến lược mở rộng thi trường, doanh nghiệp phải nắm bắt được nhu cầu, tình hình và khả năng tiêu thụ của thị trường mới. Qua đó, doanh nghiệp sẽ chủ động di chuyển tư liệu sản xuất, vốn và lao động từ ngành này sang ngành khác, từ sản phẩm này qua sản phẩm khác để có lợi nhuận cao. Sự tác động của hoạt động phát triển thị trường được thể hiện thông qua quá trình thu hút, huy động các nguồn lực cho sản xuất đồng thời tìm thị trường, tổ chức lưu thông nhằm tiêu thụ có hiệu quả sản phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất. Nhờ đó doanh nghiệp có nhiều cơ hội kinh doanh mới trên các thị trường mới và nắm bắt được số lượng khách hàng mới nhất định. Khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp cũng vì thế được nâng cao, uy tín doanh nghiệp và nhãn hiệu sản phẩm được biết đến rộng rãi. Có rất nhiều loại sản phẩm tiêu thụ thành công trên đoạn thị trường này nhưng chưa chắc đã thành công trên các đoạn thị trường khác hay ngược lại. Do đó mở rộng thị trường giúp các doanh nghiệp tìm được các đoạn thị trường tiêu thụ thích hợp cho từng chủng loại sản phẩm đối với các nhóm khách hàng khác nhau. Điều đó bắt buộc các doanh nghiệp phải đa dạng hoá các sản phẩm, thay đổi và sáng tạo các sản phẩm mới, tạo ưu thế và tăng khả năng thích nghi cho sản phẩm trên thị trường. Có thể nói mở rộng thị trường là công cụ cần thiết trong việc tìm kiếm thị phần, khai thác cho cả sản phẩm đang có lẫn sản phẩm mới. Nếu sản phẩm mới có thể đáp ứng được thị trường và sự đáp ứng này phù hợp với sự nghiên cứu bước đầu về thị trường và với việc thẩm tra các khả năng có thể gặp phải thì các nhà sản xuất phải xem xét nguồn tài chính và nhân lực để xác định những chi phí kéo theo để bước vào thị trường mới. Mở rộng thị trường còn có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực, kỹ năng và chất lượng của lực lượng lao động mà đặc biệt là đội ngũ nhân viên bán hàng. Các nhân viên tiếp thị và bán hàng được coi như là đội ngũ thống nhất, năng động và tháo vát. Những ý kiến, sức mạnh và đôi khi khả năng chịu đựng hay phản ứng của họ sẽ là một yếu tố chủ đạo cho sự phát triển thành công và hữu ích của dự án tiêu thụ hay mở rộng thị trường 10
  12. 1.2.2.2. . Đảm bảo sự thành công cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp - Mở rộng thị trƣờng là điều kiện tất yếu để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trƣờng. Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị trường, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt lẫn nhau. Do đó để tồn tại được trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả hơn, thúc đẩy sự tiến bộ của các doanh nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Và như vậy mỗi doanh nghiệp buộc phải nâng cao hiệu quả kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là một yêu cầu tất yếu. Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng. Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích luỹ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng theo đúng qui luật phát triển. Như vậy để phát triển và mở rộng doanh nghiệp mục tiêu lúc này không còn là đủ bù đắp chi phí bỏ ra để phát triển quá trình tái sản xuất giản đơn mà phải đảm bảo có tích luỹ đáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng.  Mở rộng thị trƣờng giúp tiếp cận các thời cơ trên thị trường. Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt thì việc ổn định và mở rộng thị trường đối với các doanh nghiệp là điều kiện cần thiết để tồn tại. Nếu ổn định được xem là cách thức “phòng thủ” thì mở rộng thị trường là một phương pháp “tấn công để phòng thủ” cố gắng giữ vững “miếng bánh” - phần mà thị trường đã trao cho doanh nghiệp mình. Do đó, để tồn tại phát triển buộc doanh nghiệp phải giữ vững phần thị trường hiện tại của mình, đồng thời không ngừng mở rộng thị trường sang phần thị trường của đối thủ cạnh tranh và cố gắng khai thác phần thị trường không tiêu dùng tương đối (phần thị trường mà khách hàng muốn mua hàng nhưng chưa biết nơi nào để mua và hiện tại chưa có khả năng thanh toán). Lý lẽ này đưa ra trên cơ sở lý thuyết về sự chuyển hoá không ngừng của các loại thị trường. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cũng như các đối thủ cạnh tranh đều tìm cách mở rộng phần thị trường của mình. Do vậy về nguyên tắc phần thị trường hiện tại của doanh nghiệp sẽ không ngừng thay đổi. Sự thay đổi đó là sự chuyển hoá của các loại thị trường. Tóm lại, mở rộng thị trường sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp có vị trí ngày càng ổn định. Nâng cao uy tín sản phẩm của doanh nghiệp và trên cơ sở đó thị trường hiện có mang tính ổn định. Mặt khác, trên thị trường lúc nào cũng có sự cạnh tranh quyết liệt của nhiều doanh nghiệp khác nhau cùng sản xuất và tiêu thụ một hay một số loại mặt hàng. Lẽ đương nhiên doanh nghiệp nào cũng phải tìm cách dành những điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất và tiêu thụ. Mở rộng thị trường sẽ tạo ra động lực thúc đẩy chiến thắng trong cạnh tranh, nâng cao số lượng sản phẩm bán ra. 11
  13. 1.2.2.3. Tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Khi mới bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc để thâm nhập vào thị trường mới thì nghiên cứu thị trường luôn là công việc quan trọng đối với mỗi nhà kinh doanh. Bởi vì thị trường là nơi mà họ sẽ tiến hành các hoạt động kinh doanh trên đó. Nghiên cứu thị trường giúp các doanh nghiệp nắm được các đặc điểm của thị trường như: khách hàng và nhu cầu của khách hàng; các yếu tố về kinh tế về văn hoá, chính trị luật pháp... Mục đích của việc nghiên cứu là dự đoán được các xu hướng biến động của thị trường, xác định được các cơ hội cũng như các nguy cơ có thể có từ thị trường. Căn cứ vào đó, doanh nghiệp đề ra các quyết định kinh doanh của mình như lựa chọn thị trường mục tiêu, thực hiện các hoạt động marketing... Một trong những nội dung của việc mở rộng thị trường là việc xác định được và phân tích các đối thủ cạnh tranh đối với doanh nghiệp. Nội dung của công tác này là phải biết được: + Số lượng các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Xác định đâu là đối thủ cạnh tranh mạnh nhất, đối thủ cạnh tranh chính của doanh nghiệp. + Chiến lược hiện tại của đối thủ, khả năng đối thủ chuyển dịch và đổi hướng chiến lược của họ. Qua đó để có chiến lược kinh doanh phù hợp, cạnh tranh trên thị trường. + Vị trí của đối thủ trong ngành và thái độ của đối thủ đối với vị trí hiện tại của họ. Điều gì các đối thủ muốn đạt tới trong tương lai. 1.2.3. Nội dung hoạt động mở rộng thị trường Hoạt động mở rộng thị trường có vai trò rất lớn đến sự phát triển, cạnh tranh của doanh nghiệp, không những làm tăng qui mô sản xuất, tăng lượng khách hàng, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp mà còn giúp doanh nghiệp tăng thị phần và chiếm lĩnh thị trường. Tầm quan trọng của hoạt động mở rộng thị trường có ảnh hưởng đến sự sống còn của mỗi doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh hiện nay. Nội dung hoạt động mở rộng thị trường gồm hai vấn đề chính đó là các hình thức mở rộng thị trường và các biện pháp mở rộng thị trường. 1.2.3.1. Các hình thức mở rộng thị trường của doanh nghiệp Công tác mở rộng thị trường là một hoạt động có tầm quan trọng lớn đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Nó góp phần vào sự thành công hay thất bại trong kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể nói công tác phát triển thị trường là quá trình tìm kiếm thời cơ hấp dẫn thị trường. Đó chính là mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường nói chung. Có 4 hình thức mở rộng thị trường trong doanh nghiệp đó là: thâm nhập thị trường, mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm và đa dạng hóa trong kinh doanh. 12
  14.  Thâm nhập thị trường Là việc các doanh nghiệp làm tăng khả năng bán sản phẩm hiện tại trong các thị trường hiện tại của doanh nghiệp. Với nội dung này, doanh nghiệp phải tiến hành: khai thác thị trường nhằm tăng mức và tần số của thị trường hiện tại, đồng thời tìm kiếm khách hàng mới cho sản phẩm của mình. Muốn đạt được điều đó, doanh nghiệp có thể sử dụng bốn tham số cơ bản: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến bán hàng. Doanh nghiệp có thể áp dụng các cách sau: Thứ nhất: Doanh nghiệp cần chú ý đến chiến lược giá nhằm lôi kéo và kích thích khách hàng mua thêm sản phẩm của mình. Có thể bằng cách giảm giá, tuy nhiên việc giảm giá không hợp lý sẽ gây nghi ngờ đối với sản phẩm của mình. Thứ hai: Tăng cường công tác xúc tiến, doanh nghiệp sẽ gợi mở và biết được nhu cầu của khách hàng, khuyến khích khách hàng mua. Như vậy, doanh nghiệp phải tăng cường quảng cáo, bán hàng. Thứ ba: phân phối để thỏa mãn nhu cầu khách hàng hiện tại và tương lai. Vấn đề đặt ra hàng đầu là làm thế nào phân phối có hiệu quả nhất, tiết kiệm chi phí lưu thông tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng.  Mở rộng thị trường Là việc doanh nghiệp đưa ra các sản phẩm hiện tại vào các thị trường mới. Để thực hiện được nội dung này đòi hỏi các doanh nghiệp tiến hành các biện pháp marketing để thực hiện chiến lược, đó là: điều tra nghiên cứu thị trường, dự báo thị trường, tìm ra thị trường tiềm năng, xác định khả năng bán của doanh nghiệp và xác lập hệ thống phân phối mới. Bên cạnh đó, mở rộng thị trường của doanh nghiệp là quá trình mở rộng hay tăng khối lượng khách hàng và lượng hàng hoá bán ra của doanh nghiệp bằng cách xâm nhập vào thị trường tiêu thụ của đối thủ cạnh tranh, lôi kéo những người tiêu dùng hiện tại của đối thủ cạnh tranh sang thị trường tiêu thụ của mình, và kích thích những người không tiêu dùng tương đối tiêu thụ sản phẩm của mình. Để thực hiện được chiến lược này, đòi hỏi doanh nghiệp phải có những phương án, cách thức hữu hiệu. Việc mở rộng thị trường có thể được thực hiện theo 2 cách, đó là mở rộng thị trường theo chiều rộng và mở rộng thị trường theo chiều sâu. + Mở rộng thị trường theo chiều rộng là việc doanh nghiệp thực hiện xâm nhập vào thị trường mới, thị trường mà người tiêu dùng chưa biết đến sản phẩm của doanh nghiệp. Hay còn gọi là thị trường của các đối thủ cạnh tranh. + Mở rộng thị trường theo chiều sâu là việc doanh nghiệp khai thác tốt hơn thị trường hiện có của doanh nghiệp, tiến hành phân đoạn, cắt lớp thị trường, cải tiến hệ thống phân phối, thực hiện các chính sách về sản phẩm, giá, dịch vụ sau bán hàng. Nói cách nôm na dễ hiểu thì để mở rộng thị trường theo chiều sâu tức là trước khi người tiêu dùng chỉ mua một sản phẩm nhưng nay người tiêu dùng có thể sẵn lòng mua đến 2 hay nhiều hơn 2 sản phẩm của doanh nghiệp. Khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp được thể hiện qua mô hình phân tích 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter, nhà hoạch định chiến lược và cạnh tranh hàng 13
  15. đầu thế giới hiện nay, đã cung cấp một khung lý thuyết để phân tích. Trong đó, ông mô hình hóa các ngành kinh doanh và cho rằng ngành kinh doanh nào cũng phải chịu tác động của năm lực lượng cạnh tranh. Các nhà chiến lược đang tìm kiếm ưu thế nổi trội hơn các đối thủ có thể sử dụng mô hình này nhằm hiểu rõ hơn bối cảnh của ngành kinh doanh mình đang hoạt động. Sơ đồ 1. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Poter (Nguồn: TS.Nguyễn Thị Hường,Giáo trình Quản trị marketing, Nxb ĐHKTQD, 2007) Từ mô hình 5 lực lượng cạnh tranh này đi sâu phân tích cụ thể hơn về từng lực lượng cũng như sự ảnh hưởng của chúng tới chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp:  Sản phẩm thay thế: Trong mô hình của Porter, thuật ngữ “sản phẩm thay thế” là đề cập đến sản phẩm thuộc các ngành sản xuất khác. Theo các nhà kinh tế, nguy cơ thay thế xuất hiện khi nhu cầu về một sản phẩm bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi giá cả của một hàng hóa thay thế. Độ co giãn nhu cầu theo giá của một sản phẩm chịu tác động của sự thay đổi giá ở hàng hóa thay thế. Càng có nhiều hàng hóa thay thế thì đồ thị thể hiện nhu cầu sản phẩm càng có độ co giãn cao (có nghĩa là chỉ một sự thay đổi nhỏ trong giá sản phẩm cũng dẫn đến sự thay đổi lớn trong lượng cầu sản phẩm) vì lúc này người mua có nhiều sự lựa chọn hơn. Vì vậy, sự tồn tại của các hàng hóa thay thế làm hạn chế khả năng tăng giá của doanh nghiệp trong một ngành sản xuất nhất định. 14
  16. + Khách hàng: Khách hàng là cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu và khả năng thanh toán về hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa được đáp ứng và mong muốn được thoả mãn. Thị trường của doanh nghiệp là tập hợp của các khách hàng rất đa dạng, khác nhau về lứa tuổi, giới tính, mức thu nhập, nơi cư trú, sở thích tiêu dùng và vị trí trong xã hội …Người ta có thể chia khách hàng nói chung thành những nhóm khách hàng khác nhau, mỗi nhóm có đặc trưng riêng phản ánh quá trình mua sắm của họ (những đặc điểm này sẽ là gợi ý quan trọng để doanh nghiệp đưa ra các biện pháp phù hợp, thu hút khách hàng) Theo mục đích mua sắm: Có khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng, những khách hàng trung gian, chính phủ và các tổ chức phi lợi nhuận. Người tiêu dùng cuối cùng mua hàng hoá để thoả mãn nhu cầu của chính bản thân mình; những người trung gian mua sắm sản phẩm để bán lại nhằm mục đích kiếm lợi. Các chính phủ và các tổ chức phi lợi nhuận mua hàng hoá để sản xuất, làm dịch vụ công cộng hoặc chuyển hàng hoá, dịch vụ này cho người khác cần dùng. Theo thành phần kinh tế: Có khách hàng cá nhân, tập thể hay doanh nghiệp nhà nước. Nguồn gốc khác nhau của đồng tiền thanh toán và sự tiêu dùng của chính họ hay tập thể và những người khác là đặc trưng của nhóm khách hàng này. Căn cứ vào khối lượng hàng hoá mua sắm: Có thể có khách hàng mua với khối lượng lớn và khách hàng mua với khối lượng nhỏ. Căn cứ vào phạm vi địa lý: Có khách hàng trong vùng, trong địa phương; trong nước ngoài nước (gồm cả người sản xuất, người trung gian, người tiêu dùng cuối cùng và các chính phủ). Các khách hàng trong nước thể hiện quy mô của thị trường nội địa; khách hàng nước ngoài thể hiện mối quan hệ đối ngoại và phạm vi của thị trường mà doanh nghiệp tham gia. Căn cứ vào tỷ trọng khối lượng sản phẩm bán trên các phạm vi khác nhau có thể đánh gia chất lượng và sự trưởng thành của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. Theo mối quan hệ khách hàng với doanh nghiệp: Có khách hàng truyền thống và khách hàng mới. Khách hàng truyền thống là những khách hàng có mối quan hệ thường xuyên, liên tục với doanh nghiệp, họ có vị trí đặc biệt trong sự phát triển ổn định của doanh nghiệp. Chi phí để lôi kéo khách hàng mới cao hơn chi phí để dữ lại khách hàng quen. Vì vậy xét về mặt hiệu quả của việc giữ được khách hàng là quan trọng hơn. Chìa khoá để giữ gìn được khách hàng là làm cho họ luôn hài lòng và thích hơn. Sức mạnh khách hàng ảnh hưởng lớn tới bất kỳ một ngành sản xuất nào đó. Nhìn chung, khi sức mạnh khách hàng lớn, thì mối quan hệ giữa khách hàng với ngành sản xuất sẽ gần với cái mà các nhà kinh tế gọi là độc quyền mua – tức là thị trường có nhiều nhà cung cấp nhưng chỉ có một người mua. Trong điều kiện thị trường như vậy, khách hàng có khả năng áp đặt giá. Nếu khách hàng mạnh, họ có thể buộc giá hàng phải giảm xuống, khiến tỷ lệ lợi nhuận của ngành giảm. Có rất ít hiện tượng độc quyền mua trên thực tế, nhưng vẫn thường tồn tại mối quan hệ không cân bằng giữa một ngành sản xuất và người mua. + Nhà cung cấp: 15
  17. Một ngành sản xuất đòi hỏi phải có các nguyên liệu thô – bao gồm lao động, các bộ phận cấu thành và các đầu vào khác. Đòi hỏi này dẫn đến mối quan hệ bên mua – bên cung cấp giữa các ngành sản xuất và các hãng cung cấp các nguyên liệu thô để chế tạo sản phẩm. Sức mạnh của nhà cung cấp thể hiện khả năng quyết định các điều kiện giao dịch của họ đối với doanh nghiệp. Những nhà cung cấp yếu thế có thể phải chấp nhận các điều khoản mà doanh nghiệp đưa ra, nhờ đó doanh nghiệp giảm được chi phí và tăng lợi nhuận trong sản xuất, ngược lại, những nhà cung cấp lớn có thể gây sức ép đối với ngành sản xuất bằng nhiều cách, chẳng hạn đặt giá bán nguyên liệu cao để san sẻ phần lợi nhuận của ngành. + Đối thủ tiềm ẩn: Không chỉ các đối thủ hiện tại mới tạo ra nguy cơ đe dọa các doanh nghiệp trong một ngành, mà khả năng các hãng mới có thể gia nhập ngành cũng ảnh hưởng đến cuộc cạnh tranh. Xét về mặt lý thuyết, bất cứ công ty nào cũng có thể tham gia hoặc rút lui khỏi thị trường, nếu tồn tại “cổng vào” và “cổng ra” tự do. Khi đó, lợi nhuận của ngành sẽ là không đáng kể. Tuy nhiên trên thực tế, mỗi ngành có những biện pháp riêng để bảo vệ mức lợi nhuận cao của các đơn vị đã có mặt trong thị trường, đồng thời ngăn cản các đối thủ tiềm năng gia nhập vào thị trường đó. Những biện pháp này được gọi là các rào cản gia nhập. Phát triển sản phẩm: là việc doanh nghiệp đưa ra các sản phẩm mới vào bán trong các thị trường hiện tại của doanh nghiệp. Đây là biện pháp cơ bản mà các doanh nghiệp áp dụng trong quá trình kinh doanh. Tuy nhiên, việc áp dụng này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có các điều kiện để phát triển sản phẩm như: điều kiện kỹ thuật, tài chính, nguồn vốn dành cho việc nghiên cứu phát triển sản phẩm mới. Với chiến lược này, các doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống phân phối và bán hàng hiện có của mình Đa dạng hóa trong kinh doanh: là việc các doanh nghiệp đưa ra các sản phẩm mới lạ vào bán trong các thị trường mới hay cả việc kinh doanh trong lĩnh vực truyền thống. Đây là chiến lược có nhiều sự mạo hiểm, rủi ro doanh nghiệp chưa xác định đầy đủ và toàn diện những yêu cầu của khách hàng trên thị trường mới, hệ thống phân phối và việc áp dụng các biện pháp hỗ trợ trên đó. Ngoài ra việc đa dạng hóa sản phẩm cho những thị trường mới đòi hỏi có nguồn tài chính lớn. + Đối thủ cạnh tranh nội bộ ngành: Phản ánh tương quan lượng về thế và lực của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Nó thể hiện khả năng duy trì phần thị trường hiện có và chiếm lĩnh thị trường mới. Sức cạnh tranh của doanh nghiệp biểu hiện ở ba yếu tố sau: Chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, biện pháp Maketing. 1.2.3.2. Các biện pháp chủ yếu nhằm khai thác mở rộng thị trường của doanh nghiệp Lựa chọn khả năng thích hợp để mở rộng thị trường là một việc làm tương đối khó. Lựa chọn đúng sẽ giúp doanh nghiệp có những bước đi đúng. Tuy nhiên việc lựa chọn đúng mới chỉ là bước đầu của sự thành công. Muốn có kết quả cuối cùng doanh nghiệp phải tìm ra cho mình một hệ thống các biện pháp tác động vào thị trường nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Kinh doanh là phải có lãi, lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của 16
  18. doanh nghiệp. Chính vì vậy, các doanh nghiệp sẽ huy động mọi tiềm năng sẵn có nhằm thu được lợi nhuận mong muốn. Song không phải tất cả các yếu tố liên quan đến thị trường đều có thể kiểm soát được. Sản phẩm sản xuất ra có thể biết được tốt hay xấu, nhiều hay ít. Nhưng đôi khi không thể biết được khách hàng cần gì? họ đánh giá như thế nào là đối thủ cạnh tranh của mình quả là một vấn đề không phải có những biện pháp đơn giản. Do đó, bên cạnh tiềm năng sẵn có của doanh nghiệp phải có những biện pháp đúng đắn tác động đến khách hàng và đối thủ cạnh tranh nhằm khai thác và nâng cao thị phần của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp khác nhau tùy theo khả năng và điều kiện mà có những biện pháp khác nhau. Song trên cơ sở lý luận có thể đưa ra một số biện pháp nhằm khai thách và mở rộng thị trường của một doanh nghiệp như sau:  Các biện pháp đối với khách hàng Các doanh nghiệp luôn phải coi khách hàng là trung tâm quyết định mọi vấn đề mà doanh nghiệp phải làm như: sản phẩm gì? sản lượng, chủng loại ra sao? chất lượng như thế nào? Khách hàng mua hàng với giá trị sử dụng của hàng hóa. Họ chỉ có thể thỏa mãn khi hàng hóa có chất lượng tốt, số lượng đủ, giao hàng nhanh chóng và thuận tiện. Họ cũng chỉ trả tiền khi hàng hóa được mua bán thuận tiện, phục vụ văn minh. Doanh nghiệp muốn mở rộng kinh doanh, phát triển bình thường, thâm nhập vào thị trường thì cũng phải được khách hàng ở thị trường này chấp nhận. Sự thành công trong công tác thị trường tức là chiếm ngày càng sâu rộng niềm tin của khách hàng. Không ai khác, đặc biệt quan trọng như khách hàng bởi vì họ là người quyết định sự xuất hiện, tồn vong hay phát triển của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải coi khách hàng là trung tâm, là mục tiêu của sự kinh doanh, là người trả tiền và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Từ chỗ là người chấp nhận đến nay họ được tự do lựa chọn trong số hàng hóa rất dồi dào để ra quyết định mà thị trường phải nghe theo. Cuộc cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các nhà cung ứng bắt các nhà kinh doanh phải đáp ứng, chiếm lĩnh nhiều khách hàng hơn. Khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp cạnh tranh thắng lợi và vượt lên. Khách hàng chỉ ưa thích và lựa chọn mua những hàng hóa có chất lượng tốt, phục vụ nhiệt tình, dịch vụ mau chóng thuận tiện. Tâm lý này của khách hàng xuất phát là do thu nhập của khách hàng là có giới hạn và trong thị trường xuất hiện nhiều người bán và ít người mua. Có một số phương pháp thu hút khách hàng chủ yếu: + Phương pháp xã hội học: Các doanh nghiệp tiến hành quan sát, điều tra hay thí nghiệm để nắm bắt nhu cầu, mong muốn mua sắm của khách hàng. + Phương pháp dự đoán: Các thông số thực tế, những hiểu biết kinh nghiệm và khả năng của mình, các doanh nghiệp sẽ tiến hành phân tích số lượng khách hàng, cơ cấu từ đó dự đoán được nhu cầu khách hàng trong tương lai. + Phương pháp tâm lý: Dựa vào quy luật tâm lý, các doanh nghiệp tiến hành làm vừa lòng khách hàng để thu hút khách hàng, các doanh nghiệp có thể tiến hành tặng quà, khuyến mãi… 17
  19. + Phương pháp marketing: Dùng các biện pháp tiếp thị, quảng cáo, hội chợ xúc tiến bán hàng để thu hút khách hàng bán hết số sản phẩm.  Các biện pháp với đối thủ cạnh tranh: Cơ chế thị trường ra đời, đi kèm với nó là tính cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp với nhau, nhất là những doanh nghiệp thâm nhập vào thị trường mới, các chính sách đối với các đối thủ cạnh tranh lại ngày càng quan trọng. Cạnh tranh thành công là doanh nghiệp đã chiếm được một phần thị trường trong môi trường đó và do đó việc trước tiên là doanh nghiệp phải xác định cho mình đâu là đối thủ cạnh tranh chính và đối với từng loại đối thủ cạnh tranh cần sử dụng các phương pháp khác nhau: + Phương pháp liên doanh liên kết: là hình thức các doanh nghiệp liên kết với nhau trên cơ sở đảm bảo tính pháp luật. Hình thức hợp tác hết sức đa dạng song tựu trung lại mỗi doanh nghiệp có tiềm lực mạnh riêng của mình cùng hợp lại xây dựng một thế mạnh có tiềm lực vững chắc lớn mạnh nhằm tạo ra sức mạnh cạnh tranh mới có hiệu quả trên thương trường. + Phương pháp dung hòa: Đây thực chất là sự thỏa thuận ngầm để phân chia thị trường giữa các bên. Thường xảy ra trong các trường hợp các bên có tiềm năng tương đương nhau do đó việc thương lượng là phương án tốt nhất cho hai bên. Bất cứ một sự cạnh tranh nào đều có lợi cho các đối thủ cạnh tranh khác, hơn nữa biến thù thành bạn luôn là phương châm trên thương trường.  Các biện pháp với bản thân doanh nghiệp: Khách hàng và đối thủ cạnh tranh là đối tượng cần phải quan tâm nghiên cứu của doanh nghiệp. Nhưng muốn làm tốt những điều đó trước tiên doanh nghiệp phải củng cố vững chắc, niềm tin của cán bộ doanh nghiệp của mình, có như vậy mới vươn xa và có uy tín trên thị trường. Có các yếu tố quan trọng sau tạo nên sức ảnh hưởng tới bản thân doanh nghiệp: + Nguồn nhân lực: Đây là nhân tố quan trọng nhất quyết định thành công trong kinh doanh. + Tín nhiệm: Tạo được sự tín nhiệm trên thị trường là rất khó và rất quan trọng cho việc thiết lập quan hệ kinh tế - xã hội của doanh nghiệp. + Quan hệ công cộng - cầu nối tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. 1.3. Tổng quan về cung ứng nguồn nhân lực 1.3.1. Khái niệm Để đạt đươc mục tiêu về nhân lực, bộ phận nhân sự của công ty cần đánh giá nhu cầu của công ty, định vị trên thị trường tuyển dụng và tìm kiếm, khai thác nguồn nhân lực. Lập kế hoạch cung ứng nguồn nhân lực không chỉ đơn giản là đánh giá số lượng nhân sự còn thiếu và lấp đầy các vị trí trống, mà còn cần người phụ trách nắm vững quy tắc phân bố nguồn lực, duy trì sự cần bằng. Quá nhiều nhân viên không chỉ làm tăng chi phí trực tiếp (tiền lương) mà còn ảnh hưởng xấu đến chi phí đào tạo, tiện nghi,... Trong khi thiếu nhân sự có thể khiến lượng 18
  20. công việc bị quá tải, sinh ra áp lực, căng thẳng cho nhân viên dẫn đến tình trạng nghỉ việc quá nhiều. Cung ứng nhân lực có thể là một bộ phận trong công ty hoặc dịch vụ mà các công ty bên ngoài cung cấp. Nhiệm vụ chính của cung ứng nhân lực bao gồm: o Cung cấp số lượng nhân sự cần thiết có đủ trình độ và kỹ năng làm việc theo nhu cầu của doanh nghiệp. o Thúc đẩy nhân viên trong công ty làm việc hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng sẵn có. o Tạo kết nối giữa các kế hoạch sử dụng tài nguyên khác nhau của công ty (tiền vốn, nhân sự, v.v.), đảm bảo hoàn thành các mục tiêu kinh doanh tổng thể. Lập và duy trì, phát triển kế hoạch cung ứng nhân lực hiệu quả là một quá trình rất năng động, đòi hỏi phải điều chỉnh thường xuyên vì các điều kiện trong thị trường lao động liên tục thay đổi. 1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới dịch vụ cung ứng nguồn nhân lực Hiện nay, số người có trình độ và kinh nghiệm nhưng thất nghiệp đang tăng lên. Tuy nhiên, vẫn có những sự thiếu hụt đáng kể với nhiều vị trí, vai trò trên thị trường lao động. Đó là lý do tại sao bộ phận cung ứng nhân lực phụ trách tuyển dụng và duy trì, phát triển nhân sự cho công ty, tổ chức lại quan trọng. Một số yếu tố chính ảnh hưởng tới cung ứng nhân lực bao gồm:  Thay đổi trong công nghệ: Có rất nhiều thay đổi xảy ra mỗi ngày trong kỹ thuật quản lý và công nghệ sản xuất. Hiệu quả của những thay đổi này ảnh hưởng sâu sắc đến bối cảnh của nhiều vị trí công việc, cũng như yêu cầu cụ thể. Tiến bộ công nghệ có thể dẫn tới thực trạng dư thừa nhân sự, cần phải giữ chân người tài cũng như bố trí lại lao động, đòi hỏi lập kế hoạch cung ứng nhân lực hiệu quả, có hệ thống và chuyên sâu.  Thay đổi trong nội tại doanh nghiệp: Mỗi công ty, tổ chức đều có nguy cơ xảy ra những biến động theo chu kỳ. Tốc độ của những sự thay đổi này cũng như các các cấu trúc xung quanh sẽ ảnh hưởng đến yêu cầu nhân lực cụ thể.  Thay đổi về nhân khẩu học: Hồ sơ của lực lượng lao động luôn thay đổi khi đề cập đến những vấn đề như giới tính, tuổi tác, kỹ năng kỹ thuật, nền tảng xã hội và trình độ học vấn. Tất cả đều ảnh hưởng tới lực lượng lao động. Do đó, kế hoạch cung ứng nhân lực chịu tác động của thay đổi nhân khẩu học.  Dự báo nhu cầu nhân sự: Về cơ bản, dự báo nhu cầu là quá trình mà bộ phận cung ứng nhân lực ước tính chất lượng và số lượng nhân viên cần thiết cho tương lai. Nó được xác định dựa trên kế hoạch dài hạn của công ty và ngân sách hàng năm, sau đó phân chia tuỳ theo cấp độ hoạt động, cho các chức năng và bộ phận khác nhau. Có nhiều yếu tố cần được xem xét trong dự báo nhu cầu, bao gồm những thay đổi trong các yếu tố xã hội và công nghệ cũng như môi trường kinh tế trong nước và quốc tế. Các yếu tố bên trong bao gồm khả năng sản xuất, ràng buộc ngân sách, cơ cấu tổ chức và sự khác biệt của nhân viên. 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2