intTypePromotion=3

Khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008

Chia sẻ: Mhvghbn Mhvghbn | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:128

0
87
lượt xem
14
download

Khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008 nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trong giai đoạn diễn ra cuộc khủng hoảng và nêu ra một số bài học kinh nghiệm từ sự sụp đổ của hệ thống ngân hàng thế giới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008

  1. TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ -------***------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: Nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam trƣớc ảnh hƣởng của cuộc khủng hoảng tài chính 2008 Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thu Hà Lớp : Anh 5 Khóa : 44 Giáo viên hƣớng dẫn : TS Nguyễn Thu Thủy Hà Nội - 11/2009
  2. MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, HÌNH DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1 CHƢƠNG I: KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH THẾ GIỚI 2008 VÀ TÁC ĐỘNG TỚI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THẾ GIỚI ................................ 4 I. DIỄN BIẾN CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG ...................................... 4 II. NGUYÊN NHÂN CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG ............................ 7 III. MỐI LIÊN HỆ GIỮA CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH 2008 VỚI CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH ĐÃ DIỄN RA ................ 14 IV. TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH ĐẾN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG.......................................................................... 15 1. TÁC ĐỘNG ĐẾN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THẾ GIỚI ............ 15 1.1. TÁC ĐỘNG ĐẾN NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI ............................. 15 1.2. TÁC ĐỘNG ĐẾN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THẾ GIỚI .......... 18 1.2.1. TÁC ĐỘNG ĐẾN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG MỸ .......... 18 1.2.2. TÁC ĐỘNG ĐẾN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CHÂU ÂU 20 1.2.3. TÁC ĐỘNG ĐẾN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CHÂU Á .. 22 1.2.4. NHẬN XÉT CHUNG ......................................................... 23 2. TÁC ĐỘNG ĐẾN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM ........... 24 2.1. TÁC ĐỘNG ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM ............................ 24 2.2. TÁC ĐỘNG ĐẾN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM ......... 27 CHƢƠNG II: HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN DIỄN RA CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH THẾ GIỚI 2008 .................................................................... 32 I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM ........................................................................................................ 32
  3. 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP .......................................................................... 32 2. VAI TRÒ CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM .................................................................. 33 II. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH DIỄN RA CUỘC KHỦNG HOẢNG ................................................................................... 34 1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM .......................................................................................... 34 2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN DIỄN RA CUỘC KHỦNG HOẢNG .............................................................. 36 2.1. ẢNH HƯỞNG BỞICÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI NGÂN HÀNG .. 36 2.2. ẢNH HƯỞNG BỞI CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG NGÂN HÀNG . 38 3. ĐỐI SÁCH ĐỐI PHÓ VỚI CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA NÓ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP 41 3.1. ĐỐI SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC............................. 41 3.2. ẢNH HƯỞNG TÍCH CỰC CỦA ĐỐI SÁCH ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP .................... 43 3.3. ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC CỦA ĐỐI SÁCH ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP .................... 44 4.ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP .................................................................................................. 48 4.1. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN ............................................... 49 4.2. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ......................................................... 54 4.3. RỦI RO THANH KHOẢN .......................................................... 62 4.4. KHẢ NĂNG SINH LỜI .............................................................. 63 4.5. NHẬN XÉT CHUNG .................................................................. 68
  4. 5. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP ........................................................ 69 5.1. TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG .......... 695.2. NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG TỒN TẠI ........................................ 71 5.2.1. NGUYÊN NHÂN TỪ PHÍA NGÂN HÀNG ...................... 71 5.2.2. NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN TỪ BÊN NGOÀI ....... 73 III. NHỮNG THÁCH THỨC ĐẶT RA ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG TMCP TRONG THỜI GIAN TỚI ........................................................ 74 1. MÔI TRƢỜNG KINH DOANH BIẾN ĐỘNG................................ 74 2. SỰ CẠNH TRANH DIỄN RA QUYẾT LIỆT TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG .......................................................................... 74 3. NỘI LỰC CỦA CÁC NGÂN HÀNG CÒN YẾU ............................. 75 4. ĐẢM BẢO TĂNG TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ....... 75 CHƢƠNG III: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM TRƢỚC ẢNH HƢỞNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH 2008 ............................................................................................................. 77 I. BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI CHỊU ẢNH HƢỞNG NẶNG NỀ CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH ............................................................................ 77 1. NORTHERN ROCK ........................................................................ 77 2. LEHMAN BROTHERS ................................................................... 78 3. WASHINGTON MUTUAL (WAMU) ............................................. 79 4. WACHOVIA .................................................................................... 79 5. BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA .............................................. 80 II. CẢNH BÁO ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM ĐỂ TRÁNH ĐƢỢC ẢNH HƢỞNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH THẾ GIỚI ................................................................................. 81 1
  5. 1. SỰ TƢƠNG ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM VỚI CÁC NGÂN HÀNG SỤP ĐỔ TẠI MỸ ............................................................................................................. 81 2. CẢNH BÁO ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG TMCP......................... 83 III. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP TRƢỚC ẢNH HƢỞNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH 2008861. TÍNH TẤT YẾU PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP ......................................................................................... 86 2. BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP TRƢỚC ẢNH HƢỞNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG ............................................................................................... 86 2.1. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP ........................................................................ 87 2.1.1.GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN ..................................................................................................... 87 2.1.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ..... 88 2.1.3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG SINH LỜI ....... 92 2.1.4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH THANH KHOẢN ........... 93 2.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP ....................................................... 96 2.2.1. ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ............................... 96 2.2.2. ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG TMCP ................................ 99 KẾT LUẬN ............................................................................................... 103 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................. 104 PHỤ LỤC.................................................................................................. 107 2
  6. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT KÝ HIỆU NỘI DUNG 1 ABB Ngân hàng TMCP An Bình 2 Nasb Ngân hàng TMCP Bắc á 3 GB Ngân hàng TMCP Dầu Khí 4 GDB Ngân hàng TMCP Gia Định 5 msb Ngân hàng TMCP Hàng Hải 6 KLb Ngân hàng TMCP Kiên Long 7 TCB Ngân hàng TMCP Kỹ Thương 8 lvb Ngân hàng TMCP Liên Việt 9 wb Ngân hàng TMCP Miền Tây 10 MXB Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên 11 nvb Ngân hàng TMCP Nam Việt 12 nab Ngân hàng TMCP Nam á 13 VPB Ngân hàng TMCP Ngoài Quốc Doanh 14 vcb Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 15 bvb Ngân hàng TMCP Bảo Việt 16 HBB Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội 17 hdb Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Thành Phố Hồ Chí Minh 18 pnb Ngân hàng TMCP Phương Nam 19 OCB Ngân hàng TMCP Phương Đông 20 mb Ngân hàng TMCP Quân Đội
  7. 21 vib Ng©n hµng TMCP Quèc tÕ 22 SCB Ngân hàng TMCP Sài Gòn 23 shb Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội 24 sgb Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Công Thương 25 STB Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 26 tpb Ngân hàng TMCP Tiên Phong 27 vb Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín 28 PACB Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa 29 vab Ngân hàng TMCP Việt á 30 eib Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu 31 PGB Ngân hàng TMCP Xăng Dầu 32 acb Ngân hàng TMCP á Châu 33 SEB Ngân hàng TMCP Đông Nam á 34 DAB ngân hàng TMCP Đông Á 35 dcb ngân hàng TMCP Đại Dương 36 TRB Ngân hàng TMCP Đại Tín 37 dab Ngân hàng TMCP Đại á 38 fcb ngân hàng TMCP Đệ Nhất 39 TMCP Thương mại cổ phần 40 VHĐ Vốn huy động 41 VHĐ/VCSH Tỷ lệ vốn huy động/ vốn chủ sở hữu 42 TG, vay các TCTD Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác khác 43 HĐ KH Nguồn vốn huy động từ khách hàng
  8. 44 TT HĐ Tăng trưởng nguồn vốn huy động 45 Phát hành GTCG Phát hành giấy tờ có giá 46 NHĐ khác Nguồn vốn huy động khác 47 TT TD Tăng trưởng tín dụng 48 DN/TSC Tỷ lệ dư nợ/ tổng tài sản có 49 DN/VHĐ Tỷ lệ dư nợ/vốn huy động 50 TNL Thu nhập lãi và các khoản có tính chất lãi 51 CFL Chi phí lãi và các khoản có tính chất lãi 52 TNR Thu nhập tiền lãi ròng 53 CFHĐ/TNHĐ Tỷ lệ chi phí hoạt động/ thu nhập hoạt động 54 TNL/TTN Tỷ lệ thu nhập lãi thuần/ tổng thu nhập 55 TNDV/ TTN Tỷ lệ thu nhập hoạt động dịch vụ/ tổng thu nhập 56 TNNH/TTN Tỷ lệ thu nhập kinh doanh ngoại hối/ tổng thu nhập 57 TNCKĐT/TTN Tỷ lệ thu nhập mua bán chứng khoán đầu tư/ tổng thu nhập 58 TNCKKD/TTN Tỷ lệ thu nhập mua bán chứng khoán kinh doanh/ tổng thu nhập 59 TNGVCF/TTN Tỷ lệ thu nhập góp vốn mua cổ phần/ tổng thu nhập 60 TNHĐ/TTN Tỷ lệ thu nhập hoạt động khác/ tổng thu nhập 61 TTHĐKH Tăng trưởng nguồn vốn huy động từ khách hàng 62 TTN Tổng thu nhập
  9. DANH MỤC BẢNG, HÌNH Bảng 1: Một số biểu hiện, nguyên nhân của cuộc khủng hoảng và phản ứng chính sách của chính phủ mỹ chống lại cuộc khủng hoảng ........................... 13 Bảng 2: Danh sách một số ngân hàng sụp đổ của Mỹ tính từ 25/1/2008 đến 24/10/2008 ................................................................................................... 19 Bảng 3: Tỷ lệ cơ cấu nguồn vốn huy động 2006-2008 của ngân hàng TMCP nhóm 1. ........................................................................................................ 51 Bảng 4: Tỷ lệ cơ cấu nguồn vốn huy động 2006 - 2008 của ngân hàng TMCP nhóm 2 ......................................................................................................... 52 Bảng 5: Tỷ lệ cơ cấu nguồn vốn huy động 2006 - 2008 của ngân hàng TMCP nhóm 3. ........................................................................................................ 54 Bảng 6: Tăng trưởng huy động từ khách hàng, tăng trưởng tín dụng của một số ngân hàng TMCP 2008 so với 2007 ......................................................... 56 Bảng 7: Tỷ lệ dư nợ/ tổng tài sản, tỷ lệ dư nợ/ vốn huy động của một số ngân hàng TMCP nhóm1, 2, 3 từ năm 2006 - 2008 .............................................. 58 Bảng 8: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của một số ngân hàng TMCP năm 2007, 2008 ................................................................................................... 61 Bảng 9: Dư nợ/ vốn huy động, tăng trưởng huy động, tăng trưởng tín dụng của một số ngân hàng TMCP năm 2006 - 2008 ............................................ 62 Bảng 10: ROA, ROE, chi phí hoạt động/ thu nhập hoạt động của một số ngân hàng TMCP 2007, 2008 ............................................................................... 63 Bảng 11: Tỷ lệ cơ cấu thu nhập trên tổng thu nhập của một số ngân hàng TMCP nhóm 1 (%) ....................................................................................... 64 Bảng 12: Tỷ lệ cơ cấu thu nhập trên tổng thu nhập của một số ngân hàng TMCP nhóm 2 (%) ....................................................................................... 65 Bảng 13: Tỷ lệ cơ cấu thu nhập trên tổng thu nhập của một số ngân hàng TMCP nhóm 3 năm 2007, 2008(%) ............................................................. 67
  10. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Tỷ lệ tăng trưởng vốn huy động các năm, tỷ lệ vốn huy động trên vốn chủ sở hữu của một số ngân hàng TMCP............................................... 49 Biểu đồ 2: Dư nợ tín dụng của một số ngân hàng TMCP từ 2006 - 2008 ..... 55 Biểu đồ 3: Tỷ lệ nợ xấu/ tổng tài sản của một số ngân hàng TMCP 2007, 2008 ..................................................................................................................... 60
  11. LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cấp thiết của đề tài Hiện nay cuộc khủng hoảng tài chính thế giới đang ngày càng lan rộng và ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực của tất cả các nước trên thế giới. Lĩnh vực ngân hàng là lĩnh vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008 và đây cũng là nơi phát sinh ra cuộc khủng hoảng tín dụng nhà đất châm ngòi cho cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu lan rộng. Cho tới nay hầu hết mọi hệ thống ngân hàng trên thế giới đều chịu ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng tài chính này, trong đó có không ít các ngân hàng tên tuổi trên thế giới phải đi đến phá sản như Washington Mutual, Lehman Brothers, Ameribank, Bear Stearns…Chính vì lý do đó hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng chịu tác động ít nhiều của cuộc khủng hoảng tài chính này cho dù Việt Nam được đánh giá là một trong những nước ít chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính 2008. Tuy nhiên, cho đến nay người ra vẫn chưa đánh giá được mức độ tác động của cuộc khủng hoảng này đến Việt Nam là bao nhiêu, liệu Việt Nam có thể rơi vào cuộc khủng hoảng như các nền kinh tế khác trên thế giới hay không, liệu có thể xảy ra việc phá sản của hàng loạt các ngân hàng thương mại ở Việt Nam như các hệ thống ngân hàng khác trên thế giới hay không. Nhưng với tình hình cuộc khủng hoảng tài chính ngày càng diễn ra sâu rộng như hiện nay thì theo các chuyên gia tài chính đã dự báo rằng Việt Nam cũng đã đang bước vào tình trạng suy thoái. Đây cũng là lời cảnh báo cho các ngân hàng TMCP tại Việt Nam với quy mô còn nhỏ, hiệu quả hoạt động chưa cao, cần phải nâng cao hiệu quả hoạt động thì mới có thể đứng vững được trên thị trường và tránh được ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008. Hiện nay đã có các công trình nghiên cứu khoa học, luận án tiến sỹ viết về vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP ở những 1
  12. góc độ và phạm vi khác nhau. Tuy nhiên chưa có một công trình nghiên cứu, luận án nào viết về vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP trong giai đoạn diễn ra cuộc khủng hoảng tài chính thế giới hiện nay. Chính vì thế, trong khoá luận này, tôi đã nghiên cứu hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP Việt Nam trong giai đoạn diễn ra cuộc khủng hoảng, thông qua bài học kinh nghiệm từ hệ thống ngân hàng sụp đổ trên thế giới đưa ra cảnh báo cho các ngân hàng TMCP nhỏ và giải pháp để các ngân hàng TMCP nâng cao hiệu quả hoạt động tránh được nguy cơ phá sản, giúp tồn tại và phát triển ổn định trong giai đoạn khủng hoảng này. Do đó khoá luận không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố. Xuất phát từ thực tiễn đó tôi đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu Nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính 2008 2. Mục đích nghiên cứu. Trên cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP trong giai đoạn diễn ra cuộc khủng hoảng và nêu ra một số bài học kinh nghiệm từ sự sụp đổ của hệ thống ngân hàng trên thế giới, khoá luận đưa ra cảnh báo đối với các ngân hàng TMCP đặc biệt là đối với một số ngân hàng TMCP vừa và nhỏ đang có nguy cơ khủng hoảng và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống ngân hàng TMCP tại Việt Nam để đối phó tốt với cuộc khủng hoảng tài chính đang tiếp tục lan sâu trên toàn thế giới. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP Việt Nam trong giai đoạn diễn ra cuộc khủng hoảng và cách thức phòng ngừa đối với cuộc khủng hoảng này. Phạm vi nghiên cứu Khoá luận chủ yếu đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP trong giai đoạn khủng hoảng tài chính từ cuối năm 2007 cho đến cuối 2
  13. năm 2008, so sánh với hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP trong giai đoạn trước khủng hoảng để từ đó thấy được mức độ ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu: Khi đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng, khoá luận chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế của ngân hàng. Sử dụng các phương pháp so sánh, phương pháp chỉ tiêu, phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu, và luận giải để nêu bật vấn đề mà khoá luận nghiên cứu. 5. Kết cấu của khoá luận Khoá luận gồm có lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, biểu đồ, bảng số liệu, nội dung của khoá luận được trình bày trong 3 chương: Chương I: Khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008 và tác động đến hệ thống ngân hàng thế giới Chương II: Hoạt động của hệ thống ngân hàng TMCP Việt Nam trong giai đoạn diễn ra cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008. Chương III: Bài học kinh nghiệm và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP Việt Nam trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008. 3
  14. CHƢƠNG I: KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH THẾ GIỚI 2008 VÀ TÁC ĐỘNG TỚI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THẾ GIỚI I. DIỄN BIẾN CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG Thị trường nhà ở của Mỹ bắt đầu bùng nổ vào năm 2001 sau sự kiện dot- com. Sau khi đã lên đến đỉnh điểm năm 2005, thị trường bắt đầu điều chỉnh vào năm 2005-2006. Giá nhà giảm mạnh khiến các ngân hàng bắt đầu chuyển động sang động thái phòng ngừa rủi ro, xiết chặt tín dụng và thu hồi các khoản vay. Hàng loạt các chủ sở hữu nhà không có khả năng thanh toán các khoản nợ cầm cố và cũng không thể bán nhà khi giá nhà bị giảm. Tỷ lệ tịch thu nhà gán nợ trong năm 2006 – 2007 do các chủ sở hữu nhà không có khả năng thanh toán các khoản nợ cầm cố ngày càng gia tăng. Một số tổ chức cho vay cầm cố khi không thu hồi được các khoản nợ cũng lâm vào tình trạng thiếu thanh khoản và mất khả năng thanh toán. Tình trạng trên tiếp tục lan rộng ra các tổ chức tín dụng và ngân hàng khác trên toàn nước Mỹ gây nên cuộc khủng hoảng trên diện rộng hồi tháng 8/2007 đồng loạt trên các thị trường cho vay cầm cố, thị trường tín dụng và toàn bộ hệ thống tài chính của Mỹ. Cuộc khủng hoảng cũng nhanh chóng lây lan tới các nước khác trên thế giới. Sau đây là một số mốc diễn biến của cuộc khủng hoảng tài chính Tháng 6-2007: Ngân hàng đầu tư Bear Stearns của New York đứng trên bờ vực phá sản vì lượng tiền đầu tư vào chứng khoán có thể chấp là quá lớn. Tháng 9/2007: Ngân hàng Northern Rock của Anh bị bao vây bởi nỗi lo lắng của các khách hàng đang gửi tiết kiệm tại đây. 4
  15. Tháng 10/2007: Lợi nhuận của Citigroup cũng giảm rõ rệt. Qũy tiền tệ quốc tế IMF đã phải đánh giá lại dự đoán mức tăng trưởng của đồng euro trong năm 2008 từ 2,5% xuống còn 2,1%, nguyên nhân một phần là do ảnh hưởng kéo theo từ cuộc khủng hoảng nợ dưới chuẩn tại Mỹ và thị trường tín dụng nước này. Tháng 12/2007: Ông Bush tuyên bố kế hoạch giúp đỡ cho thêm 1,2 triệu chủ sở hữu bất động sản trong việc thanh toán các khoản nợ tại ngân hàng. Tháng 1/2008: Ngân hàng khổng lồ của Thụy Sỹ UBS thông báo cắt giảm 18 tỉ USD vào thị trường bất động sản Mỹ. Còn tại Mỹ, ngân hàng Mỹ (Bank of American) tiến hành mua lại Countrywide Financial, ngân hàng cho vay có thế chấp lớn nhất nước này. Trong 3 quý liên tiếp, Cục dự trữ liên bang (Fed) đã phải giảm mức lãi suất Tháng 2/2008: Fannie Mae rót tiền nhiều vào các khoản vay bất động sản do đó chỉ trong quý 4 của năm 2007, đã thông báo thua lỗ 3,35 tỉ USD, khoản thua lỗ cao gấp 3 so với dự đoán. Tháng 3/2008: Bear Stearns buộc phải chấp nhận bị mua lại bởi ngân hàng đầu tư Mỹ JP Morgan Chase. Số tiền dành cho thương vụ này lên tới 30 tỉ USD sẽ dùng để chi trả cho các khoản nợ mà ngân hàng này đã vay của Fed. Tại Đức, Ngân hàng Đức thông báo thua lỗ 141 triệu euro trong quý 1 năm 2008, đây là lần đầu tiên ngân hàng này làm ăn thua lỗ trong 5 năm liên tiếp. Fed nhắm tới sự hợp tác giữa các ngân hàng trung tâm thế giới nhằm bình ổn nền kinh tế toàn cầu đã thông báo rót 200 tỉ USD tiền mặt vào các thị trường đang khủng hoảng. Nước Mỹ cũng phải rót 200 tỉ USD nhằm cứu vãn Fannie Mae và Freddie Mac thoát khỏi khó khăn. 5
  16. Tháng 4/2008: IMF thông báo đã chịu thua lỗ 945 tỉ USD cho cuộc khủng hoảng tài chính. Bộ trưởng các nước G7 họp bàn đưa ra các giải pháp để chống lại cuộc khủng hoảng đang ngày càng lan rộng. Tháng 7/2008: Ngân hàng cho vay thế chấp tại bang California (Mỹ) tuyên bố phá sản. Những khó khăn của Fannie Mae và Freddie Mac ngày càng nhiều. Kho bạc và Cục dự trữ liên bang Mỹ buộc phải đứng ra đảm bảo cho các khoản nợ của Fannie và Freddie. Ngày 7/9/2008: Chính phủ Mỹ nắm quyền kiểm soát Fannie và Freddie sau khi chi 200 tỉ USD để cứu 2 ngân hàng thoát khỏi tình trạng phá sản. Ngày 15/9/2008: Ngân hàng đầu tư Lehman Brothers tuyên bố phá sản. Merrill Lynch bị mua lại bởi ngân hàng Mỹ (Bank of America). Ngày 17/9/2008: Mỹ rót 85 tỉ USD giúp hãng bảo hiểm khổng lồ AIG thoát khỏi khó khăn. Ngày 19/9/2009: Nhà Trắng yêu cầu Quốc hội Hoa Kỳ thông qua kế hoạch chi 700 tỉ USD giúp đỡ tất cả các công ty tài chính tránh được cuộc khủng hoảng. Ngày 22/9/2008: Morgan Stanley và Goldman Sachs, hai ngân hàng đầu tư danh tiếng cuối cùng, chuyển đổi sang mô hình tập đoàn ngân hàng. Ngày 26/9/2008: Ngân hàng Washington Mutual tuyên bố phá sản, đây được coi là một trong những vụ sụp đổ ngân hàng lớn nhất nước Mỹ. Ngày 29/9/2008: Kế hoạch hỗ trợ từ Chính phủ đối với các ngân hàng chủ chốt tại Anh (ngân hàng Benelux) và tại Đức, cũng như tiếp quản một ngân hàng tại Aixơlen. Ngày 30/9/2008: Ngân hàng Wachovia chao đảo bên bờ vực phá sản bắt đầu tiến hành đàm phán với Citigroup để trao quyền kiểm soát lại cho Citigroup. Ngày 1/10/2008: Thượng nghị viện Mỹ thông qua kế hoạch rót tiền cho thị trường tài chính đang khủng hoảng. 6
  17. Ngày 2/10/2008: Tổng thống Bush đã ký đạo luật giải cứu thị trường tài chính lớn nhất trong lịch sử Hoa Kỳ. Cho đến nay, cuộc khủng hoảng vẫn đang tiếp diễn chưa có dấu hiệu chấm dứt. II. NGUYÊN NHÂN CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG Nguyên nhân sâu xa: Nguyên nhân sâu xa của cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ một phần khởi nguồn từ chính sách lãi suất thấp của ông Alan Greenspan nhằm đối phó với sự suy giảm kinh tế sau sự kiện 11/9 cũng như sự sụp đổ của đợt bong bóng kinh tế. Chính sách này đã bơm một lượng thanh khoản khổng lồ vào hệ thống tiền tệ toàn cầu, dẫn đến lãi suất cho vay mua bất động sản của ngân hàng giảm. Tuy lãi suất cho vay mua nhà do các ngân hàng thương mại ấn định bao giờ cũng cao hơn nhiều so với lãi suất cơ bản của FED nhưng do lãi suất cơ bản của FED cắt giảm từ 6%/năm vào năm 2000 xuống còn 1%/năm vào năm 2003 nên trong giai đoạn 2000 - 2003, lãi suất của các khoản vay cầm cố thời hạn 30 năm đã giảm xuống chỉ còn 2.5% so với mức 8% trước đó. Mức lãi suất này hiển nhiên làm giảm chi phí đi vay và kích thích nhu cầu mua sắm nhà ở của các tầng lớp dân cư, đặc biệt là những người có thu nhập thấp muốn được sở hữu căn nhà của riêng mình. Cùng với đó thì chính sách lãi suất thấp cũng làm cho giá nhà đất tăng nhanh chóng nên ngày càng có nhiều người mua nhà để đầu cơ kiếm lợi nhuận. Ngoài ra chính phủ lúc bấy giờ còn thực thi chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho người dân nghèo và các nhóm người dân da màu được vay tiền dễ dàng từ các định chế tài chính để mua nhà ở với lãi suất thấp. Do đó tín dụng bất động sản đã có sự tăng trưởng mạnh, trong đó phần lớn là tín dụng dưới chuẩn. Và đặc biệt phải kể đến nguyên nhân mầm mống của khủng hoảng tài chính này là do sự thay thế Đạo luật bức tường lửa Glass-Steagall bởi Đạo luật Glamm-Leach-Bliley, cho phép các ngân hàng thương mại được tham gia vào các lĩnh vực kinh 7
  18. doanh mạo hiểm như nghiệp vụ chứng khoán hóa và bán các khoản vay bất động sản khiến nhiều ngân hàng đẩy mạnh cho vay bất động sản dưới chuẩn, nhằm thu về những khoản lợi lớn. Nguyên nhân chủ quan: Cho vay dưới chuẩn: Hoạt động cho vay cầm cố dưới chuẩn của các ngân hàng gia tăng mạnh mẽ chỉ khi có sự bùng nổ thị trường nhà đất ở Mỹ cùng với việc giảm lãi suất xuống mức thấp kỷ lục của Cục dự trữ liên bang Mỹ từ 6,5% xuống còn 1,75% vào năm 2001. Trên thực tế các ngân hàng đều hiểu rõ hoạt động cho vay cầm cố dưới chuẩn có rủi ro rất cao nhưng lợi nhuận béo bở từ khoản cho vay này đã khiến cho các ngân hàng lỏng lẻo trong việc đánh giá và xét duyệt khoản vay. Để tăng cường cạnh tranh và giữ khách, nhiều tổ chức cho vay của Mỹ đã hạ thấp tiêu chuẩn cho vay. Trong nhiều trường hợp, các cá nhân đã được vay tiền mà không phải trình các tài liệu chứng minh thu nhập và bản thân những người đi vay cũng tự đặt mình vào rủi ro không có khả năng thanh toán khi lãi suất tăng do họ đã chấp nhận các khoản vay với lãi suất thả nổi trong một thời hạn dài. Bên cạnh đó thì ngân hàng cảm thấy yên tâm khi cho rằng giá nhà luôn tăng cao, nếu người vay không trả được nợ thì ngân hàng có thể dễ dàng bán được căn nhà đã thế chấp để thu hồi vốn và đồng thời cũng có thể bán lại phần lớn các khoản vay để các công ty biến chúng thành chứng khoán đảm bảo bằng tài sản thế chấp (MBS). Chính vì thế, các ngân hàng thương mại đã trở nên mạo hiểm hơn trong việc cho vay, bất chấp khả năng trả nợ của người vay. Tốc độ đổi mới và phát triển của các công cụ tài chính Tốc độ đổi mới và phát triển nhanh chóng của các công cụ tài chính trong vòng 10 năm qua khiến các khoản tín dụng kém tính thanh khoản trở nên dễ dàng được thanh khoản hoá và được tính vào danh mục đầu tư. Chứng khoán hóa và việc ra đời các sản phẩm của quá trình này như chứng khoán 8
  19. đảm bảo bằng tài sản thế chấp (MBS), giấy nợ đảm bảo bằng tài sản (CDO) và các loại tương tự là một phát minh lớn về công cụ tài chính. Về bản chất, chứng khoán hóa là quá trình phát hành chứng khoán nợ trên cơ sở đảm bảo bởi dòng tiền mặt tương lai sẽ thu được từ một nhóm tài sản tài chính sẵn có. Như vậy người cho vay không nhất thiết phải nắm giữ rủi ro tín dụng mà có thể chuyển hóa sang cho người khác một cách dễ dàng thông qua việc phát hành chứng khoán nợ lấy danh mục tín dụng làm tài sản đảm bảo. Các ngân hàng có các khoản vay đều có thể sử dụng kỹ thuật này để chứng khoán hóa các khoản tín dụng của chính mình. Do các khoản tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro dễ thanh khoản hơn làm cho các ngân hàng giám sát người đi vay trễ nải hơn. Điều này làm cho những người đi vay có khả năng tài chính kém cũng dễ dàng tiếp cận với thị trường tín dụng. Điều đặc biệt ở chỗ, khi các khoản vay cầm cố đã được chuyển thành các sản phẩm phái sinh dưới hình thức là các nghĩa vụ trả nợ được thế chấp hóa thì nó đã trở thành một hàng hóa cụ thể, có tính thanh khoản cao và dễ dàng chuyển nhượng nên được các tổ chức và cá nhân mua bán với nhau làm cho rủi ro của các khoản vay cầm cố dưới tiêu chuẩn được khuyếch đại lên và kết quả là rủi ro đó lan rộng ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống. Sự yếu kém trong giám sát tài chính Sự rối loạn trên thị trường tài chính hiện nay về cơ bản là do chính phủ Mỹ đã không giám sát chặt chẽ đối với việc tự đưa ra ngày càng nhiều những công cụ tài chính phức tạp, không minh bạch của các ngân hàng. Thậm chí việc các tổ chức tín dụng cấp các khoản tín dụng tràn lan với tiêu chuẩn thấp hơn quy định cũng được bỏ qua. Hơn thế nữa chính sách quản lý buông lỏng của chính phủ Mỹ thể hiện khá rõ khi để cho các tổ chức cho vay cầm cố không được cấp phép hoạt động tiến hành cấp số lượng lớn các khoản tín dụng dưới chuẩn. Đánh giá tín nhiệm thiếu chuẩn xác 9
  20. Một phần trách nhiệm của cuộc khủng hoảng này thuộc về các tổ chức đánh giá, xếp loại tín dụng. Họ đã góp phần hợp thức hóa một sản phẩm tài chính phái sinh có độ rủi ro cao để đưa nó vào mua bán trên thị trường tài chính. Chính các ngân hàng đầu tư và các công ty đứng ra tổ chức bán các sản phẩm cổ phiếu lại là người đứng ra trả tiền cho các tổ chức đánh giá tín nhiệm. Do đó họ đã dựa vào các tổ chức đánh giá xếp loại tín dụng để “tô hồng” các khoản vay dưới tiêu chuẩn đưa nó vào diện đáng được đầu tư. Mặc khác, ngân hàng đầu tư còn lập ra chi nhánh là các công ty quản lý quỹ chuyên nghiệp để mua và bán các sản phẩm phái sinh là các nghĩa vụ nợ đã được thế chấp hóa. Từ đó, ngân hàng đầu tư làm trong sạch bảng cân đối tài sản của mình và đẩy các rủi ro của khoản vay sang các tổ chức và cá nhân khác. Do các nhà đầu tư đã lạc quan thái quá trước những dự báo về lợi nhuận và đánh giá điểm tín nhiệm các tổ chức tài chính cao hơn thực tế nên các nhà đầu tư đã đầu tư nhiều hơn vào các chứng khoán được đảm bảo bằng tài sản cầm cố dưới chuẩn (subprime mortgage) khiến thị trường nhà ở của Mỹ bùng nổ. Hoạt động cho vay đòn bẩy (leverage) một cách thái quá Đây mới chính là nguyên nhân chính dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ. Đòn bẩy tài chính là quá trình công ty sử dụng vốn vay để tài trợ cho tăng trưởng tài sản, được tính bằng tỷ lệ tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu. 2ở các ngân hàng thương mại, tỷ lệ này thường bị khống chế ở mức 12 lần, nhưng ở các ngân hàng đầu tư, tỷ lệ này cao hơn rất nhiều và thường trên 20 lần. Từ năm 1975, các ngân hàng đầu tư không được phép có tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao hơn 15 lần. Tuy nhiên, từ năm 2004, ủy ban Chứng khoán Mỹ (SEC) đã bãi bỏ quy định này đối với 5 "đại gia" phố Wall (Goldman Sachs, Merrill Lynch, Lehman Brothers, Bear Stearns và Morgan Stanley). Khi thị trường bất động sản hưng phấn, chứng khoán bất động sản là một loại tài sản đem lại lợi nhuận rất lớn. lãi suất từ loại chứng khoán này thường cao hơn rất 10
ANTS
ANTS

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản