intTypePromotion=3

Khóa luận tốt nghiệp: Tái bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

Chia sẻ: Gdfb Gdfb | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:119

0
105
lượt xem
27
download

Khóa luận tốt nghiệp: Tái bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài Tái bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp khái quát chung về tái bảo hiểm và bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu.Tổng quan thị trường thực trạng đánh giá hàng hoá xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Giải pháp nhằm mở rộng và phát triển thị trường tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu tại Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Tái bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: TÁI BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Họ và tên sinh viên : Triệu Thanh Hoa Lớp : Anh 2 - Luật KDQT Khoá : 44 Giáo viên hướng dẫn : GS,TS Hoàng Văn Châu Hà Nội, tháng 5 năm 2009 0
  2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 4 NỘI DUNG ............................................................................................................ 6 CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÁI BẢO HIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA TÁI BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU ................................ 6 Khái quát chung về tái bảo hiểm ....................................................................... 6 Khái niệm ........................................................................................................ 6 Các hình thức tái bảo hiểm ............................................................................. 7 Tái bảo hiểm tạm thời ................................................................................... 7 Tái bảo hiểm cố định .................................................................................... 9 Tái bảo hiểm lựa chọn - bắt buộc ................................................................ 11 Phương thức tái bảo hiểm ............................................................................. 13 Phương thức tái bảo hiểm tỷ lệ.................................................................... 13 Phương thức tái bảo hiểm phi tỷ lệ .............................................................. 18 Tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu .......................................................... 20 1.2.1. Khái niệm ............................................................................................ 20 1.2.2. Sự cần thiết của tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu .................... 20 1.2.3.Vai trò của tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu ............................. 21 1.2.3.1. Vai trò của tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân ..................................................................................................... 21 1.2.3.2. Vai trò của tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu đối với các công ty bảo hiểm ..................................................................................................... 22 1.2.3.3 Vai trò của tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu đối với người được bảo hiểm ..................................................................................................... 24 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÁI BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM THỜI GIAN QUA, ĐẶC BIỆT TRONG GIAI ĐOẠN 2004 - 2008 ...................................................................... 25 2.1. Tổng quan thị trường tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam trong giai đoạn 2004 -2008............................................................................... 25 1
  3. 2.1.1. Một số quy định về tái bảo hiểm tại Việt Nam ..................................... 25 2.1.1.1. Quy định về tái bảo hiểm bắt buộc ................................................. 25 2.1.1.2. Quy định về tái bảo hiểm cho phần ngoài bắt buộc ......................... 28 2.1.1.3. Các cam kết với WTO trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm............................................................................................................ 29 2.1.2. Các thành phần tham gia thị trường tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu tại Việt Nam.......................................................................................... 30 2.1.2.1. Công ty cổ phần tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam – Vinare............ 32 2.1.2.2. Công ty bảo hiểm gốc..................................................................... 36 2.1.2.3. Công ty môi giới tái bảo hiểm ........................................................ 45 2.1.2.4. Công ty bảo hiểm và tái bảo hiểm quốc tế ...................................... 46 2.1.3. Quy trình tái bảo hiểm .......................................................................... 47 2.1.3.1. Quy trình nhượng tái bảo hiểm ....................................................... 47 2.1.3.2. Quy trình nhận tái bảo hiểm ........................................................... 50 2.2. Thực trạng tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu tại Việt Nam trong giai đoạn vừa qua, đặc biệt trong giai đoạn 2004 - 2008 ................................ 52 2.2.1. Đặc điểm thị trường tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu tại Việt Nam trong giai đoạn 2004 -2008 ................................................................... 52 2.2.2. Thực trạng tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu tại Việt Nam trong giai đoạn 2004 -2008 ..................................................................................... 62 2.2.2.1. Thực trạng tái bảo hiểm hàng nhập khẩu ........................................ 69 2.2.2.2. Thực trạng tái bảo hiểm hàng xuất khẩu ......................................... 71 2.3. Đánh giá về tình hình tái bảo hiểm ở Việt Nam trong thời gian qua ...... 73 2.3.1. Kết quả đạt được .................................................................................. 73 2.3.2. Yếu kém và tồn tại ............................................................................... 74 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÁI BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI ............................................................. 76 3.1. Dự báo thị trường tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu trong thời gian tới ...................................................................................................................... 76 2
  4. 3.1.1. Dự báo tình hình xuất nhập khẩu hàng hoá ....................................... 76 3.1.2. Dự báo xu hướng phát triển của thị trường tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu ............................................................................................. 78 3.2. Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam trong thời gian tới ......................................................... 81 3.2.1. Giải pháp đối với nhà nước ................................................................. 82 3.2.2. Giải pháp đối với các đơn vị kinh doanh bảo hiểm – tái bảo hiểm ...... 84 3.2.3. Giải pháp đối với các tổ chức khác có liên quan ................................. 88 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 91 DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................. 97 PHỤ LỤC ............................................................... Error! Bookmark not defined. 3
  5. LỜI MỞ ĐẦU Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với những rủi ro có thể sảy ra do tại hoạ, tai nạn, sự cố bất ngờ hoặc do sự vô ý hay cố ý của người khác gây thiệt hại về tài sản và ảnh hưởng đến quyền lợi của doanh nghiệp. Nhằm đối phó với những rủi ro, đảm bảo ổn định về tài chính và hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp lựa chọn bảo hiểm như giải pháp bảo vệ chính mình. Trong quá trình hoạt động bảo hiểm có những rủi ro có giá trị lớn như những chuyến hàng có giá trị cao, hay sự tích tụ của nhiều đơn bảo hiểm trên một con tàu vận chuyển, khi đó một công ty bảo hiểm hoặc có đủ khả năng tài chính nhưng không muốn mạo hiểm chấp nhận bảo đảm toàn bộ rủi ro đó hoặc không đủ khả năng tài chính chi bồi thường khi thiệt hại sảy ra. Giải pháp của họ là nhượng tái bảo hiểm, theo đó, trách nhiệm đối với rủi ro sẽ được chia sẻ cho nhiều công ty bảo hiếm khác. Do vậy, tái bảo hiểm được coi là bảo hiểm cho các nhà bảo hiểm. Với dân số khoảng 85 triệu người, tốc độ phát triển kinh tế ổn định, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng mạnh, Việt Nam được coi là nền kinh tế mới nổi và có một thị trường bảo hiểm, đặc biệt là bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu đầy tiềm năng. Thị trường tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu tại Việt Nam trong những năm vừa qua đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, mức độ phát triển chưa tương xứng với quy mô thị trường, trong khi đây lại là một lĩnh vực đầy tiềm năng và mang lại lợi ích về kinh tế không chỉ cho người bảo hiểm, người được bảo hiểm, nhà tái bảo hiểm mà cho cả nền kinh tế nói chung. Chính vì vậy, phát triển một thị trường tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu lớn mạnh và hoạt động hiệu quả tại Việt Nam là một nhiệm vụ cần thiết. Nhằm có một cái nhìn toàn diện về thị trường tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu tại Việt Nam, trên cơ sở đó đưa ra những đề xuất phát triển và hoàn thiện thị trường, tôi đã lựa chọn đề tài “Tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp” làm khoá luận tốt nghiệp. Ngoài lời nói đầu, kết luận, bản chỉ dẫn tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu và phụ lục, bố cục đề tài bao gồm 3 chương: 4
  6. - Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu và vai trò của tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu. - Chương 2: Thực trạng hoạt động tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu tại Việt Nam trong thời gian qua, đặc biệt trong giai đoạn 2004 - 2008. - Chương 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng và phát triển thị trường tái bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu tại Việt Nam Tôi xin chân thành cảm ơn GS, TS Hoàng Văn Châu - Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại Thương đã hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong quá trình hoàn thành luận văn. 5
  7. NỘI DUNG CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÁI BẢO HIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA TÁI BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU 1.1. Khái quát chung về tái bảo hiểm 1.1.1. Khái niệm Tái bảo hiểm là một loại nghiệp vụ mà người bảo hiểm sử dụng để chuyển một phần trách nhiệm đã chấp nhận bảo hiểm với người được được bảo hiểm cho người bảo hiểm khác, trên cơ sở nhượng lại cho người bảo hiểm đó một phần phí bảo hiểm thông qua hợp đồng tái bảo hiểm. Đổi lại, người bảo hiểm gốc nhận được yếu tố đảm bảo và ổn định kinh doanh cho mình. Nói cách khác, tái bảo hiểm là việc bảo hiểm lại rủi ro cho đối tượng đã được bảo hiểm và luôn gắn liền với nghiệp vụ bảo hiểm gốc. Mục đích của tái bảo hiểm là dàn trải rủi ro và giảm thiểu mức độ trách nhiệm khi có tổn thất có thể xảy ra trong các hợp đồng bảo hiểm đối với công ty nhận bảo hiểm. Công ty bảo hiểm sử dụng tái bảo hiểm như một biện pháp hữu hiệu giúp chuyển nhượng một phần rủi ro trong các hợp đồng bảo hiểm sang cho một bên thứ ba là công ty tái bảo hiểm. Đây là cách gia tăng khả năng nhận bảo hiểm đối với các hợp đồng lớn, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo ổn định về mặt tài chính cho công ty. Công ty bảo hiểm gốc là công ty đứng ra nhận hợp đồng bảo hiểm và sẽ nhượng một phần nhất định hợp đồng bảo hiểm đó cho công ty bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm khác. Công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp là công ty không tham dự khai thác các dịch vụ bảo hiểm gốc mà chỉ nhận bảo hiểm lại rủi ro đã được bảo hiểm của các công ty bảo hiểm. Công ty môi giới tái bảo hiểm là công ty đứng ra làm trung gian giữa một bên là công ty bảo hiểm gốc và bên kia là công ty nhận tái bảo hiểm. Hợp đồng tái bảo hiểm là hợp đồng giữa công ty bảo hiểm gốc và công ty tái bảo hiểm về việc nhượng và nhận tái một rủi ro được bảo hiểm 6
  8. Tái bảo hiểm đi (hay nhượng tái bảo hiểm) là việc công ty bảo hiểm gốc phân tán rủi ro cho công ty tái bảo hiểm. Tái bảo hiểm nhận (hay nhận tái bảo hiểm) là việc công ty tái bảo hiểm nhận bảo hiểm cho những hợp đồng bảo hiểm của công ty bảo hiểm gốc. 1.1.2. Các hình thức tái bảo hiểm 1.1.2.1. Tái bảo hiểm tạm thời 1.1.2.1.1. Khái niệm Tái bảo hiểm tạm thời hay tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn là hình thức tái bảo hiểm cơ bản và cổ điển nhất. Theo hình thức này, công ty bảo hiểm gốc chuyển nhượng cho công ty tái bảo hiểm từng dịch vụ hay từng đơn bảo hiểm một cách riêng lẻ. Về phần mình, công ty tái bảo hiểm có quyền nhận hoặc từ chối dịch vụ hay đơn giá bảo hiểm đó. Nói cách khác, trong khi công ty bảo hiểm gốc có toàn quyền lựa chọn các yếu tố về dịch vụ tái bảo hiểm, tỷ lệ, công ty nhận tái bảo hiểm thì công ty tái bảo hiểm có quyền nhận hay từ chối hoặc chỉ nhận tái bảo hiểm với một tỷ lệ mà họ cho là thích hợp. 1.1.2.1.2. Ưu - Nhược điểm a. Ưu điểm - Tăng khả năng nhận bảo hiểm cho các công ty bảo hiểm: Phương pháp này cho phép các công ty bảo hiểm, đặc biệt là công ty nhỏ, với nguồn vốn và kinh nghiệm tương đối hạn chế có thể cạnh tranh với các công ty bảo hiểm lớn, nhận các dịch vụ vượt quá khả năng của mình. Bởi các công ty này, thông qua nghiệp vụ tái bảo hiểm, có thể tận dụng những lợi thế về chuyên môn nghiệp vụ và khả năng vốn của thị trường tái bảo hiểm quốc tế. Ngoài ra, điều này cho phép công ty bảo hiểm gốc nhận những dịch vụ nằm ngoài phạm vi khai thác thông thường của mình, đặc biệt trong trường hợp để giữ uy tín với khách hàng. - Cả công ty bảo hiểm gốc và tái bảo hiểm đều có thể chủ động trong việc lựa chọn các dịch vụ. Cụ thể là: 7
  9. Đối với công ty bảo hiểm: Do có thể lựa chọn những rủi ro cần nhượng tái bảo hiểm, công ty bảo hiểm có thể giữ lại nhiều phí bảo hiểm cho rủi ro tốt và chuyển tái bảo hiểm phần nhiều những rủi ro xấu. Đối với công ty tái bảo hiểm: Có thể xem xét hợp đồng tái bảo hiểm trên cơ sở từng rủi ro và có thể chấp nhận hay từ chối đề nghị nhượng tái, điều này giúp kiểm soát mức độ rủi ro và lợi nhuận đi kèm. b. Nhược điểm - Kéo dài thời gian đưa ra quyết định nhận dịch vụ bảo hiểm: Do từng dịch vụ hay từng đơn bảo hiểm được chuyển nhượng một cách riêng lẻ, mỗi khi nhận dịch vụ mới, công ty bảo hiểm gốc phải thu xếp tái bảo hiểm tạm thời trước, chờ sự xác nhận của công ty tái bảo hiểm, đồng ý nhận tái bảo hiểm cho rủi ro đó, rồi mới quyết định nhận bảo hiểm. Như vậy, công ty bảo hiểm gốc sẽ rơi vào tình trạng: hoặc mất cơ hội vào tay những đối thủ cạnh tranh lớn mạnh hơn, hoặc nhận bảo hiểm mà không được bảo vệ đầy đủ bằng tái bảo hiểm. Thêm vào đó, việc chậm trễ này có thể làm mất thiện cảm của khách hàng với công ty. - Tốn kém chi phí cho quá trình đám phán: Trước mỗi kỳ tái bảo hiểm tiếp tục, công ty bảo hiểm gốc phải lặp lại toàn bộ quy trình đàm phán với công ty tái bảo hiểm. Các công việc liên quan đến đàm phán, soạn thảo hợp đồng và thanh toán rất tốn kém trong khi lại phải làm nhiều lần cho từng dịch vụ riêng lẻ. Chưa kể việc huỷ bỏ hay thay đổi hợp đồng có thể gây ra thêm nhiều công việc khác không cần thiết. Điều này không những làm tốn thời gian, nhân lực mà còn làm tăng chi phí giao dịch, hành chính, giảm lợi nhuận cho cả hai bên tham gia hợp đồng tái bảo hiểm. Đặc biệt là các rủi ro có phí bảo hiểm nhỏ thì không có tính kinh tế. - Lộ bí mật kinh doanh: Khi thực hiện dịch vụ tái bảo hiểm, công ty bảo hiểm gốc cần thiết phải tiết lộ những thông tin về dịch vụ nhận bảo hiểm cho công ty tái bảo hiểm. Điều này có thể dẫn đến việc rò rỉ tin tức cho các đối thủ cạnh tranh. - Dễ phát sinh sai sót và tranh chấp: Việc dàn xếp tái bảo hiểm tạm thời bị áp lực về thời gian và có nhiều công việc hành chính liên quan do đó dễ phát sinh sai sót, hiểu lầm và dẫn đến tranh chấp giữa các bên. 8
  10. - Mức phí hoa hồng tái bảo hiểm thấp: Công ty bảo hiểm nhận được mức hoa hồng tái bảo hiểm thấp hơn hình thức tái bảo hiểm cố định, bởi vì công ty tái phải trả chi phí cho loại dịch vụ tái bảo hiểm tạm thời cao hơn dịch vụ tái cố định. 1.1.2.1.3. Trường hợp áp dụng - Người bảo hiểm gốc không hiểu biết đầy đủ về một loại rủi ro nào đó và yêu cầu công ty nhận tái bảo hiểm giúp đỡ. Khi đó, người nhận tái bảo hiểm sẽ xác định mức phí, các điều khoản và điều kiện bảo hiểm cũng như hạn chế cần thiết cho dịch vủa của nhà bảo hiểm gốc. - Nhà bảo hiểm gốc quyết định nhận bảo hiểm cho rủi ro nào đó trong khi một số rủi ro hoặc một phần rủi ro đó không có sẵn hoặc vượt quá phạm vi trong những thoả thuận đang có của công ty. Do đó, công ty bảo hiểm phải thực hiện tái bảo hiểm tạm thời. - Công ty bảo hiểm gốc cũng có thể muốn đưa những dịch vụ có nguy cơ tổn thất cao vào những thoả thuận tái bảo hiểm hiện có. Do đó, họ phải tiến hành thu xếp thêm tái bảo hiểm tạm thời cho phần rủi ro có nguy cơ tổn thất cao để giảm bớt rủi ro trước khi đưa vào hợp đồng tái bảo hiểm tự động. 1.1.2.2. Tái bảo hiểm cố định 1.1.2.2.1. Khái niệm Tái bảo hiểm cố định hay tái bảo hiểm bắt buộc là hình thức tái bảo hiểm, trong đó công ty bảo hiểm gốc phải nhượng cho công ty tái bảo hiểm tất cả các đơn vị rủi ro đã nhận do hai bên đã thoả thuận và quy định trong hợp đồng tái bảo hiểm cố định. Ngược lại, nhà tái bảo hiểm cũng buộc phải chấp nhận bảo hiểm toàn bộ các rủi ro đó. 1.1.2.2.2. Ưu - Nhược điểm a. Ưu điểm - Rút ngắn thời gian đưa ra quyết định nhận bảo hiểm: Do không cần tham khảo trước ý kiến của nhà tái bảo hiểm và có toàn quyền tự do chấp nhận các đơn bảo hiểm, mức phí bảo hiểm cho những đơn vị rủi ro được yêu cầu bảo hiểm, công ty nhượng sẽ có thể chủ động đưa ra quyết định nhanh chóng trong việc chấp nhận một rủi ro nào đó. 9
  11. - Hình thức tái bảo hiểm cố định có tính ràng buộc các bên với nhau một cách chắc chắn, chặt chẽ và mật thiết hơn so với hình thức tái bảo hiểm tạm thời. Cụ thể như sau: Về phía công ty nhượng: Có thể chủ động nhận các đơn bảo hiểm nhưng phải đảm bảo quyền lợi chung của cả hai bên là công ty nhượng và nhà tái bảo hiểm. Về phía công ty nhận: Nhà tái bảo hiểm phải chia sẻ may rủi với công ty nhượng và sẽ chấp nhận thanh toán những tổn thất thuộc phạm vi đã thoả thuận trong hợp đồng. Tuy nhiên nhà tái bảo hiểm sẽ không bị ràng buộc bởi những sơ suất của công ty nhượng nếu hậu quả của những sơ suất ấy ảnh hưởng đến quyền lợi của họ. - Với hình thức tái bảo hiểm cố định, nhà tái bảo hiểm có điều kiện thu được số phí lớn nhất và thực hiện tốt vai trò trong việc đẩy mạnh những tiến bộ kỹ thuật của ngành bảo hiểm bằng việc chấp nhận những rủi ro và các dạng bảo hiểm mới. - Thuận lợi hơn trong quá trình thực hiện hợp đồng tái bảo hiểm: Khi đã cam kết trong một hợp đồng tái bảo hiểm, công ty tái bảo hiểm không cần xem xét riêng từng rủi ro riêng biệt, điều này giúp tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí. - Liên tục khi tái tục hợp đồng: Theo tái bảo hiểm cố định, hợp đồng có tính liên tục và tự động tái tục mỗi năm trừ khi một trong các bên yêu cầu kết thúc thoả thuận này. Tính liên tục tạo điều kiện cho một mối quan hệ lâu dài, được phát triển có lợi cho cả hai bên. - Phí hoa hồng tái bảo hiểm cao: Công ty bảo hiểm gốc nhận được mức hoa hồng tái cao hơn so với tái bảo hiểm tạm thời. b. Nhược điểm - Tính cố định trong hợp đồng tái bảo hiểm loại này gây khó khăn cho cả công ty bảo hiểm và tái bảo hiểm. Công ty bảo hiểm sẽ khó có những thay đổi về mức giữ lại, giới hạn khai thác và thực tế khai thác, vì tất cả đều cần có sự chấp thuận của công ty tái bảo hiểm. - Tính cố định làm phạm vi hợp đồng tái cố định thường bị thu hẹp. Do công ty bảo hiểm buộc phải nhượng một tỷ lệ nhất định của tất cả rủi ro được bảo hiểm cho công ty tái bảo hiểm và công ty tái bảo hiểm phải chấp nhận tất cả dịch vụ 10
  12. nằm trong phạm vi của hợp đồng tái, công ty bảo hiểm gốc sợ phải nhượng quá nhiều lợi nhuận từ những rủi ro tốt và công ty tái bảo hiểm sợ phải chịu nhiều thiệt hại từ những rủi ro xấu. - Khó kiểm soát được rủi ro khai thác đối với công ty tái bảo hiểm: Do khuynh hướng công ty bảo hiểm mong thu được nhiều hoa hồng tái bảo hiểm, nên tăng khối lượng khai thác càng nhiều càng tốt mà không chú trọng đến tính chất rủi ro của dịch vụ là tốt hay xấu. Điều này làm tăng khả năng rủi ro cho công ty tái bảo hiểm. 1.1.2.2.3. Trường hợp áp dụng Hình thức này có thể áp dụng với tất cả các loại nghiệp vụ. Mặt khác tái bảo hiểm cố định là hình thức phổ biến nhất, hầu hết các công ty đều áp dụng hình thức này. Trên thực tế, chỉ khi nào trách nhiệm bảo hiểm vượt quá giới hạn của hợp đồng cố định người ta mới thu xếp phần vượt quá đó bằng hợp đồng tạm thời. 1.1.2.3. Tái bảo hiểm lựa chọn - bắt buộc 1.1.2.3.1. Khái niệm Tái bảo hiểm lựa chọn bắt buộc hay còn gọi là đảm bảo để ngỏ, là một hình thức bảo hiểm trong đó công ty nhượng có quyền lựa chọn rủi ro để nhượng tái, còn công ty tái bảo hiểm buộc phải chấp nhận những rủi ro đó. Nói cách khác, công ty bảo hiểm gốc không bắt buộc phải nhượng tất cả những dịch vụ mà mình nhận bảo hiểm. Ngược lại, nhà tái bảo hiểm buộc phải chấp nhận các đơn vị rủi ro mà công ty nhượng đưa ra với điều kiện là những dịch vụ đó phải phù hợp với nội dung và điều khoản của hợp đồng tái bảo hiểm mà hai bên đã thoả thuận. Công ty nhượng bảo hiểm thường cố gắng thu xếp hợp đồng tái bảo hiểm lựa chọn - bắt buộc khi những rủi ro cần tái bảo hiểm trong một ngành kinh tế lớn tới mức độ nào đó. 1.1.2.3.2. Ưu - Nhược điểm a. Ưu điểm - Đối với công ty nhượng tái bảo hiểm: Chủ động trong việc quyết định dịch vụ chào tái và tìm kiếm nhà tái bảo hiểm thích hợp. Công ty bảo hiểm gốc có thể lựa chọn dịch vụ để chào tái bảo hiểm từng phần trách nhiệm vượt quá khả năng giữ 11
  13. lại của mình hoặc lựa chọn một hoặc một số nhà tái bảo hiểm thích hợp, thay vì phân chia toàn bộ các phần vượt quá khả năng ấy cho các nhà tái bảo hiểm (đặc biệt trong trường hợp rủi ro tốt). Tuy nhiên, công ty nhượng không được lợi dụng hình thức tái bảo hiểm này để lựa chọn những rủi ro dễ xảy ra tổn thất đưa vào hợp đồng và giữ lại cho nhưng rủi ro có độ an toàn cao hơn. - Đối với công ty nhận tái bảo hiểm: Có điều kiện thu được một nguồn phí tái bảo hiểm lớn hơn so với các hình thức tái bảo hiểm tạm thời. b. Nhược điểm - Đối với công ty tái bảo hiểm: Dễ gặp tổn thất do không có quyền kiểm soát những rủi ro mà người nhượng tái bảo hiểm chuyển cho. Tuy nhiên, những rủi ro đó phải phù hợp với nội dung và điều khoản đã quy ước trong hợp đồng tái bảo hiểm cố định. Để phòng ngừa trường hợp công ty nhượng đưa những rủi ro dễ xảy ra tổn thất vào hợp đồng, nhà tái bảo hiểm phải nắm bắt thông tin, xem xét kỹ các rủi ro mà công ty nhượng đem tái bảo hiểm và thường xuyên theo dõi diễn biến của thoả ước mà mình đã ký kết. Công ty tái bảo hiểm cũng nên lựa chọn các công ty bảo hiểm đáng tin tưởng khi chấp nhận loại hợp đồng này. - Đối với công ty nhượng: Trường hợp công ty nhượng có nhiều đơn vị rủi ro cần đem tái bảo hiểm thì chi phí hành chính cho việc áp dụng hình thức này rất tốn kém. Ngoài ra, do bất lợi thế trong hình thức tái bảo hiểm lựa chọn - bắt buộc, các công ty tái bảo hiểm thường không thích ký kết loại hợp đồng này. Do đó, khi có đơn bảo hiểm giá trị cao, các công ty nhượng thường ít sự lựa chọn đối tác nhận tái và phải chào tái cho một số ít các nhà tái bảo hiểm có tiềm lực lớn và chỉ có họ mới có thể nhận các đơn hàng có giá trị cao. 1.1.2.3.3. Trường hợp áp dụng Hình thức này thường được áp dụng khi khả năng nhận tái bảo hiểm trong các hợp đồng số thành và mức dôi (xem phương thức tái bảo hiểm) đã không thể đáp ứng được. Nó cũng được áp dụng trong các trường hợp rủi ro giá trị lớn hoặc các dịch vụ mà hợp đồng tái bảo hiểm số thành và mức dôi không cho phép đưa vào 100% giới hạn trách nhiệm của hợp đồng. 12
  14. 1.1.3. Phương thức tái bảo hiểm 1.1.3.1. Phương thức tái bảo hiểm tỷ lệ 1.1.3.1.1. Khái niệm Tái bảo hiểm theo tỷ lệ hay tái bảo hiểm theo số tiền bảo hiểm là một phương thức tái bảo hiểm, trong đó trách nhiệm đối với đơn vị rủi ro, phí bảo hiểm, tiền bồi thường bảo hiểm được phân bố theo tỷ lệ đã thoả thuận trước giữa công ty nhượng và công ty tái bảo hiểm trên cơ sở số tiền được bảo hiểm. 1.1.3.1.2. Các dạng tái bảo hiểm theo tỷ lệ a. Tái bảo hiểm số thành - Khái niệm: Tái bảo hiểm số thành là phương thức tái bảo hiểm trong đó công ty nhượng buộc phải nhượng và công ty nhận buộc phải nhận một tỷ lệ (thường thể hiện dưới dạng %) đã được ấn định trước đối với tất cả các dịch vụ được bảo hiểm nằm trong phạm vi quy định của hợp đồng tái bảo hiểm đã ký kết giữa hai bên. Các hợp đồng tái bảo hiểm số thành thường nhấn mạnh đến tỷ lệ phân chia thoả thuận (tỷ lệ này cố định, không thay đổi dù rủi ro tốt hay xấu, lớn hay nhỏ) và hạn mức trách nhiệm nhận bảo hiểm (tức số tiền được bảo hiểm tối đa cho hợp đồng tái bảo hiểm). Ví dụ, hợp đồng ghi: “Hợp đồng tái số thành chấp nhận 70% cho mỗi rủi ro được bảo hiểm, nhưng không vượt quá 1.000.000 USD cho mỗi rủi ro”. Điều này có nghĩa là tỷ lệ phân chia thoả thuận là 70%, công ty tái bảo hiểm sẽ nhận tỷ lệ 70% cho mỗi rủi ro và công ty bảo hiểm giữ lại 30%. Tuy nhiên, công ty nhận tái bảo hiểm sẽ chỉ chịu trách nhiệm tối đa đến 700.000 USD cho mỗi rủi ro bởi hạn mức trách nhiệm nhận bảo hiểm là 1.000.000 USD cho mỗi rủi ro. - Ưu - Nhược điểm:  Ưu điểm: Đối với công ty nhượng tái bảo hiểm + Hợp đồng tái bảo hiểm số thành đơn giản, tỷ lệ nhượng tái, phí cũng như tổn thất được phân chia cố định theo một tỷ lệ, do đó thuận lợi trong việc quản lý, tính toán. Công ty bảo hiểm cũng chủ động, không phải lệ thuộc vào quyết định của công ty nhận như trong tái bảo hiểm tạm thời. 13
  15. + Phương thức này giúp giảm thiểu khối lượng công việc kế toán và báo cáo. Ngoài ra, do điều kiện về tạm giữ phí bảo hiểm có tỷ lệ cao hơn nên công ty nhượng có điều kiện tham gia vào nhiều đơn vị rủi ro mà vẫn có điều kiện sử dụng vốn nhàn rỗi để đầu tư vào việc khác. + Hoa hồng tái bảo hiểm cao hơn những thức tái bảo hiểm khác Đối với công tái nhận tái bảo hiểm + Nhận được sự dàn trải rủi ro tốt hơn: Do công ty nhượng không được lựa chọn rủi ro để tái bảo hiểm (tức là không được giữ lại phần nhiều khi rủi ro tốt và nhượng tái nhiều khi rủi ro xấu), công ty tái bảo hiểm có điều kiện tham gia vào mọi đơn vị rủi ro mà công ty nhượng nhận bảo hiểm. + Công ty tái bảo hiểm sẽ thu được tỷ lệ lợi nhuận cao hơn so với những hợp đồng tái bảo hiểm khác  Nhược điểm Đối với công ty nhượng tái bảo hiểm + Làm giảm phí giữ lại của các công ty nhượng: Do các công ty nhượng tái bảo hiểm phải chuyển tái bảo hiểm theo đúng tỷ lệ thoả thuận, cả những rủi ro nhỏ mà bản thân công ty có khả năng giữ lại cũng như những rủi ro tốt. + Không phải mọi rủi ro đều nằm trong phạm của hợp đồng tái số thành. Điều này đưa đến khả năng sai sót trong việc thu xếp tái và do đó cần thu xếp tái tạm thời thêm cho một vài rủi ro. Đối với công ty tái bảo hiểm + Công ty tái bảo hiểm phải trả hoa hồng tái cao hơn các loại dịch tái khác. Tuy nhiên có thể được bù đắp bằng việc thu lại lợi nhuận cao hơn. - Trường hợp áp dụng + Khi bắt đầu triển khai bảo hiểm một nghiệp vụ mới, chưa có kinh nghiệm và thiếu hiểu biết, công ty bảo hiểm gốc sẽ sử dụng dịch vụ này như một cách để đảm bảo ổn định khả năng kinh doanh. Mặt khác, nhà tái bảo hiểm chia sẻ cùng vận may, rủi ro với công ty nhượng, do đó sẽ tích cực hơn trong việc hỗ trợ công ty bảo hiểm gốc về mặt kỹ thuật và chuyên môn. Đối với các công ty bảo hiểm “non trẻ” thì việc áp dụng dạng tái bảo hiểm số thành là rất phù hợp. 14
  16. + Khi muốn đơn giản hoá công việc theo dõi, thực hiện hợp đồng và chi phí cho các nghiệp vụ có số tiền bảo hiểm lớn và tương đối đồng nhất. + Khi công ty nhượng tái bảo hiểm có ý định thu xếp tái bảo hiểm dưới hình thức trao đổi dịch vụ lẫn nhau giữa công ty bảo hiểm này với công ty khác. Hợp đồng tái số thành là phương pháp hữu hiệu nhất cho việc chuyển dịch vụ này. Điều này cũng được áp dụng cho việc chuyển dịch vụ giữa tập đoàn bảo hiểm lớn cho công ty con. + Để nhằm mục đích giảm nhẹ nguy hiểm của công ty nhượng tái bảo hiểm đối với các hợp đồng bảo hiểm về rủi ro thiên tai. + Đối với loại nghiệp vụ mà phạm vi tác động và quy mô của tổn thất không chắc chắn, mặc dù các hợp đồng bảo hiểm loại này có thể có giới hạn trách nhiệm. [3] b. Tái bảo hiểm mức dôi - Khái niệm Tái bảo hiểm mức dôi là cách thức tái bảo hiểm cho những đơn vị rủi ro có giá trị vượt quá khả năng giữ lại của công ty nhượng. Nói cách khác, công ty bảo hiểm gốc quyết định giữ lại một tỷ lệ nhất định cho mỗi rủi ro được tính toán dựa trên tổn thất tài chính dự kiến và công ty tái bảo hiểm sẽ chấp nhận số tiền nhượng tái vượt quá mức giữ lại này. Nếu một công ty bảo hiểm chỉ tái bảo hiểm theo hợp đồng số thành, công ty đó sẽ thường xuyên phải sử dụng đến phương pháp tái bảo hiểm tạm thời khi đối mặt với những rủi ro có tầm cỡ lớn và giá trị rất cao. Vì vậy, công ty nhượng có thể thu xếp một hợp đồng mức dôi bên trên phần hợp đồng tái bảo hiểm số thành cơ bản, nhằm tăng ưu thế tái bảo hiểm tự động của mình. Trước khi ký kết một hợp đồng bảo hiểm mức dôi, đa số các công ty bảo hiểm gốc phải tính toán khả năng tổn thất tối đa có thể xảy ra bằng cách xem xét tất cả nguy cơ có liên quan đến rủi ro. Sau đó, công ty bảo hiểm gốc sẽ đưa ra một mức giữ lại nào đó và chỉ đem tái bảo hiểm những đơn vị rủi ro có giá trị vượt quá khả năng giữ lại đã ấn định. Mức tái bảo hiểm là phần chênh lệch giữa giá trị của rủi ro và mức giữ lại của công ty nhượng. 15
  17. Công ty bảo hiểm gốc có thể thu xếp việc tái bảo hiểm mức dôi theo nhiều lần. Mức độ chuyển tái bảo hiểm trong một hợp đồng tái bảo hiểm mức dôi được thể hiện bởi số lần. Mỗi lần tương đương với mức giữ lại của công ty bảo hiểm gốc. Như vậy mức độ chuyển tái bảo hiểm hợp đồng mức dôi sẽ được thể hiện như là một bội số của mức giữ lại của công ty nhượng. Tuy nhiên công ty nhượng tái bảo hiểm không bắt buộc phải sử dụng hết số lần đã đưa ra, điều này phụ thuộc hoàn toàn vào quyết định của công ty nhượng tái bảo hiểm. Ngày nay, rất hiếm khi các công ty sử dụng hợp đồng số thành để bảo vệ các nghiệp vụ chính của mình. Các hợp đồng mức dôi được áp dụng phổ biến hơn. - Ưu - Nhược điểm  Ưu điểm Đối với công ty bảo hiểm gốc + Công ty nhượng có thể nhận bảo hiểm cho những rủi ro có giá trị lớn hơn khả năng tài chính của mình nhưng vẫn đảm bảo mức giữ lại ổn định và sự cân bằng trong kinh doanh. + Công ty nhượng tái bảo hiểm thu được mức phí lớn do có điều kiện giữ lại một khối lượng kim ngạch bảo hiểm lớn trong khả năng giữ lại đã ấn định trước của mình mà không cần chia sẻ với công ty tái bảo hiểm như trong bảo hiểm số thành. + Đảm bảo ổn định và lợi nhuận cao: Vì hợp đồng tái mức đôi sẽ giữ lại phần lớn tỷ lệ rủi ro tốt và số tiền nhỏ của rủi ro kém, do vậy công ty bảo hiểm sẽ giữ lại lợi nhuận nhiều hơn. Đối với công ty tái bảo hiểm. + Mức hoa hồng nhượng tái mà công ty tái bảo hiểm phải trả cho công ty bảo hiểm gốc thấp.  Nhược điểm Đối với công ty bảo hiểm gốc + Hợp đồng tái bảo hiểm mức dôi quản lý phức tạp, chi phí hành chính tốn kém hơn hợp đồng tái bảo hiểm số thành. Mỗi rủi ro phải tính toán riêng biệt, điều này đòi hỏi sự hiểu biết và kinh nghiệm. 16
  18. + Vì những rủi ro được phân chia riêng rẽ, công ty bảo hiểm gốc phải sử dụng nhiều nhân lực, đặc biệt là đối với những nước không có điều kiện áp dụng máy tính điện tử. Thêm vào đó, nhiều lỗi trong việc tính toán phần nhượng tái có thể dẫn đến những tranh chấp trong hợp đồng tái bảo hiểm mức dôi. + Không phải tất cả mọi rủi ro đếu nằm trong phạm vi của hợp đồng tái bảo hiểm mức đôi. Do đó, công ty bảo hiểm có thể phải kết hợp thêm phương pháp tái tạm thời Đối với công ty tái bảo hiểm + Khó khăn trong việc bảo cân đối rủi ro khi nhận tái bảo hiểm. Trong nhiều trường hợp, tỷ lệ trách nhiệm và số phí thu của nhà tái bảo hiểm so với công ty nhượng là rất lớn, để cân bằng rủi ro đã nhận, công ty tái bảo hiểm phải nhận nhiều hợp đồng tái bảo hiểm khác nhau. Ngoài ra, nhà tái bảo hiểm có thể sử dụng các hình thức nhượng tái bảo hiểm thích hợp để cắt giảm những nguy hiểm vượt quá khả năng của mình. + Công ty bảo hiểm giữ phần lớn rủi ro tốt nên công ty tái bảo hiểm có thể sẽ phải nhận tỷ lệ lớn về rủi ro xấu. So sánh những điều trên thì công ty nhượng tái có nhiều thuận lợi hơn trong hợp đồng mức đôi. Một vài hạn chế gây cho công ty nhận tái những vấn đề nghiêm trọng. Do vậy, người ta sẽ khuyến nghị công ty nhượng tái nên thu xếp những hợp đồng tái số thành và mức dôi nhỏ. - Trường hợp áp dụng Tái bảo hiểm mức dôi là dạng tái bảo hiểm tỷ lệ cổ xưa và phổ biến nhất. Thông thường dạng này được sử dụng khi khối lượng dịch vụ gồm những rủi ro có giá trị bảo hiểm chênh lệch lớn. Tái bảo hiểm mức dôi thường được áp dụng nhiều nhất đối với các nghiệp vụ bảo hiểm như cháy, tai nạn thân thể và bảo hiểm nhân thọ; ngoài ra còn được áp dụng với các nghiệp vụ khác như bảo hiểm vận chuyển, trộm cắp, tín dụng… 17
  19. 1.1.3.2. Phương thức tái bảo hiểm phi tỷ lệ 1.1.3.2.1. Khái niệm Tái bảo hiểm phi tỷ lệ hay tái bảo hiểm theo mức bồi thường bảo hiểm là một phương thức tái bảo hiểm, trong đó công ty nhượng tái bảo hiểm ấn định giới hạn bồi thường bằng một số tiền cụ thể mà họ có thể gánh chịu đối với tổn thất, giới hạn này được gọi là mức giữ lại của công ty bảo hiểm. Công ty tái bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm cho những tổn thất vượt quá hạn mức giới hạn đã thoả thuận. Sự khác biệt giữa tái bảo hiểm theo tỷ lệ và tái bảo hiểm phi tỷ lệ là: Tái bảo hiểm theo tỷ lệ căn cứ vào một mức tỷ lệ nhất định của số tiền được bảo hiểm ( tức giá trị đối tượng chịu rủi ro), trong khi tái bảo hiểm phi tỷ lệ dựa trên giới hạn gánh chịu những tổn thất có thể sảy ra của công ty bảo hiểm gốc. Phương thức tái bảo hiểm phi tỷ lệ bảo vệ trực tiếp cho công ty bảo hiểm gốc khỏi những tổn thất lớn, tổn thất tích tụ hay những tổn thất trong một rủi ro. 1.1.3.2.2. Các dạng tái bảo hiểm phi tỷ lệ a. Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường - Khái niệm Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường là phương thức trong đó các công ty tái bảo hiểm và công ty bảo hiểm gốc cam kết rằng: Nếu có tổn thất phát sinh từ rủi ro hay sự cố, công ty bảo hiểm gốc sẽ có trách nhiệm thanh toán đầu tiên một số tiền giới hạn (đã thoả thuận trước). Nếu tổn thất này vượt quá số tiền giới hạn trên thì công ty tái bảo hiểm sẽ phải bồi thường chỗ còn thiếu đó. Nói cách khác, trong hợp đồng tái bảo hiểm vượt mức tổn thất, công ty tái bảo hiểm sẽ trả bồi thường cho những tổn thất vượt quá giới hạn mức giữ lại của công ty bảo hiểm. Công ty bảo hiểm gốc áp dụng hợp đồng tái bảo hiểm vượt mức bồi thường nhằm giới hạn mức bồi thường tổn thất cực đại mà công ty phải chịu khi tổn thất sảy ra. - Ưu - Nhược điểm  Ưu điểm + Trong phương thức này, công ty nhượng tái bảo hiểm được quyền quyết định mức trách nhiệm tối đa phải bồi thường cho mỗi rủi ro hoặc sự cố sau khi đã 18
  20. tính toán chi phí bảo hiểm thu được từ nghiệp vụ bảo hiểm gốc và thống kê tổn thất trong nhiều năm liền. Điều này giúp công ty nhượng tái đảm bảo sự ổn định về tài chính ngay cả khi có nhiều đối tượng cùng bị tổn thất một lúc.  Nhược điểm + Đối với công ty nhận tái: Thông thường phí tái bảo hiểm phải trả ngay vào lúc bắt đầu hợp đồng hoặc phải đặt tiền đặt cọc tương đương với số phí đó. + Đối với công ty nhượng tái: Hợp đồng này cũng gây ra sức ép về mặt tài chính cho công ty nhượng tái bảo hiểm. Công ty nhượng tái bảo hiểm phải tính toán để đưa ra mức tự bồi thường hợp lý cho công ty nhận tái có thể chấp nhận và tránh mất đi khoản phí tái bảo hiểm đáng kể. - Trường hợp áp dụng + Thường được áp dụng đối với các loại nghiệp vụ tái bảo hiểm về tài sản - những nghiệp vụ thường bị tổn thất do thiên tai (tổn thất có tính chất thảm hoạ khốc liệt). Ít áp dụng cho các loại nghiệp vụ về trách nhiệm. + Đối với tái bảo hiểm hàng hải, thường áp dụng cho nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá, bảo hiểm hàng và tàu kết hợp, ít áp dụng với nghiệp vụ tái bảo hiểm thân tàu riêng biệt. b. Tái bảo hiểm vượt tỷ lệ bồi thường - Khái niệm Tái bảo hiểm vượt tỷ lệ bồi thường là dạng tái bảo hiểm trong đó công ty tái bảo hiểm chỉ có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp toàn bộ tổn thất công ty nhượng bảo hiểm chịu bồi thường vượt quá tỷ lệ hoặc một mức tiền định ấn trước. Tỷ lệ bồi thường này phải được quy định để giúp công ty nhượng tái có thể chống lại sự gia tăng đột biến của tỷ lệ bồi thường trong một ngành bảo hiểm hay một dạng dịch vụ bảo hiểm nào đó trong một thời gian quy định, bất luận tình trạng đó do nguyên nhân nào gây ra. - Ưu - Nhược điểm Tái bảo hiểm vượt quá tỷ lệ bồi thường nhằm mục đích bảo vệ cho công ty nhượng tái bảo tránh một sự gia tăng đột biến của tỷ lệ bồi thường trong một ngành bảo hiểm hay một dạng dịch vụ bảo hiểm nào đó trong một thời gian quy định, bất 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản