intTypePromotion=1
ADSENSE

Khóa luận tốt nghiệp: Xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ cơ hội và thách thức

Chia sẻ: Vdfv Vdfv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:103

109
lượt xem
17
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Một số vấn đề lý luận chung về xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam. Thực trạng xây dựng chiến lược xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam. Một số giải pháp cụ thể để xây dựng chiến lược xuất khẩu tại các doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ cơ hội và thách thức

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ Đ À O TẠO ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G FOR£IGN TTMDE UNIVERiiry K H Ó A JJJẬX TỐT UrGmỆP ề tài: XUÃT KHÂU HÀNG MAY MẶC VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ Cơ HÔI VÀ THÁCH THỨC Giáo viên hướng dẩn : PGS-TS. NGUYỄN N H Ư TIẾN Người thục hiện : NGUYÊN THỊ LAN P H Ư Ơ N G Lớp : A U K40C L noụỉ ị y HẢ NỘI - 2005
  2. Ờífwá luân, ừií nợ/tié/Ị MỤC LỤC Trang LÒI N Ó I Đ Ầ U Ì C H Ư Ơ N G ì: K H Á I Q U Á T V Ề TÌNH H Ì N H SẢN X U Ấ T V À X U Ấ T K H Ẩ U H À N G M A Y M Ặ C VIỆT N A M 4 1. Tinh hình sản xuất 4 Ì. Ì Tổ chức sản xuất 4 1.2 M á y móc, thiết bị công nghệ 5 1.3 Nguyên phụ liệu 6 1.4 Năng lực sản xuất 8 2. Tinh hình xuất khấu 9 2.1 Cơ cấu thị trường 11 2.1.1 Thị trường nội địa l i 2.1.2. Thị trường xuất khẩu l i 2.2 C ơ cấu mặt hàng xuất khẩu 18 2.4 Phương thức xuất khẩu 19 2.4.1 Gia công xuất khẩu 19 2.4.2 Xuất khẩu trực tiếp 21 3. Những tổn tại của ngành may Việt Nam 22 3.1 Điểm yếu đầi với doanh nghiệp: 22 3.2 Điểm yếu của sản phẩm: 23 C H Ư Ơ N G l i : THỊ T R Ư Ờ N G M Ỹ - cơ HỘI V À T H Á C H T H Ứ C V Ó I H À N G M A Y M Ặ C VIỆT NAM 24 1 Khái quát về thị trường m a y mặc M ỹ . 24 Ì. Ì Đặc điểm nhu cầu thị trường may mặc 24 Ì .2 Thị hiếu tiêu dùng 26 1.3 Các nước nhậpkhẩu chính 28 1.4 Những quy định về pháp lý đầi với hàng may mặc nhập khẩu vào Hoa Kỳ 29 j¥
  3. M/ưiá luân,tótMẠffi,iêýi, 1.4.1 Quy định về hạn ngạch 30 1.4.2 Quy định về visa đối với hàng dệt may 32 1.4.3 Quy định về xuất xứ (C/O) 33 1.4.4 Các hệ thống luật khác 33 2. Tinh hình xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam sang thị trường M ỹ trong thời gian qua 34 2.1 C ơ cấu mặt hàng may mặc xuất khẩu 34 2.2 K i m ngạch xuất khẩu 35 3. C ơ hội và thách thức 41 3.1 Cơ hội 41 3.1.1 Nhu cẩu nhập khẩu hàng may mặc của thị trường M ỹ lớn 41 3.1.2 Hệ thống chính trị, kinh tế và xã hội ổn định 43 3.1.3 Chính sách m ở cợa hội nhập và sự quan tâm của Nhà nước 44 3.1.4. Quan hệ chính trị và thương mại Việt - M ỹ ngày càng phát triển theo chiểu hướng tích cực 46 3.1.5 Hưởng lợi từ Hiệp định thương mại song phương Việt - M ỹ 48 3.1.6 Sự phát triển với tốc độ cao của ngành sản xuất hàng may mặc 50 3.1.7.Tiềm năng lao động sẩn có 51 3.2. Thách thức 53 3.2. Ì Diễn biến thị trường thế giới có nhiều biến động bất lợi 53 3.2.2 Hệ thống pháp luật M ỹ phức tạp 54 3.2.3 Sức ép cạnh tranh 55 3.2.4 Tiếp tục bị áp hạn ngạch 58 3.2.5 Bất cập lúng túng trong quản lý nhà nước về hạn ngạch 59 3.2.6 Sự phát triển không cân đối giữa ngành dệt và ngành may 60 3.2.7 Năng lực cạnh tranh còn hạn chế 61 3.2.8 Thiếu lao động, nhân lực có tay nghề 63 3.2.9 Tính liên kết ngành yếu 66 C H Ư Ơ N G ni: MỘT số GIẢI PHÁP NHAM ĐAY MẠNH XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG MỸ 70 JVỹUỹễn Mị SEan. ỉỹỉuừínỹ - .du - ơko %
  4. M/ưiá ít lân, lối nự/iiêfi Ì. Quan điểm cơ bản trong định hướng xuất khẩu hàng may mạc Việt Nam 70 2. M ộ t số định hướng lớn 72 3. Giải pháp 73 3.1 Về phía Nhà nước 73 3.1.1 Đ ẩ y nhanh qua trình đàm phán gia nhập W T O 73 3.1.2 Đ ấ u tranh giành GSP của M ỹ 74 3.1.3 Cải cách thủ tục hành chính, xây dựng cơ chế phân bổ hạn ngạch họp lý 75 3. Ì .4 Hoàn thiện hệ thống luật pháp Việt Nam 80 3.1.5 H ỗ trọ doanh nghiệp trong việc tìm kiếm thông tin v thị trường ề và các vấn đề liên quan 81 3.1.6 Có chính sách phát triển ngành dệt và các ngành công nghiệp phụ trọ 82 3.2 Về phía hiệp hội 83 3.3 Về phía doanh nghiệp 84 3.3.1 Chủ động sáng tạo tìm mọi cách thâm nhập thị trường M ỹ 84 3.3.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh cua sản phẩm 86 3.3.3 Tích cực tìm hiểu về hệ thống luật pháp M ỹ 90 3.3.4 Đào tạo nguồn nhân lực ú 91 3.3.5 Tàng cường sử dụng các phương tiện thương mại điện tử trong giao dịch 92 3.3.6 Tăng cường liên kết trong sản xuất 93 KẾT LUẬN 95 TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O 96 j¥
  5. •'Khoaluân ỉỉìỉ ìtợ/tiề/t Jíằi nái đầu Q"kựi; tiễn qua trình đì lèn eủa eÓỂ tiỂẩéé ũầôttạ ỉtạ/iiêp mài (QU-Qs) đã chứng, minh.: eồnạ. nạhiêp hoa, hiện đại ít tì tí phát hắt đầu từ eỗnự ntjấùỀfi nhe, ft'f)ttí/ đá, ngành cồng, /iạ/tỉêp lăn xuôi hàng. titatẬ múc oái (Tỉnh hướng, xuất khứu luôn có nhiều đét tụ ụép. tích cực chó Lư phát triển của nền kinh lê' trottạ. giai đởtui đầu eôttạ ttợ/tỉệp hiìú đát nước Oệt r may. ^ỳiệt otiitn không, phái /à tuột nỢẨỉựl lệ. &ừ đại hội O^) đèn đại hội 3(%>, ^Đảnụ ta luân nhẩn tttítít/t tầm r f( lí ít ti tvỊMtạ, eủa lĩấêe ehuụển đoi eữ cấu tiềtt kinh tè, trưng, đó tiêu rỏi phát hì i ti eênạ ti/Ị ít tép nhe., nhài ỉừ dệt maụ oà da tấìày... đầu tư hiên đai hoa day. thu lấ in sán xuôi, e/tut/êtt tia ti oiỀe. gia cồnụ .... tang. oiêe mua nạuụên trật liệu ĩtê sản xuất ỉtiittợ yatâỉ khẩu, í'f)i ft
  6. > Jlỉwú ù tăn tết nợ/ùê/t ma lị mãi' iíinạ Tỉùoa 3Cụ, troi tạ tĩủi tiả/n (Ịtin đâự luồn dẫn đầu trtìttạ ếồ eáe. thị trườnạ chủ ụêu, năm 2004 đạt 2.47 fậ
  7. ýUuìá luân ic% nợ/ùê/t Olạ/ìài phần mồ đầu oà két luận, nội du/tạ đê tài đứđe chia iàttt hu diu í) ti ụ: &tií'tf»iạ^ 3: ỌChắi quát oề tình kình lún xuôi oà xuất khau hàng matẬ tnáe. 'UỉỀi Qtatn tr&nụ. thãi (Ị ỉ li í Ị qua (phướng, Ó7Õ7: &hị teưệnạ 7ôfìu ~Kìf - ^ẨÍ hài tút thánh thuê oái hàng. mẨiụ, mùa xưàt UI tít ít (ĩỳìèt Qtnm ệHiưđng, : Mót Sú giải pỉtáp nhằm đẩy. mạnh xuất khâu hăng tnaự. mác á tỉ tư/ thì truồng, JìtẬ trứng, thòi gian tói ^/)f) hạn chi vỉ mát thòi gian, tài liêu tham khảo vũ lì (Ị như túỉti kiêu biết thục tê nên đề tài Uító tránh khải những sai sót túi Uỉùêtu khuụỉí 0Ể tuột nội dung,. @hfr nên é rái mong. nhận ĩttựU' nhữnạ lị kiên nhăn xét, ụófì ậ. quý háu của các thầy eê ạiátì lứt hạn đác. @uồi càng,, em muôn hài/, tó lồng, biết tín chán thành sâu suê tối thầy. ạìắt), r píị£ — QUịuụễn QUitể £7/V«, người đã UưỔtUỊ dẫn tán tình đe Viết có thè hoàn thành tết ỉùti lùỀt nài/, đĩ) ti tị. thòi em muốn ittiọe qui ỈM cảm đu tồi các eà, chú cán hê piiồttạ C&tyOC ữanạ tĩu KỊ tự ÙỊt mát/r
  8. •'J{/wá/nân /tì/ nợ/iiê/i CHƯƠNG ì K H Á I Q U Á T V Ế TÌNH H Ì N H SẢN XUẤT V À XUẤT KHAU N G À N H MAY M Ặ C VIỆT NAM 1. Tình hình sản xuất hàng may mặc Dệt và may là ngành công nghiệp truyền thống có từ lâu đời của dãn tộc ta. Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam ngồi bên khung cửi từ xưa đã đi vào thơ ca nhạc hoa. Tuy nhiên một thời sản xuất thủ công nay đã dần lùi vào quá khứ, m á y m ó c công nghệ hiện đại đang thay thế sức lao động của con người. Từ khi đổi mựi, mở cửa nền kinh tế, ngành dệt, may không ngừng phát triển cả về thế và lực, có nhiều đóng góp to lựn vào sự phát triển của nền kinh tế, xã hội nưực nhà. Cũng như nhiều nưực khác trên thế giựi, ngành dệt may Việt Nam được chia làm hai tiếu ngành cơ bản là dệt và may. Phạm v i đề tài này chi nghiên cứu ngành may Việt Nam bởi xuất khẩu hàng may mặc g i ữ vai trò chủ đạo trong hoạt động xuất khẩu dệt may của Việt Nam (chiếm tựi 9 0 % ) . Trưực khi đề cập đến thực trạng xuất khẩu, thời cơ và thách thức đối vựi ngành may mặc Việt Nam, chúng ta cần phải điểm qua về tình hình sản xuất bởi một lẽ quan trọng, sản xuất là cơ sở hình thành xuất khẩu theo nguyên tắc: sản xuất - tiêu thụ trong nưực - xuất khẩu. 1.1. Tổ chức sản xuất Tính đến nay, toàn ngành may có khoảng hơn 900 doanh nghiệp, trong đó có 180 doanh nghiệp Nhà nưực, 460 Công ty TNHH, công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân cùng hơn 300 doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nưực ngoài.. Hầu hết các công ty lựn tập trung ở các thành phố lựn như H à Nội, Thành phố Hổ Chí Minh, Đ à Nang... Nếu không kể các cơ sở tư nhân thì khu vực Nam Bộ tập trang phần lựn các cơ sở may và chiếm tựi 50-60% sản lượng, vùng châu thổ sông Hổng chiếm 3 0 % còn khu vực miền Trung chỉ có xấp xỉ 10%. jVỹWýên Õĩự San .ỹ/irMtỹ - .đi/ - .'JÍ40 9D 4
  9. Tổng công ty dệt may Việt Nam (Vinatex) là đơn vị nhà nước gồm 73 thành viên, trong đó có 46 doanh nghiệp may. Hiện Vinatex đang hoàn tất m ọ i thủ tục để thành lập tập đoàn kinh tế, một m ô hình m ớ i ờ Việt Nam. Đặc thù của ngành sản xuất này là cần hàm lưởng lao động lớn, cho nên nó không chỉ đáp ứng một trong ba nhu cầu thiết yếu của con người (ăn - mặc - ở) m à còn góp phần giải quyết công ăn việc làm cho xã hội. Ngành may hiện đang thu hút hơn 2 triệu lao động, phần lớn công nhân may đều từ các tỉnh đổ về. Đ ờ i sống của người công nhân trong các doanh nghiệp may ngày càng đưởc cải thiện. Nếu như năm 2003, thu nhập bình quân của người lao động trong các công ty may khoảng 800.000 đồng/tháng thì đến nay con số đó đã đưởc nâng lên Ì triệu đổng. Riêng Vinatex mức lương trung bình của công nhân khoảng 1,2 triệu đồng/tháng. Đây là những dấu hiệu đáng mừng cho thấy ngành may đang ngày một phát triển, "ăn nên làm ra". Mặc dù ra đời sau so với ngành dệt nhưng tốc độ tâng trưởng của ngành may đang vưởt xa ngành dệt. 1.2. M á y móc, thiết bị và công nghệ Một trong những vấn đề chủ chốt quyết định năng suất, chất lưởng của sản phẩm may mặc là trang thiết bị, máy móc, công nghệ phục vụ cho sản xuất. Trong những năm gần đây, trang thiết bị ngành may đã tăng nhanh cả về số lưởng và chất lưởng, từ máy đạp chân C22 của Liên X ô (cũ), máy 8322 của Đức đến máy Juki của Nhật và FFAP nhập khẩu từ Đức, đáng chú ý là máy của hãng Juki (Nhật Bản) với tốc độ quay lớn, khoảng 4000-5000 vòng/phút, hệ thống bơm dầu tự động đảm bảo yêu cầu vệ sinh công nghiệp. Để đáp ứng yêu cầu chất lưởng sàn phẩm, công nghệ may cũng nhanh chóng đưởc nâng cấp, các dây chuyền sản xuất đưởc bố trí theo quy m ô vừa phải, gọn nhẹ (25 máy) với khoảng 34-37 lao động, có nhân viên kiểm tra thường xuyên để có thể phát hiện và chấn chỉnh ngay sai sót. Các công đoạn JỲỳufễn dỉụ San Mưưmỵ - - ơứo
  10. •%/ưiá luân /đ nự/iiêẠ đều được thực hiện trên dây chuyền thiết bị đổng bộ và hiện đại. Công việc giác mẫu sản phẩm tiến hành trên máy v i tính, đảm bảo độ chính xác cao và hiệu quả lớn hơn. Công đoạn cắt sử dụng thiết bị trải vải lăn đẩy thay thế kiểu cất thỉ công truyền thống, cất xong, mẫu sẽ được chuyển xuống phân xưởng may, ở đây việc lại mũi, cắt chỉ đều được thực hiện bằng m á y điện tử tự động. Thao tác là sản phẩm được lấp đặt bàn là hơi tự động hoặc treo phun nước. N h ư vậy từ lúc bắt đầu cho tới khi kết thúc quy trình sản xuất, tất cả đều được tiến hành bằng m á y móc có tính chuyên m ô n hoa cao. N h ờ được trang bị máy móc hiện đại nên năng suất lao động, chất lượng sản phẩm cỉa các doanh nghiệp may đã được nâng lên một bước. Nhìn chung, trang thiết bị máy móc trong ngành may đã được nâng cấp so với chính chúng ta trước đây và so với ngành dệt nhưng vẫn còn thua kém nhiều nước đang phát triển trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan, Malayxia... 1.3. Nguyên p h ụ liệu Đ ế n nay, mặc dù ngành dệt trong nước đã có nhiều cố gắng cải thiện nâng cao chất lượng vải nội địa nhưng cũng chỉ mới đáp ứng được 2 0 - 2 5 % nhu cầu đầu vào cho ngành may, phần lớn nguyên liệu vải sử dụng cho sản xuất hàng may mặc xuất khẩu đang phải nhập khẩu từ nước ngoài. Theo số liệu cỉa Tổng công ty dệt may Việt Nam, tỷ lệ vải trong nước sử dụng trong các doanh nghiệp may trực thuộc Vinatext chỉ mới dừng lại ở 2 . 1 % : ÂTauuễn dìu'lanễPítươna - -
  11. •'K/ựìúluân Ui? nr/Aiê/i Bảng 1: Tỷ lệ v ả i nhập ngoại của V i n a t e x SÍT Loại vải Tỷ lệ vải nhập (%) Tỷ lệ vải nội địa (%) 1 Vải may áo jacket 99,06 0,94 2 Vải may quần 94,05 5,95 3 Vải may áo sơ mi 95,44 4,56 4 Vải Denim 100 0 5 Vải khác 98,46 1,54 Tổng 97,9 2,1 (Nguồn: Vinatext - Cung cấp qua khảo sát) Thực tế này xuất phát từ những yếu kém của ngành dệt: chất lượng vải sản xuất trong nước thấp, tỷ lệ l ứ i cao, nhiều thông số kỹ thuật không đáp ứng được tiêu chuẩn đặt ra, độ bền màu, độ co dãn kém. M ộ t số mặt hàng cao cấp đòi hỏi sử dụng loại vải chất lượng cao như áo jacket phải may bằng vải microfiber tráng nhựa, các nhà máy dệt của chúng ta chưa có máy m ó c thiết bị chuyên dụng để sản xuất loại vải này, cho nên nhập khẩu là điểu tất yếu. Mặt khác, hiện đang tồn tại một nghịch lý: giá của vải nội địa thường cao hơn vải nhập khẩu, điểu đó được thể hiện ví dụ sau: ở Bảng 2: So sánh giá v ả i n ộ i địa vói giá v ả i n h ậ p ngoại Giá hàng nội địa Giá hàng nhập Loại vải (USD/m) (USD/m) Vải Poliester lót áo Jacket 0,6 0,45 Vải cotton trọng lượng 300g/ m 2 2,4 2,1 (Nguồn: Tống công ty dệt may Việt Nam) V ả i sản xuất trong nước đắt hơn bởi nguyên liệu cho ngành dệt chúng ta cũng phải nhập khẩu vì trong nước không đáp ứng đủ. Ngoài ra phương thức mua bán với các nhà sản xuất vải cũng không thuận tiện: yêu cầu thanh toán trước k h i giao hàng 100%, không đảm bảo thời gian giao hàng. Xuất phát từ những lý do trên nên bên đặt gia công thưởng yêu cầu doanh nghiệp Việt Nam sản xuất theo loại vải m à họ cung cấp. jVỳuỹễn dìự San MrMtỹ - .é// - Ờíío ¥ 7
  12. •'Ẩ/ưiá/nân ừiĩ nợ/tiê/i Về phụ liệu, trước đây hâu như chúng ta phải nhập khẩu 1 0 0 % thì nay trong nước đã sản xuất được nhiều loại: chỉ may, chỉ cúc, khoa kéo, túi PE, bìa cứng, khoanh nơ cổ, bông tấm làm cốt áo rét, mex... với chất lượng cao. N h ờ vậy đã giảm bớt được chi phí sản xuất, góp phần tạo nên thương hiệu riêng cho hàng may mặc Việt Nam. Tuy nhiên, hiện tại giá trở nhập khẩu nguyên phụ liệu của ngành may vẫn đang ở mức cao: vải khoảng 2 tỷ USD/năm, phụ liệu 2,3 tỷ USD/nãm. Khó khăn về nguồn nguyên phụ liệu đầu vào sẽ cản trở khả năng cạnh tranh của hàng may mặc Việt Nam trước xu t h ế tự đo hoa thương mại quốc tế. 1.4. Năng lực sản xuất V ớ i cơ sở vật chất kỹ thuật và lực lượng lao động hiện có, các doanh nghiệp may Việt Nam có thể sản xuất trung bình 400 triệu sản phẩm m ỗ i năm. Các doanh nghiệp trong ngành đang nỗ lực không ngừng trong việc nâng cao năng suất lao động, có thể thấy rõ sự cố gắng đó qua số liệu tổng hợp cua các đơn vở thành viên thuộc Tống công ty dệt may Việt Nam: Bảng 3: Năng lực sản xuất của ngành may Danh mục Đơn vở 1999 2000 2001 2002 2003 2004 SP dệt kim Triệu SP 30.2 25.3 38.54 29.1 29.6 48.7 Quần áo may sẩn TriệuSP 171.9 206.9 302.2 289.9 304.9 425.8 Tổng TriêuSP 202.1 232.2 340.74 319.0 334.5 574.5 (Nguồn: Báo cáo năng lực sản xuất Tổng công ty dệt may Việt Nam) Qua số liệu trên có thể thấy rằng tình hình sản xuất của ngành may nước ta đã có những bước trưởng thành rõ rệt. Thực vậy, sản lượng hàng may mặc năm 2002 mới chỉ ở mức 202. Ì triệu sản phẩm thì đến năm 2004 đã táng gần gấp 3 lần (574.5 triệu SP). Giá trở sản xuất công nghiệp tăng 3 9 % so với năm 2003, doanh thu tăng 2 5 % . Hầu hết các đơn vở may đểu có mức tâng trưởng cao, n ổ i bật là các doanh nghiệp lớn như May l o , May Nhà Bè, May Việt Tiến, May Chiến Thắng, May Đ ứ c Giang. /VjfUfễn &ĩự San Mưưitỹ - .đjj - Ờíậo vỏ
  13. •'J{/ioá{nân //lĩ n ỵ/ừệ/t Những năm gần đây số lượng các doanh nghiệp tư nhân hộ cá thê tham gia vào ngành may đang tăng nhanh về số lượng và giá trị sản phẩm. Đây là những thành phần kinh tế đóng góp rất tích cực vào sự phát triển chung của ngành may nước ta. Tuy nhiên, để đẩy mạnh việc thực hiện chiến lược hướng về xuất khẩu, các doanh nghiệp may Việt Nam cần tăng tốc hơn nữa trong việc đổi mới trang thiết bị công nghệ, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm để có đủ thế và lực vươn ra thị trưọng thế giới. 2. Tình hình xuất khẩu Sau nhiều năm phát triển với tỷ lệ tâng trưởng trung bình hàng năm 1 9 % , ngành công nghiệp may nước ta đã trở thành một trong những ngành quan trọng trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại với giá trị xuất khẩu tăng nhanh và ổn định trong thọi gian tương đối dài. Tỷ trọng xuất khẩu hàng may mặc ngày càng được nâng lên trong tổng k i m ngạch xuất khẩu của cả nước, (trong tổng k i m ngạch xuất khẩu dệt may, xuất khẩu may mặc chiếm 9 0 % , dệt chỉ có 1 0 % ) . Nhìn vào kết quả xuất khẩu trong bảng dưới đây, cho thấy xuất khẩu hàng may mạc nước ta đang phát triển với tốc độ tương đối nhanh. Những năm 95 về trước, xuất khẩu mặt hàng này còn chưa được chú trọng, năm 1994, k i m ngạch mới chỉ dừng ở con số 428,4 triệu USD. Nhưng chỉ m ư ọ i năm sau, tình thế đã xoay chuyển hoàn toàn. N ă m 2004 giá trị xuất khẩu ngành dệt may đạt 4.375 triệu USD, trong đó ngành may đạt 3937.5 triệu USD, gấp hơn l o lần so với năm 1994. Tỷ trọng của ngành trong cơ cấu xuất khẩu chung của toàn bộ nền kinh tế từ 1 1 % năm 94 tăng vọt lên 1 9 % năm 2003. T ừ năm 2003, mặc dù gặp nhiều khó khăn với vấn đề hạn ngạch nhưng chúng ta vẫn duy trì được tý trọng xuất khẩu ( giá trị tuyệt đối năm 2004 tăng 785 triệu USD so với năm 2003. Theo kết quả tổng hợp của Bộ Thương mại, 9 tháng đầu năm 2005, xuất khẩu mặt hàng này đã đạt 3.531 triệu USD. V ớ i đà phát triển mạnh đó, 5.2 tỷ USD dự kiến cho cả năm là một con số rất khả quan. d/ỹUỹển Õíự Tan MrMiỹ - .đjj - ờíio Sê 9
  14. •'J{/ựiá/.nân /ộ? )tợ/)iê/t Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam (1997-2004) (Triệu USD) 19% 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2ŨO* 2005* 7256 9 1 5 9361 1 , 0 ,8 150 1,0 1,0 1,0 100 500 700 1 , 7 25375 980 29,502 KNXK KNXK 1 1 0 1349 1 4 0 1 7 7 ,5 ,5 ,4 182 ,7 195 ,7 270 ,5 360 ,0 4385 520 ,0 Dạ m y a Tỷ tang () % 1. 58 1. 47 1. 55 152 17 1. 37 1.8 61 1.2 81 1728 1. 76 ị Nguồn: Hội đồng phát triền thương mại Hồng Rông) Xuất khẩu dệt may V i ệ t Nam giai đoạn 1996-2005 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Năm ị Năm 2005*: số liệu ước đạt) C ó thể khẳng định rằng có được thành tích trên là nhờ vào sự nỗ lực lớn của các doanh nghiệp trong ngành, vào sự quan tàm hỗ trợ của N h à nước và các Bộ ngành liên quan. Song, đánh giá một cách khách quan, chúng ta vẫn chưa khai thác hiệu quầ những lợi thế, tiềm nâng của ngành, ngành may Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần phầi tìm ra hướng giầi quyết nếu các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thế giới và muốn xây dựng thương hiệu mang tính quốc tế. ưtyapền &ỉự San SPỈuùtnỹ - ,éíí - Ờừo
  15. cfífu)á luân tđ >iff/if'êfi 2.1. Cơ cấu thị trường 2.1.1. Thị trường nội địa Thực hiện chiến lược đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và hướng về xuất khấu, sản phẩm ngành may nước ta chủ yếu tiêu thụ ở thị trường nước ngoài. Hiện nay, mảng thị trường nội địa với hơn 80 triệu dân đang bị bỏ ngỏ. Các doanh nghiệp may chủ yếu tập trung sản xuất gia công hàng xuất khẩu nên ít chú ý đến nhu cốu người tiêu dùng trong nước. Cho nên sản phẩm may mặc mới đáp ứng được 10-15% nhu cốu nội địa. Có lẽ chính sự "lãng quên " này là cơ h ộ i cho hàng may mặc cùa các nước khác tràn vào, chiếm lĩnh thị trường, nối bật là hàng Trung Quốc. Người dân thành thị có thu nhập cao thì ưa chuộng dùng "hàng hiệu", hàng nhập ngoại của Italia, Hàn Quốc. Con người có thu nhập thấp thì mua hàng chợ, chủ yếu là hàng Trung Quốc nhập lậu với giá ré. Đ ờ i sống người dân ngày một được cải thiện, nâng cao, nhu cốu mua sắm và tiêu dùng ngày càng tăng. Tiêu chí "người Việt Nam dùng hàng Việt Nam đang dốn được thực hiện. Nhận thức được điề này, gốn đây có một số u doanh nghiệp bắt đốu chú ý đến việc quay về thị trường trong nước, tuy nhiên con số này chưa nhiều. Thị trường tiêu dùng nội địa vẫn đang ở dạng tiề m năng chưa được khai thác hiệu quả. Các doanh nghiệp trong ngành cẩn định hướng lại chiến lược phát triển, kết hợp xuất khẩu với việc kinh doanh phục vụ nhu cốu trong nước. 2.1.2. Thị trường xuất khẩu Sự phát triển của ngành may Việt Nam những năm qua đã khẳng định được vai trò chủ lực của ngành trong xuất khẩu của nước ta và vị thế trên thị trường thế giới. Hàng may mặc Việt Nam đã có mạt ở 165 quốc gia và thâm nhập vào một số thị trường lớn đáp ứng những đơn hàng đòi h ỏ i cao vềchất lượng và số lượng. Nhiều nhóm / mặt hàng hạn ngạch phi hạn ngạch đang được đẩy mạnh xuất khẩu sang Hoa Kỳ góp phốn tăng giá trị xuất khẩu sang JỲỹUỹễn MỊ San M,rưny - .é// - Ờừo
  16. •ĩHẬựiá luân tất n ỵ/t iệ/i thị trường này. Bên cạnh đó nhiều thị trường khác như EU, Nhật Bản ... đã và đang được các doanh nghiệp tìm hiểu và khai thác. Bảng 5: C ơ cấu thị trường xuất k h ẩ u hàng may mạc V i ệ t N a m Đơn vị: Triệu USD Năm Thị trường X K 2001 2002 2003 2004 9 tháng 2005 Tổng 1962 2750 3600 4320 3500 EU 599 609 530 690 Nhật 616 588 490 530 Mỹ 49,5 881,3 2.364 2500 1500 ASEAN + nước khác 725,5 679,7 216 600 (Nguồn: Bộ Thương mại) Trước đây, hàng may mặc của Việt Nam thường xuất sang thị trường Nga và các nước Đông  u do quan hệ về chính trị và ngoại giao. Nhưng từ năm 91 trố lại đây thị trường xuất khẩu của ngành may nước ta đã được đa dạng hoa và chuyển hướng. Xuất khấu sang những nước bạn hàng thuộc khối Xã hội chủ nghĩa giảm, nhường chỗ cho thị trường các nước phát triển, điển hình cho ba Châu là EU, M ỹ và Nhật Bản. N h ư vậy, cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng may mặc đã có sự thay đổi theo chiều hướng tích cực. Thị trường các nước phát triển đang được đẩy mạnh xuất khẩu. Tuy nhiên, vài ba năm lại đây, xuất khấu sang thị trường Hoa Kỳ đã có bước bứt phá ngoạn mục, từ chỗ tỷ trọng chỉ chiếm 2 % trong tổng k i m ngạch xuất khẩu toàn ngành năm 2001 lên 3 2 % năm 2002 và đến 2004 đã g i ữ tỷ trọng áp đảo với 6 5 % , vượt lên dẫn đẩu trong ba thị trường xuất khẩu lớn của hàng may mặc V i ệ t Nam, vượt qua E U và Nhật Bản. Xem biểu đồ dưới đây để thấy rõ sự thay đổi đó: JỲỹUỹển . J/,Ị Ta n Mtmtỹ J - ,éjj - Ờíío
  17. Ờífwá luântó?nự/ứê/i Xuất khẩu dệt may n ă m 2001 • EU • Nhật • Mỹ • Khác Xuất khẩu dệt may n ă m 2002 • EU • Nhật • Mỹ • Khác Xuất khẩu dệt may n ă m 2003 • EU • Nhật • Mỹ • Khác Xuất khẩu dệt may n ă m 2004 • EU • Nhật • Mỹ • Khác lAỹUỹễn Mị Ian ỄP/uiVtoỹ - .đjj - Ờừo ( 13
  18. •íí/ỉưm luân ùữ nữ/tiê/i V à dưới đây chúng ta se lần lượt nghiên cứu một số dặc điểm khái quát của ba thị trường này •Thị trường E U EU là thị trường một thị trường tiêu thụ lớn gồm 25 nước thành viên. Một số quốc gia thuộc khối EU có lịch sử phát triển công nghiệp dệt may lâu đời, và được đánh giá là trung tâm thời trang của thế giới, nơi hội tụ cùa nhiều công ty thòi trang nổi tiếng như Fendi, Piere - Cardin, Dior, Yves Saint - Laurent... Ngành may của các nước thành viên EU chủ yếu sừn xuất các sừn phẩm may mặc cao cấp từ các loại sợi thiên nhiên như: tơ tằm, lụa, sợi tổng hợp. Trong những thập kỷ gần đây, do xu thế chuyển dịch sừn xuất hàng may mặc từ những nước phát triển sang những nước có l ợ i thế về lao động của ngành dệt may thế giới nên việc sàn xuất mặt hàng này ở các nước EU đã giừm xuống 6.8%. Liên kết sừn xuất giữa các nước thành viên EU với các quốc gia giàu tiềm năng về lao động ngày càng phát triển, nhất là các nước Châu Á, Việt Nam có nhãn hiệu Piere Cardin A n Phước là sự liên doanh sán xuất giữa Công ty may A n Phước với hãng thời trang Piere Cardin của Pháp. Ngoài ra, hình thức gia còng ở nước ngoài (OPT: Oversea Proccessing Trade) cũng là một xu hướng khá phổ biến. V ớ i số dân hơn 370 triệu người, mức tiêu thụ hàng may mặc ở thị trường này khá lớn, xấp xỉ 17 kg/người/năm. Do sừn xuất ở trong nước thu hẹp, nhu cầu tiêu dùng lại lớn nên lượng hàng may mặc hàng năm EU phừi nhập khẩu lên t ớ i 73 tỷ USD, chiếm 42,5% tổng k i m ngạch nhập khẩu mặt hàng này của thế giới, trong đó Đức nhập 24,8 tỷ USD; Pháp: 9,8 tỷ USD; Anh: 7,9 tỷ USD. Trong số mặt hàng nhập khẩu này, 10-15% là hàng tiêu dùng thông thường, còn 85-90% sử dụng theo mốt. Phần lớn hàng may mặc sừn xuất tại các nước E U lưu chuyến nội bộ trong khối hơn là xuất khẩu ra ngoài ( 6 8 % ) , tuy nhiên E U vẫn phừi nhập khẩu một lượng lớn hàng may mặc từ các nước Châu Á ưiỷuỹắt 9ỉụ San MtMtỹ - .đ/J - ơdo
  19. .'J{/ưiá /.nân /Ố/ >if//iif/i T ừ những n ă m đầu thập kỷ 80, hàng may mặc V i ệ t N a m bắt đẩu tiếp cận thị trường E U bằng con đường tiểu ngạch. Thời kỳ này k i m ngạch xuất khẩu còn thấp do hàng may mặc chúng ta chưa đưủc hường chế độ thuế quan phổ cập chung của E U (GSP) nên phải chịu thuế suất nhập khẩu cao. Xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam sang thị trường này đặc biệt phát triển mạnh từ sau Hiệp định buôn bán hàng dệt mayViệt Nam - E U đưủc ký kết (năm 1992, có hiệu lực năm 1993). Tốc độ tăng trưởng bình quân của giai đoạn này là 2 3 % . E U nổi tiếng là một thị trường tiêu thụ khó tính. Các nhà nhập khấu đòi hỏi cao về chất lưủng, mầu mã, thời gian giao hàng; các điều kiện thương mại nghiêm ngặt bởi mức bảo hộ nền sản xuất trong nước cao. Vưủt qua những trớ ngại trên, các doanh nghiệp may Việt Nam đã không ngừng cố gắng đẩy mạnh khai thác thị trường tiềm năng này, k i m ngạch xuất khẩu qua các năm đã đưủc cải thiện đáng kể: Bảng 6: Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào EU (1998-2004) (Đơn vị: Triệu USD) Năm Tổng K N X K vào EU Tốc độ tăng trưởng(%) Tỷ trọng (%) KNXK 1998 1,450 521 39 1999 1,747 555 7 32 2000 1,892 609 10 32 2001 1,975 599 -2 30 2002 2,750 553 -8 20 2003 3,600 530 -4 15 2004 4,320 609 15 14 (Nguồn: Báo cáo xuất khẩu - Tổng công ty dệt may Việt Nam) Nhìn vào bảng trên, rõ ràng xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường E U g i ữ vai trò quan trọng trong tổng k i m ngạch xuất khẩu toàn ngành. Suốt một thời gian dài từ 1998-2001, E U là thị trường xuất khẩu lớn nhất của ngành may Việt Nam với tỷ trọng cao và khá ổn định ( 3 0 % ) . Tuy nhiên, từ năm 2002 đến 2003 k i m ngạch xuất khẩu sang thị trường này đang có dấu hiệu giảm sút mạnh (giảm 8 % ) do sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn, đặc biệt là Trung /Vỳuỹên giạẤ'ar>ẽPiuătoỹ - .đ/1 - Mio
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2