
Luận án Tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục: Ảnh hưởng của xếp hạng đại học đến hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam
lượt xem 0
download

Luận án Tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục "Ảnh hưởng của xếp hạng đại học đến hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam" được nghiên cứu với mục tiêu: Nghiên cứu cơ sở lý luận về ảnh hưởng của XHĐH đến hoạt động NCKH của GV tại các CSGD ĐH ở Việt Nam; Xây dựng bộ công cụ đánh giá ảnh hưởng của XHĐH đến hoạt động NCKH của GV tại các CSGD ĐH ở Việt Nam; Đo lường mức độ ảnh hưởng của XHĐH đến hoạt động NCKH của GV tại các CSGD ĐH ở Việt Nam; Đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động NCKH và XHĐH của các CSGD ĐH ở Việt Nam.
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục: Ảnh hưởng của xếp hạng đại học đến hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam
- ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ĐỖ THỊ HOÀI VÂN ẢNH HƯỞNG CỦA XẾP HẠNG ĐẠI HỌC ĐẾN HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC Mã số: 9 14 01 15 Hà Nội, 2024
- ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ĐỖ THỊ HOÀI VÂN ẢNH HƯỞNG CỦA XẾP HẠNG ĐẠI HỌC ĐẾN HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC Mã số: 9 14 01 15 Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. Nguyễn Quý Thanh 2. TS. Lê Huy Tùng Hà Nội, 2024
- i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, luận án là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi. Các thông tin, dữ liệu, kết quả, kết luận và các đề xuất giải pháp trong nghiên cứu này được thực hiện theo quy trình nghiên cứu và đảm bảo tính khách quan, trung thực. Luận án không sao chép nội dung nghiên cứu của tác giả nào khác. Việc trích dẫn các nội dung nghiên cứu và ghi nguồn tài liệu tham khảo được tôi thực hiện đúng theo quy định. Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2024 Tác giả luận án Đỗ Thị Hoài Vân
- ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của rất nhiều cá nhân, đơn vị. Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS.TS. Nguyễn Quý Thanh và TS. Lê Huy Tùng, là hai người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, góp ý, quan tâm, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện để hoàn thành được luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Quý Thầy, Cô giảng viên, cán bộ Trường Đại học Giáo dục nói chung và Quý Thầy, Cô giảng viên, cán bộ Khoa Quản trị chất lượng nói riêng đã giảng dạy, cung cấp kiến thức, kỹ năng nghiên cứu tạo nền tảng lý luận để tôi hoàn thành được các học phần, các chuyên đề và nghiên cứu Luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn những góp ý, tư vấn và những lời khuyên chân thành, quý báu cũng như cung cấp các thông tin, tài liệu thứ cấp của Quý chuyên gia giúp tôi hoàn thiện luận án tốt nhất. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cán bộ, giảng viên các cơ sở giáo dục đại học đã tham gia phỏng vấn, thảo luận nhóm, khảo sát thử nghiệm và khảo sát chính thức một cách nhiệt tình, nghiêm túc trong suốt quá trình tôi thực hiện nghiên cứu này. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo Trường Đại học Văn Hiến, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM đã tạo điều kiện sắp xếp thời gian hợp lý cho tôi được công tác, cũng như tham gia học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành tốt chương trình học tập và nghiên cứu đề tài luận án của mình. Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2024 Tác giả luận án Đỗ Thị Hoài Vân
- iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC BẢNG vi DANH MỤC HÌNH ix DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 4 2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 4 2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 4 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 5 3.1. Đối tượng nghiên cứu 5 3.2. Khách thể nghiên cứu 5 4. Câu hỏi nghiên cứu 5 5. Giả thuyết nghiên cứu 5 6. Phạm vi nghiên cứu 5 6.1. Về nội dung nghiên cứu 5 6.2. Về phạm vi khảo sát 6 6.3. Về không gian nghiên cứu 6 6.4. Về phạm vi thời gian nghiên cứu 6 7. Phương pháp nghiên cứu 6 8. Đóng góp mới của luận án 7 8.1. Về lý luận 7 8.2. Về thực tiễn 8 9. Kết cấu của luận án 8 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 9 1.1. Cơ sở lý luận 9 1.1.1. Cơ sở lý luận về xếp hạng đại học 9 1.1.2. Hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên 21
- iv 1.1.3. Cơ chế ảnh hưởng của xếp hạng đại học đến hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên 31 1.2. Lý thuyết nền tảng 34 1.2.1. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) 34 1.2.2. Lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM) 36 1.2.3. Vận dụng mô hình PDCA 39 1.3. Tổng quan nghiên cứu 41 1.3.1. Tổng quan nghiên cứu về xếp hạng đại học 41 1.3.2. Tổng quan nghiên cứu về hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên 52 1.3.3. Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của xếp hạng đại học đến hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên 59 1.4. Những nội dung kế thừa cho luận án 68 1.5. Khoảng trống nghiên cứu 75 1.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất 75 Tiểu kết chương 1 77 CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 78 2.1. Thiết kế nghiên cứu của luận án 78 2.1.1. Cơ sở thiết kế nghiên cứu 78 2.1.2. Thiết kế nghiên cứu của luận án 79 2.1.3. Quy trình nghiên cứu 80 2.2. Tổ chức nghiên cứu 84 2.2.1. Xây dựng và đánh giá tính chuẩn của công cụ nghiên cứu 84 2.2.2. Mẫu nghiên cứu 105 2.2.3. Phân tích dữ liệu 108 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu 123 Tiểu kết chương 2 124 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 125 3.1. Mẫu khảo sát 125 3.2. Sự tham gia xếp hạng đại học của các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam 125 3.2.1. Các văn bản chiến lược, quy định về xếp hạng đại học của các cơ sở giáo dục đại học tham gia bảng xếp hạng đại học QS Asia University Rankings 125
- v 3.2.2. Kết quả xếp hạng đại học của các cơ sở giáo dục tham gia bảng xếp hạng QS Asia University Rankings 129 3.2.3. Kết quả nghiên cứu từ khảo sát và phỏng vấn sâu về hoạt động xếp hạng đại học của các cơ sở giáo dục đại học tham gia xếp hạng đại học 132 3.3. Hoạt động nghiên cứu khoa học của các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam tham gia QS Asia University Rankings 146 3.3.1. Một số văn bản quy định về nghiên cứu khoa học 146 3.3.3. Một số kết quả nghiên cứu khoa học của cơ sở giáo dục tham gia bảng xếp hạng QS Asia University Rankings 150 3.3.3. Kết quả nghiên cứu từ khảo sát và phỏng vấn sâu về hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên 150 3.4. Phân tích ảnh hưởng của xếp hạng đại học đến hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên 161 3.4.1. Đánh giá mô hình đo lường 162 3.4.2. Đánh giá mô hình cấu trúc 165 3.4.3. Kết quả ảnh hưởng của xếp hạng đại học đến hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên 169 3.5. Sự khác biệt về hoạt động NCKH của giảng viên ở các nhóm trường 174 Tiểu kết chương 3 180 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 181 1. Kết luận 181 2. Khuyến nghị 182 2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 182 2.2. Đối với các CSGD ĐH 183 2.3. Đối với các đơn vị phụ trách công tác NCKH và XHĐH 185 2.4. Đối với giảng viên 185 3. Hạn chế của nghiên cứu 186 4. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo 187 CÁC CÔNG TRÌNH NCKH CỦA TÁC GIẢ 188 TÀI LIỆU THAM KHẢO 189 PHỤ LỤC 212
- vi DANH MỤC BẢNG _Toc177592709 Bảng 1.1. Tổng hợp một số tiêu chí liên quan đến nghiên cứu khoa học của các bảng xếp hạng đại học trên thế giới 12 Bảng 1.2. Vận dụng dụng TRA vào nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng XHĐH đến hoạt động NCKH của GV 35 Bảng 1.3. Vận dụng dụng TQM vào nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng XHĐH đến hoạt động NCKH của GV 37 Bảng 1.4. Bảng đối sánh xếp hạng các CSGD ĐH (university ranking) và định hạng các CSGD ĐH (university rating) 49 Bảng 1.6. Bảng tổng hợp các nội dung kế thừa cho luận án 68 Bảng 2.1. Tổng hợp thang đo xếp hạng đại học 85 Bảng 2.2. Tổng hợp thang đo nhận thức về vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học và nhận thức về quá trình thực hiện nghiên cứu khoa học 87 Bảng 2.3. Tổng hợp thang đo hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên 89 Bảng 2.4. Kết quả tham vấn chuyên gia về các biến quan sát của yếu tố “Nhận thức về vai trò của xếp hạng đại học” 93 Bảng 2.5. Kết quả tham vấn chuyên gia về các biến quan sát của yếu tố “Nhận thức về chiến lược, kế hoạch xếp hạng đại học” 93 Bảng 2.6. Kết quả tham vấn chuyên gia về các biến quan sát của yếu tố “Nhận thức về quy định, chính sách xếp hạng đại học” 94 Bảng 2.7. Kết quả tham vấn chuyên gia về các biến quan sát của yếu tố “Nhận thức về hoạt động xếp hạng đại học” 95 Bảng 2.8. Bảng thang đo kết quả xếp hạng đại học 96 Bảng 2.9. Kết quả tham vấn chuyên gia về các biến quan sát của yếu tố “Nhận thức về vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học” 96 Bảng 2.10. Kết quả tham vấn chuyên gia về các biến quan sát của yếu tố “Nhận thức về quá trình thực hiện nghiên cứu khoa học” 97 Bảng 2.11. Kết quả tham vấn chuyên gia về các biến quan sát của yếu tố “Kết quả nghiên cứu khoa học” 98 Bảng 2.12. Kết quả tham vấn chuyên gia về các biến quan sát của yếu tố “Mức độ tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học” 99
- vii Bảng 2.13. Kế hoạch chi tiết về hoạt động và các mốc thời gian cần thực hiện nghiên cứu 101 Bảng 2.14. Kết quả phân tích độ thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 102 Bảng 2.15: Số lượng cơ sở giáo dục đại học Việt Nam tham gia các bảng xếp hạng uy tín thế giới giai đoạn 2020-2024 105 Bảng 2.16. Phân loại cơ sở giáo dục khảo sát theo vùng miền và loại hình 106 Bảng 2.17. Tổng hợp mẫu khảo sát theo cơ sở giáo dục đại học 108 Bảng 2.18. Kết quả Cronbach’s Alpha các thang đo 109 Bảng 2.19. Kết quả kiểm định EFA các biến độc lập 111 Bảng 2.20. Thông số đánh giá phân tích nhân tố khẳng định 113 Bảng 2.21. Kết quả độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích 115 Bảng 2.22: Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu 120 Bảng 3.1. Bảng trích lược nội dung liên quan đến XHĐH của các cơ sở giáo dục 127 Bảng 3.2. Thống kê số lượng cơ sở giáo dục được xếp hạng trên các bảng xếp hạng đại học uy tín trên thế giới 130 Bảng 3.3. Thống kê kết quả các tiêu chí theo QS Asia University Rankings của các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2022-2024 130 Bảng 3.4: Kết quả kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục và xếp hạng đại học 133 Bảng 3.5. Kết quả khảo sát nhận thức của giảng viên về vai trò của xếp hạng đại học 135 Bảng 3.6. Kết quả phỏng vấn giảng viên, cán bộ quản lý về thông tin xếp hạng của Nhà trường 137 Bảng 3.7. Kết quả khảo sát giảng viên về chiến lược, kế hoạch xếp hạng đại học của cơ sở giáo dục đại học 138 Bảng 3.8. Kết quả khảo sát giảng viên về các hình thức lấy ý kiến giảng viên về chiến lược, kế hoạch tham gia xếp hạng đại học 140 Bảng 3.9. Kết quả khảo sát về quy định và chính sách xếp hạng đại học ở giảng viên 142 Bảng 3.10. Kết quả khảo sát giảng viên về các hoạt động triển khai xếp hạng đại học 143 Bảng 3.11. Tổng hợp các văn bản pháp lý về hoạt động nghiên cứu khoa học 146
- viii Bảng 3.12. Bảng trích lược nội dung sứ mạng, tầm nhìn, kế hoạch chiến lược liên quan đến nghiên cứu khoa học của các cơ sở giáo dục đại học 148 Bảng 3.13. Thống kê kết quả các tiêu chí liên quan đến nghiên cứu khoa học của các cơ sở giáo dục đại học theo QS Asia University Rankings (2021-2024) 151 Bảng 3.14. Kết quả nghiên cứu khoa học theo dữ liệu hệ thống Scopus của các cơ sở giáo dục tham gia bảng xếp hạng QS Asia University Rankings 153 Bảng 3.15. Nhận thức của giảng viên về vai trò hoạt động nghiên cứu khoa học 155 Bảng 3.16. Kết quả khảo sát nhận thức về quy trình nghiên cứu khoa học của giảng viên 157 Bảng 3.17. Quy đổi thang đo mức độ tham gia hoạt động NCKH của giảng viên 159 Bảng 3.18. Kết quả khảo sát mức độ tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên 160 Bảng 3.19: Kết quả độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo 163 Bảng 3.20. Hệ số Heterotrait Monotrait Ratio (HTMT) 164 Bảng 3.21. Kết quả tác động trực tiếp của các mối quan hệ 167 Bảng 3.22. Tổng kết quả ảnh hưởng gián tiếp 167 Bảng 3.23. Thống kê mô tả hoạt động nghiên cứu khoa học ở giảng viên theo nhóm cơ sở giáo dục đại học công lập và tư thục 174 Bảng 3.24. Kết quả phân tích sự khác biệt về hoạt động nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế giữa các nhóm trường 175 Bảng 3.25. Thống kê mô tả hoạt động nghiên cứu khoa học quốc tế ở giảng viên theo nhóm trường 177 Bảng 3.26. Kết quả phân tích sự khác biệt về hoạt động nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế giữa các nhóm trường 177
- ix DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Biểu đồ tỉ lệ các chỉ số bảng xếp hạng QS Asia university rankings 11 Hình 1.2. Cơ chế ảnh hưởng của xếp hạng đại học đến hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên 32 Hình 1.3. Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA) 35 Hình 1.4. Bậc thang của khái niệm chất lượng theo Sallis (2014) 37 Hình 1.5. Mô hình cải tiến chất lượng theo PDCA 40 Hình 1.6. Quy trình đảm bảo chất lượng trong công tác xếp hạng đại học tại các cơ sở giáo dục đại học 41 Hình 1.7. Khung lý thuyết của Hazelkorn (2009) về tác động của xếp hạng đối với giáo dục đại học 44 Hình 1.8. Mô hình nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy GV thực hiện nghiên cứu và ảnh hưởng đến năng suất nghiên cứu 56 Hình 1.9. Mô hình năng suất tổng hợp dựa trên các thuộc tính quan trọng của từng cá nhân và đặc điểm thể chế 61 Hình 1.10. Mô hình hiệu ứng danh tiếng trong và ngoài bảng xếp hạng Safón, V. (2019) 63 Hình 1.11. Mô hình nghiên cứu 76 Hình 2.1. Mô hình thiết kế nghiên cứu hỗn hợp giải thích 78 Hình 2.2. Quy trình nghiên cứu 83 Hình 2.3. Quy trình thực hiện hỏi ý kiến chuyên gia xây dựng bảng hỏi 92 Hình 2.4. Kết quả phân tích CFA 114 Hình 3.1: Biểu đồ tỉ lệ về thâm niên công tác và trình độ của GV 125 Hình 3.2. Điểm trung bình các hoạt động xếp hạng đại học 132 Hình 3.3. Kết quả mô hình cấu trúc tuyến tính 166
- x DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT NGUYÊN 1. ARWU Academic Ranking of World Universities 2. CSGD Cơ sở giáo dục 3. ĐH Đại học 4. GDĐH Giáo dục đại học 5. GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo 6. GV Giảng viên 7. IREG International Ranking Expert Group 8. NCKH Nghiên cứu khoa học 9. QS Quacquarelli Symonds 10. THE Times Higher Education 11. TP Thành phố 12. TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh 13. UPM University peformance metrics 14. USNWR US News and World Report 15. XH Xếp hạng 16. XHĐH Xếp hạng đại học
- 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hệ thống xếp hạng (XH) lâu đời nhất là Carnegie Classification, được thành lập năm 1973 (Vernon, Balas, & Momani, 2018). Tuy nhiên, trong thời gian khoảng 30 năm gần đây, xếp hạng đại học (XHĐH) thu hút được sự quan tâm của các CSGD trong và ngoài nước (Shin & Toutkoushian, 2011; Hazelkorn, Loukkola, & Zhang, 2014; Anowar và cộng sự, 2015). So với các hoạt động giáo dục khác, thời gian chưa dài, nhưng hoạt động XHĐH thực sự đã tác động rất lớn đến thương hiệu các cơ sở giáo dục đại học (CSGD ĐH) (Safón, 2019; Kethüda, 2022). Trong giáo dục đại học (GDĐH) toàn cầu, hoạt động XHĐH yêu cầu các CSGD ĐH công bố chất lượng đào tạo đã nhận được sự quan tâm và chú ý của các bên liên quan (Deming và Figlio, 2016). Đây được đánh giá là tiêu chí có thể tiếp cận thuận lợi, nhanh chóng để các bên liên quan như người học, phụ huynh, đối tác, công ty, doanh nghiệp, đơn vị truyền thông, nhà tuyển dụng, giảng viên (GV), nhà nghiên cứu,... có căn cứ để tham khảo, quyết định và lựa chọn nơi học tập, hợp tác, đầu tư hay làm việc gắn bó lâu dài (Hazelkorn và cộng sự, 2014). Chính vì vậy, vị trí trên các bảng XH quốc tế hiện nay đang là mối quan tâm của nhiều CSGD ĐH và là một phần không thể thiếu trong bối cảnh GDĐH ngày nay (Millot, 2015). Theo Butler-Adam (2018), hiện nay trên thế giới có hơn 30 tổ chức XHĐH toàn cầu và hơn 31 quốc gia có tổ chức XHĐH theo tiêu chuẩn XH nội bộ. Các tổ chức XH theo tiêu chuẩn XH nội bộ/toàn cầu tập trung ở các quốc gia như: Úc, Canada, Chi Lê, Trung Quốc, Hồng Kông, Kazakhstan, Ý, Hà Lan, Peru, Ba Lan, Tây Ban Nha, Đài Loan, Ukraina, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ (Hazelkorn, 2017). Thực chất của XH trường ĐH là danh sách các nhóm trường ĐH được XH tương quan theo một loạt các chỉ số theo trật tự giảm dần (Usher và Savino, 2006). Tùy thuộc vào mục tiêu và quan điểm của bảng XH để xác định các trọng số cho từng tiêu chí về đào tạo, hợp tác quốc tế, tỷ lệ GV/sinh viên, NCKH,… (Anowar và cộng sự, 2015). Trong đó, NCKH luôn là tiêu chí chiếm tỷ trọng cao trong các chỉ số đánh giá của các bảng XHĐH (Vernon và cộng sự, 2018). Điều này cho thấy, yếu tố NCKH đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các CSGD có tên trong bảng XH hoặc nâng cao thứ hạng của mình (Paul Dana, 2001; El- Khawas, 2001; Nguyễn Minh Ngọc & Nguyễn Hoàng Tiến, 2021) và phù hợp với quan điểm sứ mệnh của một CSGD ĐH không chỉ truyền đạt, chuyển giao kiến thức mà còn tạo ra kiến thức mới thông qua NCKH và xuất bản khoa học (Clarke, 2007; Salamzadeh
- 2 và cộng sự, 2014). Đặc biệt, trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như ngày nay, hoạt động NCKH không chỉ dừng lại ở các công bố trong nước, mà còn mở rộng ra tới phạm vi quốc tế thông qua việc các bài báo, các sản phẩm, các công trình khoa học được công bố ở các tạp chí uy tín trên thế giới như các tạp chí thuộc danh mục ISI/Scopus, sở hữu trí tuệ IP (Intellectual Property), đồng thời hướng đến việc triển khai và phát triển các hoạt động đổi mới sáng tạo, gắn với sản xuất công nghiệp cũng như quốc tế hóa. NCKH phải sử dụng kết hợp cơ sở dữ liệu trong nước và quốc tế để đánh giá cả về số lượng và chất lượng (Nguyễn Hữu Đức, 2020). Ngoài việc duy trì những nghiên cứu truyền thống cần nghiên cứu áp dụng và phát triển hướng nghiên cứu hiện đại, phù hợp xu thế nhằm không chỉ phục vụ cho hoạt động giảng dạy và học tập của GV mà còn nhằm đạt được các tiêu chí trong bảng XH, từ đó nâng cao thứ hạng và số lượng các CSGD ĐH của một quốc gia trong bảng XH quốc tế. Ba tổ chức XH được đánh giá uy tín và có sức ảnh hưởng lớn trên thế giới là ARWU (Academic Ranking of World Universities), THE (Times Higher Education World University Rankings), QS (QS World University Rankings) và các tiêu chí XH của 3 bảng XH này được nhiều CSGD ĐH trên thế giới áp dụng (Sanoff và cộng sự, 2007; Hazelkorn, 2013; Hazelkorn và cộng sự, 2014; Selten, 2020; Komotar, 2021). Trong những năm gần đây, Việt Nam đã có các CSGD có tên trên ba bảng XH uy tín này và nhiều bảng XHĐH thế giới khác như Webometrics, SCImago Institutions Rankings, U.S. News,… Điều này phản ánh xu thế phát triển của GDĐH Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh về chất lượng, uy tín và hội nhập toàn cầu. Tại Điều 9 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành thông qua đã nêu rõ: “CSGD ĐH chủ động lựa chọn, tham gia các bảng XH có uy tín trong nước, quốc tế”. Tham gia hoạt động XHĐH quốc tế là từng bước hội nhập và toàn cầu hóa ngành giáo dục (Büşra, Erman & Ezgi, 2016), định vị hệ thống GDĐH của các quốc gia (Bùi Vũ Anh, 2021). Từ đây, giúp các CSGD ĐH Việt Nam đặt mình trong bức tranh chung của giáo dục thế giới nhằm xác định vị thế của ngành GD trong nước so với thế giới, từ đó xác định những mặt tích cực cần phát huy và hạn chế cần khắc phục, tạo “cú hích” cần thiết để các CSGD ĐH ở Việt Nam phá vỡ những khuôn mẫu, tư duy lạc hậu trong giáo dục, chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, quản trị trường học,... Những kinh nghiệm tiên tiến trên thế giới sẽ góp phần đưa giáo dục Việt
- 3 Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ và hội nhập quốc tế, hướng tới những chuẩn mực chung mang tính toàn cầu (Lê Ngọc Trà, 2008). Cả nước đang tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã nhấn mạnh “nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ”. Với chủ trương, chính sách này của nhà nước, trong các năm qua, các công trình NCKH công bố quốc tế của Việt Nam tăng trưởng cả về số lượng và chất lượng. Trong năm 2019, cả nước có 12.307 công trình NCKH được chuyển giao công nghệ, mang tính ứng dụng cao cũng như đạt hiệu quả khi áp dụng vào thực tiễn (Nguyễn Hữu Đức, 2020). Theo tài liệu Hội nghị tổng kết công tác bảo đảm và kiểm định chất lượng GDĐH, cao đẳng sư phạm giai đoạn 2011-2020 của Bộ GD&ĐT (2020), từ việc chỉ có ba CSGD có tên trong bảng XH QS Châu Á vào năm 2015, đến năm 2020 đã tăng lên thành 08 CSGD ĐH trong top 500 trường hàng đầu Châu Á và đặc biệt 04 CSGD ĐH được XH vào nhóm 1000 CSGD ĐH tốt nhất thế giới (GD&ĐT, 2020). Theo dữ liệu của các bảng XHĐH thế giới uy tín, trong kỳ XHĐH thế giới năm 2024 của THE, Việt Nam có 06 CSGD ĐH được XH (THE, 2024); Kết quả XH QS world University Ranking 2024, Việt Nam có 05 CSGD ĐH được XH (QS, 2023); Kết quả XH QS Asia University Ranking có 15 CSGD ĐH của Việt Nam được XH (QS, 2023); Kết quả XH của ARWU 2021 có 02 Trường ĐH Việt Nam có tên trong bảng XH là Trường ĐH Tôn Đức Thắng và Trường ĐH Duy Tân (ARWU, 2021). Bên cạnh đó, Việt Nam cũng có các nhóm nghiên cứu và xây dựng hệ thống XH như nhóm nghiên cứu của ĐH Quốc gia Hà Nội đã đưa ra bảng UPM (University Performance Metrics) theo hướng gắn sao với 8 nhóm lĩnh vực, 54 tiêu chí. Tính đến ngày 15/8/2020 đã có 30 CSGD ĐH trong nước và ASEAN tham gia UPM (Nguyễn Hữu Đức, 2020). XHĐH là xu hướng chung của GDĐH trong bối cảnh toàn cầu hóa và ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển lâu dài của GDĐH trên toàn thế giới (Marginson, 2007; Hazelkorn, 2012; Hazelkorn và cộng, 2014). Các CSGD ĐH ở Việt Nam ngày càng quan tâm hơn đến XHĐH quốc tế (Vũ Thị Mai Anh, 2015). Nhiều CSGD ĐH đã đặt mục tiêu trở thành ĐH nằm trong top 200 các trường ĐH Châu Á và top 500 các trường ĐH hàng đầu thế giới theo các bảng XHĐH uy tín thế giới (Vũ Thị Mai Anh và cộng sự, 2015). Tuy nhiên, số lượng các CSGD ĐH của Việt Nam có tên trong các bảng XH
- 4 quốc tế còn rất khiêm tốn (Nguyễn Minh Ngọc, Nguyễn Hoàng Tiến, 2023). Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự khiêm tốn này, tuy nhiên một trong những nguyên nhân của thực trạng được đề cập đến như: mặc dù các CSGD ĐH ở Việt Nam đã đầu tư nâng cao chất lượng đào tạo và NCKH nhưng các CSGD ĐH chưa đánh giá một cách đầy đủ về tác động qua lại của XHĐH đến hoạt động của Nhà trường nói chung và NCKH của GV nói riêng. Quá trình tham gia XHĐH và kết quả XHĐH sẽ thay đổi nhận thức của các cấp về mục tiêu, vai trò và ý nghĩa của hoạt động XHĐH (Gormley và Weimer, 1999). Từ đó làm thay đổi nhận thức của cán bộ, GV, nhân viên trong CSGD ĐH về tất cả các hoạt động trong đó có hoạt động NCKH. Đó là cơ sở cho việc điều chỉnh chính sách, chiến lược trong NCKH của CSGD ĐH cũng như nhận thức và sự tham gia của cán bộ, GV, nhân viên vào hoạt động NCKH (Safón, 2019; Bastedo & Bowman, 2009; Anafinova, 2020) nhằm từng bước nâng cao số lượng và chất lượng của NCKH và thông qua đó ngày càng đáp ứng các tiêu chí XHĐH, nâng cao vị trí XH trên các bảng XHĐH quốc tế (Nguyễn Minh Ngọc & Nguyễn Hoàng Tiến, 2020). Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Ảnh hưởng của xếp hạng đại học đến hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam” để nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát Đánh giá mức độ ảnh hưởng của XHĐH đến họat động NCKH của GV tại các CSGD ĐH ở Việt Nam góp phần nâng cao chất lượng hoạt động NCKH và XHĐH của các CSGD ĐH ở Việt Nam. 2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể - Nghiên cứu cơ sở lý luận về ảnh hưởng của XHĐH đến hoạt động NCKH của GV tại các CSGD ĐH ở Việt Nam. - Xây dựng bộ công cụ đánh giá ảnh hưởng của XHĐH đến hoạt động NCKH của GV tại các CSGD ĐH ở Việt Nam. - Đo lường mức độ ảnh hưởng của XHĐH đến hoạt động NCKH của GV tại các CSGD ĐH ở Việt Nam. - Đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động NCKH và XHĐH của các CSGD ĐH ở Việt Nam.
- 5 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Sự ảnh hưởng của XHĐH đến hoạt động NCKH của GV tại các CSGD ĐH ở Việt Nam. 3.2. Khách thể nghiên cứu XHĐH và NCKH của GV tại các CSGD ĐH ở Việt Nam. 4. Câu hỏi nghiên cứu - Hoạt động XHĐH ở Việt Nam hiện nay như thế nào? - Hoạt động NCKH của GV tại các CSGD ĐH ở Việt Nam hiện nay như thế nào? - XHĐH ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động NCKH của GV tại các CSGD ĐH ở Việt Nam? - Khi triển khai XHĐH tại các CSGD ĐH, có sự khác biệt nào về hoạt động NCKH của GV giữa các CSGD ĐH tư thục và các CSGD ĐH công lập ở Việt Nam không? 5. Giả thuyết nghiên cứu Giả thuyết 1: Hoạt động XHĐH ở Việt Nam được các CSGD ĐH đã được triển khai và đạt được kết quả tích cực. Giả thuyết 2: Hoạt động NCKH của GV tại các CSGD ĐH ở Việt Nam đã được triển khai và đạt được kết quả tích cực. Giả thuyết 3: XHĐH ảnh hưởng trực tiếp/tích cực đến hoạt động NCKH của GV tại các CSGD ĐH ở Việt Nam. Giả thuyết 4: Khi triển khai XHĐH tại các CSGD ĐH, có sự khác biệt về mức độ tham gia hoạt động NCKH của GV ở nhóm CSGD ĐH công lập và tư thục. 6. Phạm vi nghiên cứu 6.1. Về nội dung nghiên cứu Nghiên cứu sự ảnh hưởng của XHĐH (bao gồm nhận thức về vai trò của XHĐH, nhận thức về chiến lược XHĐH, nhận thức về quy định, chính sách XHĐH, nhận thức về hoạt động XHĐH, kết quả XHĐH) đến hoạt động NCKH của GV (bao gồm mức độ tham gia các hoạt động NCKH và kết quả NCKH) tại các CSGD ĐH ở Việt Nam. Hiện nay trên thế giới có nhiều bảng XHĐH uy tín, tuy nhiên, luận án tập trung nghiên cứu dữ liệu từ bảng XH QS Asia University Rankings. NCKH là một trong 3 chức năng, nhiệm vụ cốt lõi của CSGD được quy định trọng luật Giáo dục đại học. XHĐH là hoạt động không bắt buộc của CSGD. Hoạt động NCKH
- 6 và hoạt động XHĐH có mối quan hệ với nhau. NCKH không chỉ là yếu tố chính trong việc thúc đẩy kiến thức và công nghệ mà còn đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao uy tín và vị thế của một CSGD ĐH trên trường quốc tế. Các CSGD ĐH nâng cao chất lượng hoạt động NCKH từ đó gia tăng vị trí XH của các CSGD hay các CSGD xác định vị trí chiến lược trong XH từ đó nâng cao hoạt động NCKH. Trong phạm vi nghiên cứu của luận án này, tác giả tập trung nội dung của nghiên cứu theo hướng các CSGD xác định và có chiến lược XHĐH từ đó ảnh hưởng đến nhận thức, mức độ tham gia và kết quả NCKH của GV như thế nào? 6.2. Về phạm vi khảo sát Tập trung khảo sát thu thập ý kiến phản hồi của GV tại 15 CSGD ĐH Việt Nam có tên trong bảng XH QS Asia University Rankings. 6.3. Về không gian nghiên cứu Nghiên cứu số liệu thứ cấp và khảo sát GV tại 15 CSGD ĐH tham gia XH theo bảng XH QS Asia University Rankings (phụ lục 1), bao gồm các CSGD thuộc ĐH quốc gia, ĐH vùng, ĐH công lập và ĐH tư thục. Trong đó có 03 CSGD ĐH miền Bắc, 03 CSGD ĐH miền Trung và 09 CSGD ĐH miền Nam. 6.4. Về phạm vi thời gian nghiên cứu Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2019 đến năm 2023. Dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập trong thời gian nghiên cứu luận án, thu thập dữ liệu thứ cấp từ tháng 01/2023 đến tháng 6/2023. 7. Phương pháp nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp giải thích (explanatory mixed methods) thực hiện trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài. Đây là một phương pháp tiếp cận được sử dụng khi nhà nghiên cứu cần dữ liệu định tính để mở rộng hoặc giải thích những phát hiện định lượng ban đầu. Việc thu thập dữ liệu định tính bắt nguồn từ và được liên kết với các kết quả định lượng. Việc thu thập và phân tích dữ liệu định tính được thực hiện sau khi thu thập và phân tích dữ liệu định lượng. Trọng tâm chính là giải thích các kết quả định lượng bằng cách khám phá các kết quả nhất định một cách chi tiết hơn hoặc giúp giải thích các kết quả không mong muốn. Điểm mạnh của phương pháp này là cho phép các nhà nghiên cứu sử dụng dữ liệu định tính để cung cấp những hiểu biết sâu sắc hơn về những phát hiện từ dữ liệu định lượng. Đây là một cách tiếp cận hiệu quả để thu thập và phân tích dữ liệu đa phương diện.
- 7 - Phương pháp nghiên cứu định lượng: được thực hiện thông qua trưng cầu ý kiến bằng phiếu khảo sát và thu thập các số liệu thứ cấp từ các hoạt động của các CSGD ĐH tham gia vào nghiên cứu. Cụ thể: i) Phiếu khảo sát gồm các câu hỏi được thiết kế khoa học, dễ hiểu và được sàng lọc qua nhiều lần, đảm bảo đáp ứng quy trình thiết kế công cụ nghiên cứu, trong đó bao gồm các thông tin cá nhân của đối tượng khảo sát và các câu hỏi nhận định về các nội dung của đề tài nghiên cứu với mức độ đánh giá theo thang Likert từ 1 đến 5; ii) số liệu thứ cấp được thu thập qua các bảng XHĐH của các CSGD ĐH tham gia XHĐH ở Việt Nam trong giai đoạn 2020-2024 và kết quả NCKH theo dữ liệu hệ thống Scopus trong ba năm (2021-2023); iii) Việc phân tích dữ liệu được thực hiện đúng quy trình, đảm bảo tính khách quan, chính xác và được thực hiện bằng phần mềm SPSS 26.0 và PLS SEM. Các phép phân tích định lượng bao gồm: + Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha để xác định độ tin cậy của thang đo nhằm đo lường sự ảnh hưởng của XHĐH đến hoạt động NCKH của GV. + Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định các yếu tố đo lường mức độ ảnh hưởng của XHĐH đến hoạt động NCKH của GV. + Thống kê mô tả để xác định mức độ ảnh hưởng của XHĐH đến hoạt động NCKH của GV thông qua các giá trị trung bình (mean), độ lệch chuẩn (SD) và giá trị nhỏ nhất (min), lớn nhất (max). + Kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu, phương pháp mô hình hóa cấu trúc tuyến tính SEM (PLS SEM). Trong phương pháp nghiên cứu định lượng, tác giả sử dụng nghiên cứu cắt ngang (cross sectional) để thực hiện thiết kế nghiên cứu. Theo đó, các đối tượng sẽ được lấy dữ liệu vào cùng một thời gian. Nội dung nghiên cứu định lượng cụ thể được tác giả trình bày trong chương 2 của luận án. - Phương pháp nghiên cứu định tính: Sử dụng kết quả từ giai đoạn định lượng để xây dựng các câu hỏi phỏng vấn, quan sát,… cho nghiên cứu định tính. Tiến hành thu thập và phân tích dữ liệu định tính nhằm giải thích sâu hơn những phát hiện từ giai đoạn định lượng. Trong luận án này, sử dụng các cuộc phỏng vấn sau khi có kết quả nghiên cứu định lượng để hiểu rõ hơn về kết quả của một nghiên cứu định lượng. 8. Đóng góp mới của luận án 8.1. Về lý luận
- 8 Luận án góp phần hệ thống hóa các quan điểm cơ bản về XHĐH, NCKH trong GDĐH. Bên cạnh đó, luận án cung cấp các lý thuyết về XHĐH, NCKH và khung lý thuyết về đánh giá mức độ ảnh hưởng của XHĐH đến hoạt động NCKH của GV tại các CSGD ĐH ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung, làm rõ hệ thống cơ sở lý luận về XHĐH và NCKH. Ngoài ra, các kết quả của đề tài cũng đóng góp vào danh mục cơ sở lý luận trong việc đánh giá các hoạt động hỗ trợ nâng cao chất lượng cũng như khẳng định vị thế, uy tín của các CSGD ĐH. Đồng thời, đề tài cũng góp phần khẳng định cơ sở khoa học và lợi ích của XHĐH, NCKH, mối quan hệ của hai yếu tố này trong việc điều chỉnh chiến lược để tiếp tục nâng cao chất lượng và thứ hạng của các CSGD ĐH, đáp ứng mục tiêu hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo ĐH Việt Nam. 8.2. Về thực tiễn Luận án xác định được các yếu tố đo lường mức độ ảnh hưởng của XHĐH đến hoạt động NCKH của GV và phát triển được bộ công cụ đo lường sự ảnh hưởng đảm bảo độ tin cậy và độ giá trị. Kết quả nghiên cứu của luận án giúp lãnh đạo các CSGD ĐH, đội ngũ cán bộ, GV xác định được các chỉ số liên quan đến XHĐH, NCKH nhằm đạt được mục tiêu trong việc nâng cao hiệu quả của NCKH và việc tham gia các bảng XHĐH quốc tế uy tín. Kết quả của luận án sẽ là một trong những căn cứ thực tiễn cho việc nghiên cứu, xây dựng, điều chỉnh kế hoạch chiến lược của CSGD đối với hoạt động XHĐH và NCKH, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả NCKH và thứ hạng của CSGD ĐH trên các bảng XHĐH quốc tế có uy tín. Kết quả nghiên cứu cũng là cơ sở khoa học để các nghiên cứu liên quan sau này tham khảo. 9. Kết cấu của luận án Luận án gồm phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận và khuyến nghị. Phần Nội dung luận án được chia thành ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan vấn đề nghiên cứu Chương 2: Thiết kế và tổ chức nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Ngoài ra, luận án còn trình bày danh mục công trình khoa học của tác giả có liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Luận án Tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục: Đánh giá mức độ sẵn sàng học tập tự định hướng của sinh viên Việt Nam
229 p |
31 |
12
-
Tóm tắt luận án Tiến sĩ Kinh tế: Chất lượng dịch vụ tài chính – ngân hàng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam
34 p |
122 |
11
-
Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục: Mối quan hệ giữa đặc điểm người học và kết quả trong các chu kỳ đánh giá PISA của Việt Nam và một số nước Đông Á
27 p |
38 |
8
-
Luận án Tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục: Đánh giá tác động của dạy học kết hợp đến động lực học tập và sự hài lòng của sinh viên đối với học phần tiếng Anh không chuyên tại một số trường Đại học ở Việt Nam
316 p |
14 |
6
-
Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục: Ảnh hưởng của đánh giá quá trình đến năng lực học tập tự chủ của sinh viên các ngành đào tạo cử nhân sư phạm
27 p |
14 |
6
-
Luận án Tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục: Xây dựng bài kiểm tra thích ứng bằng máy tính để đánh giá kiến thức từ vựng tiếp nhận tiếng Anh
280 p |
16 |
5
-
Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục: Đánh giá tác động của dạy học kết hợp đến động lực học tập và sự hài lòng của sinh viên đối với học phần tiếng Anh không chuyên tại một số trường Đại học ở Việt Nam
27 p |
17 |
4
-
Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia phát triển nghề nghiệp của giáo viên trung học phổ thông
28 p |
11 |
4
-
Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục: Đánh giá mức độ sẵn sàng học tập tự định hướng của sinh viên Việt Nam
28 p |
16 |
4
-
Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục: Xây dựng bài kiểm tra thích ứng bằng máy tính để đánh giá kiến thức từ vựng tiếp nhận tiếng Anh
27 p |
15 |
4
-
Luận án Tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục: Ảnh hưởng của kiểm định chất lượng đến hoạt động phát triển chương trình đào tạo ngành Sư phạm
235 p |
14 |
1
-
Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục: Ảnh hưởng của kiểm định chất lượng đến hoạt động phát triển chương trình đào tạo ngành Sư phạm
25 p |
7 |
1
-
Luận án Tiến sĩ Lí luận, phương pháp và công nghệ dạy học: Xây dựng mô hình hỗ trợ học tập cá nhân hóa dựa trên phong cách học tập cho sinh viên đại học trong môi trường trực tuyến
250 p |
0 |
0
-
Luận án Tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục: Nghiên cứu bộ công cụ đánh giá phát triển chuyên môn của giáo viên phổ thông trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
225 p |
0 |
0
-
Luận án Tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục: Ảnh hưởng của kết quả đánh giá chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn AUN-QA đến cải tiến chất lượng giảng dạy các ngành kỹ thuật tại một số cơ sở giáo dục đại học Việt Nam
285 p |
1 |
0
-
Luận án Tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục: Đánh giá đặc điểm tâm lý học sinh trung học phổ thông trong hoạt động học tập trên môi trường trực tuyến
273 p |
2 |
0
-
Luận án Tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục: Ảnh hưởng của kiểm định chất lượng đến hoạt động phát triển chương trình đào tạo khối ngành sư phạm
274 p |
4 |
0


Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn
