intTypePromotion=3

Luận án Tiến sĩ Y tế công cộng: Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến lây nhiễm HIV và một số nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở nhóm nam bán dâm đồng giới tại Hà Nội, 2009 - 2010

Chia sẻ: Hoa La Hoa | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:162

0
102
lượt xem
46
download

Luận án Tiến sĩ Y tế công cộng: Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến lây nhiễm HIV và một số nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở nhóm nam bán dâm đồng giới tại Hà Nội, 2009 - 2010

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án Tiến sĩ Y tế công cộng "Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến lây nhiễm HIV và một số nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở nhóm nam bán dâm đồng giới tại Hà Nội, 2009 - 2010" do Nguyễn Thị Phương Hoa thực hiện nhằm mục tiêu mô tả nhận dạng tình dục, kiến thức về HIV/STIs, hành vi tình dục, sử dụng chất gây nghiện và sử dụng dịch vụ y tế của nhóm nam bán dâm đồng giới tại Hà Nội năm 2009 - 2010; xác định tỷ lệ hiện nhiễm HIV và một số nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở nhóm nam bán dâm đồng giới tại Hà Nội năm 2009 - 2010; phân tích một số yếu tố nguy cơ lây nhiễm HIV và một số nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở nhóm nam bán dâm đồng giới tại Hà Nội năm 2009 - 2010.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Y tế công cộng: Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến lây nhiễm HIV và một số nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở nhóm nam bán dâm đồng giới tại Hà Nội, 2009 - 2010

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG ======= NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÂY NHIỄM HIV VÀ MỘT SỐ NHIỄM TRÙNG LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC Ở NHÓM NAM BÁN DÂM ĐỒNG GIỚI TẠI HÀ NỘI, 2009-2010 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI – 2014
  2. i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG ======= NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÂY NHIỄM HIV VÀ MỘT SỐ NHIỄM TRÙNG LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC Ở NHÓM NAM BÁN DÂM ĐỒNG GIỚI TẠI HÀ NỘI, 2009-2010 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG Chuyên ngành : Y tế công cộng Mã số : 62 72 03 01 Người hướng dẫn khoa học: 1. GS. TS. Nguyễn Trần Hiển 2. PGS. TS. Đào Thị Minh An HÀ NỘI – 2014
  3. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào. Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Tác giả luận án Nguyễn Thị Phương Hoa
  4. iii LỜI CẢM ƠN Hoàn thành luận án tiến sỹ này, trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Giáo sư - Tiến sỹ Nguyễn Trần Hiển - Viện trưởng Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, là người thầy trực tiếp hướng dẫn, truyền thụ kiến thức cho tôi, dẫn dắt tôi trên con đường nghiên cứu khoa học. Tôi xin trân trọng cảm ơn Phó giáo sư - Tiến sỹ Đào Thị Minh An - Giảng viên trường Đại học Y Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ chỉ bảo tận tình trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ương, Phòng Đào tạo sau đại học của Viện đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập của tôi. Tôi xin trân trọng cảm ơn Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo HIV/AIDS - trường Đại Học Y Hà Nội đã trực tiếp giúp đỡ tổ chức thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Giám đốc Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Hà Nội là cơ quan công tác và cũng là nơi đã hỗ trợ nhiệt tình về vật chất cũng như tinh thần cho tôi. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, các anh chị các bạn đồng nghiệp, những người luôn chia sẻ cùng tôi những khó khăn trong quá trình học tập. Đặc biệt tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn những người thân trong gia đình, những người luôn chia sẻ tình cảm và hết lòng thương yêu động viên giúp đỡ trong thời gian qua. Một lần nữa cho phép tôi được ghi nhận tất cả những công ơn ấy. Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Nguyễn Thị Phương Hoa
  5. iv MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa .................................................................................................. i Lời cam đoan ................................................................................................. ii Lời cảm ơn .................................................................................................... iii Mục lục ......................................................................................................... iv Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................ vii Danh mục các bảng ....................................................................................... ix Danh mục các biểu đồ .................................................................................... x Danh mục các hình, sơ đồ ............................................................................. xi ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ......................................................................................... 3 1.1. Tổng quan các khái niệm ............................................................................. 3 1.1.1. Giới tính và Giới................................................................................... 3 1.1.2. Tình dục và các khái niệm liên quan .................................................... 4 1.1.3. Các khái niệm về chuyển giới, chuyển giới tính, lưỡng giới tính, đồng tính nam, nam quan hệ tình dục đồng giới, nam bán dâm đồng giới ... 7 1.1.4. Khái niệm về các nhiễm trùng lây qua đường tình dục ...................... 10 1.2. Một số đặc điểm của nhóm NTDĐG/NBDĐG trên thế giới và ở Việt Nam.... 10 1.2.1. Kích cỡ quần thể nhóm NTDĐG/NBDĐG ........................................ 10 1.2.2. Đặc điểm nhân khẩu - xã hội, nhận dạng tình dục, nhận dạng giới .... 11 1.3. Tình hình nhiễm HIV và STIs ở nhóm NBDĐG....................................... 13 1.4. Các hành vi tình dục và sử dụng chất gây nghiện ...................................... 15 1.4.1. Hành vi tình dục ................................................................................. 15 1.4.2. Hành vi sử dụng chất gây nghiện ....................................................... 19 1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tình dục nguy cơ ............................ 21 1.5.1. Yếu tố cá nhân .................................................................................... 21 1.5.2. Yếu tố môi trường - xã hội ................................................................. 22 1.5.3. Hoàn cảnh bán dâm ............................................................................ 23
  6. v 1.6. Sử dụng dịch vụ y tế .................................................................................. 25 1.7. Chiến lược can thiệp dự phòng HIV và STIs cho nhóm NTDĐG/NBDĐG .... 28 1.7.1. Trên Thế giới ...................................................................................... 28 1.7.2. Tại Việt Nam ...................................................................................... 31 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 33 2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 33 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................. 33 2.2.1. Thời gian nghiên cứu.......................................................................... 33 2.2.2. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................... 33 2.3. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................... 34 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ........................................................... 34 2.4.1. Cỡ mẫu ............................................................................................... 34 2.4.2. Phương pháp chọn mẫu ...................................................................... 34 2.5. Các biến số/chỉ số ...................................................................................... 36 2.6. Công cụ nghiên cứu ................................................................................... 37 2.7. Phương pháp thu thập số liệu..................................................................... 37 2.7.1. Lựa chọn và tập huấn nhóm nghiên cứu............................................. 37 2.7.2. Điều tra xã hội học định tính .............................................................. 38 2.7.3. Điều tra cắt ngang định lượng ............................................................ 40 2.8. Kỹ thuật xét nghiệm .................................................................................. 44 2.9. Xử lý và phân tích số liệu .......................................................................... 45 2.9.1. Số liệu định tính.................................................................................. 45 2.9.2. Số liệu định lượng .............................................................................. 46 2.10. Đạo đức nghiên cứu................................................................................. 46 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 48 3.1. Các đặc trưng nhân khẩu cơ bản của nhóm đối tượng nghiên cứu ............ 48 3.2. Nhận dạng tình dục, kiến thức về HIV/STIs, hành vi tình dục, sử dụng chất gây nghiện và sử dụng dịch vụ y tế của nhóm đối tượng nghiên cứu....... 49 3.2.1. Nhận dạng tình dục............................................................................. 49
  7. vi 3.2.2. Kiến thức về HIV/STIs ....................................................................... 51 3.2.3. Hành vi tình dục và sử dụng chất gây nghiện ..................................... 52 3.2.4. Sử dụng dịch vụ y tế ........................................................................... 67 3.3. Tỷ lệ hiện nhiễm HIV và một số STI ở nhóm NBDĐG tại Hà Nội........... 68 3.4. Một số yếu nguy cơ nhiễm HIV và một số STI ở nhóm NBDĐG tại Hà Nội.. 73 3.4.1. Một số yếu tố liên quan đến QHTD qua đường hậu môn không sử dụng BCS trong lần bán dâm gần đây nhất........................................ 73 3.4.2. Một số yếu tố liên quan đến nhiễm HIV và một số STI ..................... 74 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN .......................................................................................... 80 4.1. Các đặc trưng nhân khẩu cơ bản của nhóm đối tượng nghiên cứu ............ 80 4.2. Nhận dạng tình dục, kiến thức về HIV/STIs, hành vi tình dục, sử dụng chất gây nghiện, sử dụng dịch vụ y tế của nhóm đối tượng nghiên cứu. ......... 81 4.2.1. Nhận dạng tình dục............................................................................. 81 4.2.2. Kiến thức về HIV/STIs ....................................................................... 83 4.2.3 Hành vi tình dục và sử dụng chất gây nghiện ...................................... 84 4.2.4. Sử dụng dịch vụ y tế ........................................................................... 90 4.3. Tỷ lệ hiện nhiễm HIV và một số STI ở nhóm NBDĐG tại Hà Nội........... 92 4.4. Một số yếu tố nguy cơ lây nhiễm HIV và một số nhiễm trùng lây qua đường tình dục. ........................................................................................ 97 4.4.1. Một số yếu tố liên quan đến hành vi QHTD qua đường hậu môn lần gần đây nhất không sử dụng BCS...................................................... 97 4.4.2. Một số yếu tố nguy cơ lây nhiễm HIV và một số nhiễm trùng lây qua đường tình dục. .................................................................................. 97 4.5. Hạn chế nghiên cứu ................................................................................... 98 KẾT LUẬN................................................................................................................. 100 KHUYẾN NGHỊ ........................................................................................................ 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
  8. vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AIDS : Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (Acquired Immune Deficiency Syndrome) ATS : Các chất kích thích dạng amphetamine Amphetamine-type-stimulans) BCS : Bao cao su ELISA : Xét nghiệm hấp thụ kháng thể gắn men (Enzyme-Linked Immunosorbent Assay) HBV : VirusViêm gan B (Hepatitis B Virus) HCV : Virus Viêm gan C (Hepatitis C Virus) HIV : Virus gây tình trạng suy giảm miễn dịch mắc phải (Human Immuno-deficiency Virus) IBBS : Điều tra Giám sát kết hợp hành vi và các chỉ số sinh học HIV/STI. (HIV/STI Integrated Biologic and Behavioral Surveillance) NCMT : Nghiện chích ma túy NBDĐG : Nam bán dâm đồng giới NTDĐG : Nam quan hệ tình dục đồng giới OR : Tỷ suất chênh (Odds Ratio) PCR : Phản ứng chuỗi polymerase (p/ứng khuếch đại chuỗi polyme) (Polymerase Chain Reaction) PNBD : Phụ nữ bán dâm QHTD : Quan hệ tình dục RPR : Reagin huyết thanh nhanh (Rapid Plasma Reagin) STI : Nhiễm trùng lây qua đường tình dục (Sexually transmitted infection) TCMT : Tiêm chích ma túy
  9. viii TPHA : Phản ứng ngưng kết hồng cầu chẩn đoán giang mai (Treponema pallidum Hemagglutination) THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh UNAIDS : Chương trình phối hợp của Liên hợp quốc về AIDS (United Nations programma on AIDS)
  10. ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Nội dung Trang 1.1 So sánh hành vi tình dục giữa nhóm NBDĐG và nhóm NTDĐG không bán dâm tại Thẩm Quyến, Trung Quốc [38] ....................................... 16 2.1 Khung chọn mẫu nhóm NBDĐG trong nghiên cứu ............................ 35 3.1 Các đặc trưng nhân khẩu cơ bản của nhóm NBDĐG (n=250) ............ 48 3.2 Nhận dạng giới và nhận dạng tình dục (n=250) .................................. 49 3.3 Giới tính thích QHTD theo tự nhận về giới ........................................ 50 3.4 Kiến thức về HIV/STIs (n=250) ......................................................... 51 3.5 Các hình thức QHTD và sử dụng BCS với các loại bạn tình trong lần đầu tiên .............................................................................................. 53 3.6 Số lượng khách hàng nam và số lần QHTD trung bình trong 30 ngày qua .. 55 3.7 Số lượng khách hàng nam qua các hình thức QHTD trong 30 ngày qua ... 56 3.8 Đặc điểm hoạt động bán dâm ............................................................. 57 3.9 Đặc điểm của khách hàng nam trong lần bán dâm đầu tiên và gần đây nhất .... 63 3.10 Đã từng sử dụng các loại chất ma túy của đối tượng nghiên cứu ........ 65 3.11 Kết quả xét nghiệm HIV và một số STI (n=250) ................................ 68 3.12 Một số yếu tố liên quan đến QHTD qua đường hậu môn không sử dụng BCS trong lần bán dâm gần đây nhất ................................................. 73 3.13 Mối liên quan giữa một số đặc điểm cá nhân và nhiễm ít nhất 1 STI .. 75 3.14 Mối liên quan giữa hành vi tình dục không sử dụng BCS và nhiễm ít nhất 1 STI .......................................................................................... 76 3.15 Mối liên quan giữa hành vi sử dụng chất gây nghiện và nhiễm ít nhất 1 STI...... 78 3.16 Mối liên quan giữa số khách hàng nam trung bình và số lần bán dâm trung bình trong 30 ngày qua và nhiễm ít nhất 1 STI .......................... 79 3.17 Mô hình hồi quy logistic .................................................................... 79
  11. x DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Nội dung Trang 3.1 Quan hệ tình dục với các loại bạn tình (n=250) .............................. 52 3.2 Sử dụng BCS trong lần QHTD gần đây nhất với Khách hàng người Việt Nam và nước ngoài. ................................................................ 54 3.3 Tỷ lệ đã từng sử dụng chất gây nghiện ........................................... 65 3.4 Các vấn đề do sử dụng rượu bia trong 30 ngày qua ........................ 66 3.5 Sử dụng dịch vụ y tế ....................................................................... 67 3.6 Tiếp cận các chương trình can thiệp phòng chống HIV .................. 68 3.7 Tỷ lệ hiện nhiễm HIV và một số STI qua kết quả xét nghiệm và qua đối tượng tự khai báo ...................................................................... 69 3.8 Tỷ lệ nhiễm một số STI theo các bộ phận được xét nghiệm ............ 70 3.9 Tỷ lệ nhiễm ít nhất 1 STI phân theo nhóm tuổi ............................... 70 3.10 Tỷ lệ nhiễm ít nhất 1 STI phân theo trình độ học vấn ..................... 71 3.11 Tỷ lệ nhiễm ít nhất 1 STI phân theo tình trạng hôn nhân ................ 71 3.12 Tỷ lệ nhiễm ít nhất 1 STI phân theo quê quán................................. 72 3.13 Tỷ lệ nhiễm ít nhất 1 STI phân theo đã từng sử dụng ít nhất 1 loại ma túy... 72
  12. xi DANH MỤC CÁC HÌNH/SƠ ĐỒ Hình/Sơ đồ Nội dung Trang Hình 1.1. Khung can thiệp dự phòng HIV và STIs cho nhóm NTDĐG/NBDĐG.... 29 Sơ đồ 1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiễm HIV và STIs ............................ 32
  13. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Dịch HIV/AIDS là một đại dịch nguy hiểm, là mối hiểm họa đối với tính mạng, sức khỏe con người và tương lai nòi giống của các quốc gia, các dân tộc trên toàn cầu, tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế, văn hóa, trật tự và an toàn xã hội, đe dọa sự phát triển bền vững của đất nước [16]. Ở Việt Nam, kể từ trường hợp nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện vào tháng 12 năm 1990 tại thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM), cho đến nay 100% số tỉnh, thành phố báo cáo có người nhiễm HIV/AIDS. Tính đến ngày 30/11/2013, cả nước đã có 216.254 người nhiễm HIV hiện đang còn sống, số bệnh nhân AIDS hiện còn sống là 66.533 người, 68.977 trường hợp tử vong do AIDS [6]. Riêng tại thành phố Hà Nội, có 20.972 người nhiễm HIV hiện đang còn sống, số bệnh nhân AIDS hiện còn sống là 5.271 và 3.808 trường hợp tử vong do AIDS [13]. Các báo cáo về mô hình dịch HIV/AIDS ở khu vực châu Á đều đề cập đến nhóm nam có quan hệ tình dục đồng giới (NTDĐG) là một trong ba nhóm có nguy cơ cao, bên cạnh nhóm tiêm chích ma tuý (TCMT) và phụ nữ bán dâm (PNBD). Theo UNAIDS, nhóm NTDĐG đã trở thành một hợp phần quan trọng và ngày càng gia tăng của đại dịch AIDS trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương [66]. Nhóm nam bán dâm đồng giới (NBDĐG) là một thành phần của nhóm NTDĐG. Những nghiên cứu Dịch tễ học và xã hội học về lây nhiễm HIV và các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STIs) trên nhóm NTDĐG/NBDĐG đã chỉ ra rằng, trong nhóm NTDĐG thì NBDĐG là nhóm có tỷ lệ nhiễm HIV và STIs cao. Các nghiên cứu cũng chỉ ra nguy cơ lây nhiễm HIV và STIs của nhóm NBDĐG là do có quan hệ tình dục không an
  14. 2 toàn với nhiều loại bạn tình, số lượng bạn tình nhiều và sử dụng chất gây nghiện [9], [14], [19], [22], [30], [38], [55], [57], [62], [71]. Các kết quả nghiên nghiên cứu trên cho thấy tầm quan trọng của nhóm NBDĐG trong việc lây truyền HIV và STIs. Tuy nhiên tại Việt Nam nói chung và Thành phố Hà Nội nói riêng chưa có nhiều nghiên cứu chuyên biệt về nhóm NBDĐG, đặc biệt là các nghiên cứu mô tả các đặc điểm nhân khẩu học và xã hội, các yếu tố ảnh hưởng đến lây nhiễm HIV và STIs. Xuất phát từ tồn tại đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến lây nhiễm HIV và một số nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở nhóm nam bán dâm đồng giới tại Hà Nội năm 2009 - 2010 với mục tiêu: 1. Mô tả nhận dạng tình dục, kiến thức về HIV/STIs, hành vi tình dục, sử dụng chất gây nghiện và sử dụng dịch vụ y tế của nhóm nam bán dâm đồng giới tại Hà Nội năm 2009 - 2010. 2. Xác định tỷ lệ hiện nhiễm HIV và một số nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở nhóm nam bán dâm đồng giới tại Hà Nội năm 2009 - 2010. 3. Phân tích một số yếu tố nguy cơ lây nhiễm HIV và một số nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở nhóm nam bán dâm đồng giới tại Hà Nội năm 2009 - 2010. Từ đó đề xuất các biện pháp can thiệp phù hợp phòng nhiễm HIV và một số nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở nhóm NBDĐG tại Hà Nội.
  15. 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1. Tổng quan các khái niệm 1.1.1. Giới tính và Giới 1.1.1.1. Giới tính (sex): Chỉ các đặc điểm sinh học của cơ thể nam và nữ Ví dụ: Phụ nữ có âm hộ, âm đạo, buồng trứng; nam giới có dương vật, tinh hoàn, tinh trùng hay phụ nữ có thể mang thai, nam giới không thể mang thai… Các đặc điểm này là bẩm sinh, nếu không vì một hoàn cảnh đặc biệt nào đó như bệnh tật hay đột biến gen thì mọi phụ nữ hay nam giới trên khắp thế giới đều có các đặc điểm này. Khi một người nam giới được phẫu thuật chuyển thành phụ nữ thì người đó có thể có hình thể của phụ nữ nhưng không có buồng trứng, không thể mang thai và tiết sữa… 1.1.1.2. Giới (gender): Là quan niệm xã hội về vai trò, hành vi, hoạt động, đặc điểm được coi là phù hợp với nam và nữ; Ví dụ: Nam giới thì phải mạnh mẽ, giữ vai trò trụ cột kinh tế, kết hôn/quan hệ tình dục với phụ nữ. Ngược lại, phụ nữ thì phải dịu dàng, chăm chỉ, kết hôn/quan hệ tình dục với nam giới, v.v. Xã hội phân loại con người thành hai giới: Nam và nữ dựa vào các đặc điểm giới tính của họ (mà chủ yếu là bộ phận sinh dục ngoài), từ đó gán cho họ những đặc điểm và vai trò giới nhất định, trông đợi tất cả mọi người phải thể hiện các đặc điểm đó và thực hiện đúng các vai trò mà họ được gán cho. Tuy nhiên, vai trò giới không phải là bất biến mà có thể thay đổi theo thời gian và có sự khác biệt lớn trong và giữa các nền văn hóa. Nhiều phụ nữ và nam giới ngày nay đã không thực hiện một số vai trò giới truyền thống và sự thay đổi đó dần dần đã được xã hội chấp nhận.
  16. 4 Trong một số nền văn hóa những người không thể hiện các đặc điểm giới và không thực hiện các vai trò giới mà họ được gán cho trên cơ sở các đặc điểm giới tính của mình thường không được xã hội chấp thuận. Ví dụ: ở một số nước, quan hệ tình dục giữa nam giới với nam giới bị coi là bất hợp pháp và những người NTDĐG có thể bị trừng phạt nặng nề. Một số khái niệm giới cơ bản • Khuôn mẫu giới: Một số đặc điểm mà xã hội gán cho người nam hoặc nữ. Ví dụ nam cương nghị, cứng rắn, nữ thùy mị, dịu dàng… • Giá trị giới: Một cá nhân hoặc một nhóm người đưa ra chuẩn mực thế nào là một người phụ nữ/nam giới thực sự. Nam bị hấp dẫn bởi nữ và ngược lại... - Vai trò giới (gender roles): Các chức năng của nam và nữ theo quan niệm xã hội. Ví dụ: Phụ nữ phải nội trợ; chăm sóc con cái; nam giới được coi là người có trách nhiệm phát triển kinh tế gia đình. Vai trò giới có thể thay đổi tùy thuộc vào từng điều kiện và hệ thống xã hội cụ thể và việc thực hiện các vai trò này cũng thay đổi tùy điều kiện của từng cá nhân… - Nhận dạng giới (gender identity): Là cảm nhận của mỗi cá nhân tự coi mình là nam hay nữ. Nhận dạng giới của đa số mọi người trùng với giới tính sinh học. Một số ít người có cơ thể nam nhưng lại cảm nhận mình là nữ và ngược lại [64]. 1.1.2. Tình dục và các khái niệm liên quan 1.1.2.1. Khuynh hướng tình dục (Sexual orientation): Là chỉ sự bị hấp dẫn một cách lâu dài về tình cảm và/hoặc tình dục bởi người khác giới tính hoặc người cùng giới tính với mình hoặc cả hai.
  17. 5 Từ đó, phân ra 3 loại khuynh hướng tình dục thường gặp là: - Khuynh hướng tình dục khác giới (Heterosexual/Straight) hay còn gọi là dị tính luyến ái: Bị hấp dẫn bởi người khác giới tính với mình, chiếm đa số trong xã hội hiện nay, bắt nguồn từ tiếng Hi lạp heteros có nghĩa là “khác”. - Khuynh hướng tình dục đồng giới (Homosexual) hay còn gọi là đồng tính luyến ái: Bị hấp dẫn bởi người cùng giới tính với mình, bắt nguồn từ tiếng Hi lạp homos có nghĩa là “cùng”. - Khuynh hướng tình dục lưỡng giới (Bisexual) hay còn gọi là lưỡng tính luyến ái: Bị hấp dẫn bởi cả người khác giới và người cùng giới. - Cũng có thể có một xu hướng nữa tuy hiếm gặp là vô dục (asexual) hay còn gọi là vô tính: Không bị hấp dẫn tình dục bởi bất kỳ người nào khác. Theo khoa học, không thể chọn lựa khuynh hướng tình dục mà nó chịu tác động phức tạp bởi các yếu tố bẩm sinh và môi trường. Rất khó để có thể thay đổi được khuynh hướng tình dục, kể cả khi người đó muốn dùng ý chí, chưa có bằng chứng khoa học nào khẳng định được điều này. Một số người do những áp lực xã hội cố tỏ ra là đã thay đổi khuynh hướng tình dục của mình nhưng trong thực tế thì họ không thể làm được điều đó [64]. 1.1.2.2. Nhận dạng tình dục (Sexual identity): Là ý thức của mỗi người tự nhìn nhận về khuynh hướng tình dục của mình bị hấp dẫn bởi người cùng giới, người khác giới hay cả hai giới trên cơ sở trải nghiệm, cảm giác, suy nghĩ của chính họ chứ không dựa trên cơ sở giới hay giới tính của bạn tình. Một người có thể tự coi mình là dị tính, hoặc đồng tính, hoặc lưỡng tính [64]. 1.1.2.3. Quan hệ tình dục (sexual/intercouse): Còn gọi là giao hợp hay giao cấu, thường chỉ hành vi đưa bộ phận sinh dục nam vào trong bộ phận sinh dục nữ. Quan hệ tình dục (QHTD) cũng có thể là giữa những người khác hoặc cùng giới tính hoặc lưỡng tính. Những năm gần đây, việc thực hiện QHTD với những bộ phận không phải là bộ phận sinh dục (quan hệ đường miệng, đường hậu môn, hoặc dùng ngón tay) cũng được bao gồm trong định nghĩa này.
  18. 6 Có hành vi tình dục thâm nhập và hành vi tình dục không thâm nhập. Tình dục đường âm đạo, đường miệng, đường hậu môn được coi là tình dục thâm nhập. Những hành vì tình dục khác và thủ dâm lẫn nhau được coi là tình dục không thâm nhập. QHTD an toàn: Là QHTD không dẫn đến mang thai ngoài ý muốn và/hoặc lây nhiễm các NTLQĐTD như: HIV, lậu, giang mai… Các biện pháp đảm bảo QHTD an toàn như sử dụng bao cao su (BCS) bất kỳ khi nào có QHTD, sống chung thủy và kiểm tra sức khỏe định kỳ QHTD không bảo vệ: Là không dùng hoặc dùng không thường xuyên BCS khi QHTD [64]. 1.1.2.4. Các hình thức QHTD - QHTD đường âm đạo: Là người nam dùng dương vật đưa vào âm đạo của người nữ để QHTD. - QHTD đường hậu môn: Là người nam dùng dương vật đưa vào hậu môn của bạn tình (bao gồm cả bạn tình nam và bạn tình nữ) để QHTD. - QHTD đường miệng: Là người nam dùng dương vật đưa vào miệng bạn tình (bao gồm cả bạn tình nam và bạn tình nữ) để QHTD. - Người cho: Là người đưa dương vật của họ vào miệng hoặc âm đạo hoặc hậu môn của bạn tình trong QHTD qua đường miệng, âm đạo và hậu môn. - Người nhận: Là người bị bạn tình đưa dương vật của họ vào miệng hoặc âm đạo hoặc hậu môn của mình trong QHTD qua đường miệng, âm đạo và hậu môn [64]. 1.1.2.5. Hành vi tình dục (sexual behavior): Là những hành động như âu yếm, vuốt ve, hôn, giao hợp... nhằm thể hiện và thỏa mãn tình dục. Khuynh hướng tình dục của một người không phải lúc nào cũng được thể hiện qua hành vi tình dục của người đó. Ví dụ: Một người có khuynh hướng tình dục đồng giới (người đồng tính) nhưng do áp lực của gia đình, anh
  19. 7 phải lấy vợ và sinh con. Tương tự, hành vi tình dục của một người không nhất thiết phản ánh khuynh hướng tình dục hoặc nhận dạng tình dục của người đó. Ví dụ: những người đàn ông có khuynh hướng tình dục khác giới (dị tính) sống trong một môi trường biệt lập, thiếu vắng phụ nữ trong một thời gian dài, có thể có quan hệ tình dục với nhau. Tuy nhiên, khi ra khỏi môi trường đó họ lại tìm đến phụ nữ [64]. 1.1.2.6. Tình dục (sexuality): Tình dục là một hoạt động trọng tâm của toàn bộ cuộc sống con người và bao gồm: sự giao hợp, nhân dạng giới, vai trò giới, khuynh hướng tình dục, ái tình, sự thỏa mãn, sự riêng tư và sinh sản. Tình dục là sự trải nghiệm và sự thể hiện trong suy nghĩ, tưởng tượng, ham muốn, niềm tin, thái độ, giá trị, hành vi, hoạt động, vai trò và các mối quan hệ. Trong khi tình dục có thể bao gồm tất cả các yếu tố nhưng không phải tất cả luôn luôn có kinh nghiệm hoặc sự thể hiện. Tình dục chịu ảnh hưởng bởi sự tương tác giữa các yếu tố sinh học, tâm lý, xã hội, kinh tế, chính trị, văn hóa, đạo đức, pháp luật, lịch sử, tín ngưỡng và tinh thần [64]. 1.1.3. Các khái niệm về chuyển giới, chuyển giới tính, lưỡng giới tính, đồng tính nam, nam quan hệ tình dục đồng giới, nam bán dâm đồng giới 1.1.3.1. Chuyển giới (Transgender): Là một thuật ngữ được sử dụng trong những năm gần đây để chỉ "giới tính thứ ba" loại được tìm thấy trong nhiều xã hội, như các kathoey ở Thái Lan, bakla ở Philippines, và waria ở Indonesia. Là tình trạng mà một người có các đặc điểm cơ thể hoàn toàn bình thường về mặt giới tính (nam hoàn toàn hay nữ hoàn toàn) nhưng lại tin rằng họ thuộc về giới tính khác (nam nhưng nghĩ mình là nữ, hay nữ nghĩ mình là nam) và sống như giới tính mà họ tin [64]. 1.1.3.2. Chuyển giới tính (transsexual): Là thực hiện phẫu thuật, điều trị hóc môn...để đổi giới tính sinh học từ nam sang nữ hoặc từ nữ sang nam [64].
  20. 8 1.1.3.3. Lưỡng giới tính (intersex): Còn gọi là mơ hồ giới tính (ambiguous genitalia, intersex, hermaphroditism) là những người có bất thường thật sự về biệt hóa giới tính, bất thường về hình thể và cơ quan sinh dục. Nguyên nhân có thể do bất thường về gen, nội tiết… có thể có những đặc điểm sinh học của cả nam và nữ hoặc không rõ nam hay nữ [64]. 1.1.3.4. Đồng tính nam (gay): Một người nam giới bị hấp dẫn, hoặc có ham muốn tình dục với người nam giới khác. Đồng tính nam chỉ khuynh hướng tình dục đồng giới của một người nam giới [64]. 1.1.3.5. Nam quan hệ tình dục đồng giới - MSM (Men who have sex with men) Nam quan hệ tình dục đồng giới là một thuật ngữ chỉ hành vi quan hệ tình dục của những người nam giới với những người nam giới khác với bất kì hoàn cảnh nào, không phụ thuộc vào khuynh hướng tình dục, nhân dạng tình dục và nhân dạng giới [34]. Thuật ngữ này du nhập vào Việt Nam năm 1990 cùng với việc xuất hiện dịch HIV. Thuật ngữ này không được biết đến rộng rãi như thuật ngữ “đồng cô” ở miền Bắc và “bóng” (cách gọi ngắn gọn của bóng cái) ở miền Nam, thuật ngữ “gay” cũng được dùng tương đối phổ biến. NTDĐG bao gồm những người nam có khuynh hướng tình dục đồng giới, lưỡng giới hoặc khác giới và có rất nhiều nguyên nhân mà nam giới QHTD với một nam giới khác như do sự ham muốn của bản thân, một số khác làm vì tiền, vì những lợi ích khác hoặc là do sống trong môi trường thiếu phụ nữ (nhà tù/trại giam, doanh trại quân đội, lao động di cư, các cơ sở giáo dục đào tạo dành cho nam giới..), một số người bị ép buộc (trẻ em đường phố, thanh thiếu niên hoặc nam giới trong các cơ sở tập trung…). 1.1.3.6. Nam bán dâm đồng giới Bán dâm là hành vi QHTD của một người với người khác để được trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác [12].

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản