intTypePromotion=1

Luận văn: Đảm bảo tín dụng của chính phủ và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động ngân hàng hiện đại

Chia sẻ: Muay Thai | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:85

0
107
lượt xem
38
download

Luận văn: Đảm bảo tín dụng của chính phủ và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động ngân hàng hiện đại

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: đảm bảo tín dụng của chính phủ và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động ngân hàng hiện đại', luận văn - báo cáo, tài chính - kế toán - ngân hàng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Đảm bảo tín dụng của chính phủ và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động ngân hàng hiện đại

  1. Luận văn: Đảm bảo tín dụng của chính phủ và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động ngân hàng hiện đại
  2. Lời nói đầu Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế, đ ể từng bư ớc phát triển, hội nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên th ế giới. Trải qua nhiều khó khăn, thử thách nền kinh tế nư ớc ta đ ã đ ạt được những thành tựu đáng khích lệ. Để đạt được điều đó có sự đóng góp không nhỏ của ngành Ngân hàng với vai trò là "đòn b ảy kinh tế" thông qua hoạt động tín dụng. Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn cho nền kinh tế, góp phần thúc đ ẩy sự phát triển cân đối của các ngành, các lĩnh vực khác theo đ ịnh hướng của Nhà nước. Tín dụng ngân hàng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng th ương mại. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng ngân hàng lại là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro. Rủi ro trong hoạt đ ộng tín dụng không chỉ tác động tới bản thân n gân hàng thương m ại m à còn tác động tiêu cực tới nền kinh tế. Chính vì vậy, công tác hạn chế rủi ro tín dụng luôn được các Ngân hàng thương mại quan tâm. Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài, sau thời gian thực tập tại Ngân hàng Công thương Đống Đa, tôi đã quyết định chọn đề tài: "Một số giải pháp hạn chế rủi ro an toàn tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng công thương Đống Đa". Mục đ ích nghiên cứu của chuyên đ ề n ày là: - Nghiên cứu vấn đ ề rủi ro tín dụng trên phương diện lý thuyết: Bản chất của rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đ ến rủi ro tín dụng cũng như tác động của nó tới bản thân Ngân hàng Thương mại và với nền kinh tế.
  3. - Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân h àng công thương Đống Đa đ ể đ ánh giá đ ược tình hình rủi ro trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh. - Đưa ra một số ý kiến nhận xét và đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân h àng Công thương Đống Đa. Để giải quyết từng vấn đề trên, chuyên đề được thiết kế làm 3 chương: Chương 1: Tín dụng và rủi ro an to àn kinh tế ngoài quốc doanh trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương m ại Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng an toàn kinh tế ngoài quốc doanh tại Chi nhánh Ngân h àng Công thương Đống Đa. Chương 3: Một số giải phá hạn chế rủi ro tín dụng an toàn kinh tế ngo ài quốc doanh đối với Chi nhánh Ngân hàng Công th ương Đống Đa. Chương 1: Tín dụng và rủi ro an to àn tín dụng kinh tế ngoài quốc doanh trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại I. Ngân hàng và tín dụng Ngân h àng 1 . Khái quát về ngân h àng th ương m ại 1 .1. Khái niệm Ngân h àng th ương mại. Khi nghiên cứu về Ngân h àng thương m ại, các nhà kinh tế học đưa ra rất nhiều những quan niệm khác nhau về NHTM. Người thì cho rằng "NHTM là tổ ch ức tài chính nhận tiền gửi và cho vay tiền". Ngư ời khác lại nhận đ ịnh: NHTM là trung gian tài chính có giấy phép kinh doanh của Chính phủ đ ể cho vay tiền và m ở tài khoản tiền gửi, kể cả các khoản tiền gửi có thể dùng séc…". Sở dĩ có tình trạng này là do hoạt động NHTM rất đa dạng, các thao tác trong từng nghiệp vụ Ngân hàng
  4. lại phức tạp và vấn đề này luôn biến động theo sự thay đổi chung của nền kinh tế. Mặt khác, do tập quán, luật pháp của mỗi quốc gia, mỗi vùng khác nhau đã dẫn đến những quan niệm về NHTM không đồng nhất giữa các nư ớc trên thế giới. Theo pháp lệnh: "Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính" ban hành n gày 24/5/1990:" NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó đ ể cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm ph ương tiện thanh toán". Như vậy, NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ thông qua các nghiệp vụ huy động các nguồn vốn đ ể cho vay, đ ầu tư và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác. 1 .2. Các chức năng nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng thương m ại. - Chức n ăng huy động vốn: Đây là chức năng cơ bản đ ầu tiên của NHTM. Nó quyết đ ịnh quy mô cũng như hiệu quả các hoạt động khác của NHTM. NHTM có thể huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội bằng cách nhận tiền gửi của các cá nhân, các tổ chức kinh tế qua các hình th ức tiền gửi không kì h ạn, tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Ngo ài ra, khi cần thêm vốn, NHTM có thể huy động vốn qua các biện pháp chủ động như phát hành kì phiếu ngân hàng, phát hành các chứng chỉ tiền gửi hay vay vốn của NHNN hoặc các tổ chức tín dụng khác. Tuy nhiên, NHTM phải huy động vốn trên cơ sở vốn tự có nh ư một rằng buộc về trách nhiệm nhằm hạn chế rủi ro trong các hoạt động của Ngân h àng. Theo quy định của Việt Nam, các NHTM không được phép huy động quá 20 lần số vốn tự có.
  5. - Chức n ăng cung cấp tín dụng và đầu tư : Đây là hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận chủ yếu cho NHTM. Thực hiện nghiệp vụ quan trọng là tạo tiền, trở thành n guồn tích luỹ vốn cho nền kinh tế tạo điều kiện làm tăng tổng sản phẩm xã hội, mở rộng vốn đầu tư góp ph ần thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Có th ể thấy hoạt động tín dụng làho ạt động quan trọng nhất của NHTM, nó liên quan đến tất cả các ngành các lĩnh vực của nền kinh tế. Tuy nhiên, ho ạt động lại chứa đựng rủi ro tiềm ẩn từ tất cả các ngành các lĩnh vực đó. Chính vì vậy việc n ghiên cứu rủi ro tín dụng là vấn đề cấp bách luôn được các NHTM quan tâm. - Cung cấp các hoạt động dịch vụ: Ngoài các chức n ăng cơ bản trên, NHTM còn tiến hành các hoạt động dịch vụ đ ể đ áp ứng mọi nhu cầu của khác h àng nhằm thu hút khách hàng đồng thời đ em lại n guồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng. Các hoạt động dịch vụ của NHTM gồm có: + Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền + Dịch vụ mua bán và môi giới chứng khoán. + Dịch vụ tư vấn đ ầu tư + Dịch vụ quản lý tài sản và các chứng từ có giá. Thông qua các ho ạt động n ày, NHTM nhận được các khoản thu nhập dưới hình thức lệ phí hoặc hoa hồng. Có thể nói, các chức năng của NHTM đều rất quan trọng và liên quan chặt chẽ với nhau. Chức n ăng huy đ ộng vốn là tiền đề tạo nguồn vốn tích luỹ cho các hoạt động n ghiệp vụ. Hoạt động tín dụng và đầu tư đ em lại nguồn thu nhập cho NHTM. Còn các ho ạt động dịch vụ thu hút thêm khách hàng, tạo đ iều kiện cho việc mở rộng hoạt động huy đ ộng tiền gửi và kinh doanh của NHTM.
  6. 2 . Tín dụng Ngân h àng 2 .1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nh ất đ ịnh, đồng thời bên nhận tiền cam kết hoàn trả theo điều kiện đã tho ả thụân. Tín dụng ngân hàng là quan h ệ tín dụng giữa Ngân hàng với các tổ chức kinh tế và cá nhân th ể hiện dưới hình th ức nhận tiền gửi của khách h àng, cho khách hàng vay, tài trợ thuê mua, bảo h ành hay chiết khấu… Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng của NHTM thì hoạt động cho vay là hoạt động phức tạp nhất. Trong bài viết n ày tôi ch ỉ xin được đ ề cập đến khía cạnh cho vay của hoạt động tín dụng Ngân hàng. 2 .2. Vai trò của tín dụng đối với hoạt động của NHTM Th ứ nhất, tín dụng Ngân hàng thúc đ ẩy sự ra đời và phát triển của các doanh n ghiệp, không chỉ đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần ktnn mà còn tác động đ ến cả các doanh nghiệp thuộc các th ành ph ần kinh tế khác. Tín dụng thúc đ ẩy sự ra đ ời của các thành phần kinh tế theo mục tiêu phát triển của đất nư ớc. Tín dụng Ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá, n gay cả những hoạt động dịch vụ cũng không thể tách ly sự hỗ trợ của tín dụng n gân hàng. Với các ngành sản xuất, chế biến, khai thác…để đảm bảo sản xuất ổn đ ịnh cần thết phải có vốn đ ể dự trữ nguyên vật liệu, thành phẩm bù đắp các chi phí sản xuất…Đồng thời đ ể không ngừng nâng cao năng xuất lao động, chất lượng sản phẩm, tìm kiếm lợi thế trông cạnh tranh, các doanh nghiệp buộc phải thường xuyên
  7. cải tiến máy móc, thiết bị, đổi mới công nghệ đặc biệt trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay. Tất cả những công việc đó sẽ không thể thực h iện được nếu thiếu sự hỗ trợ của ngân hàng thông qua ho ạt động tín dụng. Trong lĩnh vực lưu thông, để đảm bảo đư a được h àng hoá từ người sản xuất đến n gười tiêu dùng, các doanh nghiệp cần có vốn để dự trữ khối lượng hàng hoá cần thiết trang trải các chi phí lưu thông, thuế…Hơn nữa, để mở rộng sản xu ất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải dự trữ khối lượng h àng hoá lớn với chủng loại phong phú, nhưng thông th ường các doanh nghiệp n ày không có nhiều vốn lưu động. Vì vậy, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp này cần đến sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng. Với các doanh nghiệp dịch vụ như vận tải, khách sạn, du lịch…sẽ hoạt động ra sao khi không có vốn của ngân hàng tham gia vào đ ầu tư xây dựng tang thiết bị vật chất, phương tiện vận tải…Khi bước vào kinh doanh trong lĩnh vực này đ òi hỏi vốn đ ầu tư rất lớn nên h ầu hết các doanh nghiệp đ ều cần đ ến tín dụng ngân hàng và xem nó như là một trong những nguồn vốn có thể huy động cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Nói chung, một trong những nguồn vốn quan trọng đ ể bổ sung vốn lưu động và vốn cố đ ịnh cho các chủ doanh nghiệp là vốn tín dụng ngân h àng vì nếu chỉ dựa vào vốn tự có thì quá ít ỏi, không đủ sức cạnh tranh và phát triển trong nền kinh tế thị trường. Tín dụng ngân h àng sẽ là nguồn vốn tài trợ quan trọng cho các dự án kinh doanh của doanh nghiệp mới. Th ứ hai, tín dụng ngân hàng là đò n bẩy kinh tế để thực hiện tái sản xuất mở rộng, tín dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đ ại nâng cao năng su ất và hiệu quả kinh
  8. tế, tạo nhiều sản phẩm hàng hoá tiêu dùng nội đ ịa và xuất khẩu. Ngân hàng với chức năng huy đ ộng vốn, tập trung mọi nguồn vốn trong và ngoài nước đã phần nào đ áp ứng nhu cầu về vốn của nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất giúp các nhà sản xuất kinh doanh thực hiện tái sản xuất mở rộng và ứng dụng công nghệ để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường. Th ứ ba, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện mục tiêu xoá đ ói giảm nghèo, và các chương trình, dự án mang tính xã hội khác. Muốn nâng dần thu nhập b ình quân đầu người, giải quyết việc làm không thể chỉ dựa vào qu ỹ ngân sách Nhà nước hoặc trông chờ vào các khoản vay nư ớc ngoài. Tín dụng ngân hàng thực sự giữ vai trò quan trọng trong viecẹd dầu tư cho các dự án có ý nghĩa kinh tế và xã hội để giải quyết những việc như vậy. Th ứ tư, tín dụng ngân h àng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn sản xuất mở rộng quá trình phân công lao động xã hội và hợp tác kinh tế trong nước và quốc tế. Các doanh nghiệp, các Công ty làm ăn có hiệu quả và uy tín được ngân hàng tập trung đ ầu tư vốn tạo đà mở rộng quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ. Tín dụng n gân hàng sẽ thúc đẩy nhanh chóng quá trình tập trung và tích luỹ vốn, tạo cho các doanh nghiệp đủ điều kiện hợp tác liên doanh với các tập đoàn kinh tế nư ớc ngo ài đưa nền kinh tế n ước ta hoà nhập vào nền kinh tế thế giới. Th ứ năm, thông qua hoạt động tín dụng ngân h àng, Nhà nước có thể kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra các biện pháp chính sách quản lý kinh tế và ho ạt động của các thành ph ần kinh tế thông qua các chính sách về tín dụng như là các chính sách ưu đãi về lãi suất và các đ iều kiện cho vay khác cho
  9. các doanh nghiệp đầu tư sản xuất theo mục tiêu định hướng phát triển kinh tế của Nhà nư ớc. Phát huy vai trò của tín dụng ngân hàng để đạt mục tiêu phát triển là một nhiệm vụ đ ầy khó kh ăn thử thách. Song song với việc n ày là phải đ ảm bảo an to àn tín dụng và đó là mục tiêu lớn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM nói chung và của Chi nhánh NHCT Đống Đa nói riêng. II. Rủi ro tín dụng tron g hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 1 . Khái niệm rủi ro Rất có nhiều cách quan niệm khác nhau về rủi ro tuỳ thuộc vào chủ thể và ho ạt động của chủ thể đó trong mối quan hệ với các yếu tố khác của môi trường. Tuy nhiên, các quan niệm đó đ ều thống nhất một nội dung coi rủi ro là sự bất trắc không mong đợi, gây ra thiệt hại và có th ể đo lường được. Như vậy, trong hoạt động kinh tế nói chung và trong ho ạt động Ngân hàng nói riêng thì vấn đề rủi ro là không thể tránh khỏi. Vì th ế, các nhà quản trị không th ể loại bỏ được rủi ro mà ch ỉ có thể phát hiện kịp thời để có những biện pháp chủ động xử lý. Trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay, các nhà quản trị phải biết nhận biết và dự đoán trước các rủi ro để sớm đưa ra các giải pháp phòng n gừa chống đỡ tác hại của nó. 2 . Các lo ại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương m ại Rủi ro tồn tại trong hoạt động kinh doanh dưới các hình thức khác nhau. Do đặc đ iểm đặc thù của hoạt động Ngân hàng làm cho ho ạt động này có độ rủi ro lớn. Có các loại rủi ro chủ yếu sau trong hoạt động của NHTM. 2 .1. Rủi ro tín dụng
  10. Tín dụng là hoạt động chủ yếu của NHTM. Nguồn thu từ hoạt động tín dụng luôn chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng thu nghiệp vụ ngân hàng và đem lại phần lớn lợi nhuận cho Ngân hàng. Tuy nhiên, ho ạt động tín dụng lại làhoạt động có nhiều rủi ro nhất và phức tạp nhất. Hoạt động tín dụng liên quan chặt chẽ đ ến mọi lĩnh vực của n ền kinh tế. Mỗi rui ro trong các lĩnh vực này đều tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM. Tron g hoạt động tín dụng, NHTM luôn đặt ra mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, đồng thời tối thiểu hoá rủi ro. Để đạt được mục tiêu đó đ òi hỏi NHTM phải có những giải pháp thích hợp để quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng. 2 .2. Rủi ro lãi suất Đây là loại rủi ro m ang tính xã hội, nó ảnh hư ởng đến hầu hết các tổ chức kinh tế, các cá nhân trong nền kinh tế quốc dân. Người ta quan niệm lãi suất là chi phí đ ể vay hoặc giá phải trả để thuê vốn trong một thời gian nào đó. Trong cơ ch ế thị trường, lãi suất luôn biến động và điều n ày có thể gây ra rủi ro cho hoạt động của NHTM. Chẳng hạn, ngân hàng đ ã ký hợp đồng cho vay một kỳ hạn với lãi su ất cố đ ịnh, sự thiệt hại của ngân hàng sẽ diễn ra khi lãi su ất trên thị trường tăng lên. Ngược lại, khi nhận vốn với một thời hạn và lãi su ất ấn đ ịnh, ngân hàng sẽ bị thiệt h ại khi lãi suất thị trường giảm xuống. Rủi ro lãi su ất là loại rui ro do sự biến động của yếu tố tiền tệ. Rủi ro lãi suất nảy sinh trong những trường hợp sau: + Lạm phát tăng, lãi suất buộc phải đ iều chỉnh theo xu hướng tăng làm chi phí của n gân hàng phải bỏ ra cũng tăng lên, do đó làm giảm thu nhập của ngân h àng. Khi lạm phát cao thì thường có lợi cho ngư ời vay vốn và b ất lợi cho người cho vay.
  11. + Do cơ cấu tài sản nợ và tài sản có của ngân hàng không h ợp lý. Ngân hàng dùng tài sản nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản có dài h ạn. Nếu lãi suất ngắn hạn tăng, chi phí ngân hàng phải bỏ ra cũng sẽ tăng lên, trong khi thu nh ập ở tài sản có dài hạn vẫn giữ nguyên, như vậy thu nhập của ngân hàng không đủ bù đắp chi phí kinh doanh, dẫn đến ăn mòn vào vốn. + Ngoài ra, rủi ro lãi suất có thể xayra do trình độ thấp kém bị thua thiệt trong việc cạnh tranh lãi suất trên thị trường. Hoặc do yếu tố của nền kinh tế tác động đ ến lãi suất như cung, cầu, yếu tố thị trường…Khi Nh à n ước có quyết đ ịnh điều chỉnh lãi suất theo hướn giảm xuống, trong khi tiền gửi có kỳ hạn ch ưa đến hạn trả. Như vậy, lãi suất cho vay bị giảm thấp, nhưng phần trả lãi cho những khoản tiền gửi có kỳ h ạn lại không giảm tương ứng dẫn đến rủi ro lãi suất. 2 .3. Rủi ro ngu ồn vốn a) Rủi ro do thừa vốn Như ta biết, nguồn vốn hoạt động chủ yếu của NHTM là nguồn vốn huy động. Để huy động đ ược vốn Ngân hàng phải trả lãi cho người gửi tiền. Nếu số này bị ứ đọng, không thể cho vay hoặc đầu tư vào các lo ại tài sản có thể sinh lời trong khi n gân hàng vẫn phải trả lãi cho số vốn đ ã huy động thì có nghĩa là các thiệt hại của n gân hàng đ ang diễn ra. Nếu quá trình này kéo dài ở mức độ lớn có thể dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh. Giải quyết vấn đ ề này, NHTM cần phải tăng cường công tác kế hoạch hoá, đảm bảo cân đối giữa vốn huy động và vốn cho vay. b ) Rủi do do thiếu vốn. Lo ại rủi ro này xảy ra khi Ngân hàng không đáp ứng được các nhu cầu cho vay v à đ ầu tư, th ậm chí không đủ vốn để thanh toán cho người gửi tiền khi đến hạn. Rủi ro
  12. n ày xuất phát từ chưc năng chuyển hoán các kỳ hạn sử dụng vốn và nguồn vốn của n gân hàng, thông thư ờng các kỳ hạn sử dụng vốn dài hơn kỳ hạn các nguồn vốn, hoặc do mất lòng tin mà các hàng loạt khách hàng đến rút tiền, khiến cho ngân hàng không có đủ tiền để chi trả cùng một lúc. Trong bối cảnh đó, ngân hàng khó lòng huy đ ộng được nguồn vốn dồi d ào, từ đó kinh doanh có thể bị thu hẹp và vỡ nợ rất có th ể xảy ra. Rủi ro này còn có th ể do ngân hàng chư a th ực hiện tốt công tác huy động vốn thể hiện ở việc không thu hút đủ vốn để cho vay hoặc do sự mất cân đối trong cơ cấu vốn huy động, thiếu các nguồn vốn trung dài h ạn trong khi nhu cầu vay vốn trung dài hạn lại ở mức cao. Điều n ày đã làm cho Ngân hàng m ất cơ hội đầu tư vào những dự án an toàn và có thể đem lại lợi nhuận cao. 2 .4. Rủi ro hối đoái: Rủi ro hối đoái là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái. Nếu tỷ giá hối đoái b án ra lớn hơn tỷ giá mua vào thì nhà kinh doanh có lãi, ngư ợc lại thì bị lỗ. Sự thay đổi tỷ giá dẫn đến sự thay đổi về giá trị ngoại hối, cụ thể: + Nếu ngân hàng có dư d ật về ngoại tệ (vị thế thường - net long position): Nếu n goại tệ đó lên giá thì ngân hàng sẽ có lãi khi đ ánh giá lại và ngược lại ngân h àng sẽ lỗ khi ngoại tệ đó xuống giá. + Nếu ngân hàng ở vị thế đoản (net short position) về loại ngoại tệ nào đó, khi ngo ại tệ đó lên giá, ngân hàng sẽ lỗ và ngược lại ngân h àng sẽ có lãi khi ngoại tệ đó xuống giá. Một trạng thái ngoại hối dù ở thế trường hay thế đ oản đều có nguy cơ gây ra tổn th ất cho ngân hàng. Dư dật về ngoại tệ(vị thế trường) càng lớn thì rủi ro càng cao
  13. khi tỷ giá giảm, ngược lại, đo ản về ngoại tệ nào đó càng mạnh thì rủi ro cũng không ít khi tỷ lệ tăng. Khi phân biệt tình hình lãi lỗ ngoại hối theo vị thế ngoại hối, người ta so sánh lỗ, lãi thực tế xảy ra so với mức lãi, lỗ dự kiến, qua đó đ ánh giá chất lượng quản lý rủi ro so với mức lãi, lỗ dự kiến, qua đó đánh giá chất lượng quản lý rủi ro tỷ giá hối đoái của một ngân hàng. 2 .5. Rủi ro trong thanh toán Một ngân hàng hoạt động bình thường phải đ ảm bảo được khả năng thanh toán. Khả năng thanh toán tưc là đáp ứng được các nhu cầu thanh toán hiện đại, đột xuất khi có vấn đề nảy sinh và đáp ứng được khả n ăng thanh toán trong tương lai. Khi n gân hàng thiếu khả năng thanh toán, nếu không được giải quyết một cách kịp thời có th ể d ẫn đến mất khả n ăng thanh toán. Khi ngân hàng thừa khả năng thanh toán sẽ d ẫn đến ứ đọng vốn, làm giảm khả n ăng sinh lời, thu nhập của ngân hàng giảm. Rủi ro thanh toán nảy sinh do những nguyên nhân sau: + Do m ất cân bằng giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, nguồn vốn dư thừa quá lớn, trong khi đó th ị trường đ ầu ra hạn hẹp n ên một số ngân hàng đã dùng vốn huy động n gắn hạn đ ể cho tập trung dài hạn quá mức, dẫn đ ến thiếu hụt khả n ăng thanh toán cuối cùng. + Đến hạn các khoản cho vay khó thu hồi được, uy tín của ngân hàng giảm sút, n gười gửi tiền và người đi vay thường phản ứng trư ớc những khó khăn của ngân h àng bằng cách rút hết hạn mức tín dụng đ ể đảm bảo có tiền cho những nhu cầu về sau ho ặc rút hết số dư tiền gửi vì sợ có thể không rút được. Tất cả những khía cạnh trên đ ều dẫn đ ến những rủi ro trong thanh toán của ngân h àng.
  14. + Lo ại rủi ro n ày còn có th ể phát sinh trong quá trình thanh toán của ngân h àng, có th ể do ngân hàng b ị lợi dụng trong thanh toán đ iện tử,thanh toán séc chấp nhận thanh toán các chứng từ giả m ạo hoặc do nhầm lẫn, sai sót trong hoạt động nghiệp vụ…dẫn đ ến sự thiệt hại của ngân hàng. 2 .6. Rủi ro thuần tuý Đây là lo ại rủi ro khách quan do thiên tại gây ra như: lụt lội, động đ ất, hoả hoạn hoặc do bị mất trộm, bị lừa đảo, tham nhũng…làm thiệt hại hay phá hu ỷ các tài sản của ngân hàng. Các rủi ro này xảy ra cũng gây mất mát, thiệt hại không nhỏ cho n gân hàng. 2 .7. Rủi ro mất khả n ăng thanh toán Đây là loại rủi ro đặc trưng của NHTM liên quan đến sự sống còn của ngân h àng, nó là hậu quả của một hoặc nhiều loại rủi ro kể trên dẫn đến việc NHTM bị thua lỗ, không có đủ khả n ăng trả nợ cho người gửi tiền khi đến hạn hoặc không có đủ tiền nhất thời để chi trả cho nhu cầu rút tiền ồ ạt của khách h àng tại một thời điểm. Đâ y là loại rủi ro nghiêm trọng nhất, nó không những làm sụp đổ chính NHTM đó m à còn là nguy cơ dẫn đến sự phá sản của h àng loạt các chưc năng, các tổ chức tín dụng khác có liên quan. Bài học thực tiễn của loại rủi ro này có th ể kể đến như sự sụp đổ của hàng trăm tổ chức tín dụng ở Mỹ từ n ăm 1985 đ ến năm 1992 hay sự đổ vỡ hàng loạt quỹ tín dụng nhân dân ở nư ớc ta trong những năm cuối của thập kỷ 80. 3 . Rủi ro tín dụng 3 .1. Các hình th ức của rủi ro tín dụng
  15. Rủi ro tín dụng xảy ra khi người vay không trả đ ược nợ lãi và nợ gốc đúng h ạn, đầy đủ. Th eo phương thức quản lý rủi ro tín dụng hiện nay, người ta chia rủi ro tín dụng thành bốn cấp độ theo mức độ rủi ro. 3 .1.1. Không thu đ ược lãi đúng hạn: Cấp độ thấp nhất khi người vay không trả được lãi đúng h ạn, khi đó Ngân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi treo phát sinh. Hình thức rủi ro n ày được xếp vào mức rủi ro thấp vì ngoại trừ trường hợp khách hàng muốn quỵt nợ, chiếm dụng vốn th ì ph ần lớn đều xuất phát từ việc thiếu cân đối trong kỳ hạn thu nợ và trả nợ của khách h àng. 3 .1.2. Không thu đ ược vốn đúng hạn. Khi không thu được vốn đúng h ạn tình hình dường nh ư nghiêm trọng hơn, một phần do một lượng vốn vay lớn bị mất. Khi đó, Ngân hàng sẽ chuyển số nợ đó sang mục nợ quá hạn phát sinh. Khoản mục này phát sinh vào thời gian đáo h ạn của hợp đồng tín dụng. Tuy nhiên, đ ấy chưa ph ải là khoản mất mát thực hiện của Ngân hàng vì có thể tiến độ hoạt động kinh doanh của khách hàng bị chậm so với kế hoạch đ ã đ ề ra trình Ngân hàng. 3 .1.3. Không thu đ ược đủ lãi. Khi Ngân hàng không thu được đủ lãi thì tình hình đã trở nên nghiêm trọng hơn. Tình hình kinh doanh của khách hàng có th ể đ ã kém hiệu quả đến mức không thể trả đủ lãi cho Ngân hàng. Khi đó , Ngân hàng phải chuyển khoản lãi này vào khoản mục lãi treo đ óng băng và thậm chí có thể phải thực hiện miễn giảm lãi cho khách h àng. 3 .1.4. Không thu đủ vốn cho vay:
  16. Tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng không thuđủ vốn cho vay và lúc này Ngân hàng đã bị mất vốn. Tại thời đ iểm này, Ngân hàng sẽ chuyển khoản nợ vào mục nợ không có khả n ăng thu hồi hoặc phải xoá nợ, coi như khép lại một hợp đồng tín dụng không có hiệu quả. Trên đây chủ yếu là bốn hình thức giúp cho NHTM phân biệt rủi ro tín dụng và có b iện pháp xử lý. Tuy nhiên, không ph ải lúc nào gặp rủi ro tín dụng th ì Ngân hàng đ ều phải trải qua bốn trường hợp trên. Có trường hợp khách h àng đã trả lãi rất đầy đủ và đúng h ạn nhưng cuối cùng lại không thể trả đư ợc nợ gốc cho Ngân hàng. Vì vậy, khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng, ngư ời ta thường chú trọng vào các trường h ợp có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng nh ư là lãi treo phát sinh và đặc biệt là n ợ quá h ạn phát sinh. Còn ở các trường hợp khác có lãi treo đóng b ăng hay nợ không có khả năng thu hồi được coi là rủi ro thực sự n ên thường được xem xét đ ể giải quyết h ậu quả và ruít ra những bài học kinh nghiệm. 3 .2. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. 3 .2.1. Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh. a) Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội và môi trư ờng pháp lý trong nước: - Môi trường kinh tế: Môi trư ờng kinh tế tác đ ộng mạnh mẽ đến lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng cũng như các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Khi nền kinh tế đ ang tăng trư ởng ổn đ ịnh thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có nhiều khả n ăng trả nợ cho Ngân hàng. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng bị suy thoái, mất ổn định đã làm cho các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó kh ăn trong ho ạt động kinh doanh, sản xuất bị đ ình trệ, sức mua bị giảm sút,hàng hoá bị ứ đọng.
  17. Điều này đã làm cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và đ ã ảnh hưởng đến khả n ăng trả nợ cho ngân hàng. Ngoài ra, các chính sách qu ản lý kinh tế vĩ mô của chính phủ cũng ảnh hưởng không nhỏ đ ến hoạt động của Ngân hàng. Chính phủ có thể gây khó khăn cho một số khách hàng của Ngân hàng khi theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao đã làm tăng tỷ lệ lạm phát dẫn đến giá cả các loại nguyên vật liệu đ ầu vào tăng, giá thành sản phẩm tăng, hàng hoá khó tiêu thụ được. Hơn nữa, việc chính phủ cho phép nhập khẩu tràn lan những mặt h àng mà ở trong nước có thể sản xuất được, từ đó làm cho h àng hoá trong nước bị cạnh tranh, chậm tiêu thụ, sản xuất bị đình trệ… - Môi trường chính trị, xã hội: Môi trường chính trị, xã hội ổn định sẽ tạo đ iều kiện cho các doanh nghiệp phát triển. Ngược lại, nếu doanh nghiệp luôn phải đ ặt ra trong tình trạng chiến tranh cấm vận kinh tế, chính trị bất ổn, tệ nạn xã h ội tràn lan…đều là những nguyên nhân d ẫn đến việc kìm hãm sản xuất, từ đó gây ra rủi ro đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với rủi ro tín dụng của ngân hàng nói riêng. - Môi trường pháp lý: Nếu nh à nước xây dựng một hành lang pháp lý ch ặt chẽ và có h iệu lực sẽ làm m ạnh hoá các quan hệ kinh tế giữa các tổ chức kinh tế với nhau cũng như giữa các tổ chức kinh tế đó với Ngân hàng. Ngược lại, hệ thống pháp lý lỏng lẻo sẽ tạo ra nhiều kẽ hở, gây nên tình trạng mánh khoé, lừa đảo và gây thiệt h ại lẫn nhau; từ đó ảnh hưởng đ ến khả n ăng thanh toán đối với Ngân hàng, thậm chí trực tiếp lừa đảo chiếm dụng vốn của Ngân hàng, điển hình nh ư vụ án Tamexco, Epco - Minh Phung…đ ã gây xôn xao dư luận. b ) Môi trư ờng quốc tế.
  18. Xu hướng hội nhập nền kinh tế khu vực và quốc tế hiện nay ảnh hưởng rất lớn đến kinh doanh kinh tế. Một mặt nó tạo điều kiện giao lưu kinh tế, tăng hiệu quả kinh tế xã hội đất nư ớc, nhưng m ặt khác nó lại tao ra sức cạnh tranh khốc liệt. Nếu doanh n ghiệp n ào làm ăn kém hiệu quả thì lập tức sẽ bị phá sản gây ảnh hư ởng đến hoạt động tín dụng Ngân h àng. Quan h ệ kinh tế mở rộng ra các nước đã tạo sự ràng buộc về kinh tế, tiềm ẩn những rủi ro mang tính hệ thống. Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực vừa qua là một bằng chứng điển h ình. Nó đã dẫn đến sự phá sản của h àng trăm ngân hàng của các nước mà hậu quả của nó vẫn còn dư âm đến tận hôm nay. 3 .2.2. Nguyên nhân từ phía khách h àng: Trong trường hợp n ày, rủi ro tín dụng xảy ra do các doanh nghiệp thực sự làm ăn thua lỗ không có khả năng trả được nợ cho ngân hàng. Đây là nguyên nhân ch ủ yếu d ẫn đ ến rủi ro tín dụng của NHTM. Ta có thể chia nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng từ phía khách hàng làm hai trường hợp. Đó là trường hợp khách hàng gian lận và trư ờng hợp khách h àng không gian lận. a) Khách hàng gian lận: Trong hoạt động tín dụng, Ngân hàng không thể tránh khỏi trường hợp khách hàng cố tình lừa gạt ngân hàng. Điều này đư ợc thể hiện qua một số h ình thức sau: Nhiều doanh nghiệp do thiếu năng lực về khả n ăng qu ản lý tài chính lại không có tài sản thế chấp hợp lệ do đó không đủ đ iều kiện đ ể đ ảm bảo an to àn cho việc vay vốn n gân hàng. Họ đã lập các số liệu, giấy tờ giả mạo hòng qua mắt ngân hàng và được n gân hàng cho vay vốn. Nếu ngân hàng không phát hiện ra thì khả năng rủi ro của khoản tín dụng này là rất lớn.
  19. Có trường hợp người vay lợi dụng ngân hàng không thể kiểm soát hết được hoạt động kinh doanh của m ình nên các doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay của ngân hàng vào mục đ ích khách với hợp đồng đã cam kết. Như vậy, coi như toàn bộ giá trị thẩm đ ịnh trư ớc khi tiến h ành cho vay của ngân hàng đa trở thành vô ngh ĩa và rủi ro tín dụng được đ ặt ở mức độ báo động. Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp do kinh doanh kém hiệu quả hoặc do đạo đức kém đ ã cố tình chây ỳ, không trả nợ cho ngân hàng, thậm chí còn bỏ trốn để qu ỵt nợ. Trong trường hợp này ngân hàng hoàn tàon bị thua thiệt và ch ỉ còn trông chờ vào việc xử lý tài sản thế chấp. b ) Khách hàng không gian lận. Trong n ền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải chịu sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại thì csc doanh nghiệp phải nỗ lực hết mình trong nhữgn quan hệ phức tạp của xã h ội. Tuy nhiên, rủi ro vẫn là điều không thể tránh khỏi. Như ở phần trước đ ã nói, n guồn thu chủ yếu của ngân hàng là từ các doanh nghiệp thông qua các hoạt động tín dụng. Chính vì vậy, hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng và rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đ ến rủi ro tín dụng của ngân hàng. Rủi ro của doanh nghiệp xuất phát từ một số trường hợp sau: + Doanh nghiệp bị rủi ro khách quan như: Thiên tai, hoả hoạn, động đ ất, mất trộm…Đây là trư ờng hợp ít khi xảy ra và khó có th ể dự đoán trước. + Bản thân doanh nghiệp bị lừa đảo hoặc bạn hàng của doanh nghiệp gặp rủi ro. Trong nền kinh tế doanh nghiệp có rất nhiều mối quan hệ với các tổ chức kinh tế khác và cũng giống như ngân hàng doanh nghiệp cũng có thể bị rủi ro từ phía các
  20. đối tác của m ình làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ, không có khả năng trả nợ cho n gân hàng. Trường hợp khác là rủi ro xuất phát từ chính sự yếu kém của bản thân doanh n ghiệp. Sự cạnh tranh khắc nghiệt của thị trường luôn đặt doanh nghiệp trong tình trạng phải có sự nỗ lực cao độ vì bất kì một sự sai sót nào trong phương thức quản lý kinh tế cũng như quản lý tài chính đều dẫn đ ến thua lỗ, phát sản doanh nghiệp ảnh hưởng đ ến khả n ăng trả nợ ngân hàng. 3 .2.3. Nguyên nhân từ phía Ngân hàng. Ngoài nh ững nguyên nhân trên, rủi ro tín dụng còn xuất phát từ chính bản thân Ngân hàng. Đó là do Ngân hàng yếu kém về trình độ chuyên môn, trình độ nắm bắt các thông tin trên th ị trường, trình độ dự đoán và hiểu biết các lĩnh vực sản xuất kinh doanh hay vấn đề đ ạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp của cán bộ tín dụng đ ã d ẫn đến rủi ri tín dụng Ngân hàng. 3 .3. Dấu hiệu của rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng ẩn chứa trong những khoản vay có vấn đề và biểu hiện dưới nhiều h ình thức khác nhau. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tín dụng, các nhà ngân hàng đ ã rút ra một số dấu liệu cơ b ản đ ể giúp cho các cán bộ tín dụng nhận biết, phán đoán và sớm có những biện pháp kịp thời để ngăn chặn những rủi ro thực sự có thể xảy ra. Có các dấu hiệu cơ bản sau: 3 .3.1. Nợ quá hạn. Nợ quá hạn là một khoản tín dụng được cấp ra nhưng không thể thu hồi hạn do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2