intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên

Chia sẻ: Tri Tâm | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:112

53
lượt xem
16
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu chung của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ, đảm bảo tín dụng bán lẻ hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, góp phần giúp chi nhánh phát triển ổn định, nâng cao hiệu quả kinh doanh trong hoạt động bán lẻ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên

  1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHỬ THỊ LAN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH THÁI NGUYÊN - 2019
  2. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHỬ THỊ LAN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8 34 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Phương Hảo THÁI NGUYÊN - 2019
  3. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Thị Phương Hảo và không trùng lặp với bất kỳ luận văn hoặc công trình nào khác. Các tư liệu và số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập từ các nguồn gốc đáng tin cậy. Thái Nguyên, tháng 12 năm 2018 Tác giả luận văn Chử Thị Lan
  4. ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân. Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học, các Khoa, các Phòng của trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn của mình. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn rất tận tình của TS. Nguyễn Thị Phương Hảo. Ngoài ra, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Nam Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài. Xin cảm ơn sự động viên, hỗ trợ của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn./. Thái Nguyên, tháng 12 năm 2018 Tác giả luận văn Chử Thị Lan
  5. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii MỤC LỤC ................................................................................................................. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... vi DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 3 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 3 5. Bố cục luận văn ....................................................................................................... 4 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................. 5 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại........................................................................................................ 5 1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài ............................................................................... 5 1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ............................................................................... 6 1.2. Lý luận về rủi ro tín dụng bán lẻ .......................................................................... 9 1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng bán lẻ ........................................................................ 9 1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng bán lẻ ........................................................................ 10 1.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng bán lẻ .................................................... 12 1.2.4. Tác động của rủi ro tín dụng bán lẻ ................................................................ 13 1.3. Lý luận về Quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ trong hoạt động của ngân hàng ...... 15 1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ ......................................................... 15 1.3.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ .......................................................... 16 1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ ................. 23 1.4. Cơ sở thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại các NHTM ...................... 25 1.4.1. Kinh nghiệm quốc tế ....................................................................................... 25
  6. iv 1.4.2. Kinh nghiệm trong nước ................................................................................. 27 1.4.3. Bài học rút ra cho Ngân hàng TMCP Đầu tư & phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên ........................................................................ 28 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 29 2.1. Quy trình nghiên cứu ......................................................................................... 29 2.2. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 29 2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu ............................................................................. 30 2.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp ............................................................ 30 2.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp .............................................................. 30 2.4. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................... 32 2.4.1. Công cụ phân tích............................................................................................ 33 2.4.2. Các phương pháp phân tích dữ liệu ................................................................ 33 2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 35 2.5.1.Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng ........................................................ 35 2.5.2.Các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn ............................... 35 Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV - CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN .............................................. 37 3.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư & phát triển - Chi nhánh Nam Thái Nguyên ................................................................................................... 37 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .................................................................. 37 3.1.2. Mô hình tổ chức nhân sự tại BIDV- Chi nhánh Nam Thái Nguyên ............... 39 3.1.3. Kết quả các hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 ............................................................... 42 3.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển - Chi nhánh Nam Thái Nguyên ...................................................... 49 3.2.1. Thực trạng về hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV- Chi nhánh Nam Thái Nguyên......... 49 3.2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng BIDV- Chi nhánh Nam Thái Nguyên ............................................................................... 54 3.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV- Chi nhánh Nam Thái Nguyên .......................................................................................... 56
  7. v 3.3.1. Thực trạng thực hiện quy định về quản trị rủi ro tín dụng .............................. 56 3.3.2. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại ngân hàng BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên ........................................................................ 57 3.4. Đánh giá chung công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên ........................................................... 74 3.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 74 3.4.2. Một số tồn tại, hạn chế .................................................................................... 75 3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................................... 76 Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV - CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN ......... 80 4.1. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên ................................................................................................... 80 4.1.1. Định hướng hoạt động tín dụng ...................................................................... 80 4.1.2. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ ..................................................... 81 4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV Nam Thái Nguyên ............................................................................... 82 4.2.1. Nhóm giải pháp về chính sách tín dụng, quy trình tín dụng ........................... 82 4.2.1.1. Về chính sách tín dụng ................................................................................. 82 4.2.2. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực ................................................................ 89 4.2.3. Nhóm các giải pháp kỹ thuật........................................................................... 90 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 98 PHỤ LỤC .............................................................................................................. 100
  8. vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát 1 BIDV triển Việt Nam 2 CBQLKH Cán bộ quản lý khách hàng 3 CBQLRR Cán bộ quản lý rủi ro 4 CBQTTD Cán bộ quản trị tín dụng 5 DPRR Dự phòng rủi ro 6 KH Khách hàng 7 NHNN Ngân hàng nhà nước 8 NHTM Ngân hàng thương mại 9 QTRR Quản trị rủi ro 10 QTRRTDBL Quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ 11 RRTDBL Rủi ro tín dụng bán lẻ 12 TCTD Tổ chức tín dụng 13 TMCP Thương mại cổ phần 14 TSBĐ Tài sản bảo đảm
  9. vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Thang đánh giá Likert ......................................................................... 31 Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn nhân lực giai đoạn 2015-2017 của BIDV - Nam Thái Nguyên ........................................................................................ 41 Bảng 3.2. Kết quả kinh doanh của BIDV- Chi nhánh Nam Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 .......................................................................... 43 Bảng 3.3. Tỷ trọng dư nợ tín dụng bán lẻ trong tổng dư nợ giai đoạn 2015 - 2017 .... 44 Bảng 3.4. Chất lượng hoạt động tín dụng của chi nhánh các năm 2015 - 2017.......... 47 Bảng 3.5. Phân loại rủi ro nợ quá hạn của chi nhánh năm 2015 - 2017 .............. 47 Bảng 3.6: Tỷ trọng cơ cấu tín dụng bán lẻ theo thời gian ................................... 50 Bảng 3.7. Tỷ trọng cơ cấu tín dụng bán lẻ theo tài sản đảm bảo ......................... 51 Bảng 3.8. Tỷ trọng cơ cấu tín dụng bán lẻ theo hoạt động sử dụng .................... 53 Bảng 3.9. Nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên giai đoạn năm 2015 - 2017 ............................................ 54 Bảng 3.10. Phân loại nhóm nợ tín dụng bán lẻ tại BIDV- Chi nhánh Nam Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 .................................................... 55 Bảng 3.11. Kế hoạch kiểm soát nợ quá hạn của BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên giai đoạn từ 2015 - 2017 ........................................................ 58 Bảng 3.12. Kết quả thẩm định cho vay tại BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 ............................................................ 62 Bảng 3.13. Chỉ tiêu hệ số sử dụng vốn tại BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 ............................................................ 65 Bảng 3.14. Thang điểm xếp hạng KHCN theo HTXHTD nội bộ tại BIDV ......... 67 Bảng 3.15. Tổng hợp phiếu điều tra từ cán bộ QLKH, cán bộ QLRR và cán bộ QTTD tại BIDV - chi nhánh Nam Thái Nguyên............................ 79
  10. viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Sơ đồ các bộ phận của rủi ro tín dụng theo Gup (2007) ....................... 11 Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu ............................................................................. 29 Hình 3.1: Sơ đồ mô hình tổ chức của BIDV Nam Thái Nguyên .......................... 40 Hình 3.2: Biểu đồ doanh số cho vay giai đoạn 2015 - 2017 ................................. 45 Hình 3.3: Biểu đồ rủi ro nợ nhóm 2 và nợ xấu tín dụng bán lẻ của chi nhánh giai đoạn 2015 - 2017 ............................................................................ 48 Hình 3.4: Cơ cấu cho vay theo thời gian giai đoạn 2015 - 2017 ........................... 50 Hình 3.5: Cơ cấu cho vay theo tài sản đảm bảo giai đoạn 2015 - 2017 ................ 52 Hình 3.6: Biểu đồ cho vay theo hoạt động sử dụng giai đoạn 2015 - 2017 .......... 53 Hình 4.1. Sơ đồ hợp đồng quyền chọn tín dụng .................................................... 94 Hình 4.2: Sơ đồ hợp đồng trao đổi các khoản tín dụng rủi ro ............................... 94 Hình 4.3. Sơ đồ mô tả hoán đổi tín dụng............................................................... 95
  11. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong vài năm trở lại đây, thị trường tài chính ở Việt Nam đang phát triển với tốc độ mạnh mẽ, các Ngân hàng liên tục mở rộng mạng lưới, tăng vốn điều lệ, phát triển thêm sản phẩm, dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hang. Đối với các ngân hàng tại Việt Nam hiện nay, tín dụng vẫn là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu trong tổng thu nhập. Trong xu hướng hoạt động của Ngân hàng thương mại hiện đại, hoạt động ngân hàng bán lẻ ngày càng đóng vai trò quan trọng và nhận được nhiều sự quan tâm, đầu tư phát triển của các Ngân hàng. Điều này biểu hiện ở chỗ các Ngân hàng quốc doanh, các Ngân hàng TMCP, các Ngân hàng nước ngoài đều thay đổi chiến lược hoạt động, bắt đầu thâm nhập và khai thác thị trường bán lẻ đầy tiềm năng tại Việt Nam ngay từ những năm đầu của thế kỷ 21. Mặc dù tỷ trọng dư nợ bán lẻ trong tổng dư nợ, nguồn thu bán lẻ trong tổng nguồn thu vẫn còn khiêm tốn, nhưng đây là nguồn thu bền vững và có khả năng mang lại sự phát triển lâu dài cho các Ngân hàng. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong bốn ngân hàng hàng đầu Việt nam. Trải qua thời gian khá dài là Ngân hàng phục vụ đầu tư, phát triển (bán buôn), vì thế hoạt động ngân hàng bán lẻ mới được quan tâm phát triển khoảng hơn mười năm trở lại đây. Tuy nhiên, Ngân hàng cũng đã tạo dựng được lợi thế nhất định về mạng lưới rộng khắp các tỉnh trên cả nước, với số liệu tính đến thời điểm 31/12/2017, BIDV đã có 180 chi nhánh, trên 798 điểm mạng lưới, và trên 815 PGD (theo trang web bidv.com.vn - Giới thiệu chung). BIDV hiện đứng thứ 3 trong các ngân hàng thương mại về số điểm mạng lưới và là 01 trong 03 Ngân hàng (chỉ sau Agribank và Vietinbank) có mạng lưới rộng khắp 63 tỉnh/TP cả nước. Cùng với đó, đời sống dân cư ngày càng cải thiện nên có tiềm năng phát triển và mở rộng tín dụng bán lẻ. Riêng về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên (sau đây được gọi tắt là: BIDV - CN Nam Thái Nguyên), mặc dù mới thành lập và đi vào hoạt động trên cơ sở tách ra từ Chi nhánh Thái Nguyên từ 1/1/2014, khu vực hoạt động tại địa bàn thị xã Phổ Yên, thành phố Sông Công và huyện Phú Bình, tiềm năng phát triển tín dụng bán lẻ là rất tốt. Đây cũng chính là
  12. 2 một trong những cơ sở quan trọng cho việc tách ra thành lập hoạt động riêng của Chi nhánh. Với mô hình hỗn hợp nên hoạt động ngân hàng bán lẻ được quan tâm phát triển ngay từ đầu. Tốc độ tăng trưởng rất khả quan, được thể hiện bằng con số tăng trưởng ấn tượng qua các năm từ 2015 - 2017, nhưng liệu việc nhận thức về tín dụng bán lẻ đã là đúng đắn. Với việc doanh số ngày càng tăng mạnh qua các năm, thì chỉ tiêu nợ xấu, nợ quá hạn cũng song hành với đó, báo hiệu việc cấp thiết phải quản lý chặt chẽ hơn nữa trong hoạt động quản lý rủi ro. Tín dụng bán lẻ không chỉ đơn giản là phân tán rủi ro bằng những món vay nhỏ, quy trình tương đối đơn giản, dễ thực hiện mà nó là việc phải biết tổng hòa giữa tài sản đảm bảo cho khoản vay và xác định chính xác nguồn trả nợ, thu thập nhiều thông tin cấp thiết từ những công cụ hỗ trợ (CIC, điểm tín dụng...), hay là việc đầu tư về công nghệ, chuyển đổi số vào công tác vận hành hoạt động và quản lý. Tăng trưởng tốt nhưng kiểm soát rủi ro không tốt sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tài chính và khả năng cạnh tranh của ngân hàng, tăng trích dự phòng rủi ro và dẫn đến làm giảm thu nhập của từng cán bộ. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng và những hậu quả mà rủi ro tín dụng có thể gây ra đối với các ngân hàng nói chung và BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên nói riêng, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên". 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Mục tiêu chung của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ, đảm bảo tín dụng bán lẻ hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, góp phần giúp chi nhánh phát triển ổn định, nâng cao hiệu quả kinh doanh trong hoạt động bán lẻ. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại. - Phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng bán lẻ, rủi ro tín dụng bán lẻ và quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017.
  13. 3 - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên. 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong kinh doanh bán lẻ tại BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp sử dụng để phân tích được thu thập trong giai đoạn năm 2015-2017. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp năm 2018 - Phạm vi về không gian: BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên - Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại ngân hàng, những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng bán lẻ và các biện pháp nhằm quản lý rủi ro tín dụng bán lẻ. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa khoa học và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ có cơ sở khoa học. Luận văn đã nghiên cứu khá toàn diện và lập luận chặt chẽ, hệ thống hóa một số lý luận về rủi ro tín dụng bán lẻ và quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại. Các giải pháp được xây dựng góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại BIDV - Chi nhánh Nam Thái nguyên, đảm bảo quyền lợi và hạn chế rủi ro trong quan hệ với khách hàng. Đem lại sự hài lòng cho khách hàng được vượt trội so với các Ngân hàng khác. Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên và đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục, những tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ, góp phần hạn chế được những rủi ro trong hoạt động tín dụng bán lẻ đối với việc cho vay Khách hàng cá nhân tại Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên nói riêng và các ngân hàng thương mại nói chung.
  14. 4 5. Bố cục luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, đồ thị và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn bao gồm 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ trong hoạt động của các ngân hàng thương mại; Chương 2: Phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên; Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên;
  15. 5 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Cho đến nay có nhiều công trình nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng được thực hiện trong và ngoài nước, có thể kể đến các công trình tiêu biểu liên quan trực tiếp đến đề tài như sau: 1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài Các tác giả Nyathi K., Ndlovu, Moyo, Nyathi T. đã khẳng định trong công trình nghiên cứu năm 2014 “Optimisation of the Linear Probability Model for Credit Risk Management” một trong những mục tiêu của hoạt động ngân hàng là cung cấp các khoản vay. Quản trị rủi ro tín dụng đóng một vai trò quan trọng trong các ngân hàng, vì các khoản vay thường chiếm từ một phần hai đến ba phần tư tổng giá trị tài sản của ngân hàng. Xếp hạng tín dụng là một phương pháp có hệ thống để đánh giá rủi ro tín dụng và giúp đưa ra quyết định cho vay. Mô hình xếp hạng là phương tiện có hệ thống để đánh giá mức độ tin cậy của người xin vay. Tuy nhiên, các mô hình xếp hạng hiện tại khiến một đề nghị vay bị từ chối một cách không cần thiết vì xếp hạng tín dụng của họ bị hạ xuống mức độ từ chối do thiếu thông tin như dữ liệu thanh toán trước đó. Đây có thể là từ chối của một tín dụng tốt, có khả năng gây ra tổn thất lợi nhuận trong tương lai. Nghiên cứu nhằm mục đích tối ưu hóa một mô hình xếp hạng tín dụng để đảm bảo rằng nó chỉ sử dụng các tiêu chí xếp hạng quan trọng để xác định điểm tín dụng. Mô hình được tối ưu hoá sẽ không chỉ làm giảm tỷ lệ người vay không an toàn mà còn xác định những người đi vay có thể mang lại thu nhập cho Ngân hàng. Trong công trình nghiên cứu “Credit Risk Management in Commercial Banks” của Konovalova, Kristovska, Kudinska vào năm 2016 đã đề xuất một mô hình đánh giá rủi ro tín dụng trên cơ sở phân tích nhân tố khách hàng/khách hàng bán lẻ để đảm bảo kiểm soát tiên lượng về mức độ rủi ro của khách hàng tiềm năng trong các
  16. 6 ngân hàng thương mại có hoạt động cho vay tiêu dùng. Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định mức độ rủi ro do các nhóm khách hàng bán lẻ khác nhau đưa ra nhằm giảm thiểu và ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong tương lai cũng như cải thiện việc quản trị rủi ro ngân hàng. Các kết quả chính của nghiên cứu là tạo ra mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ của người vay và phát triển các phương pháp cải thiện quản trị rủi ro tín dụng trong các NHTM. Năm 2017, các tác giả Wang Y., Wang W., Wang J. trong công trình nghiên cứu “Credit Risk Management Framework for Rural Commercial Banks in China” đã chỉ ra rằng quản trị rủi ro tín dụng là xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro phát sinh từ khả năng thanh toán không trả được. Các công cụ quản trị rủi ro tín dụng hiện có cho các tổ chức tài chính lớn không đáp ứng được yêu cầu của các NHTM nông thôn vì khách hàng chính của họ là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và những hộ nông dân có hồ sơ tài chính và hồ sơ xếp hạng tín dụng không có sẵn. Quản trị rủi ro tín dụng ở Trung Quốc cũng bộc lộ những rủi ro cụ thể liên quan đến hoạt động NHTM ở nông thôn và đặc biệt là các khoản vay và dịch vụ liên quan đến nông nghiệp. Thông qua phương pháp tiếp cận phân tích định tính để xác định các yếu tố chính góp phần gây ra thất bại cho khách hàng của các NHTM nông thôn, các tác giả cố gắng phát triển một khuôn khổ quản trị rủi ro tín dụng cho các NHTM nông thôn ở Trung Quốc. Khung này dựa trên việc xác định thất bại của doanh nghiệp đối với khách hàng của các ngân hàng thương mại ở nông thôn và các yếu tố góp phần vào sự thất bại của các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các hộ nông nghiệp, kết hợp các biến số tài chính và phi tài chính. Sử dụng các biến phi tài chính cùng với các biến số tài chính như các dự báo về sự thất bại của công ty làm tăng đáng kể tín dụng phân tích chất lượng và độ chính xác. Ngoài ra, nghiên cứu này chỉ ra “mối quan hệ” là rủi ro tiềm tàng và bao gồm các rủi ro “mối quan hệ” trong khuôn khổ. Nghiên cứu này đã có những đóng góp cho các tài liệu về quản trị của các ngân hàng nói chung và các NHTM nông thôn nói riêng. 1.1.2. Các nghiên cứu trong nước Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Đức Tú (2012) “Quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Công Thương Việt Nam”, đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội.
  17. 7 Luận án đã hệ thống hơn và trình bày đầy đủ lý luận về RRTD và QTRRTD trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và sự gia tăng áp lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận án đã chỉ ra những điểm chưa được, cần sửa đổi trong QTRRTD tại NHTMCP Công Thương Việt Nam. Đặc biệt, luận án đã đưa ra các mô hình có thể áp dụng để QTRRTD của NHTM theo tiêu chuẩn của hiệp ước Basel II - các nguyên tắc chung và các luật NH của ủy ban Basel về giám sát ngân hàng… Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận án này là toàn bộ hệ thống của ngân hàng Vietinbank và thời gian nghiên cứu của luận án là trong các năm từ trước năm 2012. Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Dương Ngọc Hào (2015) “Giải pháp cơ bản hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”, đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh. Luận án nghiên cứu dựa trên thực trạng hoạt động tín dụng và QTRRTD tại các NHTM lớn, điển hình và có tổng quy mô dư nợ chiếm tỷ trọng cao của hệ thống NHTM Việt Nam nói riêng và theo nhóm quy mô ngân hàng nói chung. Luận án đã làm rõ những cơ sở lý luận về RRTD và QTRRTD của các NHTM Việt Nam. Trên cơ sở phân tích thực trạng QTRRTD của các NHTM theo các bước hoạch định, tổ chức thực hiện, giám sát, điều chỉnh sau giám sát, tác giả đã đánh giá những kết quả đạt được tại các NHTM Việt Nam: hầu hết các ngân hàng đã xây dựng chiến lược, chính sách định hướng cho công tác QTRRTD; mô hình tổ chức theo hướng tập trung cho QTRR bước đầu được hình thành; một số NHTM đã xây dựng và áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (HTXHTDNB). Bên cạnh đó, tác giả cũng nêu ra những hạn chế trong QTRRTD tại các NHTM Việt Nam hiện nay như chưa có hệ thống đo lường RRTD phù hợp với thông lệ quốc tế; việc thực hiện quy trình tín dụng còn nhiều sai sót dẫn đến tỷ lệ nợ xấu ở nhiều ngân hàng vượt mức cho phép… rồi từ đó tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện QTRRTD. Hạn chế trong nghiên cứu này là được thực hiện trong điều kiện, thời gian, khả năng nghiên cứu của cá nhân là có hạn, trong khi lĩnh vực QTRRTD rất rộng lớn, phức tạp và liên quan đến nhiều ngân hàng, văn bản pháp luật của Nhà nước, do đó khó có thể bao quát hết từng khía cạnh chi tiết trong
  18. 8 QTRRTD của từng ngân hàng. Để có được một nghiên cứu tổng hợp, logic cho các NHTM trong cả nước đòi hỏi cần phải có một nghiên cứu rộng hơn, sâu hơn và đặc biệt là cần thời gian dài với lực lượng nghiên cứu lớn hơn. Trong bài nghiên cứu “Tăng cường Quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các Ngân hàng thương mại Việt Nam” các tác giả Nguyễn Hữu Tài, Nguyễn Thu Nga (2017) đã chứng minh rủi ro tín dụng thực sự có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thông qua hai mô hình đo lường tuyến tính với số liệu của 30 ngân hàng trong 7 năm từ 2009 - 2015. Đồng thời các tác giả cũng đề cập tới một số giải pháp đẩy mạnh quản trị rủi ro tín dụng, tuy nhiên, trong phạm vi bài nghiên cứu, các tác giả chủ yếu đề cập tới yếu tố kiểm soát chi phí dự phòng rủi ro cho vay. Luận văn của tác giả Lê Minh Trung (2016), “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Long An”, đại học Quốc tế Hồng Bàng. Trong đề tài của mình, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về RRTD tại NHTM. Tác giả đã nêu được những khái niệm về RRTD, khái niệm về hạn chế RRTD; những chỉ tiêu đánh giá hạn chế RRTD của NHTM. Về các giải pháp thì ngoài các giải pháp cơ bản đã đề cập đến việc xây dựng và áp dụng các công cụ cảnh báo, đo lường RRTD theo thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, hạn chế của đề tài là tác giả đi sâu vào quy trình tín dụng và phân tích RRTD, chưa đánh giá chi tiết các nguyên nhân khác tác động đến RRTD như: đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quản lý khách hàng (CBQLKH), chất lượng chuyên môn của cán bộ quản lý khách hàng, sự mất cân đối trong cung cấp thông tin của khách hàng vay. Mặc dù có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài QTRRTD và hiệu quả QTRRTD, tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây chủ yếu đánh giá hiệu quả của công tác QTRRTDBL thông qua các tiêu chí định lượng mà chưa thực sự đi sâu vào các tiêu chí định tính. Đồng thời, hiện nay cũng chưa có công trình nghiên cứu nào về hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên.
  19. 9 1.2. Lý luận về rủi ro tín dụng bán lẻ 1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng bán lẻ  Khái niệm về rủi ro tín dụng: NHTM là loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động kinh doanh tiền tệ, do đó, hoạt động kinh doanh của NHTM luôn tiềm ẩn nhiều loại rủi ro. Khái niệm “rủi ro” đã được nhiều nhà kinh tế học đề cập tới, mặc dù còn chưa thống nhất về mặt định nghĩa, song tựu chung lại các định nghĩa đều đề cập tới hai đặc điểm cơ bản của rủi ro đó là: sự không chắc chắn và khả năng xảy ra kết quả không mong muốn. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng. Trong các loại rủi ro của NHTM thì rủi ro tín dụng là hình thức rủi ro phổ biến nhất và gây hậu quả nặng nề nhất vì các khoản tín dụng thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của Ngân hàng và tạo ra thu nhập chính cho ngân hàng. Các khái niệm về RRTD có thể đề cập tới bao gồm: Hai nhà kinh tế Gestel, Baesens (2009, trang 24) cho rằng “Rủi ro tín dụng là rủi ro mà bên đi vay không trả được và không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ. Nó có thể xảy ra khi đối tác không thể trả hoặc không thể trả đúng thời hạn”. Theo quan niệm của Ủy ban Basel (1994, trang 10 - 11) thì “Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng vay hoặc bên đối tác của ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận”. Theo khái niệm này thì thì RRTD có phạm vi khá rộng, không chỉ trong quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng mà trong cả các hoạt động khác như đầu tư, phái sinh mà ngân hàng thực hiện. Tuy nhiên, luận văn chỉ nghiên cứu RRTD trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng, vì vậy RRTD có thể hiểu đơn giản là sự vi phạm không hoàn trả nợ từ phía khách hàng vay. Tại Việt Nam, “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết” (NHNN, 2013, trang 3).  Khái niệm rủi ro tín dụng bán lẻ: Trước tiên phải khẳng định rủi ro tín dụng bán lẻ là một phần trong rủi ro tín dụng ngân hàng. Một cách khác có thể hiểu rủi ro tín dụng bán lẻ đơn giản là tổn
  20. 10 thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng (ở đây là khách hàng cá nhân, hộ gia đình, một nhóm người…) không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết. 1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng bán lẻ Có nhiều cách phân loại RRTDBL tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu, phân tích. a) Căn cứ vào tính chất của rủi ro, RRTDBL được phân ra thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục - Rủi ro giao dịch: là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng gây ra. Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận: Rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ. + Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình thẩm định, phân tích tín dụng khi NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay. + Rủi ro bảo đảm là rủi ro xuất phát từ các tiêu chuẩn bảo đảm như điều kiện bảo đảm trong hợp đồng tín dụng, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, các thực bảo đảm và mức cho vay trên giá trị của tài sản bảo đảm. + Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề. - Rủi ro danh mục: là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được chia thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. + Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố mang tính riêng có của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động và đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn. Vì gắn liền với chủ thể/đối tượng được cấp tín dụng nên rủi ro nội tại là yếu tố không thể triệt tiêu được. + Rủi ro tập trung xuất phát từ việc cho vay quá nhiều cho một số ít khách hàng, một số ngành kinh tế hẹp, một số loại hình cho vay hoặc một khu vực địa lý, đi ngược lại với nguyên tắc đa dạng hóa để phân tán rủi ro.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2