intTypePromotion=1

Luận văn: Đồng tiền chung Châu Âu

Chia sẻ: Ngoc Kien | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:85

1
529
lượt xem
171
download

Luận văn: Đồng tiền chung Châu Âu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Lịch sử kinh tế thế giới nửa cuối thế kỷ 20 đã ghi nhận một quá trình liên kết kinh tế tiền tệ đầy táo bạo được đánh dấu bởi sự ra đời của đồng tiền chung Châu Âu (Euro). Khởi đi từ sự kiện thành lập cộng đồng than thép Châu Âu (CECS), các quốc gia Châu Âu đã dựa trên cơ sở về sự đồng nhất nhiều yếu tố về như cơ cấu kinh tế, văn hóa và sự gần gũi về địa lý để quyết định đi đến việc thành lập một đồng tiền chung duy nhất với một tầm nhìn mang...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Đồng tiền chung Châu Âu

  1. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Luận văn Đồng tiền chung Châu Âu Nhóm II 1
  2. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh MỤC LỤC BẢNG VIẾT TẮT ................................ ................................................................... 4 DANH MỤC CÁC BẢNG ................................ ...................................................... 5 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .................................................................. 6 LỜI MỞ ĐẦU ................................ ......................................................................... 7 CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT ĐỒNG TIỀN CHUNG ................................................ 8 1 .1 Khái niệm đồng tiền chung ............................................................................ 8 1 .2 Những lợi ích trong việc sử dụng đồng tiền chung ......................................... 9 1 .3 Những khó khăn trong việc sử dụng đồng tiền chung ................................ .. 10 CHƯƠNG 2: LIÊN MINH CHÂU ÂU - QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐỒNG TIỀN CHUNG CHÂU ÂU ................................ .................................................... 12 2 .1 Liên minh Châu Âu ................................ ................................ ..................... 12 2.1.1 Sự ra đời củ a Liên minh Châu Âu: ........................................................ 12 2.1.2 Thành viên củ aa Liên minh Châu Âu: ................................................... 13 2.1.3 Cơ cấu tổ chức ...................................................................................... 13 2.1.4 Ba trụ cột chính củ a Liên minh Châu Âu:.............................................. 13 2.1.5 Hiệp ư ớc Lisbon – tái cấu trúc Liên minh Châu Âu:............................. 15 2.1.6 Những nét nổ i bật của Liên minh Châu Âu: .......................................... 16 2 .2 Quá trình hình thành đồng tiền chung Châu Âu ........................................... 17 2.2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn cho sự ra đ ời của đồng EURO ...................... 18 2.2.2 Quá trình hình thành đồng EURO: ........................................................ 31 CHƯƠNG 3: NHỮ NG TÁC ĐỘNG CỦA ĐỒNG EURO ĐẾN NỀN KINH TẾ TOÀN CẦU .......................................................................................................... 38 3 .1 Vị thế củaa đồng tiền Euro........................................................................... 38 3.1.1 Đối với các nước EU ............................................................................. 38 3.1.2 Đối với thế giới ................................ ................................ ..................... 40 3.1.3 Đối với thị trư ờng tài chính ................................................................ ... 42 3.1.4 Đối với nền kinh tế quốc tế ................................................................ ... 43 3 .2 Tác động đồng tiền chung Euro đến quan h ệ Eu – Việt Nam ....................... 44 3.2.1 Tác động đ ến quan hệ thương mại Việt Nam -EU. ................................ 44 3.2.2 Tác động đ ến quan hệ đầu tư Việt Nam -EU. ........................................ 55 3.2.3 Tác động đ ến các quan hệ khác. ................................ ............................ 57 Nhóm II 2
  3. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh 3.2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quan hệ Việt Nam - EU do tác động củ a đồng EURO. ............................................................................................. 60 CHƯƠNG 4: CUỘC KHỦNG HOẢNG CỦA CHÂU ÂU - KHỦNG HOẢNG CỦA HY LẠP - ẢNH HƯỞNG VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM ........................ 64 4 .1 Cuộc khủng hoảng của Châu Âu ................................ ................................ .. 64 4.1.1 Nguyên nhân ......................................................................................... 64 4.1.2 Những mốc chính của khủng ho ảng n ợ châu Âu ................................ ... 64 4.1.3 Ảnh hư ởng củ a cuộc khủng hoảng Châu Âu.......................................... 66 4 .2 Khủng hoảng của Hy lạp - Ảnh h ưởng và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 68 4.2.1 khủng hoảng củ a Hy Lạp....................................................................... 68 4.2.2 Ảnh hư ởng và bài học kinh nghiệm đến Việt Nam .............................. 73 CHƯƠNG 5: ĐỒNG TIỀN CHUNG CHÂU ÂU THÁCH THỨ C, TRIỂN VỌNG VÀ BÀI HỌC CHO CHÂU Á ................................................................ ............... 76 5 .1 Đồng tiền chung Châu Âu và xu hư ớng củ a nó trong thời gian tới ............... 76 5 .2 Bài học rút từ khu vực đồng tiền chung Châu Âu cho khu vực Châu Á........ 78 5 .3 Triển vọng về một đồng tiền chung Châu Á................................................. 81 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN ................................ ................................ ..................... 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 85 Nhóm II 3
  4. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh BẢNG VIẾT TẮT VIẾT TẮT GIẢI THÍCH STT Đồng Đôla Mỹ 1. USD 2. EU Liên minh Châu Âu Liên minh kinh tế tiền tệ Châu Âu 3. EMU Đồng Euro - 4. EUR Hệ thống tiền tệ Châu Âu 5. EMS Viện tiền tệ Châu Âu 6. EMI Đơn vị tiền tệ Châu Âu 7. ECU Quyền rút vốn đặc biệt 8. SDR Hiệp hội các nước Đông Nam Á 9. ASEAN Đơn vị tiền tệ ChÂu Á 10. ACU Qu ỹ tiền tệ quốc tế 11. IMF Tổng sản phẩm nội địa 12. GDP Ngân hàng phát triển Châu Á 13. ADB Ngân hàng thế giới 14. WB Nhóm II 4
  5. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng Trang Kim ng ạch xuất nhập khẩu Việt Nam - EU 3.1 45 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang EU 3.2 48 1995 - 2000 Xu ất khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt Nam vào EU 3.3 49 (2009-1011) Các mặt hàng chính nhập khẩu từ EU vào Việt Nam (2009 -2011) 3.4 50 Số liệu về thực trạng nợ và thâm hụt ngân sách năm 2009 4.1 68 của EU Nhóm II 5
  6. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Số hiệu hình Tên hình vẽ Trang vẽ Biểu diễn Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam –EU từ năm 1995 - 3.1 46 2010 Biểu diễn mức độ xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt Nam – 3.2 49 EU từ năm 2009 -2011 Biểu diễn mức độ nhập các mặt hàng chính từ EU vào Việt Nam từ 3.3 51 năm 2009 -2011 Biểu diễn tỷ lệ thâm hụt Ngân sách so với FDP của một số quố c gia 4.1 67 trong EU Biểu diễn Tỷ giá USD/EUR từ tháng 7/2009 đến tháng 7/2010 5.1 74 Biểu diễn cân đối ngân sách của một số nước EU 5.2 75 Biểu diễn công nợ/GDP Của một số nước Châu Âu 5.3 77 Biểu diễn thâm hụt Ngân sách của khu vực sử dụng Euro 5.4 78 Nhóm II 6
  7. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh LỜI MỞ ĐẦU Lịch sử kinh tế thế giới nử a cuố i thế kỷ 20 đã ghi nhận một quá trình liên kết kinh tế tiền tệ đầy táo bạo được đánh dấu b ởi sự ra đời củ a đồng tiền chung Châu Âu (Euro). Khởi đi từ sự kiện thành lập cộng đồng than thép Châu Âu (CECS), các quốc gia Châu Âu đ ã d ựa trên cơ sở về sự đồng nh ất nhiều yếu tố về như cơ cấu kinh tế, văn hóa và sự gần gũi về địa lý đ ể quyết đ ịnh đi đến việc thành lập một đồng tiền chung duy nhất với một tầm nhìn mang tính lịch sử. Ba năm sau cộ t mốc Liên Minh Châu Âu cho ra đời đồng Euro (01/01/1999), 01/01/2002, đồng Euro chính thứ c được lưu hành như là một đồng tiền chung duy nhất ở 12 nước thuộc Liên Minh Châu Âu . Sự kiện kinh tế nổi b ật này nhanh chóng làm mọ i n gười nhớ đ ến sự thống trị của đồng bảng Anh trong giai đo ạn từ cuối th ế kỷ 19 đến trước chiến tranh th ế giới lần thứ nhất như một đồng tiền được sử dụ ng rộng kh ắp trong các giao dịch thương mại toàn cầu. Th ế nhưng ngôi vị đồng tiền số một của thế giới đã được chuyển sang Mĩ – quố c gia nổi lên từ sau chiến tranh thế giới th ứ hai với nền kinh tế hùng mạnh và vị th ế chính trị độc tôn. Vấn đề được đ ặt ra là liệu một kịch bản “soán n gôi” tương tự có thể xảy ra khi đồng Euro chính thức bước chân vào thị trường tiền tệ th ế giới? Sự xuất hiện của đồng tiền chung Châu Âu sẽ tạo nên những tác động to lớn như th ế nào trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế toàn cầu? Để tìm hiễu rõ hơn về đồng tiền chung Châu Âu có tác động như thế nào đến kinh tế thế giới, Nhóm 2 chúng tôi đã quyết định lực chọn chủ đ ề “Đồng tiền chung Châu Âu” để tìm hiểu và làm rõ nh ửng ảnh hưởng của nó với kinh tế th ế giới, đây chính là nội dung chính củ a bài tiểu luận này. Nhóm II 7
  8. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT ĐỒNG TIỀN CHUNG 1.1 Khái niệm đồng tiền chung Các quốc gia, dân tộc đang chuẩn bị hành trang cho một k ỷ n guyên mới mà mộ t trong các đặc trưng cơ bản là xu hư ớng hợp tác, liên kết giữa các Quốc gia để giải quyết các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hộ i và môi trường mang tính ch ất toàn cầu. Ngày nay trong quá trình phát triển củ a mình, các quốc gia trên thế giới đang từng bước tạo lập nên các mối quan hệ song phương và đa phương nhằm từng bước tham gia vào các liên kết kinh tế quố c tế với nhiều mức độ khác nhau, đem lại lợi ích thiết thực cho mỗi bên. Chính các liên kết kinh tế quốc tế là biểu hiện của xu hướng toàn cầu hoá khu vực hoá đang diễn ra h ết sứ c sôi động trong những năm gần đây. Liên kết kinh tế quố c tế chính là sự thành lập mộ t tổ hợp kinh tế quốc tế của các nước thành viên nhằm tăng cường phối h ợp và điều chỉnh lợi ích giữa các bên tham gia, giảm bớt sự khác biệt về điều kiện phát triển giữa các bên và thúc đ ẩy Quan hệ kinh tế quốc tế phát triển cả bề rộng và chiều sâu. Quá trình Liên kết kinh tế quốc tế đưa tới việc hình thành một th ực thể kinh tế mới ở cấp độ cao hơn với các mối Quan hệ kinh tế quốc tế phức tạp và đa dạng. Mộ t trong những kết qu ả của quá trình liên kết là tạo lập được một đồng tiền chung của Các quốc gia thành viên (ho ặc nếu không là một hệ thống tỷ giá hối đoái cố đ ịnh không thể điều chỉnh, biên độ dao động b ằng 0 và kh ả năng chuyển đổi vô hạn giữa các đồng tiền của khu vực); đồng tiền chung được hình thành khi: Cần có tự do các dòng di chuyển vốn; và khi đồng tiền này ra đời thì dòng di - chuyển vố n của các thành viên trong khu vực hoàn toàn không bị ràng buộc và tự do. Hình thành mộ t hệ thống ngân hàng trung ương, tổ ch ức theo kiểu củ a Hệ thống Dự trữ Liên bang; Ngân hàng Trung Ương này sẽ là cơ quan điều hành và đề ra các chính sách tiền tệ đ ối với khu vực. Thành lập mộ t "trung tâm quyết định chính sách kinh tế" chịu trách nhiệm tập - trung . Điều ch ỉnh kinh tế của các nước thành viên để h ội nhập theo các tiêu chí thống - nhất Nhóm II 8
  9. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Cuố i cùng, khi đồng tiền chung được hình thành thì các nước thành viên sử dụng đồng tiền này được gọi là nên Liên minh tiền tệ - Một hình thức cao nhất củ a liên kết kinh tế Quốc tế. “Đồng tiền chung là một đồng tiền được sử dụng chung cho các qu ốc gia thành viên, các quốc gia để được là thành viên trong khố i nước sử dụng đồng tiền chung cần tho ả m ãn các điều kiện mà khố i thành viên quy đinh. Khi gia nh ập đồng tiền chung các quốc gia sẽ được hư ởng nh ận lợi ích cũng nh ư những thách thứ c mà đồng tiền này mang lại” 1.2 Những lợi ích trong việc sử dụng đồng tiền chung Việc sử dụng đồng tiền chung mang lại nhiều lợi ích cho các nước thành viên cũng như cho nền kinh tế: Thúc đẩy mối liên kết kinh tế, tài chính, tiền tệ, thậm chí cả về chính trị Giảm bớt chênh lệch giữa các quốc gia thành viên, thúc đẩy quá trình phát triển của các nước mạnh mẽ và bền vững. Việc luân chuyển tiền tệ, luân chuyển vốn dễ dàng và nhanh chóng hơn. Biên giới của đồng tiền chung được nới rộng h ơn, công dân một nước có thể đ i lại và sử dụng cùng một đồng tiền trên lãnh thổ các nước khác mà không cần phải chuyển đổi. Đồng tiền chung ra đời giúp ngăn ngừa, kiểm soát khủng hoảng của khu vực: Th ực tế nói lên rằng tất cả các nước trong khu vự c đều không thể thờ ơ trước - cuộc khủng ho ảng xảy ra ở mộ t nước thành viên, vì những hậu qu ả nghiêm trọng của cuộc kh ủng hoảng như vậy rất có th ể lây lan từ nước này sang nước này sang nước khác và gây ra h ậu quả nghiêm trọng. Đây chính là điều khiến một nước trong khu vực quan tâm đến chính sách kinh tế vĩ mô mà các nươc trong khu vực đã đưa ra và mong muốn đạt được mộ t sự hợp tác trong lĩnh vực này. Nguyên nhân th ứ hai là do gần đây các nước tăng tỷ lệ thương mại nội bộ và - cũng do các sản phẩm xuất kh ẩu củ a họ thường cạnh tranh với nhau trên các thị trường thứ ba. Điều này khiến cho một số nước có động cơ đ ể phá giá nh ằm tăng kh ả năng Nhóm II 9
  10. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh cạnh tranh. Do vậy, các nhà phân tích cho rằng thay vì phá giá để tăng kh ả n ăng cạnh tranh cho riêng hàng hoá nư ớc mình, m ột cơ chế phối h ợp tỷ giá hối đoái trong khu vực có thể sẽ m ang lại thế cân bằng hợp tác tốt hơn và đem lại lợi ích cho cả hai bên. Sự phối hợp chính sách tỷ giá hố i đoái dần dần sẽ thúc đẩy nhu cầu phối hợp trong các lĩnh vực khác nữa, ví dụ như trong việc xây dựng các chính sách tiền tệ. Sự ra đời củ a đồng tiền chung giúp cho các nước thành viên tránh được sức ép của việc phá giá đột ngột các đồng tiền quốc gia, cũng như việc các nhà đầu cơ tiền tệ tranh thủ sự không ổn đ ịnh của đồng tiền đ ể đ ầu cơ làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của toàn khố i. Cung cấp thêm nguồn lực tài chính cho các quốc gia thành viên . Giảm bớt sứ c nặng củ a đồng USD trong dự trữ của các nước nội khố i cũng như của các nước ngo ại khố i, do vậy giảm bớt rủi ro hơn. Ngoài ra đối với mỗi đồng tiền chung riêng còn đ em lại những lới ích khác đ ến với nền kinh tế. 1.3 Những khó khăn trong việc sử dụng đồng tiền chung Sợ suy thoái: Một nền kinh tế trong khu vực gắp biến động ít nhiều sẽ ảnh - hưởng đến các n ền kinh tế xung quanh. Khác với các chu kỳ kinh tế - Tất cả các quốc gia trong khu vực sử dụng đồng tiền chung có chu k ỳ kinh tế - khác nhau, ho ặc đang ở các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ giữ a sự bùng nổ và suy thoái. Ngôn ngữ khó khăn, khác nhau về mặt pháp lý và lực lượng lao động - Các chuyên gia cảnh báo rằng liên minh tiền tệ chỉ có thể là mộ t thành công n ếu - toàn bộ khu vự c được bao phủ bởi mộ t đồng tiền chung có cùng mộ t khuôn khổ pháp lý (thuế, pháp luật lao động, ...) và mộ t lực lượng lao động cao. Mất chủ quyền - Mất chủ quyền quố c gia là b ất lợi nh ất thường được nh ắc đến của liên minh tiền - tệ. Nhóm II 10
  11. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Việc chuyển tiền và năng lực tài chính từ các quốc gia để cấp độ cộng đồng, có - n ghĩa là các nước kinh tế mạnh và ổn đ ịnh sẽ phải hợp tác trong lĩnh vực chính sách kinh tế khác, yếu hơn, các nước, đó là khoan dung hơn đ ể lạm phát cao hơn. Chi phí cao: Chi phí m ột lần giới thiệu đồng tiền chung sẽ là đáng kể. - Nhóm II 11
  12. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh - CHƯƠNG 2: LIÊN MINH CHÂU ÂU - QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐỒNG TIỀN CHUNG CHÂU ÂU 2.1 Liên minh Châu Âu 2.1.1 Sự ra đời của Liên minh Châu Âu: Liên minh Châu Âu hay Liên hiệp Châu Âu ( tiếng anh : European Union ) , viết tắt EU , là một liên minh kinh tế chính trị bao gồm 27 quốc gia thành viên thuộc Châu Âu được thành lập bởi hiệp ước Maastricht vào ngày 1 tháng 11 năm 1993 dựa trên cộng đồng Châu Âu ( EC) . Với hơn 500 triệu dân , Liên minh Châu Âu chiếm 30% ( 18.4 tỉ đô là Mỹ năm 2008 ) GDP danh ngh ĩa và khoảng 22% ( 15.2 tỉ đô là Mỹ năm 2008) GDP sức mua tương đương của thế giới . iên minh Châu Âu đã phát triển một th ị trường chung thông qua hệ thống pháp luật tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả n ước thành viên nhằm đảm bảo sự tự do lưu thông củ a con người , hàng hóa , dịch vụ và vốn . EU duy trì các chính sách chung về thương mại , nông nghiệp , ngư ngiệp và phát triển địa phương . 16 nư ớc thành viên đã ch ấp nhận đồng tiền chung , đồng Euro , tạo nên khu vực đồng Euro . Liên m inh Châu Âu đ ã phát triển một vai trò nh ất định trong chính sách đố i ngoại , có đ ại d iện trong tổ chức Thương mại Thế Giới G8 , G-20 n ền kinh tế lớn và Liên hợp quốc . Liên minh Châu Âu đã thông qua việc bãi bỏ kiểm tra hộ chiếu b ằng hiệp ước Schegen giữa 22 quốc gia và 3 quốc gia không ph ải là thành viên của Liên m inh Châu Âu Là mộ t tổ chức qu ốc tế , Liên minh Châu Âu hoạt động thông qua một h ệ thống chính trị siêu quốc gia và liên chính phủ hỗn hợp . Những th ể chế chính trị quan trọng của Liên minh Châu Âu bao gồm Ủy ban Châu Âu , Hộ i đồng Châu Âu , Tòa án công lý Liên minh Châu Âu và ngân hàng Trung ương Châu Âu. Liên minh Châu Âu có nguồn gốc từ Cộng đồng than thép Châu Âu từ 6 quốc gia thành viên ban đầu vào năm 1951 . Từ đó đến nay Liên minh Châu Âu đ ã lớn mạnh về mặt số lượng cũng như chất lượng thông qua việc tăng cường thẩm quyền của Liên minh Châu Âu. Nhóm II 12
  13. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh 2.1.2 Thành viên củaa Liên minh Châu Âu: Lịch sử của Liên minh Châu Âu bắt đ ầu từ sau Chiến tranh thế giới lần thứ 2 . Có thể nói rằng nguyện vọng ngăn ngừ a chiến tranh tàn phá tái diễn đ ã đ ẩy mạnh sự hội nh ập củ a Châu Âu. Bộ trưởng ngoại giao Pháp Robert Schuman là người đ ã n êu ra ý tưởng và đ ề xu ất lần đầu tiên trong mộ t bài phát biểu nổi tiếng ngày 9 tháng 5 năm 1950 . Cũng chính ngày này là ngày mà hiện nay được coi là ngày sinh nhật củ a Liên minh Châu Âu và được k ỷ n iệm là “Ngày Châu Âu” . Ban đầu, Liên minh Châu Âu bao gồm 6 quốc gia thành viên : Bỉ , Đức , Ý , Luxembourg Pháp , Hà Lan . Năm 1973 tăng lên thành 9 quố c gia thành viên . Năm 1981 tăng lên thành 10. Năm 1986 tăng lên thành 12 . Năm 1985 tăng lên thành 15 và năm 2007 tăng lên thành 27. 2.1.3 Cơ cấu tổ chức Liên minh Châu Âu có 7 thể ch ế chính trị là : Nghị viện Châu Âu , Hộ i đồng bộ trưởng , Ủy ban Châu Âu , Hội đồng Châu Âu , Ngân hàng trung ương Châu Âu , và Tòa án kiểm toán Châu Âu . Thẩm quyền xem xét và sửa đổi h ệ thống pháp lu ật của Liên minh Châu Âu- quyền lập pháp thu ộc về Ngh ị viện Châu Âu và Hội đồng bộ trưởng . Quyền hành pháp được giao cho Ủy ban Châu Âu và mộ t bộ phận nhỏ thuộc về Hội đồng Châu Âu ( trong Tiếng Anh cần tránh nhầm lẫn giữa “ Council of the European Union” bản chất thuộ c về các quốc gia thành viên và “ European Council” bản chất thuộc về Liên minh Châu Âu) . Chính sách tiền tệ củ a khu vực đ ồng tiên chung Châu Âu ( tiếng anh : “ Eurozone”) được quyết đ ịnh bởi Ngân hàng trung ương Châu Âu . Ngoài ra còn có một số cơ quan nhỏ khác phụ trách tư vấn cho Liên minh Châu Âu hoặc hoạt động riêng biệt trong các lĩnh vực đ ặc thù. 2.1.4 Ba trụ cột chính của Liên minh Châu Âu: H iệp ước Maastricht – trụ cột thứ nhất . 2.1.4.1 Hiệp ước Maastricht hay còn gọi là hiệp ước Liên minh Châu Âu được ký vào ngày 7 tháng 2 năm 1992 tại Maastricht Hà Lan. Nhằm mục đích : Nhóm II 13
  14. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Thành lập liên minh kinh tế và tiền tệ vào cuối thập niên 1990 với một đơn vị tiền tệ chung và mộ t ngân hàng Trung ương độc lập Thành lập liên minh chính trị bao gồm việc thực hiện một chính sách đối n goại và an ninh chung để tiến tới có chính sách phòng thủ chung , tăng cường h ợp tác về cảnh sát và luật pháp. Hiệp ước này đánh dấu 1 bước ngoặt trong tiến trình nh ất thể hóa châu Âu và d ẫn đến việc thành lập cộng đồng Châu Âu a . Liên minh chính trị Tất cả các công dân của các nước thành viên đư ợc quyền tự do đi lại và cư trú trong lãnh thổ các nước thành viên Được quyền bầu cử và ứng cử chính quyền địa phương và Nghị viện Châu Âu tại b ất kỳ nước nào mà họ đang cư trú Th ực h iện mộ t chính sách đ ối ngoại và an ninh chung trên cơ sở hợp tác liên chính phủ với nguyên tắc nh ất trí để vẫn đảm b ảo chủ quyền quốc gia trên lĩnh vực n ày Tăng cường quyền hạn của Nghị viện châu Âu Mở rộng quyền của cộng đồng trong một số lĩnh vực như môi trường , xã hội, nghiên cứu… Phối hợp các hoạt động tư pháp, th ực hiện các chính sách nhập cư , quyền cư trú và thị thực b. Liên minh kinh tế và tiền tệ : Ba giai đoạn từ 1/7/1990 => 1/7/1999 , và kết thúc bằng việc giải tán viện tiền tệ Châu Âu, thành lập ngân hàng Liên minh Châu Âu ECB Kể từ 1/1/2002 , đồng Euro chính thứ c được lưu hành trong 12 quốc gia thành viên gọi là tạo nên khu vực đồng Euro , gồm : Pháp , Đức , Áo , Bỉ , Phần Lan , Ireland , Ý , Lumxembougr , Hà Lan , TBN , Bồ Đào Nha . Các nước đứng ngoài là Anh , Đan Mạch , Thụ y Điển .. Hiện nay đồng Euro có tỷ giá hối đoái cao hơn đồng USD. Nhóm II 14
  15. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh H iệp ước Amsterdam – Trụ cột thứ hai 2.1.4.2 Hiệp ước Amsterdam còn gọi là Hiệp ước Maastricht sửa đổi ký ngày 2 /10/1997 tại Amsterdam , b ắt đ ầu có hiệu lực vào ngày 1/5/1999 . Đã có một số sửa đổ i và bổ sung Những quyền cơ bản , không phân biệt đối xử Chính sách tư pháp và đối nội Chính sách xã hôi và việc làm Chính sách đố i ngoại và an ninh chung H iệp ước Nice – Trụ cột thứ ba 2.1.4.3 Hiệp ư ớc Nice được lãnh đ ạo các quốc gia thành viên Châu Âu ký vào 26/2/2001 và bắt đ ầu có hiệu lực vào 1/2/2003 . Hiệp ước Nice là hiệp ư ớc bổ sung cho hiệp ước Maastricht và hiệp ước Rome . Hiệp ước Nice tập trung vào vấn đ ề cải cách th ể chế để đón nhận các thành viên m ới theo chính sách m ở rộng về phía đông Châu Âu, vốn ban đầu là nhiệm vụ của hiệp ước Amsterdam , nhưng không được hoàn thành . Trong cuộc trưng cầu dân ý diễn ra vào tháng 6/2001 , các cử tri Ireland đ ã phản đố i việc thông qua Hiệp ước Nice và sau hơn một năm kết quả b ị đảo ngước 2.1.5 Hiệp ước Lisbon – tái cấu trúc Liên minh Châu Âu: Ngày 1 tháng 12 năm 2009, Hiệp ước Lisbon chính thức có hiệu lực và đ ã cải tổ nhiều khía cạnh của Liên minh Châu Âu . Đặc biệt, Hiệp ước Lisbon đã thay đổi cấu trúc pháp lý của Liên minh Châu Âu b ằng cách sát nhập cấu trúc 3 trụ cột thành một chính th ể pháp lý duy nhất . Hiệp ước là cơ sở pháp lý cho vị trí Chủ tịch thường trực Hội đồng Liên minh Châu Âu , chức vụ mà ngài Herman Van Rompuy đ ang nắm giữ , cũng như vị trí đại diện cấp cao của Liên minh Châu Âu về ngo ại giao và an ninh , chức vụ mà bà Catherine Ashton đang phụ trách . Nhóm II 15
  16. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh 2.1.6 N hững nét nổi bật của Liên minh Châu Âu: N goại giao 2.1.6.1 Việc hợp tác trong các vấn đề đố i ngo ại giữa các nước quố c gia thành viên Liên minh Châu Âu được b ắt đ ầu từ năm 1957 với sự hình thành Cộng đồng Châu Âu . Vào thời điểm đó, các quốc gia thành viên tập h ợp lại như một khố i thống nh ất trong việc thương lượng các vấn đề quốc tế theo Chính sách thương mại chung ( tiếng Anh “ Common Commercial Policy”) . Quan hệ đối ngoại của Liên minh Châu Âu chuyển sang mộ t giai đoạn m ới vào năm 1970 với nhiều phát triển đáng lưu ý , trong đó có thể kể tới sự ra đời củ a Tổ ch ức hợp tác Chính trị Châu Âu ( tiếng anh “ European Political Cooperation”) có vai trò như nơi để các quốc gia thành viên tham vấn mộ t cách không chính thứ c để hướng tới mộ t chính sách đối n goại chung . Nhưng phải đến tận năm 1987 khi luật Châu Âu duy trì ( tiếng Anh “ Single European Act”) được ban hành , Tổ chức hợp tác chính trị Châu Âu mới có được mộ t cơ sở pháp lý hoàn chỉnh. Sau đó , tổ chức này được đổ i thành Chinh sách an ninh và đối ngoại chung ( tiếng Anh , “ Common Foreign anh Security Policy “ h ay “ CFSP”) khi Hiệp ư ớc Maastricht bắt đ ầu có hiệu lự c. Mụ c tiêu của chính sách an ninh và đối ngoại chung ( CFSP) là thúc đ ầy lợi ích cuả chính Liên minh Châu Âu cũng như cộng đồng th ế giới trong việc xúc tiến h ợp tác quốc tế , tôn trọng nhân quyền , dân chủ và pháp trị . CFSP đòi hỏi sự thống nhất giữa các quốc gia thành viên của Liên minh Châu Âu để quyết định chính sách phù h ợp cho bất kafy một vấn đề quan trọng nào . Mặc dù không hay xảy ra , CFSP đôi lúc cũng gây ra những b ất đồng giữ a các quốc gia thành viên như trong trường h ợp của Chiến tranh Iraq. K inh tế . 2.1.6.2 Ngày từ lúc mới thành lập , Liên minh Châu Âu đ ã đ ặt ra mục tiêu trọng tâm là thiết lập một th ị trường kinh tế duy nhất ở Châu Âu bao gồm lãnh thổ cho tất cả các nư ớc quố c gia thành viên . Hiện tại, hệ thống tiền tệ chung đang được sử dụng ở 16 nư ớc thuộ c Liên minh Châu Âu , thư ờng biết đến với tên gọi khu vực đồng Euro ( tiếng Anh “ Eurozone” ) . Vào năm 2009 , sản lượng kinh tế của Liên minh Châu Nhóm II 16
  17. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Âu chiếm khoảng 21% tổng sản lượng kinh tế toàn cầu, ước tính vào kho ảng 14,8 n ghìn tỉ USD , trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới . Liên minh Châu Âu cũng đ ạt được sản lượng xu ất khẩu và nhập kh ẩu lớn nhất th ế giới , về hàng hóa và dịch vụ , đồng thời cũng là đối tác thương m ại lớn nh ất đối với các thị trường lớn nh ất trên th ế giới như Ấn Độ và Trung Quố c. Liên minh tiền tệ . 2.1.6.3 Việc tạo ra mộ t đơn vị tiền tệ duy nhất đã trở thành mục tiêu chính thức củ a Cộng đồng Kinh tế Châu Âu từ năm 1969 . Tuy nhiên , ch ỉ cho đến khi hiệp ước Maastricht có những cải tiến vào năm 1993 th ì các quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu mới thực sự b ị rang buộc về m ặt pháp lý bởi liên minh tiền tệ kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1999. Kể từ th ời điểm phát hành đồng tiền chung Euro , từ 11 nước b an đầu hiện nay đã có 17 quốc gia sử dụng đồng tiền này . Mới nhất là Estonia vào n ăm 2011 Tất cả các nước thành viên của Liên minh Châu Âu, trừ Đan Mạch và Vương quốc Anh , đều b ị rang buộc trên cơ sở pháp lý về việc sử dụng đồng Euro như đơn vị tiền tệ chính thức . Khi đ ã đáp ứng các tiêu chuẩn kinh tế đ ặt ra . Tuy nhiên , chỉ có một vài quố c gia thành viên của Liên minh Châu Âu lên thời gian biểu cụ thể cho việc gia nh ập hệ thống tiền tệ n ày . Ví dụ như Thụ y Điển đã cố tính không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn thành viên của Liên minh Châu Âu đ ể lẩn tránh việc sử dụng đồng Euro Đồng tiền chung Euro được tạo ra nhằm mục đích xây d ựng một thị trường duy nhất . Ý nghĩa củ a hành động này bao gồm việc thúc đ ẩy các quyền tự do di chuyển , xóa bỏ vấn đề trao đổi ngoại tệ , cải thiện sự m inh bạch về giá cả h àng hóa và d ịch vụ , thiết lập một th ị trường tài chính thống nhất , ổn định giá cả và lãi su ất th ấp và nhất là hạn chế những tác động tiêu cực do khố i lượng giao d ịch thương m ại nội đại khổng lồ trong phạm vị Liên minh Châu Âu . Đồng tiền chung Euro cũng chính là biểu tượng chính trị cho sự hòa hợp và phát triển kinh tế liên tụ c . 2.2 Quá trình hình thành đồng tiền chung Châu Âu Nhóm II 17
  18. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh 2.2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn cho sự ra đời của đồng EURO Lý thuyết khu vực tiền tệ tối ưu: 2.2.1.1 Lý thuyết khu vự c tiền tệ tối ưu do các nhà kinh tế Mỹ R. Mundell và R. MC Kinnon đưa ra vào đầu thập kỷ 1 960. Xu ất phát từ định hướng khi đó của Cộ ng đồng kinh tế Châu Âu (EEC) là nhằm đạt được tự do hoàn toàn trong việc lưu chuyển hàng hóa, d ịch vụ, vốn và sức lao động, tức là lưu chuyển tự do các “yếu tố sản xu ất”. Lý thuyết này đề cập nh ững cơ sở thống nh ất của hệ thống tiền tệ Châu Âu và gây đư ợc sự chú ý lớn. Nội dung chính của lý thuyết này như sau: + Khu vực tiền tệ tố i ưu là lãnh thổ bao gồm những nước cùng chung những đ iều kiện, khả n ăng thích hợp nhất đ ể sử dụng một đồng tiền thống nhất, hoặc chung những khả năng đ ể thiết lập một đồng giá vững chắc giữa các đồng tiền quố c gia của mình. Và khu vực tiền tệ sẽ là “tối ưu” nếu trong lãnh thổ đó tồn tại kh ả n ăng cơ động giữa các “yếu tố sản xuất” (bao gồm cả sự cơ động bên trong và bên n goài). Nội bộ EEC được tự do hoàn toàn trong việc giao lưu hàng hóa, vốn và sức lao động có sự thỏa hiệp giữa các nước thành viên về các vấn đ ề kinh tế, chính trị, sự phối hợp giữ a các th ể chế, chính sách kinh tế. Tiêu chí quan trọng nhất là các nước thành viên sẵn sàng hy sinh tính độ c lập của mình trong việc giải quyết các vần đề tiền tệ - tín dụng. Khu vực tiền tệ tối ưu là khu vực trong đó không mộ t bộ phận cấu thành nào của nó đòi quyền có đồng tiền riêng và chính sách tiền tệ độc lập. + Một trong những điều kiện cho sự tồn tại của Khu vự c tiền tệ tố i ưu là tố c độ lạm phát giữa các nước thành viên ít nhiều phải đồ ng đ ều để có thể thực thi các chính sách về ngân sách, kinh tế và tiền tệ có hiệu quả. Đồng th ời, các nước này phải đạt được những mụ c đích như ổn đ ịnh giá cả, t ỷ lệ th ất nghiệp thấp và sự cân b ằng trong cán cân thanh toán. + Đồng tiền củ a EEC ph ải dự a trên cơ sở của mọ i đồng tiền của các nước thành viên và phải tính đến sự thay đổi tỷ giá các loại tiền chứ không ph ải đ ến sức mua củ a đồng tiền m ạnh nhất. Nhóm II 18
  19. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Trước h ết, đó phải là một đơn vị tiền tệ đ ang lưu thông đồng thời với các đơn vị tiền tệ Châu Âu khác; được phép có những thay đổi đồng giá và dao động của tỷ giá tiền tệ. Khi các quy chế về tiền tệ tài chính đ ã hoàn toàn thống nhất và có sự phối hợp củ a chính sách tiền tệ thì các dao động củ a chính sách tiền tệ sẽ b ị xóa bỏ. Lúc đó, một Liên minh kinh tế cũng sẽ được thành lập, đồng tiền riêng của các nước sẽ bị hủ y bỏ và thay vào đó là đồng tiền thống nhất chung cho cả khối. Th ực chất lý thuyết này dự a trên cơ sở về sự đồng nh ất về một số yếu tố củ a các nước thành viên Liên minh Châu Âu. Đó là các nước này có sự tương đồng về cơ cấu kinh tế, tương đồng về mặt văn hóa và sự gần gũi nhau về mặt địa lý. Đặc b iệt, trong những lúc nền kinh tế gặp suy thoái hay khó khăn, họ đều có những cách giải quyết tương đối giống nhau. Để làm được điều đó, đòi hỏ i phải có một cơ ch ế chính sách tiền tệ đơn nh ất, nhằm tránh nh ững cú sốc kinh tế. Mộ t chính sách tiền tệ chung kết hợp với những ràng buộc chặt chẽ trong việc sử dụng chính sách tài khóa sẽ hạn chế chủ quyền của các nước thành viên trong lĩnh vực tiền tệ và thiết lập các thiết chế siêu quốc gia. Lý thuyệt khu vực tiền tệ tối ưu đã có những ảnh hưởng trực tiếp đến việc tạo ra cơ sở lý luận cho sự ra đời và phát triển của sự thống nhất tiền tệ Châu Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai cho đ ến nay. Sau này, trong các bản báo cáo củ a mình, Werner và Delor đã dựa trên cơ sở lý thuyết tiền tệ tố i ưu đ ể làm cơ sở và nền tảng chính cho các kế ho ạch thiết lập đồng tiền chung Châu Âu. Sự liên kết cao về thương m ại, đầu tư tài chính: 2.2.1.2 Từ sau chiến tranh thế giới thứ h ai, Châu Âu đã nhận thứ c rõ được tính tất yếu của xu hướng vận động không thể nào cưỡng lại được của thế giới hiện đ ại, đó là hội nhập kinh tế hay cao hơn là liên kết kinh tế. Thực tế đến nay cho thấy, m ối liên kết kinh tế giữa các nước, các khu vực ngày càng phát triển, cả về chiều rộ ng lẫn chiều sâu. Nhưng nhìn chung, sự liên kết này luôn diễn ra theo một trình tự nh ất đ ịnh, từ liên kết thương m ại, đến liên kết thị trường, rồi liên kết kinh tế và sau cùng là liên kết kinh tế - tiền tệ. Liên kết kinh tế - tiền tệ là hình thức liên kết cao nh ất của một kh ối liên kết khu vực, nò ra đời từ sự h ợp tác chặt chẽ giữa tự do hóa thương mại, đầu tư trong một khu vực và là công cụ hiệu quả đ ể đẩy nhanh quá Nhóm II 19
  20. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh trình khu vực hóa, tạo ra sức cạnh tranh mới cho một khu vực trên thị trường quố c tế. Theo trình tự liên kết trên, đồng EURO ra đời xuất phát trước hết là từ sự liên kết thị trường giữa các nước thành viên EEC mà sau này là EU. Liên kết thị trường giữa các nư ớc EU được bắt đ ầu từ n ăm 1968, khi mà các quốc gia thành viên EEC thỏ a thuận và thống nhất thiết lập một biểu thuế quan chung. Thời điểm này, b iểu thuế quan được áp dụng đối với các hàng công nghiệp, còn các mặt hàng nông n ghiệp được áp dụng từ năm 1970. Theo thỏa thuận này, các nước cam kết: 1 . Xóa bỏ hàng rào thuế quan trong buôn bán với nhau 2 . Thực hiện biểu thuế quan chung trong quan h ệ quố c tế 3 . Xóa bỏ nhữ ng hãn chế đối với việc luân chuyển lao động cũng như các phân biệt đố i xử đối với công dân nhập cư giữa các nư ớc thành viên về thu nhập, an sinh xã hội… 4 . Xác lập chế độ tự do hóa lưu chuyển về vốn và các tư liệu sản xuất. Liên kết th ị trường được đẩy m ạnh vào cuối thập kỷ 1980 và đ ến ngày 1/ 1/ 1993 thị trường thống nhất bắt đầu đi vào hoạt động chính thức. Việc tự do hóa lưu thông hàng hóa dịch vụ, sự vận động của các luồng vốn, các nguồn lao động, sự đi lại tự do của các công dân giữa các nước EU đòi hỏi phải có một chính sách chung tiền tệ thống nh ất. Thực tế cho thấy, việc nh ất thể hóa sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu thiếu mộ t cơ ch ế chung về thanh toán các luồng tiền vốn nói chung và hàng hóa nói riêng. Sự bất cập đó phải được kh ắc phục bằng việc xúc tiến để cho ra đời môt h ệ thống tiền tệ chung. Yêu cầu Châu Âu phải có phương tiện trao đổi thống nhất được đ iều tiết bằng một chính sách tiền tệ thống nhất. Sau khi thị trường chung đã đi vào hoạt động, thực tế cho th ấy, n ếu thiếu một h ệ thống chính sách tiền tệ thống nhất, nếu như mỗi nước thành viên EU vẫn cứ duy trì đ ồng tiển củ a nước mình, thì sẽ không có cơ sở đ ể thực hiện mộ t chính sách tỷ giá chung nếu như họ đ ang tham gia vào th ị trường thương m ại quốc tế. Và như vậy, sẽ khó có thể dẫn đến hình thành một thị trường thống nhất thực sự. Cuộ c khủng hoảng tỷ giá Châu Âu vào năm 1992 – 1993 cho thấy rằng, các cơ chế đ iều hành tỷ giá kém hiệu quả đều có thể dẫn đ ến những tác động tiêu cực Nhóm II 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2