intTypePromotion=3

Luận văn: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Láng Hạ

Chia sẻ: Nguyen Bao Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:87

0
75
lượt xem
17
download

Luận văn: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Láng Hạ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại nhno&ptnt việt nam chi nhánh láng hạ', luận văn - báo cáo, tài chính - kế toán - ngân hàng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Láng Hạ

  1. Luận văn Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Láng Hạ Trang 1
  2. LỜI NÓI ĐẦU Vố n là điều kiện tiên quyết đố i với bất kỳ doanh nghiệp n ào trong việc đảm bảo tiến trình sản xuất kinh doanh được liên tục, hiệu quả. Không ch ỉ có nhu cầu vốn trung và dài h ạn để đổi m ới công nghệ, nhà xưởng, máy mó c, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu vay vốn ngắn hạn đ ể bổ xung cho nhu cầu thiếu hụt vốn tạm thời khi gặp khó khăn trong việc thanh toán với khách hàng, trả lương cho công nhân, m ở rộn g sản xu ất trong mùa vụ… Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế nước ta chưa phát triển, các doanh nghiệp chủ yếu có q uy mô vừa và nhỏ - dễ gặp phải khó khăn về vố n ngắn hạn m à không có kh ả n ăng giải quyết - do đó nhu cầu vay vốn ngắn h ạn, đặc biệt là nguồn vay từ ngân hàng là rất cao. Ch ính vì sự quan trọng của tín dụng ngắn hạn đối với hoạt động sản xu ất kinh doanh củ a các doanh nghiệp như vậy, đồng thời với chủ trương củ a Đảng và Nh à nước ta hiện nay, nh ằm giúp đ ỡ các doanh nghiệp có quy m ô nhỏ mở rộng sản xuất, kích thích tính năng động sáng tạo của chúng, các NHTM đặc biệt là các ngân h àng trên đ ịa b àn Hà Nội đ ã có những biện ph áp mở rộng ho ạt động tín dụng ngắn h ạn nh ằm giúp các doanh nghiệp này. Là mộ t chi nhánh còn khá non trẻ nhưng NHNo&PTNT Láng Hạ đã đ ạt được kh á nhiều th ành tích đáng ghi nhận. Tuy nhiên vấn đ ề đặt ra cho Chi nhánh trước tình hình hiện nay là t ỷ trọng cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh rất nhỏ và có xu hư ớng giảm. Trong khi đó, địa bàn Hà Nội là nơi đông dân cư và tập trung nhiều doanh n ghiệp quy m ô nhỏ với nhu cầu vốn ngắn h ạn cao. Do đó, bức xú c hiện nay của Chi nh ánh là làm thế nào để mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn, từng bước giúp các doanh nghiệp m ở rộng sản xu ất, từ đó góp phần phát triển kinh tế, xã hội. Nắm bắt được yêu cầu cấp thiết trên, sau thời gian thực tập tại phòng Tín dụng NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ, em đã mạnh d ạn đ i sâu nghiên cứu đ ề tài: “Giải phá p mở rộng hoạ t động tín dụng ngắn hạ n tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Lá ng Hạ”. Theo đó , lu ận văn ngoài phần m ở đầu, kết luận cấu gồm 3 phần chính: Trang 2
  3. Chương I: TÍN DỤNG NGẮN HẠN VÀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CÁC NHTM. Chương II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ. Chương III: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH LÁNG HẠ. Để hoàn th ành lu ận văn này, em xin ch ân thành cảm ơn thầy Hoàng Xuân Qu ế và các anh ch ị cán bộ p hòng Tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Láng Hạ đ ã tận tình quan tâm chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và làm luận văn. Hà Nộ i, 6 - 2003 Trang 3
  4. CHƯƠNG I TÍN DỤNG NGẮN HẠN VÀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 1. Mộ t số vấ n đề cơ bả n về ngân hàng thương mại 1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại. Cùng với sự phát triển của sản xuất lưu thông h àng ho á ngân hàng thương mại đã ra đời và trở thành một thứ d ầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động một cách nhịp nhàng thô ng suố t. Ngân hàng thương m ại đ ã hình th ành và tồn tại như một tất yếu khách quan đáp ứng nhu cầu củ a nền kinh tế hàng hoá. Sản xuất lưu thông hàng hoá càng phát triển nhu cầu giao lưu giữ a các vùng càng tăng, tuy nhiên do sự khác biệt giữa các vùng về tiền tệ cũng như sự khác biệt về đ ịa lý làm nhu cầu đổi tiền cũng như gử i tiền và thanh toán hộ của các th ương gia xuất hiện. Và cũ ng chính nhờ hoạt động nhận tiền gửi và thanh toán hộ m à những người giữ tiền đ ã n ắm trong tay m ột khối lượng tiền lớn từ đó họ d ễ dàng thực hiện ho ạt động cho vay do tính vô danh của tiền tệ. Ngân hàng th ương m ại đã ra đời từ đó cùng với những nghiệp vụ cơ bản của nó , đến nay trải qua bao th ăng trầm của nền kinh tế hoạt động của Ngân hàng thương m ại đã mở rộng không chỉ quy mô, ch ất lượng mà số lượng, loại h ình các dịch vụ cũng ngày càng m ở rộng đáp ứng nhu cầu của kh ách h àng. Từ đó Ngân hàng thương mại đã trở thành một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế, hoạt động củ a Ngân hàng thương m ại ảnh hưởng m ạnh mẽ đến sự p hát triển của nền kinh tế. Trải qua th ời gian tương đối d ài với nh ững biến động của nền kinh tế, rất nhiều khái niệm về Ngân hàng thương m ại đã được h ình thành. Ta thấy rằng Ngân hàng thương m ại được xem xét ở rất nhiều khía cạnh kh ác như: ở Việt Nam theo sắc lệnh 018CT/LDGCQL/SL ngày 20/10/1969 của chính quyền Sài Gòn cũ cho rằng: Ngân h àng thương mại là m ọi xí nghiệp công hay tư lập, kể cả những chi nh ánh hay phân cục ngân hàng ngoại quố c mà hoạt động thường xuyên là thi h ành cho chính mình nghiệp vụ tín dụng, chiết khấu, tài chính với tiền ký thác của tư nhân hay chi nhánh hay chi nhánh công quyền. Trang 4
  5. Hay m ột cách tiếp cận Ngân h àng thương mại dựa trên những d ịch vụ m à ngân h àng mang lại như Ngân hàng th ương mại là loại hình tổ ch ức tài chính tiền tệ cung cấp mộ t danh mục các dịch vụ tài chính đa d ạng nh ất đặc biệt là n ghiệp vụ tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh to án và thực hiện nhiều chức n ăng tài chính nhất so với b ất kỳ một tổ chức kinh tế nào trong n ền kinh tế. Theo pháp lệnh ngân h àng 23/5/1990 của Hội đồng Nhà nước xác định: Ngân hàng thương m ại là tổ chức kinh doanh tiền tệ m à hoạt động ch ủ yếu thường xuyên là nhận tiền gử i từ khách h àng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết kh ấu và làm phương tiện thanh toán. Nh ư vậy nhìn chung từ khái niệm ta có thể th ấy rằng Ngân h àng th ương m ại có các đặc trưng : + Là tổ chức được phép nhận ký thác của công chúng với trách nhiệm hoàn trả. + Được phép nh ận ký thác để cho vay, chiết khấu và thự c hiện các nghiệp vụ tài chính khác. Nh ư vậy ta có thể h iểu Ngân hàng thương m ại là một loại h ình doanh nghiệp đặc biệt hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tín dụng với với mục đích thu lợi nhuận. Do sự b ùng nổ về thông tin và công nghệ thông tin, công nghệ ngân hàng ngày càng được hiện đ ại hoá. Do đó để có thể cạnh tranh và h ợp tác, hoạt động ngân h àng không ch ỉ bó h ẹp trong ph ạm vi một vùng, một quố c gia m à hoà nhập trong toàn cầu. Điều đó tạo ra một cơ hội mới cho các ngân hàng trong việc ph át triển sản phẩm mở rộng th ị trường nhưng cũng tạo ra rất nhiều thách thứ c cho các ngân h àng trong sự cạnh tranh. Không những vậy, căn cứ vào tính chất sở hữu và h ình thức góp vốn có rất nhiều lo ại Ngân hàng thương m ại như Ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng cổ phần, liên doanh, ngân h àng nư ớc ngo ài ở Việt Nam… góp ph ần đa dạng hoá các loại hình ngân hàng tại Việt Nam. Từ đó thúc đẩy sự tự do cạnh tranh một Trang 5
  6. cách lành mạnh, giúp các ngân h àng từng bước tự ph át triển, đổi mới, mở rộng hoạt động kinh doanh. 1.2. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại là một đơn vị kinh doanh tiền tệ do đó các hoạt động nghiệp vụ củ a ngân h àng đều hướng tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu n ày Ngân hàng thương mại trong quá trình phát triển đ ã không ngừng đổi mới, không ch ỉ n âng cao ch ất lượng sản phẩm dịch vụ sẵn có mà còn thường xuyên nghiên cứu nhằm cung cấp các sản phẩm d ịch vụ mới phụ c vụ nhu cầu củ a người dân. Tuy nhiên, mộ t Ngân hàng thương mại luôn luôn tiến hành 3 nghiệp vụ cơ bản : Huy động vốn Đố i với hoạt động huy động vốn, đây là h oạt đ ộng “đầu vào” của ngân hàng, ngân h àng ph ần lớn dựa vào việc huy động tiền vốn nh àn rỗ i tạm th ời trong nền kinh tế. Thông th ường ngân hàng có các lo ại tiền gửi là tiền gử i không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm. Để thực hiện được hoạt động huy động vốn, ngân h àng cần có mộ t lượng vốn nhất đ ịnh là vốn tự có. Lượng vốn này chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng vốn sử dụng song nó rất quan trọng đối với ho ạt động ngân h àng. Đây là cơ sở thu hú t tiền gửi của kh ách h àng, là nguồn để trang trải rủi ro khi gặp phải trong kinh doanh và là chỉ tiêu để Ngân h àng Trung ương qu ản lý Ngân hàng thương m ại. Hoạ t động sử dụng vốn Ho ạt động sử dụng vốn ở đ ây bao gồm: hoạt động cho vay, hoạt động ngân qu ỹ, ho ạt động đ ầu tư chứng kho án. Ho ạt động cho vay là ho ạt động quan trọng nhất quyết định sự thành bại củ a ngân h àng bởi đây là hoạt đ ộng sinh lời chủ yếu của các ngân h àng. Chính vì vậy đây cũng là hoạt động chứ a nhiều rủi ro nh ất. Để tránh rủ i ro tín dụng xảy ra, việc quản lý tiền vay đư ợc tiến h ành một cách rất chặt chẽ, đặc biệt với món vay lớn, Trang 6
  7. thời h ạn cho vay dài. Từ đó ngân hàng phải phân chia tín dụng ra nhiều hình thứ c khác nhau nhằm mục đích dễ quản lý. Ho ạt động ngân qu ỹ nh ằm bảo đảm khả năng thanh toán thường xuyên củ a ngân h àng cho khách hàng. Đây là tài sản không sinh lời ho ặc sinh lời thấp nhưng tính lỏng cao và được coi như tiền mặt. Do đó n gân hàng ph ải duy trì tài sản này ở mức độ hợp lý sao cho vừa đảm bảo tính thanh khoản vừa đảm bảo khả năng sinh lời. Ngoài ra ngân hàng còn sử dụng vốn vào hoạt độ ng đ ầu tư chứ ng khoán trên th ị trường để thu lợi nhu ận và mộ t phần đ ảm b ảo khả năng thanh toán cho ngân h àng. Hoạ t động trung gian Ho ạt động trung gian là việc ngân hàng cung cấp cho khách hàng một lo ạt các dịch vụ liên quan như chuyển tiền, thanh toán hộ khách h àng thông qua các hình thứ c ghi chép trên tài khoản của khách hàng, ph át hành séc, u ỷ n hiệm thu, u ỷ nhiệm chi, thư tín dụng, môi giới mua bán chứng khoán, quản lý hộ tài sản, tư vấn cho doanh nghiệp… Ngày nay trong xu th ế h ội nh ập kinh tế toàn cầu, hoạt động ngân hàng ch ịu sự cạnh tranh gay gắt từ m ọi hướng, chính vì vậy các ngân hàng tiến tới hoạt động đa năng trên nhiều lĩnh vực, cung cấp nhiều d ịch vụ kh ác nhau. Vì vậ y các dịch vụ cung cấp cho khách hàng cũng ngày càng tăng th êm như : kinh doanh ngo ại hối, bảo lãnh, tư vấn, kinh doanh chứng kho án, dịch vụ rút tiền tự động, bảo đảm an toàn vật có giá, nghiệp vụ thuê mua,…Tất cả các nghiệp vụ đều có quan hệ ch ặt chẽ hỗ trợ nhau một mặt thoả mãn nhu cầu của khách hàng một m ặt mang lại lợi nhu ận cho ngân hàng. 2. Tín dụng ngâ n hà ng. 2.1. Khái niệm tín dụng ng ân hàng. Tín dụng ngân hàng là một phạm trù kinh tế tồn tại qua các h ình thức xã hội khác nhau. Tín dụng là nghiệp vụ ch ính cơ b ản nhất của các NHTM ch ính vì vậy Trang 7
  8. những về tín dụng đ ã được các nhà kinh tế tìm hiểu từ rất lâu. Tu ỳ theo các cách tiếp cận khác nhau m à ngư ời ta đư a ra những kh ái niệm khác nhau về tín dụng. Theo cách hiểu thông thường, tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể dựa trên nguyên tắc tin tưởng nhau. Trong đó m ột b ên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hay tài sản cam kết hoàn trả theo thời gian tho ả thu ận. Hay nó i một cách khác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau đó hoàn trả tại một thời điểm nhất định trong tương lai với một lượng giá trị lớn hơn. Theo lu ật NHNN, tín dụng được định ngh ĩa như sau: “Cấu th ành một nghiệp vụ tín dụng là b ất cứ động tác n ào qua đó n gười đưa hay người hứ a đư a vốn cho người khác dùng, hoặc cam kết bằng chữ ký cho người này như đ ảm bảo, bảo chứng hay bảo lãnh có thu tiền”. 2.2. Đặc điểm tín dụng ngân hàng. Như vậy, dù cách này hay cách khác, quan đ iểm về tín dụng đều thể hiện các nội dung sau: - Người cho vay sẽ chuyển giao cho người đi vay m ột lư ợng giá trị nhất định. Lượng giá trị n ày có th ể dư ới hình thái tiền tệ hay hiện vật như hàng hoá, máy móc, thiết bị, bất động sản. - Người đi vay ch ỉ được sử dụng tạm thời trong mộ t kho ảng thời gian nh ất định sau khi hết hạn theo thoả thu ận phải hoàn trả cho người cho vay. - Giá trị đ ược hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay hay n ói cách khác ngư ời đi vay phải trả thêm phần lợi tức. Như vậy ở đ ây - tiền không được bỏ ra để thanh toán hay để bán mà là để cho vay, tiền chỉ được nh ượng đi với điều kiện là nó sẽ quay lại điểm xu ất phát sau một thời gian nh ất đ ịnh - đó là đặc trưng thuộc về b ản chất của ngành ngân h àng. Ngoài ra sự hoàn trả không chỉ phải bảo tồn về mặt giá trị m à còn cần có ph ần tăng thêm dư ới hình thái lợi tứ c. Lợi tức về tín dụng là thu nhập người cho vay nhận được từ kho ản cho vay, n ó là giá cả của hàng ho á cho vay. Trang 8
  9. 2.3. Phân loạ i tín dụng. Tín dụng là mộ t trong nh ững nghiệp vụ cơ bản nh ất và cũng mang lại lợi nhu ận chủ yếu cũng như rủi ro cho các ngân hàng. Chính vì vậy, các nhà ngân hàng luôn phải tìm ra các tiêu thức ph ân loại tín dụng để có th ể d ễ d àng qu ản lý, kiểm tra từ đó phòng tránh rủi ro tín dụng. Dựa vào các tiêu thức kh ác nhau ta có thể phân loại tín dụng như sau:  Că n cứ vào thời gian của khoản vay: Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay theo hai loại: tín dụng ngắn h ạn và tín dụng trung, dài hạn. Tín dụng ng ắn hạn: Đây là h ình thức tín dụng th ường có thời h ạn d ưới một năm và mụ c đ ích thường để đáp ứng nhu cầu thiếu vốn tạm thời như phụ c vụ cho thanh toán tiền, hàng hoá, tài trợ vốn lưu động hay thanh toán ngo ại thương. Tín dụng trung, dà i hạn: Tín d ụng trung hạn: Đây là hình thức tín dụng có thời hạn từ mộ t đến năm năm. Các khoản vay thường với mục đích đ ể đầu tư, cải tiến máy mó c, trang thiết bị, đầu tư vào một ngành kinh doanh m ới.Tuy nhiên các máy m óc trang thiết bị này cần có thời hạn kh ấu hao không qu á dài, hay dự án kinh doanh cần có kế hoạch thu hồ i vốn sớm, đ ể có thể kịp thời trả vốn cho ngân h àng. Tín dụng d ài h ạn: Đây là các khoản tín dụng được cấp có thời hạn từ 6o tháng trở lên và cũng thường được sử dụng với mụ c đích xây nhà xưởng, đầu tư dây chuyền sản xu ất lớn, những dự án có th ời h ạn thu hồi vốn dài. Tuy nhiên thời gian cho vay không quá thời hạn ho ạt động còn lại theo quyết định thành lập ho ặc giấy phép th ành lập đơn vị, pháp nhân và không quá 15 năm đỗ i với các dự án đầu tư phụ c vụ đời sống.  Că n cứ theo hình thức bảo đả m: Tín dụng không có bảo đảm bằng tà i sản: trong trường h ợp này ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng mà không cần có tài sản thế ch ấp, cầm cố h ay bảo lãnh mà dựa vào uy tín củ a khách hàng. Những khách hàng được cấp tín dụng loại này Trang 9
  10. thường là những kh ách hàng quen, đã có u y tín với ngân hàng về việc trả đúng và đầy đủ các khoản nợ của mình từ trước tới nay. Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng dựa trên cơ sở có tài sản thế ch ấp, cầm cố hay bảo lãnh. Tài sản dùng để th ế chấp cầm cố có thể là nhà xưởng, xe cộ, các khoản phải thu, các trang thiết bị h ay các tài sản hình th ành từ vốn vay, vật có giá h ay giấy tờ có giá. Ngoài ra, để đ ảm bảo cho khoản vay có th ể được thực hiện b ằng sự bảo lãnh củ a bên thứ ba được ngân hàng chấp nhận.  Că n cứ vào mục đích sử dụng: Cho vay sản xuất kinh doanh: các khoản vay này thư ờng được sử dụng để tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp hay tài trợ cho việc xây d ựng nhà xưởng, mua sắm máy m óc, thiết b ị, mua nguyên vật liệu Cho vay tiêu dùng : chủ yếu phục vụ cho nhu cầu mua sắm tiêu dùng của các hộ gia đình và cá nhân như mua nh à cửa, xe máy, ô tô và các ph ương tiện cần thiết khác.  Căn cứ vào phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức tín dụng: theo hình thức này ngân hàng và khách hàng thoả thu ận và ký kết mộ t hợp đồng hạn mứ c tín dụng duy trì theo thời hạn nh ất định ho ặc theo chu kì sản xuất kinh doanh. Cho vay từng lần: đây là hình thức tín dụng mà ngân hàng và khách hàng tho ả thuận và ký kết hợp đồng riêng với mỗi khoản vay khi kh ách hàng có nhu cầu. Mỗi lần khách hàng có nhu cầu vay vố n thì việc ký kết hợp đồng sẽ được thực hiện lại từ đầu. Cho vay từng dự án đầu tư: tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vố n để thự c hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phụ c vụ đời sống. Cho vay h ợp vốn: đối với những khoản vay lớn, một ngân hàng không đủ kh ả năng hay không được phép cho vay đ òi hỏ i mộ t nhóm các TCTD cùng cho vay. Trang 10
  11. Trong đó có một tổ chứ c tín dụng đứng ra làm đầu mố i dàn xếp, phối hợp các TCTD khác đ ể cho vay. Cho vay trả góp: khi vay vốn ngân hàng và khách hàng xác đ ịnh và tho ả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với nợ gốc được chia ra để trả nợ th ành nhiều kỳ trong hợp đồ ng vay. Cho vay theo hạn mức tín dụ ng dự phòng: ngân hàng cam kết b ảo đảm cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn m ức tín dụng nhất định. Tuy nhiên nhiều trường hợp khách h àng cần một lượng vốn lớn h ơn, do đó n gân hàng và kh ách hàng thường thoả thu ận mộ t hạn mức tín dụng dự phòng lớn hơn. Đồng thời kh ách hàng và n gân hàng thường phải quy định về thời hạn hiệu lực và mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự ph òng. Cho vay thông qua nghiệp vụ phá t hành và sử dụng thẻ tín dụng: ngân hàng chấp thuận cho khách h àng đựơc sử dụng số vốn vay trong phạm vi h ạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng ho á và rút tiền mặt tại máy rú t tiền tự động hay điểm ứng tiền mặt là đại lý củ a ngân h àng. Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay m à TCTD thoả thu ận bằng văn bản ph áp lu ật chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của kh ách h àng.  Că n cứ vào phương thức trả nợ: Trả n ợ một lần: kh ách h àng và ngân hàng thoả thuận sẽ trả cả lãi và gố c một lần duy nhất. Trả nợ là m nhiều lần: ngân h àng tính toán chia khoản nợ ra thành nhiều k ỳ đ ể khách hàng có thể d ễ d àng trả nợ. Ngo ài ra ngân hàng còn sử dụng nhiều ph ương thức để phân loại kh ác như dự a vào hình thái tiền tệ h ay d ựa vào đối tượng vay... từ đó để ngân hàng có thể d ễ dàng trong việc quản lý tránh nguy cơ xảy ra rủ i ro tín dụng. Trang 11
  12. 2.4. Vai trò của hoạt động tín d ụng ngâ n hà ng.  Điều hoà vốn, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh quá trình tái sản xuấ t mở rộng trong n ền kinh tế. Ngân hàng là chiếc cầu nối giữ a những n gười có vốn tạm thời nh àn rỗi trong nền kinh tế với những người cần vốn để mở rộng kinh doanh, tiêu dùng…. Trên cơ sở huy động nguồn vốn trong dân cư hay đi vay các tổ chức kinh tế khác ngân h àng tiến h ành cho vay với các cá n hân, tổ chức kinh tế đ ang cần vốn đ ể phục vụ sản xu ất kinh doanh. Các doanh nghiệp không thể tiến h ành sản xu ất kinh doanh n ếu thiếu vốn. Nhờ nguồn vốn m à n gân hàng cho vay doanh nghiệp không những đảm bảo qu á trình sản xuất mà còn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụ ng công ngh ệ hiện đại đ ể hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh củ a sản ph ẩm trên th ị trường. Từ đó các doanh nghiệp sẽ thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng. Như vậy, tín dụng ngân hàng đ ã b iến các phương tiện hoạt động có hiệu quả, thu hú t nhanh chóng các vật tư lao động, những tiềm năng sẵn có khác vào sản xu ất.  Tín dụng ngân hàng giúp chuyển d ịch cơ cấu kinh tế. Tín dụng ngân hàng là mộ t trong những công cụ hữu hiệu đ ể th ực hiện chuyển d ịch cơ cấu kinh tế. Nếu muốn khu yến kh ích ngành nghề hay thành phần kinh tế nào ph át triển, ngân hàng sẽ thực hiện ưu đ ãi tín dụng với ngành nghề hay khu vực đó. Từ đó ngân h àng sẽ tạo điều kiện để các doanh nghiệp đó dễ dàng tiếp cận được vốn vay ngân h àng, trở thành đò n b ẩy để giúp ngành ngh ề đó p hát triển. Để thực hiện được việc chuyển d ịch cơ cấu kinh tế theo mụ c đ ích đã định, các nhà ngân hàng cần ph ải nghiên cứu và thực thi ch ính sách tín dụng phù h ợp đ ể có thể tác động vào quá trình chuyển d ịch cơ cấu kinh tế. Điều n ày đang là mộ t vấn đề hết sức quan trọng ở nư ớc ta, trong tình trạng cơ cấu kinh tế hiện nay còn nhiều bất hợp lý. Đặc biệt trong qu á trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế,chuyển từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế n hiều th ành ph ần chúng ta cần phải có những biện ph áp để thú c đ ẩy sự tăng trưởng của các ngành công nghiệp, dịch vụ, thương mại, du lịch…bởi ở n ước ta tỷ trọ ng ngành nông nghiệp chiếm qu á lớn trong khi tỷ trọng các ngành kh ác còn quá thấp so với các nước trên th ế giới. Để làm được điều Trang 12
  13. này ch ính sách tín dụng đóng một vai trò h ết sức quan trọng, chú trọng vào công tác tín dụng nh ư vậy sẽ là m ột biện pháp đ ể thực hiện thành công sự n ghiệp công nghiệp ho á và hiện đại hoá đất nước.  Kích thích tính năng động linh hoạ t cuả cá c doanh nghiệp. Trong thời đ ại ngày n ay, khi thông tin và cô ng ngh ệ thông tin thay đổ i liên tục và phát triển một cách rất nhanh chóng, các doanh nghiệp luôn luôn đứng trước yêu cầu cần ph ải thay đổ i cho phù hợp nhu cầu củ a thời đ ại. Để thực hiện được điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên thay đổi m áy móc, k ỹ thuật thay nâng cấp nh à xưởng, đổi mới sản phẩm…và ngân hàng chính là nơi cung cấp vốn trung và d ài hạn tốt nh ất cho các doanh nghiệp. Qua đó, ngân hàng sẽ m ang đến cho doanh nghiệp cơ hội đ ể đổi mới kích thích tính năng động của doanh nghiệp. Không chỉ vậy, tín dụng ngân hàng còn thường xuyên bổ xung vốn lưu đ ộng cho doanh nghiệp trong qu á trình ho ạt động giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hộ i đầu tư.  Tín d ụng ngân hàng giúp tăng nhanh vòng quay củ a vốn, giảm lượng tiền mặ t trong lưu thông. Qua đó tín dụng ngân h àng giúp Nhà nước tăng cường quản lý vĩ mô nền kinh tế. Thông qua tín dụng, ngân h àng huy động đ ược mộ t lượng lớn tiền nhàn rỗ i trong n ền kinh tế, thực hiện cho vay, đầu tư vào sản xuất kinh doanh mà không cần phát hành thêm tiền m ặt. Qua đó, ngân hàng còn thực hiện được nhiệm vụ điều hoà vốn giữa các vùng các ngành, các thành phần kinh tế qua đó việc quản lý, lưu thông tiền tệ sẽ được thự c hiện tốt hơn. Ho ạt động tín dụng càng mở rộng th ì càng hạn chế phương thức thanh tóan dùng tiền mặt do ngân hàng sử dụng phương thức chuyển khoản, L/C ... từ đó giảm chi phí lưu thông tiền m ặt trong nền kinh tế.  Tín dụng ngân hàng là đòn bẩ y kinh tế quan trọng thúc đẩy quá trình mở rộng quan h ệ g iao lưu kinh tế qu ốc tế. Trong xu thế hộ i nhập quố c tế, mối quan h ệ giữa các nước trên thế giới và trong khu vực được mở rộng và phát triển đa dạng cả về chiều rộng và chiều sâu. Đây là mộ t trong những nhân tố quan trọng tạo điều kiện đặc biệt cho các nước đ ang ph át triển trên thế giới trong đó có nước ta. Thự c hiện chủ trương mở rộng hợp tác kinh tế, tăng cường các quan hệ đố i ngoại do đó Trang 13
  14. đầu tư vốn tín dụng thú c đẩy xuất khấu hàng hoá là mối quan tâm củ a các ngân hàng trong tình hình hiện nay. Ngân hàng với tư cách là tổ chứ c kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động cho vay sẽ trở thành n ền tảng, là người cung cấp vốn cho các nhà đầu tư kinh doanh xuất nh ập kh ẩu hàng hoá. Từ đó ngân h àng sẽ trở th ành đòn bẩy thú c đẩy qu á trình m ở rộng và giao lưu kinh tế quốc tế, là phương tiện nối liền nền kinh tế các nước. Qua đó ta th ấy, tín dụng ngân hàng có một vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế, là phương tiện, công cụ Nhà nư ớc không chỉ có th ể sử dụng để quản lý, kiểm soát mà còn sử dụng đ ể thúc đẩy sự ph át triển n ền kinh tế, thực hiện các chủ trương của Nhà nư ớc. 3. Tín dụng ngắ n hạ n. 3.1. Khái niệm tín dụng ngắn hạn. Tín dụng ngắn hạn là một ho ạt động cho vay củ a ngân hàng thương mại được phân theo thời gian của khoản vay. Đó là những kho ản vay có th ời hạn ngắn- dưới 1 năm do đ ó khoản vay n ày thường được dùng đ ể đ áp ứng nhu cầu thiếu vốn tạm thời như phục vụ cho thanh toán hàng hoá, tài trợ, bổ xung vốn lưu động hay thanh toán ngoại thương và phục vụ nhu cầu sinh hoạt. 3.2. Đặc điểm. Do ngu ồn vốn tín dụng ngắn hạn dùng đ ể cung cấp vốn cho chi tiêu, mua - nguyên vật liệu, trả lương, bổ xung vốn lưu động nên số vốn vay thường nhỏ, nguồn vốn được quay vòng nhiều. Trong khi đó đối tượng sử dụng vố n từ n guồn trung và d ài h ạn thường là những tài sản cố định có thời gian sử dung lâu dài vì vậy th ời gian sử dụng vốn lâu, nguồn vốn không được quay vòng nhiều. Thời hạn thu hồi vốn nhanh: do vốn tín dụng ngắn hạn thường được sử - dụng để bù đắp những thiếu hụ t trong ngắn hạn, để đảm bảo cân bằng ngân qu ỹ, giúp doanh nghiệp đố i phó với những chênh lệch thu chi trong ngắn hạn... Thông thường những thiếu hụt này chỉ m ang tính tạm th ời hay mang tính mùa vụ, sau đó kho ản thiếu hụ t này sẽ đ ược bù đắp hoặc sẽ sớm thu lại dư ới hình th ái tiền tệ vì vậy th ời gian thu hồi vốn sẽ nhanh. Trang 14
  15. Rủ i ro do tín dụng ngắn hạn mang lại thông thường không cao. Do khoản - vay ch ỉ cung cấp trong thời gian ngắn vì vậy ít ch ịu ảnh hưởng của sự b iến động không th ể lư ờng trước của nền kinh tế như các khoản tín dụng trung và dài hạn. Ngoài ra, các khoản vay đư ợc cung cấp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh theo hình thứ c chiết kh ấu các giấy tờ có giá, dựa trên tài sản b ảo đảm, b ảo lãnh... đồng thời kho ản vay th ường đựơc tiến hành khi có nhu cầu cấp thiết về vốn ngắn hạn và chắc chắn sẽ có kho ản thu bù đắp trong tương lai vì vậy rủi ro mang đ ến thường thấp. Lãi suất thấp: lãi suất cho vay đ ược hiểu là khoản chi ph í ngư ời đi vay trả - cho nhu cầu sử dụng tiền tạm thời của ngươì khác. Chính vì rủi ro mang lại củ a kho ản vay th ường không cao do đó lãi su ất người đi vay phải trả thông th ường nhỏ hơn lãi su ất kho ản vay tín dụng trung và d ài hạn tương ứng. - Hình thức tín dụng phong phú : Để đ áp ứng nhu cầu hết sứ c đa d ạng củ a khách hàng, để góp phần phân tán rủi ro, đồng thời đ ể tăng cường sức cạnh tranh trên th ị trường tín dụng, các ngân h àng thương m ại không ngừng phát triển các hình thức cho vay trong nghiệp vụ tín dụng ngắn h ạn của mình. Điều đó đ ã làm cho các hình thức tín dụng ngắn hạn rất phong phú như: nghiệp vụ ứng trước, nghiệp vụ thấu chi, nghiệp vụ chiết kh ấu... - Là loại hình kinh doanh chủ yếu tại các ngân h àng thương m ại. Xu ất phát từ đặc trưng của ngân h àng thương mại: là n gân hàng kinh doanh tiền gửi, m à trong đó chủ yếu là tiền gử i ngắn h ạn, nên đ ể đ ảm bảo khả năng thanh khoản của mình, các ngân h àng th ương m ại đ ã cho vay chủ yếu là n gắn h ạn. 3.3. Các hình thức tín dụng ngắ n hạ n 3.3.1. Chiết khấu thương phiếu Chiết khấu là mộ t nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn củ a ngân hàng thương mại, trong đó n gân hàng trao cho ngư ời có trái phiếu một số tiền bằng giá trị đáo hạn của trái phiếu trừ đi một số tiền lãi, hoa hồng và mộ t số chi phí khác. Tiền lãi tính từ ngày chiết kh ấu tới ngày đ áo hạn trái phiếu. Trang 15
  16. Chứng từ chiết khấu có một số đ ặc trưng là: ch ứng từ có giá ; được thanh toán số tiền đúng bằng m ệnh giá chứng từ chiết kh ấu; thời h ạn thanh toán là th ời hạn ngắn ( 90 đến 180 ngày). Trong nghiệp vụ chiết kh ấu, ngân hàng đưa cho kh ách h àng của mình một số tiền để sử dụng ngay và ch ỉ thu số tiền đó về khi trái phiếu đáo hạn. Về n guyên tắc, ngân hàng có thể nhận chiết khấu tất cả các trái phiếu nhưng thôn g thư ờng ngân hàng thích nhất là hối phiếu. Khi kh ách hàng có nhu cầu chiết khấu, khách hàng phải nộp cho ngân h àng các loại giấy tờ sau: - Đơn xin chiết khấu - Bảng kê thương phiếu kèm theo các thương phiếu xin chiết khấu. Sau khi nh ận được các hồ sơ, ngân hàng tiến hành thẩm đ ịnh các mặt sau: - Tính hợp pháp, hợp lệ của các thương phiếu - Xem xét mối quan hệ thương mại của các chủ thể liên quan đ ến thương phiếu. - Nghiên cứu kh ả n ăng trả nợ củ a các chủ thể có liên quan, đặc biệt là người thụ lệnh (người phải thanh to án thương phiếu) và ngư ời thụ hưởng (người xin chiết khấu). Ngân hàng ch ỉ chấp nhận chiết kh ấu những thương phiếu đủ đ iều kiện sau: - Còn thời hạn thanh to án theo quy định của Ngân hàng Nh à nước - Phải h ợp lệ về mặt hình thức và nộ i dung - Đối với hối phiếu th ì ph ải có chữ ký chấp nh ận củ a người thụ tạo - Khách h àng ph ải chuyển nh ượng quyền sở hữu cho ngân hàng dưới hình thức ký hậu. Sau khi th ẩm đ ịnh, ngân hàng loại trừ n hững thương phiếu không đủ điều kiện chiết khấu hay cò n nghi ngờ kh ả n ăng thanh toán, rồ i tính số tiền ngân hàng trả cho kh ách h àng theo các thương phiếu nhận chiết khấu. Trang 16
  17. Đến thời hạn thanh toán thương phiếu, ngân hàng sẽ tiến hành thu nợ ở người chịu trách nhiệm thanh to án thương phiếu. Nếu người này không thanh toán, ngân hàng có thể chọn một trong hai cách xử lý sau: - Ngân hàng có th ể trích tài kho ản tiền gửi thanh toán của người xin chiết khấu đ ể thu hồi, sau đó trả lại th ương phiếu đ ể họ tự đòi nợ. - Ngân hàng tiến hành thủ tục để truy đòi số nợ: theo luật định, ngân hàng có quyền chỉ đ ịnh một trong số những người tham gia ký chuyển nhượng thương phiếu đ ể trả nợ cho ngân hàng. Trong trường hợp này, ngân h àng th ường chỉ định người nào có đủ khả năng tài chính nh ất. Ưu điểm và nhược điểm của nghiệp vụ chiết khấ u: Chiết kh ấu là một nghiệp vụ tín dụng có khá nhiều ưu điểm, đó là: - Chiết kh ấu là nghiệp vụ ít rủ i ro, khả năng thu hồ i nợ củ a ngân h àng là kh á chắc ch ắn. - Đây là hình thứ c tín dụng kh á đơn giản, ít phiền phứ c với ngân h àng. - Chiết kh ấu không làm đóng băng vốn của ngân hàng vì thời h ạn chiết khấu ngắn và n gân hàng thương mại có thể khá d ễ dàng xin tái chiết kh ấu thương phiếu ở Ngân h àng Nhà nước. - Tiền cấp cho khách hàng khi chiết khấu th ường được chuyển vào tài khoản tiền gửi củ a khách hàng, bởi vậy n ó lại tạo nguồn vốn cho ngân h àng. - Tất cả nh ững ai kí tên vào thương phiếu đều có trách nhiệm thanh toán và trong thực tế không mộ t doanh nghiệp nào từ chối thanh toán do đó đ ây là hình thức cho vay ít rủ i ro nhất. Tuy vậy, trong nghiệp vụ chiết khấu, ngân hàng th ương mại vẫn có thể gặp phải rủi ro do ba nguyên nh ân cơ bản sau: - Ngân hàng nh ận chiết khấu những thương phiếu giả mạo. - Giấy nhận nợ lu ân chuyển theo dây chuyền trong đó có một khâu hỏng dẫn đến khó kh ăn trong thanh toán. Trang 17
  18. - Công ty mẹ ph át hành cho Công ty ty con nhưng Công ty mẹ ph á sản. 3.3.2. Nghiệp vụ tín dụng ngân qu ỹ Tín dụng ngâ n quỹ là n ghiệp vụ tín dụng ngắn hạn mà trong đó ngân h àng cho kh ách h àng vay để đảm b ảo sự cân đối ngân qu ỹ hàng ngày của khách hàng và được thự c hiện d ưới hai h ình thức chủ yếu là ứng trước trên tài khoản ho ặc thấu chi. 3.3.2.1. Ứng trước trên tài khoản Ứng trước trên tài kho ản là lo ại tín dụng m à n gân hàng cho kh ách h àng vay tiền bằng cách mở và ứng cho họ mộ t số tiền trên tài kho ản của kh ách hàng tại ngân h àng. Từ tài kho ản đó, khách hàng có thể ký phiếu lĩnh tiền tới mức tín dụng mà ngân hàng cấp cho mình. Nếu căn cứ vào tính chất đảm bảo thì tín dụng ứng trước bao gồm: ứng trước có đảm b ảo và ứng trước không đ ảm bảo. Ứng trước có bảo đảm: khi n ào khách hàng thực sự vay tiền thi ph ải th ế - chấp hay cầm cố một tài sản hay một giá trị làm đ ảm bảo nhất định cho khoản tiền vay đồng thời khách hàng phải ký một lệnh phiếu trao cho ngân hàng giữ cam kết hoàn trả số tiền đã vay vào thời điểm nhất đ ịnh. Trong trường h ợp không có tài sản bảo đ ảm, hay tài sản bảo đ ảm kém giá - trị kh ách hàng có thể nhờ một người có tài sản bảo lãnh số nợ đ ó b ằng một tờ cam kết. Người bảo lãnh do kh ách h àng chọn nhưng phải được sự chấp nhận của ngân hàng. Nếu căn cứ vào các thức sử dụng tiền vay th ì tín dụng ứng trước có hai cách sử dụng tiền vay: - Sau khi đã ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng tiến hành cho vay theo mức cho vay đã thoả thuận, ngân h àng chuyển to àn bộ số tiền cho vay vào tài kho ản tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp để doanh nghiệp tu ỳ ý sử dụng theo nhu cầu. Đây là cách cho vay mà các ngân hàng thường áp dụng. Trang 18
  19. - Khách h àng được sử dụng d ần số tiền vay trên tài kho ản vay (tài khoản ứng trước). Việc sử dụng bằng cách phát hành séc để chi trả m ang số h iệu tài kho ản ứng trư ớc. Khi tờ séc do khách h àng ph át h ành quay trở về ngân hàng thì ngân h àng trích tài kho ản vay đ ể chi trả. Kh ách h àng có thể sử dụng tiền vay m ột hoặc nhiều lần. Nếu khách hàng ph át hành séc để chi trả (mang số hiệu tài khoản vay) vượt mức cho vay đã tho ả thuận thì ngân hàng áp dụng các biện pháp chế tài do phát hành séc không có tiền bảo chứng. Đây là m ột trong hai h ình thức tín dụng ứng trước m à các ngân hàng thương mại có thể áp dụng song không phổ b iến. Ưu, nhược điểm của loạ i tín dụng ứng trước Ưu điểm: - Đối với ngân hàng: vốn ngân hàng cho vay thư ờng không ph ải rú t ngay một lúc vì n hu cầu vốn của kh ách h àng ph át sinh d ần dần và n ếu khách hàng dùng tiền ứng trước đó vào việc thanh toán cho khách hàng khác có tài khoản tại ngân hàng ấy thì n guồn vốn của ngân hàng không b ị hao hụ t. Mặt khác, với cách cho vay này thì ngân h àng được hư ởng một khoản lãi tính trên toàn bộ số tiền ứng trước trong suốt thời gian cho vay dù khách hàng có sử dụ ng hết hay kh ông hết số tiền đó. - Đối với khách hàng: được sử dụng vốn một cách chủ động. Có thể đáp ứng tính thời vụ về vốn của họ . Nhược điểm: - Đối với ngân hàng: loại cho vay n ày có rất nhiều rủi ro do ngân h àng khó kiểm soát việc sử dụng tiền vay củ a khách hàng. - Đối với kh ách hàng th ì ph ải chịu to àn bộ lãi tính trên số tiền cho vay trong thời gian đ ã thoả thu ận (dù thực tế họ không sử dụng hết). Trang 19
  20. 3.3.2.2. Thấu chi. Thấu chi là lo ại tín dụng mà qua đó ngân h àng cho phép khách hàng được sử dụng vư ợt qu á số tiền mà họ đã ký thác ở ngân h àng trên tài khoản vãng lai với một số lượng và thời hạn nhất định. Xuất phát từ việc nếu doanh nghiệp có số dư trên tài kho ản tiền gửi mới được quyền chi tiêu, như ng do m ột lý do nào đó mà số dư trên tài khoản tiền gửi không đủ đ áp ứng nhu cầu chi tiêu. Trường hợp đó ngân hàng có thể xem xét chấp nhận để khách h àng được quyền chi tiêu một số tiền vượt quá số h iện có trên tài khoản. Mục đ ích của ngân hàng chỉ đ ể giúp kh ách hàng giải quyết khó kh ăn tạm th ời về tài chính. Tài kho ản vãng lai là tài kho ản có tính ch ất đặc biệt, trong đó khách hàng và ngân h àng cam kết trả nợ lẫn nhau b ằng phương pháp bù trừ. Với những tài khoản tiền gửi khác, khách h àng chỉ được phép sử dụng trong giới h ạn số dư có của tài kho ản đó, nếu sử dụng quá số tiền trên là vi ph ạm vì phát hành séc không có hay thiếu tiền bảo chứng. Song đố i với tài khoản vãng lai, giữa ngân hàng và kh ách hàng có thể tho ả thuận cho phép tài khoản dư có hoặc dư nợ, số dư n ợ được hai bên tho ả thuận đ ến một giới hạn tối đa nào đó (hạn mứ c dư nợ), qu á h ạn mức này thì các tờ séc củ a khách hàng bị coi như thiếu hay kh ông có b ảo ch ứng. Như vậy, nếu tài khoản d ư có thì số dư đó thể hiện tiền gửi của kh ách hàng ở ngân h àng và thông thường ngân hàng phải trả cho khách hàng lãi tiền gửi. Nếu tài kho ản dư n ợ thì số nợ đó thể hiện tiền ngân hàng cho vay và khách hàng phải trả lãi tiền vay cho ngân hàng. Điều kiện đ i vay của khách hàng: - Đơn vị có tình h ình tài ch ính tốt. - Nhu cầu chi tiêu đó thực sự là bức bách và không quá lớn như nhu cầu trả lương cho cán bộ công nhân viên. - Khách hàng cần chứng minh được là sẽ có nguồn thu để trả Qua phần trình bày trên, ta th ấy tín dụng th ấu chi có các đặc điểm sau: - Giữa ngân h àng và khách hàng thoả thu ận mộ t hạn mức tín dụng để kh ách hàng được sử dụng số dư nợ trên tài khoản vãng lai trong một thời hạn nh ất định. Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản