intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Luận văn lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất - Thu Hương – 3

Chia sẻ: Le Nhu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:23

101
lượt xem
10
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Vật liệu là tài sản dự trữ thường xuyên biến dộng, các doanh nghiệp thường xuyên phải tiến hành thu mua vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất chế biếtn và các nhu cầu khác cho doanh nghiệp. Xuất phát từ vai trò, đặc điểm quản lý vật liệu, CCDC của công ty thì trong quá trình SXKD đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ khâu thu mua sử dụng và dự trữ. + Ở khâu thu mua: Đòi hỏi phải quản lý về số lượng, khối lượng, quy cách, chủng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất - Thu Hương – 3

  1. Luận văn tốt ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN nghiệp Vật liệu là tài sản dự trữ thường xuyên biến dộng, các doanh nghiệp thường xuyên phải tiến hành thu mua vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất chế biếtn và các nhu cầu khác cho doanh nghiệp. Xuất phát từ vai trò, đặc điểm quản lý vật liệu, CCDC của công ty thì trong quá trình SXKD đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ khâu thu mua sử dụng và dự trữ. + Ở khâu thu mua: Đòi hỏi phải quản lý về số lượng, khối lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua cung cấp như kế hoạch thu mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. + Ở khâu bảo quản: Cần tổ chức kho tàng bến bãi bằng cách trang bị đầy đủ ở các phương tiện cân đối thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại VL, tránh hư hỏng. + Ở khâu sử dụng: Đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức tiêu hao VL trong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập tích luỹ cho doanh ngiệp. Do vậy trong khâu này cần tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng VL, CCDC trong giá thành sản xuất. + Ở khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo cho quá trình SXKD được bình thường, không bị ngừng trệ, ứ động vốn do dự trữ vốn quá nhiều. Tóm lại: Quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua đến khâu bảo quản và dự trữ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp. * Khái niệm về NVL, CCDC sử dụng ở công ty: Công ty chế biến nông sản thực phẩm có quy mô lớn, chuyên sản xuất chế biến các loại rau, quả, thịt... Đây là nguyên liệu chính hình thành nên sản phẩm. Sản phẩm của Công ty phục vụ cho nhu cầu của nhiều ngành nghề khác nên vịêc sản xuất được diễn ra thường xuyên, liên tục, không bị ngừng trệ. Vì vậy tình hình thu mua nguyên liệu cũng đòi hỏi được tiến hành đều đặn, ổn định. Việc tổ chức quản lý tình hình thu mua, sử dụng là tương đối khó khăn, phức tạp đối với cán bộ quản lý, nhân viên kế toán NVL. Do công việc như vậy nên đòi hỏi đội ngũ cán bộ 47 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
  2. Luận văn tốt ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN nghiệp quản lý kế toán NVL không chỉ có trình độ mà còn phải có trách nhiệm trong công việc. NVL được sử dụng trong quy trình sản xuất ở công ty là các loại NVL pohục vụ cho ngành chế biến như rau, quả, thịt... Đây là NVL chính chiếm tỷ trọng 70% giá trị sản phẩm và cũng dễ bị giảm phẩm chất nếu không bảo quản tốt, thường xuyên để nơi thoáng mát và phải có khay đựng, tránh bị nấm mốc làm hỏng thực phẩm, các loại rau quả... Công cụ dụng cụ là những thứ cần thiết cho quá trình sản xuất như: Dao cắt, kéo, bàn, dây chuyền, quần cáo bảo hộ lao động, găng tay, bóng đèn, cầu ao... với đặc tính lý hoá khác nhau vì vậy đòi hỏi phải có biện pháp dự trữ và bảo quản phù hợp đúng thời hạn, không để lâu. Hiện nay NVL dùng trong sản xuất của công ty chiếm một tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu sản phẩm hoàn thành. Do vậy chỉ cần một biến động nhỏ về phí vật liệu cũng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay thì Giá Thành là một yếu tố quan trọng giúp công ty cạnh tranh mở rộng thị trường của mình. 2 - Chứng từ nhập, xuất kho VL, CCDC: - Hoá đơn GTGT. - Biên bản kiểm kê vật tư, tài sản, hàng hoá. - Phiếu nhập kho. - Phiếu đề nghị xuất kho. - Phiếu xuất kho. - Thẻ kho. - Bảng tổng hợp phiếu nhập. - Bảng tổng hợp phiếu xuất. - Sổ kế toán chi tiết NVL. - Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho. - Chứng từ ghi sổ. - Sổ đăng ký chứng từ. 48 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
  3. Luận văn tốt ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN nghiệp - Sổ cái. - Sổ điểm danh vật tư. 3 - Kế toán chi tiết NVL, CCDC: a - Tài khoản kế toán sử dụng: Để đơn giản trong việc ghi chép, tính toán, kế toán NVL đã sử dụng một số tài khoản. Việc dùng tài khoản trong quá trình hạch toán NVL giúp Ban lãnh đạo, các phòng ban, các bộ phận nhân viên kế toán tiết kiệm đợc thời gian ghi chép, dễ theo dõi tình hình biến động của loại nguyên vật liệu đã đợc ký hiệu bằng số hiệu tài khoản. Các tài khoản kế toán thờng dùng để theoi dõi NVL tại doanh nghiệp. - TK 151: Hàng mua đang đi đờng - TK 152: NVL - TK 153: CCDC - TK 331: Phải trả ngời bán - TK 154: Chi phí SXKD dở dang - TK 621: Chi phí trực tiếp (theo dõi NVL trực tiếp cung cấp cho phân xởng sản xuất). - TK 627: Chi phí sản xuất chung. - TK 641, 642. - TK 111, 112. Nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp hầu hết đợc chứa, bảo quản trong kho, có thủ kho chịu trách nhiệm nhập, xuất NVL tại kho. Quá trình tổ chức kế toán NVL đợc tiến hành theo đúng quy định của cơ quan cấp trên, lãnh đạo công ty. b- Thủ tục nhập - xuất kho NVL: Tất cả các trường hợp nhập - xuất kho đều phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ (phiếu NK, phiếu XK) theo đúng chế độ đã quy định. Thường xuyên ghi chép một cách kịp thời, đày đủ, chính xác các phiếu vào thẻ kho các vật tư thực nhập, thực xuất, tồn kho về số lượng. Việc ghi chép chứng từ, sổ sách phải rõ ràng, sạch sẽ, 49 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
  4. Luận văn tốt ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN nghiệp Định kỳ, các đơn vị, phân xưởng phải gửi bảng quyết toán vật tư cho bộ phận quản lý kho. - Thủ tục nhập vật tư: Căn cứ vào các chứng từ, hoá đơn mua vật tư, công ty tiến hành làm thủ tục nhập kho theo quy định. Trước hết thông báo các thành viên tham gia kiểm nghiệm vật tư nhập kho, những người có trách nhiệm đối với việc mua và nhập kho nguyên liệu. các thành viên trong bản kiểm nghiệm phải ký vào biên bản kiểm nghiệm vật tư một các chứng từ liên quan cần thiết, đảm bảo chất lượng và số lượng vật tư nhập kho. Sau khi đã kiểm tra chất lượng, số lượng vật tư đó, thủ kho lập phiếu nhập. Định kỳ, căn cứ vào phiếu nhập, thủ kho ghi vào thẻ kho số lượng vật liệu nhập. Kế toán NVL vào sổ chi tiết NVL đơn giá, thành tiền vật liệu đã nhập. Kế toán tổng hợp ghi vào chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ và sổ cái TK liên quan. - Thủ tục xuất kho: Để theo dõi chặt chẽ số lượng NVL xuất kho cho các bộ phận trong đơn vị, làm căn cứ hạch toán chi phí sản xuất, tình gái thành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư, tất cả các NVL xuất kho phải đúng số lượng, quy cách phẩm chất và thời gian ghi trong phiếu. Chỉ được xuất vật tư cho người có đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định. Phiếu xuất khẩu phải ghi rõ họ tên người nhận, địa chỉ (bộ phận), lý do xuất vật liệu ... Sau khi xuất kho, người nhận vật liệu và thư kho phải ký vào phiếu xuất khẩu. Căn cứ vào phiếu xuất khẩu, thư kho ghi số lượng vật liệu xuất vào thư kho. Kế toán NCL vào sổ chi tiết giá trị NVL xuất dùng. Kế toán tổng hợp vào chứng từ ghi sổ, sổ ĐKCL và sổ cái các tài khoản liên quan c - Kế toán chi tiết: 50 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
  5. Luận văn tốt ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN nghiệp Trong doanh nghiệp sản xuất thường có rất nhiều chủng loại vật liệu, nếu thiếu một loại trong số đó có thể gây ra nhiều hậu quả xấu. Chính vì vậy kế toán NVL phải đảm bảo được việc theo dõi tình hình biến động của từng loại NVL. Tại công ty chế biến NSTP, tình hình tổ chức kế toán chi tiết NVL được áp dụng theo phương pháp "xổ số dư". Phương pháp này được sử dụng nhiều trong các doanh nghiệp ở nước ta. Theo phương pháp "xổ số dư" kế toán các nghiệp vụ nhập - xuất kho vật liệu được tiến hành đồng thời ở 2 nơi: Tại kho và phòng kế toán. Thư kho và nhân viên kế toán kết hợp với nhau làm tốt công việc của họ, giúp cho giám đốc, lãnh đạo công ty có thể phân tích, đánh giá đúng tình hình sử dụng NVL và tìm ra các giải pháp tiết kiệm nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. * Phương pháp kế toán chi tiết NVL, CCDC: NVL, CCDC của doanh nghiệp đều mua từ các xí nghiệp, đơn vị tập thể, cá nhân trong tỉnh và các vùng lân cận. Chi phí của doanh nghiệp được bên bán tình vào giá ghi trên hoá đơn. Khi NVL được vận chuyển đến nhà máy trước khi vào nhập kho, vật liệu phải được kiểm tra bởi các thành viên của ban kiểm nghiệm vật. Ban kiểm nghiệm phải lập biên bản kiểm nghiệm đối với số vật liệu về số lượng, chất lượng. Các thành viên phải lý và ghi đầy đủ họ tên vào biên bản. 51 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
  6. Luận văn tốt ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN nghiệp PHẦN III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL, CCDC Ở CÔNG TY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM-XUẤT KHẨU HẢI DƯƠNG. 1. Nhận xột chung về hạch toỏn NVL_CCDC của cụng ty chế biến nụng sản thưc phẩm xuất khẩu Hải Dương Qua thời gian tìm hiểu thực tế về công tác kế toán ở Công ty NSTP - XK Hải Dương em đã rút ra một số nhận xét sau: a- Về ưu điểm: Trải qua 35 năm hình thành và phát triển Công ty càng hoàn thiện về mọi mặt, đặc biệt là bộ máy quản lý tổ chức sản xuất, về hoạt động sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu kinh tế tài chính, về trình độ công nhân viên ... trong đó phải kể đến bộ máy kế toán và hoạt động của các bộ phận kế toán. Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, Công ty có nhiều thay đổi trong bộ máy nói chung, công tác kế toán NVL, CCDC nói riêng phù hợp với tình hình mới. Sổ sách kế toán, tài liệu kế toán, phương pháp kế toán đã được điều chỉnh kịp thời theo quy định mới ban hành của Bộ tài chính. Về cơ bản Công ty đã tiến hành kế toán đầy đủ mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến mọi chi phí NVL, CCDC và được phản ánh chi tiết và tổng hợp vào sổ sách kế toán, thể hiện yêu cầu quản lý chặt chẽ về NVL, CCDC của Công ty. Đồng thời, với cán bộ kế toán có tình độ chuyên môn cao và được đào tạo qua các trường kinh tế đã phần nào vận dụng đúng lý luận vào thực tiễn sinh động, đưa công tác kế toán ở Công ty đạt mức độ hợp lý theo chế độ kế toán hiện hành. b- Nhược điểm: Bên cạnh những kết quả đạt được công tác kết toán NVL - CCDC vẫn còn những thiếu sót hạn chế cụ thể: - Do vật liệu có nhiều loại nên việc theo dõi chi tiết khó kiểm soát. Các loại vật liệu về tình hình nhập khẩu chủ yếu làm thủ công lớn. 52 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
  7. Luận văn tốt ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN nghiệp - Xử lý sai phạm về quản lý NVL, sổ sách của công ty chưa được kết cấu hợp lý, công tác kế toán chi tiết NVL cũng chưa được hoàn thiện. - Tồn NVL định kỳ vào cuối tháng chưa được tiến hành phân loại và hạch toán tài khoản cấp 2 đối với các mục phế liệu. Thực tế công ty cho đây là khoản thu nhập ngoài dùng để thành lập các quỹ khác, như vậy việc hạch toán NVL của công ty chưa được chính xác. Đối với một doanh nghiệp nói chung việc phân tích tình hình sử dụng NVL, CCDC có vị trí quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp, công ty chưa áp dụng. C -Một số kết quả đạt được - Về khâu thu mua NVL, CCDC: Đảm bảo cho sản xuất về một số lượng chủng loại, quy cách mẫu mã tương đối ổn định. Công ty đã quản lý tốt về mặt sử dụngVL, CCDC đảm bảo việc cung cấp đầy đủ kịp thời VL, DCSX tránh tình trạng lãng phí hay thiếu hụt NVL, CCDC. - Trình tự xuất khẩu NVL, CCDC ở Công ty tiến hành hợp lý, hợp lệ, việc vào danh sách theo dõi tình hình nhập xuất NVL, CCDC ở công ty được tiến hành thường xuyên, đầy đủ giữa thủ kho và kế toán luôn được đối chiếu, những sai sót đều được phát hiện kịp thời. Các nghiệp vụ kế toán được thực hiện trên các sổ tổng hợp liên quan, công ty đã lựa chọn phương án đánh giá NVL, CCDC phù hợp với đặc điểm kinh tế của mình. Đồng thời đáp ứng được nhu cầu hạch toán VL, yêu cầu chính xác giá trị VL - CCDC để chi phối VL trong kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành. - Kế toán công ty áp dụng phương pháp chứng từ ghi sổ phù hợp để theo dõi biến động của NVL, CCDC. Lập các sổ kế toán theo dõi yêu cầu nghiệp vụ, yêu cầu NVL - CCDC đảm bảo chứng từ luôn chuẩn, có khoa học hợp lý, hạn chế việc ghi chép trùng lặp nhưng vẫn đảm bảo nội dung hoạch toán. - Công ty có chế độ thưởng phạt đối với công nhân sản xuất trực tiếp nhằm khuyến khích sử dụng NVL, CCDC tiết kiệm, có hiệu quả. 53 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
  8. Luận văn tốt ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN nghiệp Mặc dù kế toán viên trong phòng kế toán ít nhưng do phân công công việc hợp lý theo khả năng trình độ của kế toán viên việc nên việc ghi chép lập báo cáo kịp thời. 2- Một số kiến nghị gúp phần hoàn thiện cụng tỏc hạch toỏn NVL-CCDC ở cụng ty - Xây dựng và thực hiện hệ thống điểm danh vật tư để tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi chép theo dõi NVL - CCDC tiết kiệm thời gian và giảm công tác vật liệu. - Nguyên vật liệu ở công ty đa dạng về chủng loại, quy cách, mẫu mã, các nghiệp vụ diễn ra thường xuyên nên khối lượng công tác kế toán diễn ra nhiều phức tạp. Vì vậy công ty muốn hạch toán chính xác thì phải tiến hành phân loại vật liệu một cách hợp lý, khoa học. Việc phân loại NVL - CCDC có thể dựa vào nội dung công dụng kinh tế của từng loại thứ vật liệu CCDC để chia thành vật liệu chính, vật liệu phụ thay thế nhiên liệu, phế liệu. Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay do chưa được chi tiết rõ ràng nên gây khó khăn, mất nhiều thời gian của kế toán NVL, CCDC. Chính vì vậy phải thực hiện tốt sổ điểm danh vật tư để đảm bảo cho việc quản lý vật liệu rõ ràng. Đồng thời giúp cho việc hạch toán chính xác hơn, tạo điều kiện cho việc vi tính hạch toán công tác kế toán NVL, CCDC góp phần giảm bớt khối lượng công tác kế toán. - Xử lý và cung cấp thông tin kịp thời phục vụ yêu cầu quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh. - Nên vận dụng tin học ở tất cả các phòng ban của công ty chứ không chỉ có ở phòng kế toán. Trong giai đoạn hiện nay khoa học kỹ thuật đang phát triển mạnh mẽ, máy vi tính đã và đang được đưa vào sử dụng trong công tác kế toán nước ta. Hạch toán kế toán trong công tác kế toán bằng máy vi tính giúp cho kế toán giảm bớt được khối lượng ghi chép, xử lý thông tin chính xác nhanh chóng, hạn chế được nhầm 54 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
  9. Luận văn tốt ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN nghiệp lẫn, sai sót, hơn nữa sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán còn tiết kiệm được lao động có điều kiện giảm bộ máy hành chính. - Nên mở tài khoản cấp 2 cho từng loại VL, CCDC để dễ dàng theo dõi. - Công ty cần thường xuyên kiểm tra để phát hiện và xử lý những vật tư kém phẩm chất hay không cần sử dụng, tránh ứ đọng tiền vốn và đảm bảo cho chất lượng sản phẩm. 55 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
  10. Luận văn tốt ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN nghiệp KẾT LUẬN Qua quá trình tìm hiểu công tác kế toán ở doanh nghiệp chế biến NSTP nói chung và kế toán NVL, CCDC nói riêng em đã phần nào nắm bắt được thực trạng tổ chức hệ thống kế toán trong một doanh nghiệp, như công việc cần làm của một phần hành kế toán NVL, CCDC ở doanh nghiệp đặc biệt quan trọng. Để phát huy vai trò của mình một cách có hiệu qủa đòi hỏi việc tổ chức kế toán phải không ngừng đổi mới sao cho phù hợp và đáp ứng được nhu cầu phát triển. Đặc biệt công tác kế toán NVL, CCDC phải được cải tiến hạch toán hoàn thiện về hình thức tổ chức bộ máy và hình thức kế toán áp dụng để có thể phản án chính xác, đầy đủ, kịp thời một cách hoàn thiện vì tình hình nhập - xuất - tồn NVL, CCDC. Em cũng nhận thấy rằng công việc rất quan trọng và mang một trách nhiệm nặng nề. Số liệu chính xác là điều tối quan trọng nhưng được yêu cầu kịp thời cũng quan trọng không kém. Đồng thời sổ sách phải sạch sẽ, số liệu rõ ràng dễ hiểu để tiện cho việc kiểm tra kiểm toán. Qua đó em thấy rằng trung thực cẩn trọng chính là một trong những đạo đức nghề nghiệp cần phải có ở người kế toán. Qua thời gian thực tập tại công ty chế biến NSTP - XK Hải Dương em thấy cần cố gắng nhiều hơn, rèn luyện nhiều hơn nữa để trở thành người cán bộ kế toán với trình độ kế toán, với trình độ nghiệp vụ vững vàng. Tuy nhiên em cũng tích luỹ được một số kinh nghiệm tạo điều kiện cho em hoàn thành bài luận văn này này. Em xin cảm ơn! 56 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
  11. Luận văn tốt ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN nghiệp MỤC LỤC *** NỘI DUNG Trang LỜI NÓI ĐẦU PHẦN MỘT: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL, CCDC TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT I - Những vấn đề chung về công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất II - Kế toán chi tiết NVL, CCDC III - Kế toán tổng hợp NVL, CCDC PHẦN HAI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL, CCDC Ở CÔNG TY CHẾ BIẾN NSTP - XK HẢI DƯƠNG I - Đặc điểm chung của Công ty chế biến NSTP-XK Hải Dương II - Thực trạng công tác NVL, CCDC tại Công ty PHẦN BA:MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN HOÀN THIỆN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL, CCDC Ở CÔNG TY CBNSTPXKHD I - Nhận xét chung về công tác hạch toán NVL, CCDC ở công ty II – Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác hạch toán NVL, CCDC ở công ty 57 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
  12. Luận văn tốt ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN nghiệp LỜI NÓI ĐẦU *** Trong n ền kinh t ế hàng hoá nhi ều thành ph ần vận hành theo cơ chế c ó s ự q u ản lý và đ i ều ti ết vĩ mô củ a nhà nướ c, theo đ ịnh h ướng XHCN như h iện nay đ òi hỏ i các nhà Doanh nghiệp phải h ạch toán kinh doanh độ c l ập t ự ch ủ, t ừ đ ó mới có đ i ều ki ện thu ận l ợi đ ể p hát triển kinh doanh. Tuy vậy cơ h ộ i luôn đồng ngh ĩ a với th ử thách và khó kh ăn. Các doanh nghi ệp mu ốn đ ứng v ững trên thị tr ường ph ải chấp nh ận cạnh tranh và tìm cho mình mộ t ph ươ ng án kinh doanh đ ạt hi ệu qu ả cao nh ất. Đồ ng th ời các doanh nghi ệp cũ ng ph ải có các chiến l ượ c kinh doanh cụ th ể, phải có chính sách đúng đ ắn và qu ản lý ch ặt ch ẽ mọ i ho ạt đ ộng kinh t ế. Để t h ực hi ện đ ượ c đ i ều đ ó, doanh nghiệp ph ải ti ến hành mộ t cách đ ồng b ộ các y ếu t ố cũng nh ư c ác khâu củ a quá trình s ản xu ất kinh doanh. Kế toán là một trong những lĩnh vực quan trọng quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Nó là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống quản lý kinh doanh, nó có vai trò tích cực trong việc quản lý, tài liệu do kế toán cung cấp đã trở lên rất cần thiết không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp. Công tác h ạ ch toán k ế t oán là m ộ t công c ụ k hông th ể t hi ế u đ ượ c nh ằ m qu ả n lý s ử d ụ ng tài s ả n, ti ề n v ố n m ộ t cách có hi ệ u qu ả . Nó cung c ấ p toàn b ộ t hông tin v ề d i ễ n bi ế n các ho ạ t đ ộ ng k ế t oán, tài chính phát sinh trong đ ơ n v ị , giúp cho các nhà qu ả n lý trong quá trình ra quy ế t đ ị nh. Nó đ ả m b ả o thu chi thanh toán đ úng ch ế đ ộ , s ử d ụ ng v ậ t t ư l ao đ ộ ng đ ị nh m ứ c đ úng ngân sách, b ả o v ệ t ài s ả n c ủ a nhà n ướ c, c ủ a t ậ p th ể , cung c ấ p k ị p th ờ i và đ ầ y đ ủ c ác s ố l i ệ u và tài i ệ u trong vi ệ c đ i ề u hành SXKD trong đ ơ n v ị , l ậ p và g ử i các báo cáo tài chính lên c ấ p trên theo đ ị nh k ỳ . Nói chung công tác h ạ ch to ỏ n k ế t oán là m ộ t công c ụ h o ạ t đ ộ ng đ ắ c l ự c cho công tác qu ả n lý. Trong Doanh nghiệp sản xuất kế toán NVL, CCDC là một khâu quan trọng vì chi phí NVL chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong giá thành sản phẩm. Việc sử 58 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
  13. Luận văn tốt ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN nghiệp dụng NVL, CCDC hợp lý sẽ làm giảm chi phí giá thành và nâng cao sức cạnh tranh cho sảm phẩm của doanh nghiệp, mà sản phẩm muốn cạnh tranh được (tiêu thụ dược) thì sản phẩm đó phải có đầy đủ các yếu tố chất lượng, kiểu dáng và giá cả. Ngoài ra hạch toán CVL, CCDC còn rất cần thiết cho hoạt động SXKD, nó chỉ cho doanh nghiệp ưu, nhược điểm trong từng thời kỳ sản xuất để từ đó doanh nghiệp có hướng đi mới và hoàn thiện mình trong công việc. V ớ i ki ế n th ứ c đ ượ c trang b ị t rong th ờ i gian h ọ c t ậ p t ạ i tr ườ ng cùng v ớ i s ự n h ậ n th ứ c v ề v ai trò và t ầ m quan tr ọ ng c ủ a NVL, CCDC trong doanh nghi ệ p s ả n xu ấ t em đ ã ch ọ n đ ề t ài: "K ế t oán NVL-CCDC' đ ể v i ế t Lu ậ n v ă n t ố t nghi ệ p. Ngoài ph ầ n m ở đ ầ u và k ế t lu ậ n bài lu ậ n v ă n g ồ m 3 ph ầ n c ơ b ả n. Phần I: Lý luận chung về kế toán NVL, CCDC trong các doanh nghiệp sản xuất. Phần II: Thực trạng công tác kế toán NVL, CCDC ở công ty chế biến nông sản thực phẩm - xuất khẩu Hải Dương. Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác kế toán NVL, CCDC ở Công ty. 59 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
  14. Luận văn tốt ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN nghiệp HOÁ ĐƠN (GTGT) Liên 2 (giao cho khách hàng) Ngày 03/01/2004 Đơn vị bán hàng: Nguyễn Thị Loan Địa chỉ: Nam Sách - Hải Dương. Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Viết Toàn. Địa chỉ: Công ty chế biến nông sản thực phẩm - Xuất khẩu Hải Dương - Số 02 Lê Thanh Nghị - Thành phố Hải Dương Số tài khoản:...................... Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số huế:......…………… ST Tên hàng hoá, ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền T dịch vụ A B C 1 2 3=1x2 1 Dưa chuột muối Kg 1.500 5.454 8.181.000 Cộng tiền hàng 8.181.000 Thuế VAT 10% 818.100 Tổng cộng tiền thanh toán 8.999.100 (Số tiền viết bằng chữ: Tám triệu chín trăm chín chín ngàn một trăm đồng) NGƯỜI MUA HÀNG KẾ TOÁN TRƯỞNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) 60 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
  15. Luận văn tốt ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN nghiệp Dưa chuột muối được vận chuyển đến ban kiểm nghiệm vật tư của doanh nghiệp tiến hành kiểm tra số lượng, chất lượng dưa chuột muối. Biên bản kiểm nghiệm vật tư được lập. CÔNG TY CHẾ BIẾN NSTP - XK HẢI DƯƠNG BIÊN BẢN NGHIỆM THU DƯA MUỐI Căn cứ vào hợp đồng kinh tế HĐM/051 giữa 2 bên, bên mua đã thành lập ban kiểm nghiệm, gồm có: 1- Bà: Nguyễn Thị Loan - Đại diện bên bán 2- Ông: Nguyễn Viết Toàn - Đại diện bên mua Hai bên cùng nhau kiểm nghiệm số NVL mà bà Loan giao cho Công ty để sản xuất và đã thống nhất đưa ra kết luận về số NVL để đảm bảo hợp đồng đã ký. Số Kết quả kiểm nghiệm Tên hàng (quy cách, Đơn lượng Số lượng Số lượng ST phẩm chất, ký mã Mã vị theo đúng quy sai quy T số hiệu, tên nước sản tính hoá cách cách xuất) đơn 1 Dưa chuột muối 001 kg 1.500 1.500 0 61 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
  16. Luận văn tốt ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN nghiệp Số vật liệu trên đã nhập kho Công ty chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dương. ĐẠI DIỆN BÊN GIAO ĐẠI DIỆN BÊN MUA (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Sau đó nhân viên giám định vật tư kiểm tra vật tư nhập kho. Khi vật tư đã nhập kho rồi thì thư kho nhận trách nhiệm về số hàng đó. Phiếu nhập kho gồm 3 liên: - Liên 1: Lưu ở kho vật tư - Liên 2: Liên kẹp ở chứgn từ gốc (người mua đối chiếu trả nợ). - Liên 3: Để lại để thư kho vào thẻ kho sau đó chuyển về phòng kế toán để vào máy đối chiếu. Mẫu số: 01 - VT CÔNG TY CHẾ BIẾN NSTP - Ban hành theo QĐ 1141 - TC/QĐ/CĐKT XKHD Ngày 01/11/1995 - BTC số 01 PHIẾU NHẬP KHO Ngày 04 tháng 01 năm 2004 Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Thị Loan Theo HĐ số: 681866 ngày 03 tháng 01 năm 2004. 62 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
  17. Luận văn tốt ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN nghiệp Nhập tại kho: NVL Số lượng Tên và quy Mã Đơn vị Đơn Thành STT Theo Thực cách vật tư số tính giá tiền chứng từ nhập 1 Dưa chuột muối 001 kg 1.500 1.500 5.454 8.181.000 Cộng 8.181.000 PHỤ TRÁCH CUNG NGƯỜI GIAO THỦ KHO (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) TIÊU (Ký, ghi rõ họ tên) NVL nhập kho được thư kho sắp xếp vào đúng chỗ quy định, đảm bảo khoa học, hợp lý, tiện lợi cho việc thep dõi và xuất kho. Trên thực tế, việc thu mua, nhập kho NVL do cán bộ phòng sản xuất kinh doanh căn cứ vào kế hoạch sản xuất từng tháng, quý để lên kế hoạch cung ứng vật tư. Các nghiệp vụ xuất kho phát sinh khi có phiếu đề nghị xuất kho của bộ phận sản xuất về từng loại vật tư có quy cách, số lượng, chất lượng theo đúng yêu cầu. CÔNG TY CHẾ PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO -------- BIẾN NSTP-XK HẢI DƯƠNG 63 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
  18. Luận văn tốt ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN nghiệp Họ tên người đề nghị: Nguyễn Trọng Dân Bộ phận: Phòng kỹ thuật Đề nghị xuất vật tư : Tên vật tư Đơn vị tính Số lượng Dưa chuột muối Kg 1.565 Xuất cho chị Nga Bộ phận: Phân xưởng chế biến Lý do xuất: Sản xuất theo đơn đặt hàng. Ngày 3 tháng 1 năm2004 NGƯỜI ĐỀ NGHỊ GIÁM ĐỐC DUYỆT (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Căn cứ vào đề nghị xuất kho được giám đốc duyệt, thủ kho viết phiếu xuất kho, phiếu xuất kho được viết thành 3 liên. - Liên1: Lưu ở bộ phận lập kho - Liên 2: Giao cho bộ phận nhận vật tư - Liên 3: Giao cho kế toán Trong tháng, tình hình sản xuất của doanh nghiệp diễn ra liên tục, sản xuất nhiều loại sản phẩm, số lượng vật liệu nhập kho rất nhiều. Mỗi phiếu xuất kho 1 64 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
  19. Luận văn tốt ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN nghiệp lượng vật liệu lớn cho mỗi giai đoạn sản xuất, số vật liệu ấy được đưa vào các bể chứa lớn, phục vụ trong tháng, tránh tình trạng ngưng trệ sản xuất. Mẫu số: 01 - VT CÔNG TY CHẾ BIẾN Ban hành theo QĐ 1141 - NSTP - XK HẢI DƯƠNG TC/QĐ/CĐKT Ngày 01/11/1995 - BTC số 01 PHIẾU XUẤT KHO Ngày 05 tháng 01 năm 2004 Họ và tên người nhận hàng: Trần Thị Nga Đơn vị: Phân xưởng chế biến Lý do xuất: Sản xuất theo đơn đặt hàng Xuất tại kho: NVL Tên hàng Số lượng Mã Đơn vị Đơn Thành (phẩm chất, STT Thực số tính giá tiền quy cách, ký Yêu cầu tiễn mã hiệu) 1 Dưa chuột muối 001 kg 1.565 1.565 5.454 8.535.510 Cộng 8.535.510 (Số tiền bằng chữ: Tám triệu năm trăm ba lăm ngàn, năm trăm mười đồng chẵn.) 65 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
  20. Luận văn tốt ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN nghiệp PHỤ TRÁCH BỘ SỬ PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN CUNG THỦ KHO (Ký, ghi rõ họ tên) DỤNG TIÊU (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Tại kho, thủ kho theo dõi số lượng vật liệu nhập kho trên thẻ kho căn cứ vào phiếu nhập và xuất kho. Thẻ kho mở riêng cho từng loại, từng thứ vật liệu. Trên thẻ kho gồm có các cột: - Chứng từ: + Ngày, tháng: Ghi ngày, tháng của chứng từ +Số: Số chứng từ - Diễn giải (trích yếu) - Số lượng: + Nhập: Số lượng NVL nhập kho + Xuất: Số lượng NVL xuất kho + Tồn: Số lượng NVL tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ - Cột ký xác nhận của kế toán Mẫu số: 06 - VT CÔNG TY CHẾ BIẾN Ban hành theo QĐ 1141 - TC/QĐ/CĐKT NSTP -XK HẢI DƯƠNG Ngày 01/11/1995 - BTC số 01 THẺ KHO Tháng 01 năm 2004 Tên vật tư: Dưa chuột Đơn vị tính: KG Xuất tại kho: NVL ST Chứng từ Diễn giải Số lượng Ký xác 66 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2