intTypePromotion=1

Luận văn : Phân tích mối quan hệ giữa Lợi nhuận với chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo và chi phí quản lý doanh nghiệp tại chi nhánh Mobifone Trà Vinh

Chia sẻ: Lê Thị Hồng Y | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:32

1
589
lượt xem
236
download

Luận văn : Phân tích mối quan hệ giữa Lợi nhuận với chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo và chi phí quản lý doanh nghiệp tại chi nhánh Mobifone Trà Vinh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tạo ra lợi nhuận là quan trọng hơn cả trong việc phát triển của một công ty, có lợi nhuận cao thì ban lãnh đạo, quản trị công ty mới lập những kế hoạch chi tiêu, đầu tư cho doanh nghiệp mình, người lao động mới có lương và thưởng mỗi tháng, mỗi quý…vậy làm thế nào để tạo ra lợi nhuận và làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận là vấn đề đặt ra cho giám đốc điều hành và giám đốc tài chính. Xuất phát từ những vấn đề đó nên nhóm chúng tôi đã chọn...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn : Phân tích mối quan hệ giữa Lợi nhuận với chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo và chi phí quản lý doanh nghiệp tại chi nhánh Mobifone Trà Vinh

  1. Luận Văn Phân tích mối quan hệ giữa Lợi nhuận với chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo và chi phí quản lý doanh nghiệp tại chi nhánh Mobifone Trà Vinh 1
  2. Mục Lục MỞ ĐẦU .................................................................................................................................... 3 1. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................................... 3 1.1 Ý nghĩa đề tài........................................................................................................................ 3 1.2. Mục đích của đề tài .............................................................................................................. 5 1.3. Mục tiêu của đề tài............................................................................................................... 5 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. ...................................................................... 5 3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI .......................... 5 - Vận dụng dãy số thời gian để dự đoán trị giá chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí quảng lý doanh nghiệp và nhờ vào đó ta có thể dự đoán đƣợc Lợi nhuận trong những năm tiếp theo. ................................................................................................................................. 5 4. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN .................................................................................................. 6 CHƢƠNG 1 ................................................................................................................................ 7 CƠ SỞ LÝ LUẬN ...................................................................................................................... 7 1.1. CÁC KHÁI NIỆM ............................................................................................................... 7 1.1.1. Tổng thể thống kê ............................................................................................................. 7 1.1.2. Mẫu ................................................................................................................................... 7 1.1.3. Bảng thống kê ................................................................................................................... 7 1.2. PHƢƠNG PHÁP HỒI QUY VÀ TƢƠNG QUAN ............................................................. 7 1.2.1. Hệ số tƣơng quan .............................................................................................................. 7 1.2.2. Mô hình hồi quy tuyến tính ................................................................................... 8 1.2.2.2. Hồi quy nhiều chiều (hồi quy tuyến tính bội)................................................................ 9 1.2.2.3. Kiểm định trênh tất cả các tham số của một mô hình hồi quy .................................... 11 Bác bỏ giả thuyết H0 khi: F >Fk,n-k,α ......................................................................................... 11 1.3. DÃY SỐ THỜI GIAN ....................................................................................................... 11 1.3.1. Khái niệm ....................................................................................................................... 11 1.3.2. Phân loại ......................................................................................................................... 11 1.3.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu dãy số thời gian ................................................................ 13 Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động của dãy số thời gian ........................... 13 1.3.4 Tính thời vụ .............................................................................................................................. 14 Tính ngẫu nhiên hay bất thƣờng (Irregular component) .......................................................... 14 1.3.5. Các chỉ tiêu cơ bản dùng để phân tích dãy số thời gian ................................................. 14 a. Mức độ trung bình theo thời gian ......................................................................................... 14 b. Lƣợng tăng (giảm) tuyệt đối ................................................................................................. 15 c. Tốc độ phát triển (lần, %) ..................................................................................................... 16 d. Tốc độ tăng (giảm) ............................................................................................................... 17 1.3.6. Nghiên cứu biến động chu kỳ của dãy số thời gian. ....................................................... 18 1.3.7. Dự đoán biến động của dãy số thời gian. ....................................................................... 19 a. Dự báo b ng hàm u hƣ ng.................................................................................................. 19 CHƢƠNG 2 .............................................................................................................................. 21 X Y DỰNG M H NH HỒI QUY......................................................................................... 21 XỬ LÝ VÀ PH N TÍCH SỐ LIỆU ......................................................................................... 21 2.1. BẢNG SỐ LIỆU ĐƢỢC THU THẬP .............................................................................. 21 2.2. X Y DỰNG M H NH HỒI QUY.................................................................................. 21 2.2.1. Mô hình tổng quát .......................................................................................................... 21 2.3. SỰ TƢƠNG QUAN TUYẾN TÍNH ................................................................................. 22 2.3.1. Biểu đồ thể hiện sự tƣơng quan giữa các biến ................................................................ 22 *Biểu đồ thể hiện mối liên hệ giữa Y và X3: .................................................................... 23 2
  3. Y 3000.00 Observed 2700.00 Exponential 2400.00 2100.00 1800.00 1500.00 110.00 120.00 130.00 140.00 150.00 160.00 170.00 180.00 X3 ................ 23 => Biểu đồ thể hiện mối liên hệ tuyến tính và nghịch chiều giữa 2 biến Y và X3. Nghĩa là, khi X3 tăng thì Y giảm ................................................................................................. 23 2.3.2. Hệ số tƣơng quan (r): ...................................................................................................... 24 Correlations ..................................................................................................................... 24 2.4. M H NH HỒI QUY BỘI TUYẾN TÍNH ....................................................................... 25 2.5 PH N TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN VÀ DỰ BÁO ......................................................... 28 2.5.1 Phân tích dãy số thời gian và dự báo giá trị chi phí bán hàng tại VMS Trà Vinh ........... 28 2.5.2 Phân tích dãy số thời gian và dự báo giá trị chi phí quảng cáo tại Chi nhánh VMS Trà Vinh .......................................................................................................................................... 30 2.5.3 Phân tích dãy số thời gian và dự báo giá trị chi phí lý DN tại Chi nhánh VMS Trà Vinh .................................................................................................................................................. 32 2.5.4 Phân tích dãy số thời gian và dự báo giá trị Lợi nhuận tại Chi nhánh VMS ................. 34 Chƣơng 3 .................................................................................................................................. 36 KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 36 MỞ ĐẦU 1. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Ý nghĩa đề tài Trong quá trình hội nhập phát triển nền kinh tế đất nƣ c, Việt Nam ngày càng khẳng định vị thế của mình trên trƣờng quốc tế. Qua 2 năm gia nhập WTO và trở thành thành viên chính thức của tổ chức thƣơng mại thế gi i này đã mang lại nhiều triển vọng cũng nhƣ thách thức cho Việt Nam. Đối v i các doanh nghiệp Việt Nam, trƣ c biến động của nền kinh tế toàn cầu và sự cạnh tranh gay gắt đã đặt ra vấn đề làm 3
  4. thế nào để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nâng cao vị thế của mình trên thƣơng trƣờng. Để thực hiện điều đó doanh nghiệp phải không ngừng đổi m i và vận động. Kết quả ghi nhận chính là lợi nhuận đích thực doanh nghiệp tạo ra để tiếp tục duy trì hoạt động sản uất, kinh doanh của mình. Đây không phải là mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp nhƣng là mục đích then chốt để doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn nữa. Một doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận nhƣng cũng sẽ bị phá sản nếu doanh nghiệp không có tiền mặt để thanh toán các khoản nợ đến hạn phải trả, khi đó các nhà cho vay sẽ đệ trình lên tòa án và doanh nghiệp buộc phải phá sản. Doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận nhƣng cũng dễ dàng làm mất lòng các cổ đông nếu phần lợi tức họ đạt đƣợc quá ít v i những gì họ kỳ vọng. Tối đa hóa lợi nhuận và cân b ng các mục tiêu khác không phải doanh nghiệp nào cũng dễ dàng đạt đƣơc. Nhƣ vậy thƣờng uyên phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, phân tích doanh thu, lợi nhuận, cân đối nguồn tài chính là nhu cầu không thể thiếu đƣợc của bất kỳ doanh nghiệp nào. Trong u hƣ ng phát triển kinh tế chung của cả nƣ c nói lên mô hình doanh nghiệp tuy không còn m i nhƣng đang phát triển mạnh mẽ đó là loại hình doanh nghiệp tƣ nhân. Những năm gần đây kinh tế tƣ nhân m i đƣợc Nhà nƣ c chú trọng phát triển và đã có rất nhiều tập đoàn kinh tế tƣ nhân ra đời khẳng định đƣợc thƣơng hiệu và vị thế trong lòng ngƣời tiêu dùng trong nƣ c và trên thế gi i. Lợi nhuận của các Tập đoàn này tạo ra rất l n mỗi năm. Việc hình thành nên những mô hình công ty mẹ công ty con để tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động sản uất kinh doanh, tạo dựng uy tín, thƣơng hiệu trong cả nƣ c là điều mà Tập đoàn kinh tế l n nào cũng muốn hƣ ng t i. Vì thế ét cho cùng tạo ra lợi nhuận là quan trọng hơn cả, có lợi nhuận cao thì ban lãnh đạo, quản trị công ty m i lập những kế hoạch chi tiêu, đầu tƣ cho doanh nghiệp mình, ngƣời lao động m i có lƣơng và thƣởng mỗi tháng, mỗi quý…vậy làm thế nào để tạo ra lợi nhuận và làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận là vấn đề đặt ra cho giám đốc điều hành và giám đốc tài chính. Xuất phát từ những vấn đề đó nên nhóm chúng tôi đã chọn đề tài “ Phân tích mối quan hệ giữa Lợi nhuận với chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo và chi phí quản lý doanh nghiệp tại chi nhánh Mobifone Trà Vinh”. 4
  5. 1.2. Mục đích của đề tài Nh m đánh giá tình hình kinh doanh của chi nhánh Mobifone tại Trà Vinh và đƣa ra dự báo tình hình kinh doanh của chi nhánh trong 9 năm tiếp theo. 1.3. Mục tiêu của đề tài Tìm hiểu về Lợi nhuận và sự ảnh hƣởng của chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí quản lý doanh nghiệp đến Lợi nhuận và mối quan hệ giữa chúng. 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng: Lợi nhuận và mối quan hệ giữa các chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí quản lý doanh nghiệp và Lợi nhuận. Phạm vi nghiên cứu: tại chi nhánh Mobifone Trà Vinh. 3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Nội dung nghiên cứu: - Thu thập thông tin về: + Y: (GDP): Tổng Lợi nhuận. + X1:Tổng chi phí bán hàng. + X2: Tổng chi phí quảng cáo. + X3: Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp. - Tổng hợp, phân tích và ử lý số liệu đã thu thập đƣợc. - Dự báo chỉ số X1, X2, X3 và Lợi nhuận trong tƣơng lai. Phƣơng pháp nghiên cứu: - Thu thập và ử lý dữ liệu trên e cel, trên phần mềm SPSS. - Xây dựng mô hình hồi quy tƣơng quan để em ét mối quan hệ giữa các biến (các yếu tố ảnh hƣởng) là X1, X2, X3 và Lợi nhuận. - Vận dụng dãy số thời gian để dự đoán trị giá chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí quảng lý doanh nghiệp và nhờ vào đó ta có thể dự đoán đƣợc Lợi nhuận trong những năm tiếp theo. 5
  6. 4. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Lợi nhuận tăng hay giảm là do chi phối bởi nhiều yếu tố nhƣ: tiêu dùng; tích lũy; các chi phí nhƣ: chi phí bán hàng, quảng cáo, quản lý doanh nghiệp,… Nhƣng trong đó tổng chi phí bán hàng, quảng cáo, quản lý doanh nghiệp là những yếu tố quan trọng đóng góp vào tốc độ tăng hoặc giảm Lợi nhuận. 6
  7. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1. CÁC KHÁI NIỆM 1.1.1. Tổng thể thống kê Tổng thể thống kê là tập hợp những thông tin về ngƣời, sự vật, hoặc sự việc riêng biệt kết hợp v i nhau trên cơ sở một đặc điểm chung nào đó mà ngƣời nghiên cứu đang quan tâm. Nói cách khác, tổng thể thống kê là một tổng thể tập hợp tất cả các quan sát của một hay nhiều biến ( một hay nhiều chỉ tiêu ). 1.1.2. Mẫu Mẫu là một bộ phận của tổng thể nghiên cứu đƣợc chọn một cách ngẫu nhiên để quan sát và suy rộng cho tổng thể đó. 1.1.3. Bảng thống kê Bảng thống kê là một hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập làm cơ sở phân tích và kết luận. Bảng thống kê cũng là bảng để trình bày kết quả đã đƣợc phân tích, nhờ nó các nhà quản trị có thể nhận ét tổng quan về những vấn đề nghiên cứu. 1.2. PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY VÀ TƯƠNG QUAN Mục đích của phƣơng pháp hồi quy tƣơng quan là ƣ c lƣợng mức độ liên hệ (tƣơng quan) giữa các biến độc lập (các biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến đƣợc giải thích), hoặc ảnh hƣởng của các biến độc lập v i nhau (các yếu tố nguyên nhân). Phƣơng pháp này đƣợc ứng dụng trong kinh doanh và kinh tế để phân tích mối liên hệ giữa hai hay nhiều biến ngẫu nhiên. 1.2.1. Hệ số tương quan Hệ số tƣơng quan đo lƣờng mức độ quan hệ tuyến tính giữa hai biến; chính ác hơn là quan hệ tuyến tính giữa hai biến, không phân biệt biến này phụ thuộc vào biến kia. 7
  8. Hệ số tƣơng quan mẫu (r): n  ( x  x)( y  y) i i S r  XY  i 1 S X SY n n  ( xi  x) 2  ( yi  y) 2 i 1 i 1 n x y  n x. y i i r  i 1 n n ( x  n x )( yi2  n y ) 2 2 2 i i 1 i 1 Hệ số tƣơng quan (r) luôn luôn biến động trong khoảng  1 (-1 ≤ r ≤ 1), nếu hệ số tƣơng quan (r) dƣơng cho biết X và Y biến động cùng chiều và âm thì ngƣợc lại. Để biểu hiện mức độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa các biến ta có các nhận ét sau: r =  1: Mối liên hệ giữa các biến hoàn toàn chặt chẽ. r = 0 : Giữa các biến không có mối liên hệ. 1.2.2. Mô hình hồi quy tuyến tính Mục tiêu phân tích của mô hình này là ét mối liên hệ tuyến tính giữa một hay nhiều biến độc lập Xi (Xi: còn đƣợc gọi là biến giải thích) đến một biến phụ thuộc Yi(Y: biến đƣợc giải thích). 1.2.2.1. Hồi quy tuyến tính một chiều Phƣơng trình hồi quy tuyến tính một chiều: yi=α +βxi+εi Theo phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất thì ƣ c lƣợng các hệ số α và β là các giá trị a và b sao cho tổng bình phƣơng sai số của phƣơng trình sau đây là bé nhất: 2 n n SS   e    yi  a  bxi  2 i i 1 i 1 8
  9. Các hệ số a và b đƣợc tính nhƣ sau:  x   n n x y  n x. y  x . yi  y i i i b  i 1 i 1  x  n n x 2 2  nx x 2 i i i 1 i 1 Suy ra: a = y  bx Và đƣờng hồi quy tuyến tính mẫu của y trên là: y = a + bx 1.2.2.2. Hồi quy nhiều chiều (hồi quy tuyến tính bội) Phƣơng trình hồi quy nhiều chiều: y = a + b1x1 + b2x2 +….+ bkxk Phƣơng trình này sẽ đƣợc suy rộng cho tổng thể có biến phụ thuộc Y và các biến độc lập X1, X2,…Xk. Hệ số ác định R2: R2 là tỷ lệ (hay phần trăm) biến động của biến phụ thuộc (y) đƣợc giải thích bởi các biến độc lập i. Hệ số ác định đƣợc tính nhƣ sau: SSR SSE R2  1 0 ≤ R2 ≤ 1 SST SST n SSE   ei2 : Error Sum of Squares i 1   n SSR   ~i  y 2 y : Regression sum of Squares i 1   n SST   yi  y : Total sum of Squares 2 i 1 Hệ số tƣơng quan bội R: R nói lên tính chặt chẽ của mối liên hệ giữa biến phụ thuộc (y) và các biến độc R  R2 lập ( 1): (-1 ≤ R ≤ 1) Tỷ số F = MSR/MSE trong bảng kết quả: 9
  10. Dùng để so sánh v i F trong bảng phân phối F ở mức ý nghĩa α. Tuy nhiên, cũng trong bảng kết quả ta có giá trị Significane F, giá trị này cho ta kết luận ngay mô hình hồi qui có ý nghĩa khi nó nhỏ hơn mức ý nghĩa α nào đó (thay vì phải tra bảng phân phối F, và giá trị Sig). F cũng là cơ sở để quyết định bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết H0 trong kiểm định bao quát các tham số của mô hình hồi qui. Nói chung F càng l n, khả năng bác bỏ giả thuyết H0 càng cao – giả thuyết Ho cho r ng tất cả các tham số hồi qui đều b ng 0, nghĩa là các biến độc lập ( i) không liên quan tuyến tính t i biến phụ thuộc y. Ý nghĩa các hệ số hồi quy trong mô hình: Các hệ số hồi quy của từng biến độc lập đo lƣờng sự thay đổi trong giá trị trung bình Y khi Xk thay đổi đơn vị, giữa các biến độc lập còn lại không đổi. Nói cách khác, nó cho biết ảnh hƣởng thuần của các thay đổi một đơn vị trong Xk đối v i giá trị trung bình của biến phụ thuộc Y khi loại trừ ảnh hƣởng của các biến độc lập khác. Trong hồi quy tuyến tính bội, để đánh giá đóng góp thật sự của một biến đối v i thay đổi trong Y thì b ng cách nào đó ta phải kiểm soát đƣợc ảnh hƣởng của các biến khác. Hệ số beta: Vì độ l n của các hệ số phụ thuộc vào đơn vị đo lƣờng của các biến nên chỉ khi nào tất cả các biến độc lập đều có cùng đơn vị đo lƣờng thì các hệ số của chúng m i có thể so sánh trực tiếp v i nhau. Một cách để làm cho các hệ số hồi quy có thể so sánh đƣợc v i nhau là tính trọng số beta, đó là hệ số của biến độc lập khi tất cả dữ liệu trên các biến đƣợc biểu diễn b ng đơn vị đo lƣờng độ lệch chuẩn. Hệ số beta đƣợc tính trực tiếp từ hệ số hồi quy nhƣ sau: S  betak  Bk  k  S  Y  Trong đó Sk là độ lệch chuẩn của biến độc lập thứ k. 10
  11. 1.2.2.3. Kiểm định trênh tất cả các tham số của một mô hình hồi quy Xét mô hình nhiều chiều sau: y=α + β1x1 + β2x2 + β3x3 + ε Giả thuyết: H0: β1 = β2 = βk = 0 (các xi không ảnh hƣởng đến y) H1: Có ít nhất một tham số β1 ≠ 0 Giả thuyết H0 có thể kiểm định dựa trên số thống kê: SSR / k F SSE /(n  k  1) Bác bỏ giả thuyết H0 khi: F >Fk,n-k,α Phần kiểm định ta cũng có thể tính trực tiếp dựa vào hệ số ác định R2 vì: n  k 1 R2 SSR / k F   SSE /(n  k  1) 1  R2 k 1.3. DÃY SỐ THỜI GIAN 1.3.1. Khái niệm Các hiện tƣợng kinh tế - ã hội luôn luôn biến động qua thời gian. Để nghiên cứu sự biến động này ngƣời ta dung phƣơng pháp dãy số thời gian. Dãy số thời gian là dãy các trị số của một chỉ tiêu nào đó đƣợc sắp ếp theo thứ tự thời gian. 1.3.2. Phân loại Căn cứ vào đặc điểm về mặt thời gian, ngƣời ta thƣờng chia dãy số thời gian thành 2 loại: Dãy số thời kỳ: là dãy số biểu hiện sự thay đổi của hiện tƣợng qua từng thời kỳ nhất định. Dãy số thời điểm: là dãy số biểu hiện mặt lƣợng của hiện tƣợng vào một thời điểm nhất định. 11
  12. Một cách chi tiết hơn, dãy số thời điểm còn có thể đƣợc chia thành dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian b ng nhau và dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không b ng nhau. 12
  13. 1.3.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu dãy số thời gian Phƣơng pháp phân tích một dãy số thời gian dựa trên một giả định căn bản là: sự biến động trong tƣơng lai của hiện tƣợng nói chung sẽ giống v i sự biến động của hiện tƣợng trong quá khứ và hiện tại, ét về mặt đặc điểm và cƣờng độ biến động. Nói một cách khác, các yếu tố đã ảnh hƣởng đến biến động của hiện tƣợng trong quá khứ và hiện tại đƣợc giả định trong tƣơng lai sẽ tiếp tục tác động đến hiện tƣợng theo u hƣ ng và cƣờng độ giống hoặc gần giống nhƣ trƣ c. Do vậy, mục tiêu chính của việc phân tích dãy số thời gian là chỉ ra và tách biệt các yếu tố đã ảnh hƣởng đến dãy số. Điều đó có ý nghĩa trong việc dự đoán cũng nhƣ nghiên cứu quy luật biến động của hiện tƣợng. Tất nhiên, giả định nói trên có nhƣợc điểm, nó thƣờng bị phê bình là quá ngây thơ và máy móc vì đã không em ét đến sự thay đổi về kỹ thuật, thói quen, nhu cầu hoặc sự tích lũy kinh nghiệm trong kinh doanh…. Phƣơng pháp phân tích dãy số thời gian cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà kinh doanh trong việc dự đoán cũng nhƣ em ét chu kỳ biến động của hiện tƣợng. Nếu biết kết hợp các phƣơng pháp phân tích thống kê khác cộng v i bản lĩnh, kinh nghiệm và sự nhạy bén trong kinh doanh, phƣơng pháp dãy số thời gian sẽ là một công cụ đắc lực cho các nhà quản lý trong việc ra quyết định. 1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động của dãy số thời gian Biến động của một dãy số thời gian: x2,…, thƣờng đƣợc em nhƣ là kết quả hợp 1, n thành của các yếu tố sau đây: a. Tính xu hướng Quan sát số liệu thực tế của hiện tƣợng trong một thời gian dài, ta thấy biến động của hiện tƣợng theo một chiều hƣ ng rõ rệt. Nguyên nhân của loại biến động này là sự thay đổi trong công nghệ sản uất, gia tăng dân số,biến động về tài sản,…. b. Tính chu kỳ Biến động của hiện tƣợng đƣợc lặp lại v i một chu kỳ nhất định, thƣờng kéo dày từ 2 – 10 năm, trải qua 4 giai đoạn: phục hồi và phát triển, thịnh vƣợng, suy thoái và đình truệ. Biến động của chu kỳ là do tác động tổng hợp của nhiều yếu tố khác nhau. 13
  14. Tính thời vụ Biến động của một số hiện tƣợng kinh tế - ã hội mang tính thời vụ, nghĩa là hàng năm, vào những thời điểm nhất định, biến động của hiện tƣợng đƣợc lặp di lặp lại. Tính ngẫu nhiên hay bất thường (Irregular component) Biến động không có quy luật và hầu nhƣ không thể dự đoán đƣợc. Loại biến động này thƣờng ảy ra trong một thời gian ngắn và không lặp lại, do ảnh hƣởng của các biến cố chính trị, thiên tai, chiến tranh… Một cách tổng quát, giá trị i trong dãy số thời gian x2,…, có thể đƣợc 1, n diễn tả b ng công thức nhƣ sau: Xi = Ti . Ci .Si . Ii Xi : giá trị thứ i của dãy số thời gian. Ti : giá trị của yếu tố u hƣ ng. Ci : giá trị của yếu tố chu kỳ. Si : giá trị của yếu tố thời vụ. Ii : giá trị của yếu tố ngẫu nhiên (bất thƣờng). 1.3.5. Các chỉ tiêu cơ bản dùng để phân tích dãy số thời gian a. Mức độ trung bình theo thời gian Là số trung bình của các mức độ trong dãy số. Chỉ tiêu này biểu hiện mức độ chung nhất của hiện tƣợng trong thời kỳ nghiên cứu. Ký hiệu : x2,…, : Dãy số thời gian. 1, n x : Mức độ trung bình. Mức độ trung bình của dãy số thời kỳ n x x  x2  ...  xn 1 x 1  i 1 n n 14
  15. Mức độ trung bình của dãy số thời điểm: Có hai trường hợp: Khoảng cách thời gian giữa các thời điểm b ng nhau: 1 1 x1  x2  ...  xn1  xn x 2 2 n 1 Nếu khoảng cách thời gian giữa các thời điểm không b ng nhau: Tùy theo đặc điểm của thông tin ta áp dụng một trong hai công thức: x t x ii t i xi : mức độ thứ i. ti : độ dài thời gian có mức độ i. x t hoặc : x  ii t i x : giá trị trung bình thứ i. b. Lượng tăng (giảm) tuyệt đối Là chỉ tiêu biểu hiện sự thay đổi về giá trị tuyệt đối của hiện tƣợng giữa hai thời kỳ hoặc thời điểm nghiên cứu. Tùy theo mục đích nghiên cứu, ta có: Lượng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ (liên hoàn): Biểu hiện lƣợng tăng (giảm) tuyệt đối giữa hai thời kỳ kế tiếp nhau.  i  xi  xi 1 (i  2,..., n) Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: Biểu hiện lƣợng tăng (giảm) tuyệt đối giữa kỳ nghiên cứu và kỳ đƣợc chọn làm gốc. 'i  xi  x1 (i  2,..., n) Giữa lƣợng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ và định gốc có mối quan hệ sau. Tổng đại số các lƣợng tăng (giảm) tuyêt đối từng kỳ b ng lƣợng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc, nghĩa là: 15
  16. n   'n i i 2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình : Chỉ tiêu này biểu hiện một cách chung nhất lƣợng tăng (giảm) tuyệt đối, tính trung bình cho cả thời kỳ nghiên cứu. 'n x x  n 1 n 1 n 1 Chỉ tiêu này chỉ có ý nghĩa khi các lƣợng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ ấp ỉ nhau. c. Tốc độ phát triển (lần, %) Là chỉ tiêu biểu hiện sự biến động của hiện tƣợng ét về mặt tỷ lệ. Tùy theo mục đích nghiên cứu, ta có các loại tốc độ phát triển sau đây: Tốc độ phát triển từng kỳ (liên hoàn) : Biểu hiện sự biến động về mặt tỷ lệ của hiện tƣợng giữa hai kỳ liền nhau. xi ti (i  2,3,..., n) xi 1 Tốc độ phát triển định gốc : Biểu hiện sự biến động về mặt tỷ lệ của hiện tƣợng giữa kỳ nghiên cứu v i kỳ đƣợc chọn làm gốc. xi  ( I  2,3,..., n) ' t i x1 x1 : kỳ đƣợc chọn làm gốc. Mối quan hệ giữa tốc độ phát triển từng kỳ và định gốc. + Tích các tốc độ phát triển từng kỳ b ng tốc độ phát triển định gốc. n  ti  t ' n i 2 + Thƣơng của hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau b ng tốc độ phát triển từng kỳ. ' t  ti i ' t i 1 16
  17. Tốc độ phát triển trung bình : Là chỉ tiêu biểu hiện mức độ chung nhất sự biến động về mặt tỷ lệ của hiện tƣợng trong suốt thời kỳ nghiên cứu, chỉ tiêu này đƣợc tính b ng cách căn bậc (n-1) tích cực tốc độ phát triển liên hoàn mà trong đó n là số mức độ của dãy số. n t  n 1 ti i 2 n   ti  t n ' i 2 xn t  n1 t n  n1 ' x1 Chỉ tiêu này chỉ có ý nghĩa khi các tốc độ phát triển từng kỳ ấp ỉ nhau, tức là trong suốt thời kỳ nghiên cứu hiện tƣợng phát triển v i một tốc độ tƣơng đối đều. d. Tốc độ tăng (giảm) Thực chất, tốc độ tăng ( giảm) b ng tốc độ phát triển trừ đi 1 (hoặc trừ 100 nếu tính b ng %). Tốc độ tăng (giảm) từng kỳ (hay liên hoàn) x x a (i  2,3,..., n) i 1 i i x i 1  i x x Vì i 1 i Tốc độ tăng (giảm) định gốc:  a  t 1 a i Suy ra: hay i i i x i 1 x  x (i  2,3,...,n) a ' i 1 i x 1 x x  ' Vì : i i 1  ' a  t 1 a ' ' ' i Suy ra : hay i i i x 1 17
  18. Tốc độ tăng (giảm) trung bình : a  t  1 e. Gía trị tuyệt đối của 1% tăng giảm Chỉ tiêu này biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu lƣợng tăng (giảm) tuyệt đối v i chỉ tiêu tốc độ tăng (giảm), nghĩa là tính em 1% tăng (giảm) của chỉ tiêu ứng v i một lƣợng giá trị tuyệt đối tăng (giảm) là bao nhiêu. i gi  ai Từ công thức ta có: i ai  x100 xi 1 i x  gi   i 1  i x100 100 xi 1 Chỉ tiêu này không tính cho tốc độ tăng (giảm) định gốc vì kết quả luôn luôn b ng 1/100. 1.3.6. Nghiên cứu biến động chu kỳ của dãy số thời gian. Nhƣ đã đề cập, dãy các số trung bình di động bao hàm 2 yếu tố: u hƣ ng và chu kỳ(TC). Do đó, ta có thể ác định chỉ số biến động chu kỳ đối v i dãy số b ng cách đem chia các giá trị của dãy số trung bình di động cho các giá trị của yếu tố biến động u hƣ ng đƣợc tính toán từ hàm số. xi, C  C   Tuy nhiên, không giống nhƣ biến động thời vụ, biến động chu kỳ ảy ra khá phức tạp – đôi khi thất thƣờng – cả về biên độ lẫn chu kỳcuar biến động. Điều đó gây nhiều khó khăn cho việc dự đoán. 18
  19. 1.3.7. Dự đoán biến động của dãy số thời gian. Dự đoán là ác định mức độ có thể ảy ra trong tƣơng lai của hiện tƣợng. Biết đƣợc tƣơng lai của hiện tƣợng sẽ giúp các nhà quản trị chủ động cũng nhƣ có những quyết định đúng trong kinh doanh. Hoạt động trong nền kinh tế thị trƣờng cùng v i sự phát triển mạnh mẽ của tiến bộ kỹ thuật khiến cho công tác dự đoán gặp nhiều khó khăn: biến động bất thƣờng, thiếu thong tin,thong tin không đáng tin cậy hoặc không có thông tin…Do vậy, tùy từng vấn đề dự đoán cụ thể, nguồn thong tin cũng nhƣ mục tiêu của dự đoán mà chon lựa phƣơng pháp dự đoán thích hợp. Có nhiều phƣơng pháp dự đoán khác nhau. Tuy vậy, nội dung cơ bản của dự đoán thống kê là dựa trên các giá trị đã biết ( 1, x2,…, n). Dự đoán dựa vào dãy số thời gian để phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến sự biến động của hiện tƣợng, thừa nhận r ng những yếu tố đã và đang tác động sẽ vẫn còn tiếp tục tác động đến hiện tƣợng trong tƣơng lai, ây dựng mô hình để dự đoán các giá trị tƣơng lai chƣa biết n+ xn+2,…. 1, a. Dự báo bằng hàm xu hướng Tùy theo tính chất của hiện tƣợng nghiên cứu hoặc kết hợp v i kinh nghiêm ta có thể ây dựng hoặc chọn một hàm số phù hợp biểu hiện sự biến động của hiện tƣợng qua thời gian. Giả sử ta có một mô hình hồi quy tổng thể có dạng tổng quát nhƣ sau: yi    1t i   2 t i2   3t i3   4 t i4   i (i=1,2,…,n+1) Có một số mô hình hàm u hƣ ng sau: Mô hình hàm u hƣ ng hàm bậc 4: yt  b0  b1t  b2 t 2  b3t 3  b4 t 4 . Hàm xu hƣ ng dạng bậc 3: yt  b0  b1t  b2 t 2  b3t 3 . Hàm xu hƣ ng dạng bậc 2(Parabol): yt  b0  b1t  b2 t 2 . Hàm xu hƣ ng dạng bậc 1(hàm tuyến tính): yt  b0  b1t . yt  b0 e1t . Hàm xu hƣ ng dạng hàm mũ: Hàm u hƣ ng dạng hàm Logarithmic: yt  b0  b1 ln t . 19
  20. Hàm u hƣ ng dạng hàm lũy thừa: yt  b0 t b 1 b. Dự đoán vào lượng tăng giảm tuyệt đối trung bình Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng khhi hiện tƣợng biến động v i một lƣợng tuyệt đối tƣơng đối đều, nghĩa là các lƣợng tăng giảm tuyệt đối từng kỳ ấp ỉ b ng nhau. Công thức dự đoán: y n L  y n  L ˆ yn L : Gía trị dự đoán ở thời điểm n+L.(tỷ đồng). ˆ yn : giá trị thực tế ở thời điểm n.(tỷ đồng). L: tầm a dự đoán.(năm).  : lƣợng tăng giảm tuyệt đối trung bình. n  i  i 2 n 1 c. Dự đoán dựa vào tốc độ phát tri n trung bình Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc sử dụng khi hiện tƣợng biến động v i một nhịp độ tƣơng đối ổn định, nghĩa là tốc độ phát triển từng kỳ ấp ỉ nhau. y n L  y(t ) L ˆ yn L : Gía trị dự đoán ở thời điểm n+L. ˆ yn : giá trị thực tế ở thời điểm n. L: tầm a dự đoán. xn t : tốc độ phát triển trung bình. t  n1 x1 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản