intTypePromotion=4

LUẬN VĂN: Tác động của việc gia nhập WTO đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam

Chia sẻ: Nguyenn Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:91

0
182
lượt xem
52
download

LUẬN VĂN: Tác động của việc gia nhập WTO đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: tác động của việc gia nhập wto đến hoạt động xuất khẩu của việt nam', luận văn - báo cáo, thạc sĩ - tiến sĩ - cao học phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LUẬN VĂN: Tác động của việc gia nhập WTO đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam

  1. LUẬN VĂN: Tác động của việc gia nhập WTO đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam
  2. Lời nói đầu Bước sang thế kỷ 21, n ền kinh tế thế giới đang chuyển dần sang nền kinh tế tri thức. Xu thế toàn cầu hoá và tự do hoá thương mạ i đang là nh ững xu hướng cơ bản c ủa sự phát triển. Với Việt Nam cung vậy , nhấ t là sau khi gia nhập khối ASEAN, AFTA, ký kế t hiệp định thương mạ i Việ t- Mỹ và mới dây là gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mở ra nhiều cơ hộ i phát huy lợi thế so sánh, tháo gỡ hạn chế về thị trường xuất khẩu, tạo lập môi trường thương mại mới nhằ m trao đổi hàng hoá - dịch vụ, kỹ thuật và thông tin.. đã tạo cơ sở động lực quan trọ ng cho tăng trưởng và phát triển kinh tế. Trước những cơ hội như vậy, Việ t Nam cũng sẽ gặp những khó khăn không nhỏ đối với sản xuất trong nước, đặc biệ t là đối với ngành nông nghiệp của đấ t nước. Khi là thành viên của WTO với hệ quả trực tiếp là giảm b ảo hộ nông nghiệp nói chung, giảm thuế xuất nhập khẩu nông sản, một vài lĩnh vực tất yế u bị thu hẹp quy mô, thậm chí biến mất do không đứng vững trên thị trường…sẽ là một mố i quan tâm lớn. Việt Nam là một nước có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, nông sản phong phú và có giá trị. Trong những năm gần đây, s ản xuất và xuất khẩu gạ o đã trở thành ngành chủ lực của Việ t Nam, nhiều năm qua liên tục có tốc độ tăng trưởng cao. T ừ chỗ thiếu đói triền miên và phải nhập khẩu lương thực, nh ờ đ ường lối đổ i mới và các quyế t sách của Nhà nước, từ năm 1989 trở đ i Việ t Nam chẳng những đáp ứng đủ lúa gạo cho nhu cầu tiêu dùng mà còn dành một khố i lượng lớn cho xuấ t khẩu. Đến năm 1999, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới. Những năm gần đây với kim ngạch xuất khẩu hàng năm trên 1tỷ USD là nguồn thu ngoại tệ lớn của đất nước. Vì vậ y mà em đã lựa chọn đề tài “ Tác động c ủa việc gia nhập WTO đến hoạt động xuất khẩ u c ủa Việt Nam (Minh hoạ bằng ngành xuất khẩ u gạo Việt Nam)” để đánh giá về ảnh hưởng của WTO lên hoạt động xuất khẩu gạo Việt Na m và những gợi ý về những giải pháp cho xuất khẩu gạo Việ t Nam đ ể hỗ trợ nâng cao năng lực cho Việ t Nam trong quá trình hộ i nhập WTO. Qua đây, em cũng xin chân thành c ảm ơn thầ y Trần Bão đã giúp em hoàn thành bản đề án chuyên ngành này. Đây là bản khoa học đầu tay c ủa em nên còn nhiều thiếu xót không thể tránh khỏi. Mong thầy giúp đỡ thêm cho em để có thể hoàn chỉnh được bản khoa học đầu tay này.
  3. chương I Những vấn đề c hung về tổ chức WTO và sự cầ n thiết c ủa xuấ t khẩ u với nền kinh tế I/ Những vấ n đề chung v ề tổ chức thương mại (wto) 1. Sự ra đời c ủa và chức năng c ủa WTO 1.1/ Sự r a đời c ủa tổ chức WTO Hộ i nghị Bretton Woods vào năm 1944 đó đề xuấ t thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) nhằm thiết lậ p các quy tắ c và luật lệ cho thương mại giữa các nước. Hiế n chương ITO được nhấ t trí tại Hộ i ngh ị củ a Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Việc làm tại Havana tháng 3 năm 1948. Tuy nhiên, Thượng ngh ị viện Hoa Kỳ đó khụng phờ chu ẩn hiến chương này. Một số nhà sử học cho rằng sự thất bại đó bắt nguồn từ việc giới doanh nghiệp Hoa Kỳ lo ngạ i rằng Tổ chức Thương mại Quốc tế có thể được sử dụng để kiểm soát chứ không phải đem lại tự do hoạ t động cho các doanh nghiệp lớn của Hoa Kỳ (Lisa Wilkins, 1997). ITO chết yể u, nhưng hiệp định mà ITO định dựa vào đó để đ iều chỉnh thương mạ i quốc tế vẫn tồ n tại. Đó là Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mạ i (GATT). GATT đóng vai trũ là khung phỏp lý chủ yếu của hệ thống thương mại đa phương trong suố t gần 50 năm sau đó. Các nước tham gia GATT đó tiến hành 8 vũng đàm phán, ký kết thêm nhiều thỏa ước thương mại mới. Vũng đám phán th ứ tám, Vũng đàm phán Uruguay, kết thúc vào năm 1994 với sự thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thay thế cho GATT. Các nguyên tắc và các hiệp định của GATT được WTO kế thừa, quản lý, và mở rộng. Không giống như GATT chỉ có tính chấ t của mộ t hiệp ước , WTO là một tổ chức, có cơ cấu tổ chức hoạt động cụ thể. WTO chính thức được thành lập vào ngày 1 tháng 1 năm 1995 . 1.2/ Chức năng c ủa WTO WTO có các chức năng sau: Quản lý việc thực hiệ n các hiệp ước của WTO  Diễn đàn đàm phán về thương mại 
  4. Giả i quyết các tranh chấp về thương mại  Giám sát các chính sách thương mại của các quốc gia  Trợ giúp kỹ thuật và huấn luyện cho các nước đang phát triển  Đàm phán Phần lớn các quyết định của WTO đếu dựa trên cơ sở đàm phán và đồng thuận. Mỗ i thành viên của WTO có mộ t phiếu bầu có giá trị ngang nhau. Nguyên tắc đồng thuận có ưu điể m là nó khuyến khích nỗ lực tỡm ra một quyết định khả d ĩ nhấ t được tấ t cả các thành viên chấp nhận. Nhược điểm của nó là tiêu tốn nhiều thời gian và nguồn lực để có được một quyết định đồng thuận. Đồng thời, nó dẫn đến xu hướng sử dụng những cách diễn đạt chung chung trong hiệp định đố i với những vấn đề có nhiều tranh cói, khiến cho việc diễn giải các hiệp định gặ p nhiều khó khăn. Trên thực tế, đàm phán của WTO diễn ra không phả i qua sự nhấ t trí c ủa tất cả các thành viên, mà qua mộ t quỏ trỡnh đàm phán không chính thức giữa những nhóm nước. Những cuộc đàm phán như vậ y thường được gọ i là "đàm phán trong phũng Xanh" (tiếng Anh: "Green Room" negotiations), lấy theo màu của phũng làm việc của Tổng giám đốc WTO tạ i Geneva , Thụ y Sỹ. Ch ỳng cũn được gọi là "Hội nghị Bộ trưởng thu hẹp" (Mini-Ministerials) khi chúng diễn ra ở các nước khỏc. Quỏ trỡnh này thường bị nhiều nước đang phát triển chỉ trớch vỡ họ hoàn toàn phải đứng ngoài các cuộc đàm phán như vậy.[1] Richard Steinberg (2002 ) lập lu ận rằng mặc dự mụ hỡnh đồng thuận của WTO đem lại vị thế đàm phán ban đầu dựa trên nền tảng luật lệ, c ỏc vũng đàm phán thương mại kết thúc thông qua vị thế đàm phán dựa trên nền tảng sức mạnh có lợi cho Liên minh châu Âu và Hoa Kỳ, và có thể không đem đến sự c ải thiện Pareto. Thất bại nổi tiếng nhất và cũng gần đây nhất trong việc đạt được mộ t sự đồng thuận là tạ i các Hội nghị Bộ trưởng diễn ra ở Seattle (1999) và Cancún (2003) do mộ t số nước đang phát triển không chấp thuận các đề xuất được đưa ra. WTO bắt đầu tiến hành vũng đàm phán hiện tại, Vũng đàm phán Doha, tại Hộ i nghị Bộ trưởng lầ n thứ 4 diễn ra tạ i Doha, Qatar vào tháng 11 năm 2001. Các cuộc đàm phán diễn ra căng thẳng và chưa đạt được sự nhất trí, mặ c dù đàm phán vẫn đang tiếp diễn qua suốt Hội
  5. nghị Bộ trưởng lầ n thứ 5 tại Cancún, Mexico vào năm 2 003 và Hộ i ngh ị Bộ trưởng lần thứ 6 tại Hồng Kông từ n gày 13 tháng 12 đến ngày 18 tháng 12 năm 2 005 Giả i quyết tranh chấp Ngoài việc là diễ n đàn đàm phán các quy đ ịnh thương mại, WTO cũn hoạ t động như một trọ ng tài giải quyế t các tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việc áp dụng quy đ ịnh của WTO. Không giống như các tổ chức quốc tế khác, WTO có quyền lực đáng kể trong việc thực thi các quyết định của mỡnh thụng qua việc cho phép áp dụng trừng phạt thương mạ i đối với thành viên không tuân thủ theo phán quyết c ủa WTO. Một nước thành viên có thể kiện lên Cơ quan Giải quyết Tranh chấp của WTO nếu như họ tin rằng một nước thành viên khác đó vi phạm quy định của WTO.[2] Hệ thống giải quyết tranh chấp của WTO bao gồm hai cấp: sơ thẩ m và phúc thẩm. Ở cấp sơ thẩm, tranh chấp sẽ được giải quyế t bởi một Ban Hộ i th ẩm Giả i quyết Tranh chấp . Ban hội thẩm này thông thường gồ m 3 đên 5 chuyên gia trong lĩnh vực thương mại liên quan. Ban hội thẩm sẽ nghe lập luận của của các bên và soạn thảo một b ỏo cỏ o trỡnh bày những lập luận này, kèm theo là phán quyết của ban hội thẩ m. Trong trường hợp các bên tranh chấp không đồng ý với nội dung phán quyết của ban h ội thẩm thỡ họ có thể thực hiện thủ tục khiếu nạ i lên Cơ quan phúc thẩm. Cơ quan này sẽ xem xét đơn khiếu nại và có phán quyế t liên quan trong mộ t bản báo cáo giả i quyết tranh chấp của mỡnh. Phỏn quyết của các cơ quan giải quyết tranh chấp nêu trên sẽ được thông qua bởi Hội đồng Giả i quyết Tranh chấp. Báo cáo của cơ quan giải quyết tranh chấp cấp phúc thẩm sẽ có hiệu lực cuối cùng đố i với vấn đề tranh chấp nếu không bị Hội đồng Giả i quyết Tranh chấp phủ quyết tuyệt đố i (hơn 3/4 các thành viên Hộ i đồng giải quyết tranh chấp bỏ phiếu phủ quyết phán quyế t liên quan). T rong trường hợp thành viên vi phạ m quy định của WTO không có các biện pháp sửa chữa theo như quyế t định của Hộ i đồng Giả i quyết Tranh chấp, Hội đồng có thể ủ y quyền cho thành viên đi kiện áp dụng các "biện pháp trả đũa" (trừng phạt thương mại). Nh ững biện pháp như vậ y cú ý ngh ĩa rất lớn khi chúng được áp dụng bởi một thành viên có tiềm lực kinh tế mạ nh như Hoa Kỳ hay Liên minh châu Âu. Ngư ợc lạ i, ý nghĩa của chúng giảm đi nhiều khi thành viên đi kiện có tiề m lực kinh tế yếu trong khi thành viên vi phạ m có tiềm lực kinh
  6. tế mạ nh hơn, ch ẳng hạn như trong tranh chấp mang mó số DS 267 về trợ cấp bông trái phép của Hoa Kỳ.[3] 2. Cơ c ấu tổ c hức và nguyên tắc hoạt động của tổ c hức WTO 2.1/ Bộ máy tổ chức của WTO Tất cả các thành viên WTO đều có thể tham gia vào các hộ i đồng, ủy ban của WTO, ngoại trừ Cơ quan Phúc thẩm, các Ban Hội thẩ m Giải quyết Tranh chấp và các ủy ban đặc thù. Cấp cao nhấ t: Hội nghị Bộ trưởng: Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là Hội ngh ị Bộ trưởng diễn ra ít nhất hai năm một lần. Hội nghị có sự tham gia của tất cả các thành viên WTO. Các thành viên này có th ể là một nước hoặc một liên minh thuế quan (chẳng hạn như Cộng đồng châu Âu ). Hộ i ngh ị Bộ trưởng có thể ra quyế t định đối với bất kỳ vấn đề trong các thỏa ước thương mại đa phương của WTO Cấp thứ hai: Đại Hộ i đồ ng Công việc hàng ngày của WTO được đả m nhiệm b ởi 3 cơ quan: Đại Hội đồng, Hội đồng Giả i quyết Tranh chấp và Hội đồng Rà soát Chính sách Thương mạ i. Tuy tên gọi khác nhau, nhưng thực tế thành phần của 3 cơ quan đều giống nhau, đều bao gồm đại diện (thường là cấp đạ i sứ hoặc tương đương) của tấ t cả các nước thành viên. Điể m khác nhau giữa chúng là chúng được nhóm họp để thực hiện các chức năng khác nhau của WTO.  Đạ i Hội đồng là cơ quan ra qu yết định cao nhất của WTO tại Geneva, được nhóm họp thường xuyên. Đạ i Hội đ ồng bao gồm đại diện (thường là cấp đạ i sứ hoặc tương đương) của tất cả các nước thành viên và có thẩm quyền quyế t định nhân danh hội n ghị bộ trưởng (vố n chỉ nhóm họp hai năm một lầ n) đố i với tấ t cả các công việc của WTO.  Hộ i đồng Giải quyế t Tranh chấp được nhóm họp để xem xét và phê chuẩn các phán quyế t về giải quyết tranh chấp do Ban Hội thẩm hoặc Cơ quan Phúc thẩm đệ trỡnh.
  7. Hộ i đồng bao gồm đại diện của tất cả các nước thành viên (cấp đại sứ hoặc tương đương).  Hộ i đồng Rà soát Chính sách Thương mại được nhóm họp để thực hiện việc rà soát chính sách thương mạ i của các nước thành viên theo cơ chế rà soát chính sách thương mạ i. Đối với những thành viên có tiềm lực kinh tế lớn, việc rà soát diễn ra khoảng hai đến ba năm mộ t lầ n. Đố i với những thành viên khác, việc rà soát có thể được tiến hành cỏch quóng hơn. Cấp thứ ba: Các Hội đồng Thương mại Các Hộ i đồng Thương mạ i hoạt động dưới quyền của Đại Hội đồng. Có ba Hộ i đồng Thương mại là: Hội đồng Thương mại Hàng hóa, Hội đồng Thương mạ i Dịch vụ và Hội đồng Các khía cạnh của Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đến Thương mạ i. Mộ i hội đồng đảm trách mộ t lĩnh vực riêng. Cũng tương tự như Đại Hộ i đồng, các hội đồng bao gồ m đạ i diện của tấ t cả các nước thành viên WTO. Bên cạnh ba hội đồng này cũn cú sỏu ủy ban và cơ quan độc lậ p khác chịu trách nhiệm báo cáo lên Đại Hộ i đồng các vấn đề riêng rẽ như thương mạ i và phát triển, môi trường, các thỏa thuận thương mại khu vực, và các vấn đề quản lý khác. Đáng chú ý là trong số này có Nhóm Công tác về việc Gia nhập chịu trách nhiệm làm việc với các nước xin gia nhập WTO. 1. Hội đồng Thương mại Hàng hóa chịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT), tức là các hoạt động liên quan đến thương mạ i quốc tế về hàng hóa. 2. Hội đồng Thương mại Dịch vụ chịu trách nhiệ m đố i với các hoạt động thuộc phạ m vi của Hiệp đ ịnh chung về Thương mại Dịch vụ (GATS), tức là các hoạt động liên quan đến thương mại quốc tế về dịch vụ. 3. Hội đồng Các khía cạnh của Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đế n Thương mại chịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi c ủa Hiệ p định về Các khía cạnh của Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đến Thương mại (TRIPS), cũng như việc phối hợp với các tổ chức quốc tế khác trong lĩnh vực quyền sở h ữu trí tuệ. Cấp thứ tư: Các Ủy ban và Cơ quan
  8. Dưới các h ội đồng trên là các ủy ban và cơ quan phụ trách các lĩnh vực chuyên môn riêng biệt. 1. Dưới Hội đồng Thương mại Hàng hóa là 11 ủ y ban, 1 nhóm công tác, và 1 ủy ban đặc thù. 2. Dưới Hội đồng Thương mại Dịch vụ là 2 ủy ban, 2 nhóm công tác, và 2 ủy ban đặc thù. 3. Dưới Hội đồng Giả i quyết Tranh chấp (cấp thứ 2 ) là Ban Hội thẩm và Cơ quan Phúc thẩm. Ngoài ra, do yêu cầu đàm phán của Vũng đàm phán Doha, WTO đó thành lậ p Ủy ban Đàm phán Thương mại trực thuộc Đại Hội đồng để thức đẩ y và tạo điều kiện thuận lợi cho đàm phán. Ủy ban này bao gồm nhiều nhóm làm việc liên quan đến các lĩnh vực chuyên môn khác nhau. 2.2/ Nguyên tắc hoạt động của WTO Tổ chức WTO được xây d ựng trên 5 nguyên tắc cơ bản: 2.2.1/ Nguyên tắc không phân biệ t đố i xử Được thể hiện qua 2 quy chế: - Quy chế đãi ngộ Tối huệ quốc (MFN) là quy chế mỗi nước khi là thành viên của WTO phải giành cho sản phẩm nhập khẩu từ một quốc gia thành viên khác đố i xử không kém ưu đãi hơn so với sản phẩm nhập khẩu từ một nước thứ ba khác. - Quy chế đối xử quốc gia (NT) là quy chế mà mỗi nước thành viên của WTO không giành cho sản phẩ m nộ i địa những ưu đãi hơn so với sản phẩm c ủa nước ngoài. 2.2.2/ Nguyên tắc điều kiện hoạt động thương mại ngày càng thuận lợi, tự do thông qua đàm phán Mỗi nước khi ra nhập WTO phả i xây dựng lộ trình cắt giảm thuế và các biện pháp phi thuế theo thoả thuận đã thông qua ở các vòng đàm phán song phương và đa phươngvới mỗi thành viên của tổ chức để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tự do hoá thương mại. 2.2.3/ Nguyên tắc xây dựng môi trường kinh doanh dễ dự đoán
  9. Chính phủ các nước khi là thành viên của WTO không được thay đổi một cách tuỳ tiện cơ chế chính sách của quốc gia gây khó dễ c ho các doanh nghiệp và các nhà xuất khẩu. 2.2.4/ Nguyên tắc tạo ra môi trường kinh doanh mang tính chất cạnh tranh bình đẳng,công bằng Chính phủ của các nước thuộc WTO ngoài thực hiện nghiêm chỉnh 2 cơ chế MFN và NT, thì còn phả I cắt, giảm việc áp dụng các biện pháp cạnh tranh không bình đẳng như trợ giá, trợ c ấp xuất khẩu…. .2.2.5/ Nguyên tắc giành một số ưu đãi về thương mại cho các nước đang phát triể n Tổ chức áp dụng nguyên tắc này thông qua các biện pháp sau đây: - Giành ưu đãi thuế nhậ p khẩu khi thâm nh ập vào thị trường các nước công nghiệp phát triển (GSP). - Không phải thực hiện đầy đủ các ngh ĩa vụ của WTO như các nước công n ghiệp phát triển. - Thời gian quá độ để điều ch ỉnh chính sách kinh tế và thương mạ i phù hợp với quy định của WTO dài hơn. 3/ Lợi ích của việc trở thành thành viên c ủa WTO Một là: việc thực hiện các Hiệp định WTO nhìn chung mở rộ ng cơ hội thương mại cho các nước thành viên của tổ c hức. Hiệ n nay hoạ t động thương mại giữa các nư ớc thành viên WTO chiếm trên 90% khố i lượng thương mạ i thương mạ i toàn thế giới. Gia nh ập WTO sẽ giúp cho các nước thành viên có điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu , được hưởng quy chế tối huệ quốc, được hưởng nhiều thuận lợi như việc giảm hàng rào thuế q uan và phi thuế quan, hưởng GSP. Hai là: các nguyên tắc đa phương chặt chẽ bảo đảm một môi trường thương mại ổn định có thể tiên liệ u được và tạo ra mối quan hệ thương mạ i chắc chắn. Khi là thành viên của WTO, cho phép các nước thực sự tham gia vào nh ịp sống chung của kinh tế toàn cầu, tiếp cận với môi trường thương mạ i có quy mô toàn cầu, mang tính chắc chắn, có hệ thống bền vững và tương đố i ổn định, tạo tiền đề c ho việc phát triển kinh tế trong nước.
  10. Ba là: chỉ các nước thành viên WTO mới có khả năng hưởng các quyề n được ghi trong các Hiệp định WTO. Bởi lẽ c ác nước không phải là thành viên của WTO thì không được quyền tham gia thương lư ợng phân chia quyền lợi và thị trường, không có thông tin, không có quyền đấu tranh, phát biểu khi có vấn đề xảy ra hoặc các thoả thuận có thể gây phương hại đến lợi ích của quốc gia mình. Bố n là: các Hiệp định WTO không ngừng nâng cao tính trong sáng minh bạch của chính sách thương mại và tập quán thương mại, điều này làm tăng cường sự ổn định trong quan hệ thương mạ i. Năm là: các nước thành viên tiếp cận v ới cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO để bảo vệ lợi ích và quyề n thương mạ i của mình. Trong qúa trình tự do hoá và đa phương hoá thương mạ i, dù có tích cực đến đâu cũng không tránh khỏi nh ững cuộc tranh chấp quyền lợi lẫn nhau. Nếu cứ để phó mặc thì những cuộc tranh chấp này có thể kéo dài và dễ dẫn đến những xung đột nghiêm trọ ng. WTO sẽ đóng vai trò trọ ng tài duy nhất, giải quyết các mâu thuẫn thương mại đó một cách tích cực. Từ ngày thành lập đế n nay, WTO đã giải quyế t hơn 200 vụ tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên. Sáu là: việc tr ở thành thành viên sẽ tạo ra các công c ụ đ ể nâng cao lợi ích kinh tế của các thành viên thông qua việc tham gia vào các cuộc đàm phán thương mại song phương và đa phương . Do giảm bớt hàng rào thương mạ i tất yế u thương mại tăng trưởng, sẽ làm tăng thu nhập cả thu nhập quốc dân và thu nhập cá nhân, kích thích tăng trưởng kinh tế, tạ o thêm việc làm mới cho hàng trăm triệu người lao đ ộng. Bảy là: khi là thành viên chính thức của tổ c hức WTO, các nước sẽ tạo dựng vị trí trong tiến trình toàn c ầu hoá về k inh tế, ngoài ra còn có điều kiện thuận lợi để hợp tác, đấu tranh và bảo vệ quyền lợi của quốc gia mình. 3/ Các hiệ p định của WTO Hiệp định WTO bao gồ m nhiều lĩnh vực, những nội dung cốt lõi của Hiệ p định bao gồm 4 vấn đề cơ bản, thể hiện trong 4 Hiệp định: Thương mại hàng hoá GATT, thương mạ i dịch vụ GATS, sở hữu trí tu ệ TRIPS, quan hệ đầu tư TRIMS. 3.1/ Thương mại hàng hoá (GATT)
  11. Nội dung cơ bản về thương mại hàng hoá là: Th ực hiện nguyên tắc đố i xử tố i huệ quốc (MFN) đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ các nước khác nhau và nguyên tắ c đối xử quốc gia (NT) đối với hàng nhập khẩu và hàng sản xuấ t trong nước. WTO thừa nhận thuế quan (thuế nhập khẩu) là biện pháp bảo hộ th ị trường nội địa duy nhấ t được áp dụng. Các nước thuộc WTO phải giảm thuế quan và không tăng thuế nhập khẩu để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mạ i. áp dụng các biện pháp hạn chế số lượng nhập khẩu tuy nhiên trong trường hợp cần thiết vẫn có thể áp dụng như: đảm bảo an ninh quốc gia, bảo vệ văn hoá truyền thống, môi trường, sức khỏe, cộ ng đồng... Công nhận quyền kinh doanh xuất nhập khẩu của các tổ ch ức và cá nhân không phân biệt thành phần kinh tế của nước mình cũng như các tổ chức và cá nhân của nước thành viên WTO trên lãnh thổ nước mình. Hạ n chế trợ cấp tràn lan của Chính phủ và chống bán phá giá làm sai lệch thương mại công bằng. Quy đ ịnh giá trị tính thuế quan và giá giao d ịch thực tế chứ không ph ải là giá do các cơ quan quản lý Nhà nước áp đặt... WTO cho phép các nước thành viên được duy trì Doanh nghiệp thương mại Nhà nước với điều kiện các doanh nghiệp này hoạt động hoàn toàn trên cơ chế thị trường. Các nước thuộc WTO được áp dụng biện pháp bảo vệ tạm th ời để bảo vệ th ị trường nội địa. Hiệp định dệ t may: ATC thay th ế Hiệp đ ịnh đa s ợi (MFA) với nội dung chính của ATC là: các nước thành viên WTO thông qua 4 giai đoạn giả m hạ n ngạch và tiến tới xoá bỏ hoàn toàn hạn ngạch vào đầu năm 2005. 3.2/ Hiệp định chung thương mại dịch vụ đối với - GATS Mục tiêu của Hiệp định thương mại - d ịch vụ là để kích thích cạnh tranh nhằm tạo ra nhiều
  12. dịch vụ sẵn sàng hơn, rẻ hơn, chất lượng hoàn hảo hơn nhằ m thoả mãn các nhu cầu kinh doanh sản xuấ t, thương mại và nâng cao mức sống nhân dân. Các nguyên tắc áp dụng trong mở c ửa thị trường thương mạ i dịch vụ: Nguyên tắc tố i huệ quốc (MFN): đ ây là nguyên tắc bắt buộc nhằ m tạo một “sân chơi” bình đẳng cho các dịch vụ nước ngoài trên thị trường của nước dịch vụ. Nguyên tắc đố i xử quốc gia (NT): nguyên tắc này chỉ thực hiện trên cơ s ở kết quả của các cuộc đàm phán và các cam kế t về tiến trình tự do hoá dịch vụ giữa các thành viên. 3.3/ Hiệp định về q uyề n sở hữu trí tuệ Đối tượng điều chỉnh của Hiệp định (TRIPS) - Bản quyền và các quyền có liên quan. - Nhãn hiệu hàng hoá - Ch ỉ dẫn đ ịa lý - Kiểu dáng công nghiệp - Sáng chế - Thiế t kế bố trí mạch thích hợp - Bí mậ t thông tin thương mại - Hạ n chế các hoạ t động chống cạnh tranh trong các hợp đồng chuyển giao công nghệ Các nguyên tắc củ a chính của Hiệ p định TRIPS Nguyên tắc MFN: đòi hỏ i một nư ớc thành viên của WTO giành những ưu đãi, ưu tiên hoặc miễ n trừ áp dụng bảo hộ quyền sở hữu trí tu ệ liên quan đến hoạt động thương mạ i cho công dân của một quốc gia thì cũng phải giành những điều kiện tương tự cho các công dân của tất cả các nước thành viên khác thuộc WTO. Nguyên tắc NT: mỗi nư ớc thành viên WTO cho các công dân của các nước thành viên khác những đối xử không kém thuận lợi hơn về bảo hộ q uyền sở hữu trí tuệ c ó liên quan đến thương mạ i so với công dân của nước mình.
  13. 3.4/ Hiệp định các biện pháp đầu tư liên quan đế n thương mại (TRIMS) Nộ i dung của TRIMS: - Cho phép các nhà đầu tư nư ớc ngoài đư ợc hưởng nguyên tắc đối x ử quốc gia NT trong hoạ t động đầu tư sang các nước thành viên thuộc WTO. - Loại bỏ các biện pháp thương mạ i gây trở n gại cho hoạ t động đầu tư: Các biện pháp bắt buộc hay điều kiện về quy định mộ t “tỉ lệ nội địa hoá” đối với các doanh nghiệp; các biện pháp “cân bằng thương mại” buộc doanh nghiệp phải tự cân đối về khối lượng và trị giá xuất nhập khẩu, về ngoạ i hối,... 4/ Hiệp định nông nghiệp: Hiệp định nông nghiệp bao gồm 13 phần và 21 điều khoản và 5 phụ lục kèm theo. Những nội dung chính của Hiệp đ ịnh gồm có: 4.1.1/ Tiếp cận thị trường WTO cho phép bảo hộ sản xuất trong nước bằng thuế quan nhưng phải cam kết mức thuế trần nhất đ ịnh để đảm bảo trong tương lai mức thuế nhập khẩu không được cao hơn mức thuế trần đã cam kết. Ngoài ra, còn phả i cam kế t lịch trình giảm thuế . Trong nông nghiệp, các nước thành viên phát triển cam kết giả m thuế quan trung bình 36% trong vòng 6 năm từ 1995 - 2000, ít nhấ t giảm 15% cho mỗi sả n phẩm; các nước đang phát triển sẽ giảm 24% trong vòng 10 năm từ 1995 - 2 004, ít nhấ t là 10% cho mỗi sản phẩm. Ngoài ra các nước thành viên phải loạ i bỏ các biện pháp phi thuế quan như hạn chế định lượng (hạn ngạch xuất khẩu, hạn chế số lượng nhập khẩu, giấ y phép không tự động...) nhằ m bảo hộ sản xuất nội địa và tiêu dùng trong nước. Trong những trường hợp và bối cảnh nhất định WTO cho phép sử dụng một số b iện pháp phi thuế như các biện pháp kỹ thuật để b ảo vệ con người, động vậ t, thực vật và bảo vệ môi trường với đ iều kiện là các biện pháp này không hạn chế và bóp méo thương mạ i một cách vô lý hoặc tạo ra sự đối xử tùy tiện. 4.1.2/ Hỗ trợ trong nước đố i với nông nghiệp Hỗ trợ trong nước đựơc phân thành ba dạng hộp: hộp xanh lá cây (green box), hộp xanh lam (blue box) và hộp hổ phách (amber box). Các nước phải cắt giảm trợ cấp dạng hộp hổ
  14. phách nhưng vẫn được duy trì và không phải cam kết cắ t giảm trợ cấp dạng hộp xanh lá cây và hộp xanh lam. Nhóm chính sách hộp xanh lá cây (green box) Gồ m tất cả b iện pháp trợ cấp không tạo ra hoặc rất ít bóp méo thương mạ i và ảnh hưởng tới sản xuấ t đối với hàng nông sản, đáp ứng các điều kiện: - Đựơc th ực hiện thông qua một chương trình tài trợ bằng ngân sách Nhà nư ớc không liên quan đến các khoản thu từ n gười tiêu dùng; - Không có tác dụng trợ giá cho người sản xuất; - T huộc diện 12 dạng trợ cấp được Hiệ p định Nông nghiệp quy đ ịnh hoặc đáp ứng các tiêu chuẩn do Hiệp định Nông nghiệp quy định gồm: các dịch vụ chung; dự trữ quốc gia vì mục đích an ninh lương thực; trợ giúp lương thực trong nước; trợ cấp thu nhập cho ngư ời có mức thu nhập dưới mức tối thiểu do Nhà nước quy định; chương trình giả m nhẹ thiên tai; chương trình an toàn và bảo hiể m thu nhập; hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu thông qua chương trình trợ giúp hồ i hưu cho người sản xuấ t nông nghiệp;.... Nhóm chính sách hộp xanh lam (blue box) Bao gồm các khoản chi trả trực tiếp trong các chương trình hạn chế sản xuất thoả mãn trong các điều kiện: các khoản chi trả căn c ứ theo diện tích hoặc số lượng cố định; các khoản chi trả tính cho 85% hoặc dưới 85% mức sản lượng cơ sở; các khoản chi trả cho chăn nuôi được tính theo số đầu gia súc, gia cầm c ố định. Trợ cấp thuộc chương trình phát triển của các nước đang phát triển cũng được miễ n trừ cam kế t cắ t giảm gồm: trợ c ấp đầu tư; trợ cấp đầu tư cho người nghèo có thu nhập thấp hoặc nông dân ở vùng khó khăn; trợ cấp để nông dân chuyển từ trong cây thuốc phiện sang trồng cây khác. Nhóm chính sách hộp hổ phách (amber box) Hiệp định Nông nghiệp quy định mức hỗ trợ trong nước tối đa (được tính là Tổng mức hỗ trợ gộp AMS) mà các nước phải tính toán, khai báo theo biểu mẫu quy định (ACC /4) phải cam kế t cắt giảm nếu vượt quá mức cho phép. Đối với các nước phát triển mức hỗ trợ cho
  15. phép là bằng 5% so với giá trị sản lượng của sản phẩm được hỗ trợ. Đối với các nước đang phát triển mức này là 10%. Biện pháp hỗ trợ gồ m: - Hỗ trợ giá th ị trường: áp dụng giấy phép, hạn ngạch để hỗ trợ giá trong nước làm cho giá trong nước không phản ánh đúng theo giá thị trường quốc tế. - Hỗ trợ giá bằng cách thu mua theo giá can thiệp của Chính phủ - Các lo ại trợ cấp khác. Tổng mức AMS được tính như sau: Tổng = AMS tính + AMS không tính + Mức hỗ trợ tương theo sản phẩm theo sản phẩm đương theo sản phẩm AMS cụ thể cụ thể liệt kê tạ i Biểu DS: 8 4.1.3/ Trợ cấp xuất khẩu Giá trị trợ cấp xuất khẩ u phải giả m 36%, và khối lượng xuất khẩu được trợ cấp phải giả m 21% đối với mỗi s ản phẩ m trong giai đoạn chuyển tiếp tính theo số liệu năm 1986 - 1990. Trong một số trường hợp, trong những năm đầu, các cam kết cắt giả m có thể được tính theo số liệ u năm 1991 - 1 992, và số lượng cắt giảm trong giai đoạn từ năm th ứ hai đến năm thứ năm được phép linh hoạt. Theo quy đ ịnh c ủa WTO, trợ cấp xuấ t khẩ u gồm: - Nhà nước trợ cấp trực tiếp cho người sản xuất hàng xuất khẩu; - Nhà nước bán hoặc thanh lý lượng dự trữ nông sản với giá rẻ hơn giá nộ i địa; - Nhà nước tài trợ các khoản chi trả cho xuất khẩu nông sản kể cả khoản tả i trợ từ nguồn thu thuế và các khoản được để lại; - Trợ cấp cho nông sản dựa trên hàm lượng nông sản xuất khẩu; - Trợ cấp để giảm chi phí tiếp th ị xuấ t khẩu cho nông sản. - Ưu đãi về cước phí vận tải trong nước và quốc tế đối với hàng xuất khẩu;
  16. 4.1.4/ Tự vệ đặc biệt Các điều khoản về quyền tự vệ đặc biệ t (được áp dụng khi khố i lượng nhập khẩu tăng hay khi giá cả giảm so với giá cả trung bình thời kỳ 1986 - 1 988) cho phép đặ t thêm mộ t số thuế phụ thu tới một mức đ ộ xác định nhưng không được phân biệt đối xử (khi khối lượng tăng) và chỉ áp dụng theo từng trường hợp cụ thể. 4.2/ Hiệp định TBT Hiệp định bao gồm 15 Điều và 3 Phụ lục kèm theo. Nội dung của Hiệp định bao gồ m các quy định về mặt kỹ thuật, các tiêu chuẩn, các thủ tục đánh giá hợp chuẩn, kể cả hợp chuẩn về mặ t bao bì, nhãn mác. Hiệp định TBT quy định các quốc gia không được có các quy định phân biệt đố i xử mang tính vô căn c ứ giữa các sản phẩ m do nguồn gốc xuấ t xứ của các sản phẩm, và để đạ t được mụ c tiêu này, cầ n phải lựa chọn áp dụng các biện pháp ít gây cản trở nhấ t cho thương mại. Hiệp định cũng quy đ ịnh những nguyên tắc thủ tục nhất định mà các nước phải tuân thủ khi áp dụng các biện pháp tiêu chuẩn kỹ thuật không dựa trên cơ s ở các tiêu chuẩn quốc tế. Trước khi áp dụng phả i thông báo trước cho Ban Thư ký WTO và cũng phả i thông báo cho nước xuất khẩu đ ể họ có cơ hội tham khảo và đóng góp ý kiến. 4.3/ Hiệp định SPS Hiệp định quy đ ịnh về các biện pháp quản lý và kiể m soát có liên quan đến sức khoẻ của động vật, thực vậ t và của con ngư ời, quy định bắt buộc phải quy chiếu đến các chuẩn mực quốc tế . Nếu một quốc gia quy định các tiêu chuẩn về vệ sinh dịch tễ và bảo vệ thực vật khác với các tiêu chuẩn do các định chế quốc tế khuyến nghị áp dụng thì quốc gia đó phải đưa ra căn cứ giả i thích về mặt khoa học, chuyên môn, có áp dụng một thủ tục phân tích rủ i ro đã được quy định thống nhất. Hiệp định cũng quy đ ịnh nghĩa vụ phải thông tin cho các nước thứ ba về n hững thay đổi trong quy đ ịnh pháp luật quốc gia và quy định rõ rằng các biện pháp vệ sinh dịch tễ được áp dụng không nhằ m mục đích bảo hộ . II/ Khái niệ m, mục tiêu, nhiệ m vụ v à vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nề n kinh tế 1. Khái niệ m xuất khẩ u
  17. Ho ạt động xuấ t khẩu là hoạt động đưa các hàng hoá và dịch vụ từ quốc gia này sang quốc gia khác để bán; là hoạt động trao đổ i hàng hoá và d ịch vụ giữa các chủ thể kinh tế có quốc tịch khác nhau thông qua hoạ t động mua bán, lấ y tiền tệ làm vậ t ngang giá chung. Dưới góc độ kinh doanh, xuấ t khẩu là việc bán các hàng hoá và dịch vụ . Dưới góc độ phi kinh doanh như làm quà tặng hoặc viện trợ không hoàn lại thì hoạt động đó lại là việc lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ qua biên giới quốc gia. Xuất khẩu là mộ t hoạ t động cơ bản của hoạt động ngoại thương, đã có từ rất lâu và ngày càng phát triển mạnh mẽ cả c hiều rộng và chiều sâu. Hình thức cơ bản ban đầu của nó là trao đổ i hàng hoá giữa các quốc gia, cho đến nay thì nó đã rất phát triển với rấ t nhiều hình thức khác nhau, diễn ra với phạm vi không chỉ là một nước ma trên phạ m vi toàn thế giới; không chỉ trong một ngành, một lĩnh vực mà trong tấ t cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế ; cả trong hàng hoá hữu hình và vô hình. 2/ Mục tiêu và nhiệ m v ụ của xuất khẩ u * Mục tiêu của xuất khẩu Quan trọng nhất của hoạt động xuất khẩu là để nhập khẩu đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế : phục vụ cho quá trình CNH, HĐH đấ t nước, cho tiêu dùng, và tạo thêm công ăn việc làm cho nhân dân. Do đó, th ị trường xuất khẩu phải gắn với th ị trường nhập khẩu, phải xuấ t phát từ yêu cầu của thị trường trong nước để xác định phương hướng và tổ chức nguồ n hàng nhập khẩu cho phù hợp. *Nhiệm vụ của xuất khẩu: Phải ra sức khai thác có hiệu quả với nguồn lực của đấ t nước như: đ ất đai, vốn, nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vậ t ch ất. Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuấ t khẩu để tăng nhanh khối lượng và kim ngạch xuất khẩu.
  18. Tạo ra nhiều mặ t hàng xuất khẩu chủ lực đáp ứng những đòi hỏi của th ị trường thế giới, của khách hàng về chất lượng và số lượng, có sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao trên thị trường 3/ Vai trò của xuất khẩu đối v ới một quốc gia Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồ n vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ CNH đ ất nước. Nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ các nguồn như đầu tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ, thu được từ n gành du lịch, d ịch vụ thu ngoại tệ .... Các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài, vay nợ và viện trợ tuy quan trọng nhưng rồi cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở th ời kỳ sau.Nhưng nguồn vốn quan trọng nhất cho nhập khẩu, choCNH đ ất nước là xuất khẩu. Nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng lên. Nhưng với cơ h ội đầu tư và vay nợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi khi các chủ đầu tư và ngư ời cho vay thấy được khả năng xuấ t khẩu, nguồn vốn duy nhất để trả n ợ h oạt đ ộng mạnh. Do vậy, đẩ y mạ nh xuấ t khẩ u nói chung là đòi hỏi cấp bách nhằ m tăng nhanh ngoạ i tệ , giải quyế t vấn đề tích luỹ vố n cho CNH. Thứ hai, xuất khẩu còn đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấ u kinh tế, thúc đẩy sả n xuất phát triể n.Co thể n hìn nhận tác động của xuất khẩu đối với sản xuấ t và chuyển d ịch cơ cấu kinh tế theo 2 hướng: Xuất khẩu ch ỉ việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vượt quá nhu cầu nội - địa. Nếu như nền kinh tế kém phát triển,lạ c hậu; sản xuất không đủ đáp ứng nhu cầu trong nước mà chỉ trông chờ vào sản xuất “thừa” dể xuất khẩu thì sản xuất và thay đổi cơ cấu kinh tế rất chậ m. Coi thị trường là hướng quan trọng để tổ chức sản xuấ t. Quan điểm này chính là xuất - phát từ nhu cầu của thị trường thế giới, điều này có tác động tích cực đ ến chuyển d ịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sự phát triển. Thứ ba, xuất khẩu có tác động tích cực đế n giải quyết công ăn việc làm và cả i thiệ n đ ời số ng nhân dân. Trước hết sản xuất hàng xuấ t khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc với thu nhập cao. Còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiế t yế u phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầ u tiêu dùng của nhân dân. đ ẩy mạnh xuấ t khẩu được xem là mộ t yếu tố quan trọng kích thích sự tăn g trưởng kinh tế.
  19. Thứ tư, xuất khẩ u có vai trò kích thích đổi mới trang thiế t bị và công nghiệp sản xuất. Trong điều kiện ngày càng đòi hỏi cao của thị trường về quy cách, chung lo ại, mẫu mã, thì một mặ t sản phẩm phả i đổi mới trang thiết bị công nghệ, mặ t khác người lao động phải nâng cao tay nghề, học hỏ i những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến, hiện đại. . Có mở cửa kinh tế, phát triển hướng về xuấ t khẩu có thể nuôi dưỡng s ự tăng trưởng của xí nghiệp công nghiệp non trẻ trở thành công ty có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới bằng việc mở rộng thị trường và đưa ra những sản phẩm, quy trình sản xuấ t phù hợp với nhu cầu thị trường, nhu cầu về các loạ i sản phẩ m khác nhau ở các quốc gia. Thứ năm, xuấ t khẩ u là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ k inh tế đối ngoạ i của nước ta. Thứ năm, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ k inh tế đối ngoại c ủa nước ta. Xu ất kh ẩu và quan hệ kinh tế đối ngoạ i có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau. Có thể hoạ t động xuất khẩu có s ớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác và tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển. Tóm lại, muốn đẩ y mạnh công cuộc CNH, HĐH đấ t nước thì không còn con đ ường nào khác là phả i đẩ y mạ nh xuấ t khẩu. Việc đẩy mạnh xuất khẩu phải được coi là vấn đề có ý nghiã chiến lược để phát triển kinh tế.
  20. chương Ii thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo Việt Nam Từ năm 1989 đến nay I/ Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo của thế g iới trong thời gian qua Trong thời gian gần đây, việ c cung cấp lúa gạo trên thị trường thế giới có xu hướng tăng liên tục, cao hơn nhiều so với mức độ tiêu thụ. Trong đó có các nước sản xuấ t gạo lớn như Trung Quốc, ấn Độ, Indonexia, Việt Nam, Bangladesh, Thái Lan. Theo báo cáo của USDA, sản lượng gạo thế giới năm 2006 là 420,90 triệu tấn, tăng 1,1% so với năm 2005. Tại Thái Lan, mặ c dù sản lượng gạo của Thái Lan năm 2004 tăng 500.000 tấn so với năm 2003, tồn kho gạo đầu năm 2004 của Thái Lan ở mức cao 3,2triệu tấn nhưng năm 2004 Chính phủ Thái Lan đã hai lầ n th ực hiện chương trình can thiệp thị trường thóc gạo vụ chính và vụ 2 với giá sàn mua thóc gạo cao hơn giá thị trường. Điều này làm giá vốn gạo xuất khẩu của Thái Lan năm 2004 luôn duy trì ở mức cao. Bảng 2.1: Mộ t số nước xuấ t khẩ u gạo lớn của thế giới từ năm 2000 đến năm 2006
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2