intTypePromotion=3

Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ở huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:138

0
89
lượt xem
38
download

Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ở huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ở huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre trình bày về cơ sở lý luận; thực trạng và giải pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ở huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ở huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Lê Thị Ngọc Thảo THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở HUYỆN MỎ CÀY, TỈNH BẾN TRE LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Lê Thị Ngọc Thảo THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở HUYỆN MỎ CÀY, TỈNH BẾN TRE Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số : 60.14.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VÕ VĂN NAM Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
  3. LỜI CẢM ƠN Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy Cô Ban Giám hiệu trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, quí Thầy, Cô ở phòng sau đại học, Thầy , Cô trong khoa Tâm lý-giáo dục, quý Thầy Cô trực tiếp giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục Khoá 19 của trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành .ăn. Đặc biệt chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với người hướng dẫn khoa học: TS. Võ Văn Nam, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Sở Gíáo dục và đào tạo Bến Tre, lãnh đạo huyện Mỏ Cày; xin cảm ơn Ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp thuộc 6 trường trung học phổ thông huyện Mỏ Cày – Bến Tre, các cơ quan, ban ngành, đoàn thể chính trị-xã hội trên địa bàn huyện Mỏ Cày đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp dữ liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong nghiên cứu thực tế để làm luận văn. Trong quá trình thực hiện đề tài, chắc chắn luận văn không sao tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót; tác giả rất mong nhận được sự thông cảm, đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, của quí thầy cô và các bạn đồng nghiệp. Xin chân thành cảm ơn! Tp. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011 Tác giả LÊ THỊ NGỌC THẢO
  4. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... 3 3T T 3 MỤC LỤC ............................................................................................................................ 4 3T T 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. 9 3T 3T MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 10 3T T 3 1. Lí do chọn đề tài: ............................................................................................................................... 10 3T 3T 2. Mục đích nghiên cứu: ......................................................................................................................... 11 3T 3T 3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu: .................................................................................................... 11 3T 3T 4. Nhiệm vụ nghiên cứu: ....................................................................................................................... 11 3T 3T 5. Giả thuyết khoa học: .......................................................................................................................... 11 3T 3T 6.Phương pháp nghiên cứu: .................................................................................................................... 12 3T 3T 7.Những đóng góp mới của luận văn: ..................................................................................................... 12 3T 3T 8. Cấu trúc của luận văn: ........................................................................................................................ 13 3T 3T Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC 3T ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .......................................... 14 T 3 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề: .............................................................................................................. 14 3T 3T 1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài: .................................................................................................. 14 T 3 3T 1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam: .................................................................................................... 16 T 3 3T 1.2. Một số khái niệm cơ bản: ................................................................................................................ 19 3T 3T 1.2.1. Đạo đức: .................................................................................................................................. 19 T 3 3T 1.2.2. Giáo dục: ................................................................................................................................. 21 T 3 3T 1.2.3. Giáo dục đạo đức: .................................................................................................................... 22 T 3 3T 1.2.4. Quản lý: ................................................................................................................................... 23 T 3 3T 1.2.5. Quản lý giáo dục: ..................................................................................................................... 24 T 3 3T 1.2.6. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức: ....................................................................................... 25 T 3 T 3 1.3. Một số vấn đề về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT: ..................................... 26 3T T 3 1.3.1. Đặc điểm tâm lí của học sinh THPT. ........................................................................................ 26 T 3 T 3
  5. 1.3.1.1. Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ...................................................................................... 26 T 3 T 3 1.3.1.2. Sự phát triển của tự ý thức ................................................................................................ 26 T 3 3T 1.3.1.3. Sự hình thành thế giới quan .............................................................................................. 27 T 3 3T 1.3.1.4. Trong giao tiếp và đời sống tình cảm ................................................................................ 27 T 3 T 3 1.3.2. Ý nghĩa và mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh THPT hiện nay. ........................................ 28 T 3 T 3 1.3.3. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh THPT:....................................................................... 29 T 3 T 3 1.3.4. Các con đường , phương tiện và phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh: ......................... 31 T 3 T 3 1.3.5. Kết quả của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ................................................... 32 T 3 T 3 1.3.6. Công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT:........................................... 32 T 3 T 3 1.3.6.1. Mục tiêu quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT: ..................................... 32 T 3 T 3 1.3.6.2. Nội dung quản lý công tác GD đạo đức cho học sinh THPT: ............................................ 33 T 3 T 3 1.3.6.3. Quản lý việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục :Nhà trường -Gia đình -Xã hội: .......... 36 T 3 T 3 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục đạo đức ở trường THPT: .......................................... 37 3T T 3 1.4.1. Tính kế hoạch hoá trong quản lý hoạt động giáo dục đạo đức: .................................................. 37 T 3 T 3 1.4.2. Chất lượng đội ngũ giáo viên ( đặc biệt là năng lực sư phạm) tham gia công tác giáo dục đạo T 3 đức. ................................................................................................................................................... 37 T 3 1.4.3. Yếu tố tự giáo dục của bản thân học sinh: ................................................................................ 37 T 3 T 3 1.4.4. Mức độ xã hội hoá giáo dục trong trong lĩnh vực giáo dục đạo đức: ........................................ 38 T 3 T 3 1.4.5. Hoạt động của Đoàn Thanh niên và Hội liên hiệp thanh niên: .................................................. 38 T 3 T 3 1.4.6. Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính của nhà trường .................................................................... 39 T 3 T 3 Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO 3T ĐỨC CHO HỌC SINH THPT Ở HUYỆN MỎ CÀY, TỈNH BẾN TRE. ....................... 41 T 3 2.1. Đặc điểm về vị trí địa lý, dân số, kinh tế, văn hóa , xã hội của huyện Mỏ Cày.................................. 41 3T T 3 2.1.1. Vị trí địa lý huyện Mỏ Cày: ...................................................................................................... 41 T 3 3T 2.1.2. Đặc điểm về kinh tế: ................................................................................................................ 41 T 3 3T 2.1.3. Đặc điểm về văn hóa , xã hội, giáo dục: ................................................................................... 42 T 3 T 3 2.1.4. Khái quát về giáo dục và đào tạo huyện Mỏ Cày: ..................................................................... 42 T 3 T 3 2.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ở huyện Mỏ Cày, tỉnh 3T Bến Tre. ................................................................................................................................................. 43 T 3
  6. 2.2.1. Việc xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức:............................................................................... 44 T 3 T 3 2.2.2. Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức: ............................................................ 45 T 3 T 3 2.2.2.1.Chỉ đạo tổ chuyên môn và giáo viên bộ môn thực hiện giáo dục đạo đức: .......................... 45 T 3 T 3 2.2.2.2.Chỉ đạo GVCN thực hiện công tác giáo dục đạo đức: ........................................................ 47 T 3 T 3 2.2.2.4. Công tác phối hợp với CMHS và các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường: ...................... 63 T 3 T 3 2.2.3. Kiểm tra, đánh giá, khen thưởng trong công tác giáo dục đạo đức: ........................................... 65 T 3 T 3 2.2.3.1. Việc qui định nhiệm vụ và tiêu chuẩn đánh giá giáo viên tham gia giáo dục đạo đức. ....... 65 T 3 T 3 2.2.3.2. Việc kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm và khen thưởng: ................................................. 68 T 3 T 3 2.2.4. Hiệu quả công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ở huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre. ......... 69 T 3 T 3 2.2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác GD đạo đức HS ở các trường THPT huyện Mỏ T 3 Cày, Bến Tre. .................................................................................................................................... 73 3T 2.2.5.1. Những ưu điểm và hạn chế. .............................................................................................. 73 T 3 3T 2.2.5.2. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém. ...................................................................... 74 T 3 T 3 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC Ở 3T TRƯỜNG THPT HUYỆN MỎ CÀY, BẾN TRE............................................................. 77 T 3 3.1. Nguyên tắc xây dựng các giải pháp.................................................................................................. 77 3T 3T 3.2. Một số giải pháp quản lý công tác GD đạo đức HS ở các trường THPT huyện Mỏ Cày, Bến Tre. .... 77 3T T 3 3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ - giáo viên và CMHS về công tác GD đạo đức. .......... 77 T 3 T 3 3.2.1.1. Mục tiêu của giải pháp. ..................................................................................................... 78 T 3 3T 3.2.1.2. Nội dung của giải pháp. .................................................................................................... 78 T 3 3T 3.2.1.3. Cách tiến hành giải pháp. .................................................................................................. 78 T 3 3T 3.2.1.4. Điều kiện thực hiện giải pháp. ......................................................................................... 80 T 3 T 3 3.2.2. Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh trong nhà trường. .................................................... 80 T 3 T 3 3.2.2.1. Mục tiêu của giải pháp. ..................................................................................................... 80 T 3 3T 3.2.2.3. Biện pháp thực hiện. ......................................................................................................... 81 T 3 3T 3.2.2.4. Điều kiện thực hiện giải pháp. .......................................................................................... 83 T 3 T 3 3.2.3. Tiếp tục quán triệt và triển khai có hiệu quả các cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương T 3 đạo đức, tự học và sáng tạo”, “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. .................... 83 T 3 3.2.3.1. Mục tiêu của giải pháp. ..................................................................................................... 83 T 3 3T
  7. 3.2.3.2. Nội dung của giải pháp. .................................................................................................... 84 T 3 3T 3.2.3.3. Cách tiến hành giải pháp. .................................................................................................. 84 T 3 3T 3.2.3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp. .......................................................................................... 86 T 3 T 3 3.2.4. Nâng cao vai trò, vị trí và chất lượng giảng dạy môn Giáo dục công dân trong nhà trường. ...... 86 T 3 T 3 3.2.4.1. Mục tiêu của giải pháp. ..................................................................................................... 86 T 3 3T 3.2.4.2. Nội dung của giải pháp. .................................................................................................... 86 T 3 3T 3.2.4.3. Cách tiến hành giải pháp. ................................................................................................. 87 T 3 3T 3.2.4.3. Điều kiện tiến hành giải pháp........................................................................................... 88 T 3 T 3 3.2.5. Tích cực đổi mới công tác chủ nhiệm lớp. ................................................................................ 89 T 3 T 3 3.2.5.1. Mục tiêu của giải pháp. ..................................................................................................... 89 T 3 3T 3.2.5.2. Nội dung của giải pháp. .................................................................................................... 89 T 3 3T 3.2.5.3. Cách tiến hành giải pháp. .................................................................................................. 89 T 3 3T 3.2.5.4. Điều kiện thực hiện giải pháp. .......................................................................................... 92 T 3 T 3 3.2.6. Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường......................................... 92 T 3 T 3 3.2.6.1. Mục tiêu của giải pháp. ..................................................................................................... 92 T 3 3T 3.2.6.2. Nội dung của giải pháp. .................................................................................................... 93 T 3 3T 3.2.6.3. Cách tiến hành giải pháp. .................................................................................................. 93 T 3 3T 3.2.6.4. Điều kiện thực hiện giải pháp. .......................................................................................... 95 T 3 T 3 3.2.7. Đổi mới công tác quản lý việc kiểm tra , đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức . Xây dựng chế độ T 3 khen thưởng , trách phạt hợp lý. ......................................................................................................... 95 3T 3.2.7.1. Mục tiêu của giải pháp:..................................................................................................... 95 T 3 3T 3.2.7.2.Nội dung giải pháp: ........................................................................................................... 95 T 3 3T 3.2.7.3.Cách tiến hành giải pháp:................................................................................................... 96 T 3 3T 3.2.7.4. Điều kiện thực hiện giải pháp: .......................................................................................... 97 T 3 T 3 3.2.8.Đẩy mạnh việc phối hợp ba môi trường GD: Nhà trường- Gia đình- Xã hội trong công tác GD T 3 đạo đức cho học sinh. ........................................................................................................................ 97 3T 3.2.8.1.Mục tiêu của giải pháp:...................................................................................................... 97 T 3 3T 3.2.8.2.Nội dung giải pháp: ........................................................................................................... 97 T 3 3T 3.2.8.3.Cách tiến hành giải pháp:................................................................................................... 98 T 3 3T
  8. 3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp. ...................................................................................................... 99 3T 3T 3.4. Kết quả thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp. ...................................................... 100 3T T 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................................... 104 3T 3T 1.Kết luận. ........................................................................................................................................... 104 3T T 3 2. Kiến nghị. ........................................................................................................................................ 105 3T T 3 PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 109 3T T 3
  9. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BGH : Ban giám hiệu CB-GV : Cán bộ - giáo viên CB-GV-NV : Cán bộ - giáo viên - nhân viên CBQL : Cán bộ quản lý CMHS : Cha mẹ học sinh CLB : Câu lạc bộ CNH-HĐH : Công nghiệp hóa- hiện đại hóa ĐTB : Điểm trung bình ĐTN : Đoàn thanh niên GD : Giáo dục GDCD : Giáo dục công dân GDĐĐ : Giáo dục đạo đức GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo GV : Giáo viên GVCN : Giáo viên chủ nhiệm HS : Học sinh HĐNGLL : Hoạt động ngoài giờ lên lớp NXB : Nhà xuất bản QLGD : Quản lý giáo dục SHDC : Sinh hoạt dưới cờ THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TDTT : Thể dục thể thao XHHGD : Xã hội hóa giáo dục
  10. MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài: Giáo dục đạo đức cho học sinh là một trong năm nhiệm vụ quan trọng của giáo dục toàn diện. Ngày 21 tháng 10 năm 1964, khi về thăm trường đại học sư phạm Hà Nội, Bác Hồ đã dạy:“Công tác giáo dục đạo đức trong nhà trường là một bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trường xã hội chủ nghĩa. Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả đức lẫn tài. Đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc quan trọng”. Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là: Nhằm xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; thực hiện tốt sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật; có sức khỏe, là những người kế thừa xây dựng chủ nghĩa xã hội “vừa hồng , vừa chuyên”. Giáo dục đạo đức cho học sinh trong bối cảnh toàn cầu hóa ở Việt Nam lại càng trở nên đặc biệt quan trọng. Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, mặt trái của cơ chế thị trường đã tác động mạnh mẽ đến thế hệ trẻ.Các tệ nạn xã hội tác động tiêu cực đến đạo đức, lối sống của học sinh phổ thông, không ít học sinh đã sa vào các tệ nạn xã hội, sống tùy tiện ,cẩu thả, như Đảng ta đã nhận định trong Nghị Quyết Trung ương II, khóa VIII:“Đặc biệt đáng lo ngại là trong một bộ phận sinh viên, học sinh có tình trạng suy thoái đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước”.Vì vậy trong những năm tới cần “Tăng cường giáo dục công dân , giáo dục tư tưởng đạo đức, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác- Lênin...tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, văn hóa-thể thao phù hợp với lứa tuổi và yêu cầu giáo dục toàn diện”. Các nghiên cứu lý luận cho thấy trong trường học nói chung và trường trung học phổ thông (THPT) nói riêng, công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức là yếu tố ảnh hưởng mang tính quyết định đến chất lượng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh.Thế hệ học sinh trung học phổ thông đang trong độ tuổi mà tâm sinh lý có sự chuyển biến mạnh mẽ, rất thích cái mới nhưng chưa đủ tri thức và bản lĩnh nên dễ bị ảnh hưởng của các tác động tiêu cực trong đời sống xã hội, nhất là sự tác động của mặt trái cơ chế thị trường.Do đó, việc giáo dục đạo đức và quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách đối với tất cả các trường nói chung.Thực tiễn ở huyện Mỏ Cày , tỉnh Bến Tre cho thấy, tình trạng học sinh THPT sa sút về mặt đạo đức ngày càng có chiều hướng gia tăng. Bên cạnh đó, công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo
  11. đức còn nhiều hạn chế, cần được nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm để tìm ra những vấn đề cần giải quyết và xác định những giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh. Xuất phát từ những vấn đề trên , tác giả chọn “Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ở huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre” làm đề tài luận văn Thạc sĩ. 2. Mục đích nghiên cứu: -Xác định thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ở huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre. -Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ở huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre trong giai đoạn hiện nay. 3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu: -Khách thể: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục toàn diện cho học sinh trường THPT ở huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre . -Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ở huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre . 4. Nhiệm vụ nghiên cứu: -Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông. -Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường THPT huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre. -Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT trong huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre. 5. Giả thuyết khoa học: Giả thuyết 1: Công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của Hiệu trưởng các trường THPT ở huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre thực hiện khá tốt việc xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức; công tác kiểm tra , đánh giá được tiến hành thường xuyên, kịp thời. Giả thuyết 2: Việc quản lý của Hiệu trưởng vẫn còn hạn chế ở công tác tổ chức, chỉ đạo và phối hợp các lực lượng giáo dục; phương pháp,hình thức và phương tiện giáo dục chưa phong phú và còn thiếu tính thực tiễn .
  12. 6.Phương pháp nghiên cứu: -Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích , tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa , khái quát hóa các tài liệu có liên quan đến đề tài nhằm xây dựng cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông. -Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: + Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn: tiến hành khảo sát thực tế tại các trường THPT ở huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre thông qua trò chuyện, trao đổi đối với Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh để tìm hiểu thực trạng và các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh . +Phương pháp quan sát:quan sát các kế hoạch và các hoạt động của nhà trường: kế hoạch GD đạo đức, họp hội đồng giáo dục, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt Đoàn thanh niên, sinh hoạt chủ nhiệm lớp, ngoại khóa... +Phương pháp điều tra bằng Ankét : sử dụng hệ thống câu hỏi mở và câu hỏi kín để tìm hiểu các vấn đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu.Cụ thể : *Khảo sát 100% Cán bộ quản lý của 6 trường THPT trong huyện Mỏ Cày (gồm 6 hiệu trưởng và 13 phó hiệu trưởng ). *Khảo sát 100% giáo viên chủ nhiệm của 3 trường đại diện cho 3 vùng:1 trường thuộc vùng sâu (THPT Nguyễn Thị Minh Khai, 1 trường thuộc vùng ven thị trấn (THPT Ngô Văn Cấn) và 1 trường tại trung tâm thị trấn Mỏ Cày (THPT Chêguevara), gồm có 95 GVCN. *Khảo sát 290 học sinh tại 3 trường thuộc 3 vùng : vùng sâu, vùng ven thị trấn và tại trung tâm thị trấn. +Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: nhằm thu thập những thông tin khoa học, những nhận định, đánh giá của các chuyên gia giáo dục, cán bộ quản lý có nhiều kinh nghiệm trong công tác giáo dục đạo đức ở trường THPT . -Phương pháp thống kê toán học: sử dụng phần mềm thống kê SPSS 11.5 nhằm xử lý các kết quả đã khảo sát. 7.Những đóng góp mới của luận văn: -Góp phần bổ sung cơ sở lý luận về vấn đề quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh cấp THPT. -Đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện và khách quan về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ở các trường THPT ở huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre.
  13. -Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ở huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre . 8. Cấu trúc của luận văn: Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận văn được chia thành 3 phần như sau: Chương I: Cơ sở lý luận về giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học U U sinh THPT. Chương II: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ở U U huyện Mỏ Cày , tỉnh Bến Tre. Chương III: Các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ở huyện U U Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre.
  14. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội được phản ánh dưới dạng những nguyên tắc,yêu cầu,chuẩn mực, qui tắc điều chỉnh hành vi của con người trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, xã hội, lao động của con người. Nó được hình thành rất sớm trong lịch sử nhân loại và được mọi xã hội, mọi tầng lớp, mọi thời đại quan tâm. Con người của thời đại nào thì phục vụ cho sự nghiệp và sự phát triển của thời đại đó, của xã hội đó.Vì vậy, giáo dục đạo đức là một vấn đề thiết thực và quan trọng góp phần trong việc hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh .Đây là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu, nhà giáo dục trong và ngoài nước quan tâm từ lâu nay. 1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài: Những vấn đề về giáo dục đạo đức đã xuất hiện từ rất lâu ở cả phương Đông lẫn phương Tây. Ở phương Đông , thời cổ đại, Khổng Tử (551-479 TCN) là nhà triết học nổi tiếng của Trung Quốc đồng thời là nhà đạo đức học khai sinh Nho giáo. Ông coi trọng vai trò của giáo dục đạo đức và quan niệm có tính hệ thống về phương pháp giáo dục cũng như về tâm lý giáo dục. Nội dung và mục tiêu chủ yếu của GD Nho giáo được ghi trong Tứ thư và Ngũ kinh.Nhưng cụ thể và tập trung nhất là nêu trong Luận ngữ (sách ghi lời nói, việc làm của Khổng tử và của một số môn đồ) là bồi dưỡng những người có đức nhân, người “quân tử” có đủ phẩm cách và năng lực thi hành “đạo lớn” 2T 2T theo tôn chỉ của Nho gia. Khổng tử quan niệm sự hiểu biết không phải là sinh ra đã có sẵn mà phải được tích lũy qua quá trình học tập, rèn luyện khá công phu.Các đức tính như nhân, trí, tín, trực, T 2 dũng, cương cần phải học tập rèn luyện thì mới có thể phát triển đúng hướng, ứng dụng hoàn hảo. T 2 Kết hợp chặt chẽ việc truyền thụ tri thức văn hóa với việc rèn luyện phẩm chất đạo đức. Ở mức độ nhất định, có thể nói Khổng tử chủ trương coi việc rèn luyện đạo đức là ưu tiên số một. Ông từng căn dặn các học trò rằng: Ở nhà thì ăn ở hiếu thuận với cha mẹ, ra ngoài xã hội thì kính trọng 2T nhường nhịn các bậc huynh trưởng; nên ít lời và đã nói thì phải thành thực, nên thân yêu rộng khắp mọi người. Khổng tử đặt lên hàng đầu nhân cách và đạo đức của người dạy, sự làm gương quan T 2 trọng hơn lời giảng (Thân giáo trọng ư ngôn giáo). Ông xây dựng học thuyết “Nhân-Trí-Dũng”, trong đó, “ Nhân” là lòng thương người-là yếu tố hạt nhân, là đạo đức cơ bản nhất của con người.Đứng trên lập trường coi trọng giáo dục đạo đức, ông có chủ trương nổi tiếng truyền lại đến ngày nay “ Lễ trị”. Lấy “Lễ” để ứng xử ở đời. Muốn vậy , mỗi người phải biết tu thân làm gốc.[33]
  15. Ở phương Tây, nhà triết học Socrate (469-399 TCN) cho rằng cái gốc của đạo đức là tính thiện. Bản tính con người vốn thiện, nếu tính thiện ấy được lan toả thì con người sẽ có hạnh phúc. Theo ông, muốn xác định được chuẩn mực đạo đức phải bằng nhận thức lý tính với phương pháp khoa học . Aristoste (384-322 TCN) xem đạo đức là cái thiện của cá nhân, còn chính trị là cái thiện của xã hội. Thế kỷ XVII, Komenxky (1592-1670)- Nhà giáo dục vĩ đại của Tiệp Khắc đã có nhiều đóng góp cho công tác giáo dục đạo đức qua tác phẩm “ Khoa sư phạm vĩ đại”. Ông đã đề ra nhiều biện pháp cụ thể trong việc giáo dục làm cơ sở cho nền giáo dục hiện đại sau này. Komensky có khả năng như là bẩm sinh trong việc nắm bắt tâm lý trẻ em và hiểu được cả những khía cạnh tinh vi nhất của tâm hồn trẻ. Ông nhấn mạnh việc tôn trọng con người phải bắt đầu từ ý thức tôn trọng trẻ em, bởi trẻ em như những cây non trong vườn ươm: “Để cây đó lớn lên một cách lành mạnh, nhất thiết phải được sự quan tâm, chăm sóc, tưới bón, tỉa tót…”.Komensky có một quan niệm triết lý nổi bật về sự hòa nhập giữa con người và thế giới tự nhiên và ông cực lực phản đối việc dùng bạo lực đối với trẻ em. Ông kêu gọi các bậc cha mẹ, các nhà giáo và tất cả những ai làm nghề nuôi dạy trẻ: “Hãy mãi mãi là một tấm gương trong đời sống, trong mọi sinh hoạt để trẻ em noi theo và bắt chước mà vào đời một cách chân chính…”. Ông coi những trẻ em yếu kém về học tập và hạnh kiểm như là những trái chín muộn, nếu ta biết cách giáo dục và kiên trì giáo dục thì cũng sẽ đem lại kết quả tốt đẹp. Nhà giáo bằng thái độ trân trọng, kiên nhẫn, hoàn toàn có thể xóa bỏ ở học sinh những thói xấu, những mặc cảm và khơi dậy những tiềm năng của các em. [24] Sau Komenski có nhiều nhà giáo dục đã nghiên cứu và bàn về vấn đề đạo đức, nhân cách học sinh, như Jean Jacques Russeau (1712-1778), Petxtalogi (1746-1827). Theo quan niệm học thuyết Mac-Lênin: đạo đức là một hình thái ý thức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội, nó phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội . Nếu tồn tại xã hội thay đổi thì đạo đức cũng thay đổi theo. Do vậy đạo đức mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc. Thế kỷ XX , một số nhà giáo dục nổi tiếng Xô Viết cũng nghiên cứu về giáo dục đạo đức học sinh ,các nghiên cứu của họ đã đặt nền tảng cho việc giáo dục đạo đức mới trong giai đoạn xây dựng CNXH ở Liên Xô. -A.C.Macarenco: Trong tác phẩm Bài ca sư phạm, đã khái quát các vấn đề giáo dục người công dân (giáo dục trẻ em phạm pháp và không gia đình) đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của giáo dục đạo đức và các biện pháp giáo dục đúng đắn như sự nêu gương, nguyên tắc giáo dục bằng tập thể và thông qua tập thể.
  16. - V.A Xukhomlinxky, nhà giáo dục lớn người Nga cũng rất quan tâm đến những biện pháp quản lý đạo đức cho học sinh, đóng góp nhiều lí luận, kinh nghiệm giáo dục thế hệ trẻ.Với kinh nghiệm giảng dạy và giáo dục ở trường nông thôn Pavlush ông cho rằng: dạy học trước hết là sự giao tiếp về tâm hồn giữa thầy và trò “dạy trẻ phải hiểu trẻ, thương trẻ và tôn trọng trẻ…”. Trong quá trình giáo dục, hình thành nhân cách cho học sinh, ông quan tâm đặc biệt tới sự cân đối hài hòa giữa sự phát triển xúc cảm, tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ với sự phát triển trí tuệ, thể chất, năng lực hoạt động xã hội, giao tiếp, kỹ năng lao động nghề nghiệp, kỹ thuật, ý thức công dân XHCN. Ông đã có nhiều kinh nghiệm giải quyết mối quan hệ giữa quá trình giáo dục và tự giáo dục, chủ đạo tác động của nhà sư phạm với chủ động, tự quản rèn luyện của học sinh và tập thể học sinh, giải quyết hợp lí giữa giáo dục tập thể và giáo dục cá nhân. Ông đã nêu lên nhiều kinh nghiệm phối hợp các lực lượng giáo dục xã hội, gia đình, nhà trường, tận dụng những điều kiện xã hội, tự nhiên vào quá trình giáo dục thế hệ trẻ. Những tác phẩm về giáo dục đạo đức như "Giáo dục con người chân chính như thế nào", "Giáo dục cộng sản đối với lao động" vẫn được sử dụng và có giá trị to lớn trong công tác giáo dục thế hệ trẻ. 1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam: Phải khẳng định rằng đạo đức là phẩm chất quan trọng nhất của nhân cách. Vì vậy việc giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ là nhiệm vụ của các cấp chính quyền, các nhà giáo dục và của toàn xã hội. Việt Nam là đất nước có truyền thống dân tộc với nhiều giá trị tốt đẹp, đã trở thành những giá trị triết học Việt Nam. Đó là phương châm: “Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”, “Nhiễu điều phủ lấy giá gương, người trong một nước phải thương nhau cùng”, là “Tiên học lễ, hậu học văn”, “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”, là “Cái nết đánh chết cái đẹp”... Từ các triều đại phong kiến trước đây, các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc đã được lưu vào sử sách, trở thành những nội dung giảng dạy trong các trường học thời bấy giờ. Đến trước Cách mạng Tháng Tám 1945, ở nước ta có nhiều sách dạy về luân lý, dạy làm người, dạy giao tiếp. Đó là của các tác giả: Trương Vĩnh Ký, Huỳnh Tịnh Của, Đỗ Thận, Tản Đà, Trần Trọng Kim, Trần Hữu Độ, Lê Văn Siêu, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng... Các tác phẩm được dùng làm sách giáo khoa, sách dùng cho người dạy, sách đọc ở nhà... Trong đó có “Phong hóa điều hành”, “Cờ bạc nha phiến”, “Huấn nữ ca” (dịch), “Gia huấn ca” (dịch) của Trương Vĩnh Ký; “Khổng học đăng” của Phan Bội Châu; “Đạo đức và luân lý” của Phan Chu Trinh. [37]. Phan bội Châu, trong tác phẩm “Khổng học đăng”, với quan điểm tiến bộ đã đúc kết những tinh hoa của Khổng học, chắt lọc tính nhân bản sâu sắc, phát huy những phẩm chất cao cả của con
  17. người nhằm phục vụ bản thân và xã hội. Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín, dũng, liêm là những đức tính cần phải được mọi người trau dồi, học tập, nhất là thế hệ thanh niên. Phan Chu Trinh, với “Đạo đức và luân lý” (Bài nói chuyện sau in thành sách năm 1927) đã đề cao sức mạnh đạo đức, nhân cách, bản lĩnh con người. Theo ông, một dân tộc muốn đứng lên không bị người ta chèn ép thì phải có một nền đạo đức vững chặt, đó là cái tính chất của dân tộc đã trải qua hàng ngàn năm lịch sử... [37]. Như vậy, mặc dù dựa trên các quan điểm tiếp cận khác nhau, từ các nhà lãnh đạo đến các học giả, các sĩ phu yêu nước, những nhà nghiên cứu đều rất coi trọng việc giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ. Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đặc biệt quan tâm đến đạo đức và giáo dục đạo đức cho cán bộ và học sinh. Bác cho rằng đạo đức cách mạng là gốc, là nền tảng của người cách mạng. Quan điểm lấy đức làm gốc của Hồ Chí Minh không có nghĩa là tuyệt đối hoá mặt đạo đức mà coi nhẹ mặt tài năng. Đức là gốc , nhưng đức và tài phải kết hợp , phẩm chất và năng lực phải đi đôi , không thể có mặt này mà thiếu mặt kia.Chính vì vậy, cùng với việc giáo dục nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân cán bộ đảng viên và các tầng lớp nhân dân, Hồ Chí Minh thường xuyên quan tâm đến việc giáo dục đạo đức cho mọi người.Bác còn căn dặn Đảng ta phải chăm lo giáo dục đạo đức cách mạng cho đoàn viên và thanh niên, học sinh thành những người thừa kế xây dựng CNXH vừa “hồng” vừa “chuyên”.Chủ tịch Hồ Chí Minh coi nội dung cơ bản trong quan điểm đạo đức cách mạng là: trung với nước , hiếu với dân; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư ; yêu thương con người; có tinh thần quốc tế trong sáng.[4] Đến năm 1979 Bộ chính trị BCH TW Đảng Cộng sản Việt Nam đã ra Nghị quyết về cải cách giáo dục và Uỷ ban cải cách giáo dục trung ương đã ra quyết định số 01 về cuộc vận động tăng cường giáo dục đạo đức cách mạng trong trường học. Quyết định ghi rõ: “ Nội dung đạo đức cần được giáo dục cho học sinh từ mẫu giáo đến đại học, nội dung chủ yếu dựa vào năm điều Bác Hồ dạy”.[35] Trong hội nghị lần thứ II của BCH TW Đảng khóa VIII, xuất phát từ mục tiêu đào tạo con người trong giai đoạn công nghiệp hoá- hiện đại hoá ,Đảng ta đã cụ thể bằng văn kiện mang ý nghĩa chỉ đạo sâu sắc là “ Mục tiêu chủ yếu là giáo dục toàn diện, đức dục , trí dục, mỹ dục ở tất cả các bậc học, hết sức coi trọng giáo dục chính trị tư tưởng, nhân cách , khả năng tư duy sáng tạo và năng lực thực hành”.[35] Nghị quyết TW II còn nhấn mạnh “ Phải coi đầu tư cho giáo dục là đầu tư cơ bản quan trọng nhất cho sự toàn diện của đất nước, coi trọng nhân cách , lý tưởng và đạo đức, trí lực và thể lực, gắn học với hành”. [35]
  18. Rõ ràng với tư tưởng này, Đảng và Nhà nước ta đã đặt con người vào vị trí trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế xã hội.Thấm nhuần quan điểm này, nhà trường chúng ta đã coi nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh trở thành một trong những nhiện vụ trọng tâm. Lý tưởng giáo dục của nhà trường không ngoài mục đích hình thành và phát triển nhân cách cao đẹp cho học sinh. Đó là con đường tham gia tích cực vào sự tiến bộ của xã hội. Trong những năm gần đây, nhiều giáo trình đạo đức được biên soạn khá công phu.Tiêu biểu như giáo trình của Trần Hậu Kiêm; giáo trình đạo đức học, GS-TS Nguyễn Ngọc Long- chủ biên, Phạm Khắc Chương- Hà Nhật Thăng; Giáo trình đạo đức học Mác-Lê nin, PGS-TS Vũ Trọng Dung chủ biên. Vấn đề giáo dục đạo đức cũng được rất nhiều tác giả nghiên cứu: -Thứ trưởng Võ Thuần Nho viết bài “ Một số vấn đề lý luận và tư tưởng về giáo dục đạo đức cách mạng trong trường học”. Báo nghiên cứu giáo dục số 6/1980; -Đặc trưng của đạo đức và phương pháp giáo dục đạo đức ( Hoàng An-1982); -Giáo dục đạo đức trong nhà trường (Hà Thế Ngữ-Đặng Vũ Hoạt,1988); -Tác giả Đặng Vũ Hoạt với bài “Đổi mới công tác của giáo viên chủ nhiệm với việc giáo dục đạo đức cho học sinh”. Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 8/1992; -Tìm hiểu định hướng giá trị của thanh niên Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường (Thái Duy Tuyên, chủ biên,1994); -Các nhiệm vụ giáo dục đạo đức ( Nguyễn Sinh Huy, 1995); -Giáo dục giá trị truyền thống cho học sinh, sinh viên (Phạm Minh Hạc-1997 ); -Tác giả Phạm Khắc Chương-Thiều Thị Hường với bài “ Thực trạng và một số giải pháp giáo dục đạo đức cho thanh niên –sinh viên hiện nay”.Báo đại học-giáo dục chuyên nghiệp số 2/1997; -Giáo dục đạo đức- hệ thống giá trị tư tưởng nhân văn (Hà Nhật Thăng, 1998); -Tác giả Trần Thị Minh Hiển viết bài “ Cải tiến hình thức sinh hoạt tập thể để nâng cao việc giáo dục đạo đức cho học sinh”. Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 9/1998; -Tác giả Hồng Quân viết bài “ Giáo dục đạo đức công dân được xếp hạng chín trên mười môn học”. Báo Sài Gòn Giải Phóng ngày 13/9/1999; -Tác giả Trần Quang viết bài “Dạy đạo đức trong trường học”.Báo giáo dục thời đại số 18/1999; -Một số vấn đề về đạo đức, lối sống, chuẩn giá trị xã hội (Huỳnh Khải Vinh-2001); -Tác giả Hà Nhật Thăng với bài “Thực trạng đạo đức, tư tưởng chính trị, lối sống của thanh niên-học sinh-sinh viên”.Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 39/ 2002; -Một số nguyên tắc giáo dục nhân cách có hiệu quả trong nhà trường phổ thông (Nguyễn Thị Kim Dung, 2005);
  19. -Nhóm nghiên cứu của giáo sư Hoàng Đức Nhuận tìm hiểu về “ Vai trò của nhà trường trong việc hình thành và phát triển nhân cách con người Việt Nam.” Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong thời kì đổi mới, một số nhà quản lý giáo dục đã nghiên cứu về quản lý công tác giáo dục đạo đức. Có thể kể đến một số đề tài như: -Từ Thanh Nguyên với đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý và tổ chức văn hoá-giáo dục “Những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Trà Vinh”, năm 2003; -Nguyễn Thị Đáp với đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý và tổ chức văn hoá-giáo dục “ Thực trạng việc quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT huyện Long Thành và một số giải pháp”, năm 2004; -Nguyễn Văn Trung với đề tài luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục: “Công tác quản lý của Hiệu trưởng trong việc tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT huyện Châu Thành, Đồng Tháp” , năm 2006; -Lê Quang Tuấn với đề tài luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục : “Một số giải pháp công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT huyện Cẩm Xuyên-Hà Tĩnh”, năm 2008. … Nhìn chung, trong những năm qua giáo dục đạo đức trong nhà trường của nước ta được quan tâm rất nhiều.Các công trình trên đã phân tích vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau, rất đa dạng , phong phú và có chiều sâu. Các hội thảo khoa học về giáo dục đạo đức cho học sinh trung học, cho sinh viên đại học đã được tổ chức ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành. Tuy nhiên, ở tỉnh Bến Tre nói chung và huyện Mỏ Cày nói riêng về lý luận và thực tiễn vấn đề này chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống dựa trên đặc điểm đặc thù của địa phương.Vì vậy qua đề tài này chúng tôi mong rằng sẽ giúp cho hiệu trưởng các trường THPT tìm ra được nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ở trường phổ thông trong tỉnh nhà. 1.2. Một số khái niệm cơ bản: 1.2.1. Đạo đức: Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về đạo đức: Đạo đức là một phạm trù lịch sử có tính giai cấp thuộc lĩnh vực đời sống tinh thần, là một bộ phận của thượng tầng kiến trúc, có cơ sở tồn tại xã hội. Theo tác giả Trần Hậu Kiêm:“Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, bao gồm một hệ thống các quan điểm, quan niệm, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội. Nó ra đời,tồn tại và biến đổi từ nhu cầu xã hội. Nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích , hạnh
  20. phúc của con người và sự tiến bộ xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân với xã hội” [23]. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin:“Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội ,có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội, phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội”[13]. Chủ tịch Hồ Chí Minh quan niệm đạo đức là sự thống nhất trong tư tưởng và phong cách.Người có đạo đức là người biết kính yêu nhân dân, khiêm tốn, thật thà , thẳng thắn, có thái độ cầu thị, làm việc chí công vô tư, không kiêu ngạo, không giấu dốt. Ở người, đạo đức đóng vai trò như lẽ sống thấm sâu vào tư tưởng và chỉ đạo hành động, lối sống [4]. Theo hai tác giả Hà Thế Ngữ- Đặng Vũ Hoạt thì đạo đức là một lĩnh vực của ý thức xã hội, là một mặt hoạt động xã hội của con người và là một hình thái chuyên biệt của quan hệ xã hội, thực hiện chức năng xã hội hết sức quan trọng là điều chỉnh hành vi con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Đạo đức nảy sinh từ nhu cầu của xã hội điều hoà và thống nhất các mâu thuẫn giữa lợi ích chung (của tập thể ,của xã hội) và lợi ích riêng (của cá nhân) nhằm bảo đảm trật tự xã hội và khả năng phát triển xã hội và cá nhân. Để giải quyết các mâu thuẫn đó, một trong những phương thức của xã hội là đề ra các yêu cầu dưới dạng những chuẩn mực giá trị, được mọi người công nhận và được củng cố bằng sức mạnh của phong tục, tập quán, dư luận , lương tâm…[29]. Từ những quan niệm trên ,chúng ta có thể hiểu khái quát khái niệm đạo đức ở hai góc độ: -Góc độ xã hội: Đạo đức là những hình thái ý thức xã hội được phản ánh dưới dạng những nguyên tắc, yêu cầu,chuẩn mực, qui tắc điều chỉnh hành vi của con người trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, xã hội, lao động và con người với chính bản thân mình. -Góc độ cá nhân: Đạo đức chính là những phẩm chất nhân cách của con người, phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí , hành vi, thói quen và cách ứng xử của họ trong các mối quan hệ giữa con người với xã hội, giữa bản thân với người khác và với chính bản thân mình. Quá trình hình thành và phát triển đạo đức của con người là quá trình tác động qua lại giữa xã hội và cá nhân để chuyển hoá những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực,giá trị đạo đức xã hội thành những phẩm chất đạo đức cá nhân, làm cho cá nhân đó trưởng thành về mặt đạo đức , công dân và đáp ứng yêu cầu xã hội. Đạo đức có các chức năng cơ bản là: -Chức năng nhận thức; -Chức năng giáo dục; -Chức năng điều chỉnh hành vi. Ba chức năng này có quan hệ mật thiết với nhau: có nhận thức đúng về xã hội, về những quan điểm , những hành vi, những chuẩn mực đạo đức thì mới giúp con người định hướng được lý tưởng,

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản