intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi trường: Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát chất thải rắn tại quận Long Biên, thành phố Hà Nội

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:133

5
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài nghiên cứu nhằm phân tích hiện trạng chất thải rắn và đánh giá công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn quận Long Biên; dự báo tình hình phát sinh chất thải rắn trong thời gian tới trên địa bàn quận Long Biên; xác định những vấn đề đặt ra với công tác quản lý chất thải rắn tại quận Long Biên; đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn quận Long Biên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi trường: Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát chất thải rắn tại quận Long Biên, thành phố Hà Nội

  1. Rö ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ------------------------------------- NGUYỄN THỊ THU TRANG TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN: NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT THẢI RẮN TẠI QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Hà Nội - Năm 2011
  2. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG --------------------------------------- NGUYỄN THỊ THU TRANG TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN: NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT THẢI RẮN TẠI QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững (Chương trình đào tạo thí điểm) NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN YÊM Hà Nội - Năm 2011
  3. MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn i Lời cam đoan ii Mục lục iii Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vi Danh mục các bảng vii Danh mục các hình vẽ, đồ thị ix ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN 3 1.1. Một số khái niệm cơ bản về chất thải rắn 3 1.1.1. Định nghĩa chất thải rắn. 3 1.1.2. Nguồn tạo thành chất thải rắn đô thị 3 1.1.3. Phân loại chất thải rắn 3 1.1.4. Thành phần và tính chất của chất thải rắn 6 1.1.5. Xử lý chất thải 7 1.2. Các tác động của chất rắn thải đến môi trƣờng 11 1.3. Chất thải rắn trên thế giới và tình hình xử lý 12 1.4. Hiện trạng chất thải rắn ở Việt Nam và tình hình xử lý 17 1.4.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn ở Việt Nam 17 1.4.2. Thu gom, lƣu giữ, vận chuyển chất thải rắn ở Việt Nam 27 1.4.3. Tình hình xử lý và quản lý chất thải rắn ở Việt Nam 29 1.4.4. Định hƣớng quản lý chất thải rắn trong thời gian tới 36 CHƢƠNG 2: MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG 40 PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Mục tiêu nghiên cứu 40 2.2 . Phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu 40 2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 40 i
  4. 2.3.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin, tài liệu. 40 2.3.2. Phƣơng pháp điều tra, phỏng vấn 40 2.3.3. Phƣơng pháp thống kê, phân tích toán học. 41 2.3.4. Phƣơng pháp so sánh, tổng hợp. 42 2.3.5. Phƣơng pháp chuyên gia. 42 CHƢƠNG 3: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 43 3.1. Giới thiệu chung về địa bàn quận Long Biên 43 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 43 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 44 3.2. Hiện trạng chất thải rắn trên địa bàn quận Long Biên và tình hình 53 quản lý. 3.2.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn trên địa bàn quận Long Biên 53 3.2.2. Thành phần chất thải rắn trên địa bàn quận Long Biên 58 3.2.3. Dự báo tình hình phát sinh chất thải rắn trong thời gian tới trên địa 60 bàn quận Long Biên. 3.2.4. Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn quận Long Biên 65 3.3. Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 75 Long Biên 3.3.1. Nhận xét về tính hiệu quả của công tác quản lý chất thải trên địa 75 bàn quận Long Biên 3.3.2. Những vấn đề đặt ra với hệ thống quản lý chất thải rắn tại quận 79 Long Biên 3.3.3. Đề xuất một số số giải pháp nhằm kiểm soát chất thải rắn tại quận 82 Long Biên KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC 96 Phục lục 1: Biểu đồ thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hƣớng 96 thay đổi trong thời gian tới ii
  5. Phụ lục 2: Một số hình ảnh liên quan 97 Phụ lục 3: Số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn 100 quận Long Biên có đến 31/12/2009 Phụ lục 4: Một số thông tin liên quan đến 02 đơn vị chịu trách nhiệm thu 103 gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn quận Long Biên Phụ lục 5: Tổng hợp các chân điểm rác trên địa bàn quận Long Biên 104 Phụ lục 6: Khối lƣợng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn quận Long 106 Biên đƣợc vận chuyển đến bãi rác Nam Sơn từ năm 2005 đến năm 2010 Phụ lục 7: Khối lƣợng chất thải rắn công nghiệp phát sinh trên địa bàn 107 quận Long Biên đƣợc thu gom, xử lý Phụ lục 8: Khối lƣợng chất thải y tế phát sinh trên địa bàn quận Long 108 Biên đƣợc thu gom, xử lý Phụ lục 9: Quy hoạch đất khu công nghiệp đến năm 2020 109 Phụ lục 10: Quy hoạch đất cơ sở sản xuất kinh doanh đến năm 2020 109 Phụ lục 11: Quy hoạch đất y tế đến năm 2020 110 Phụ lục 12: Dự báo tổng lƣợng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn 111 quận Long Biên giai đoạn 2010-2030 Phụ lục 13: Dự báo tổng lƣợng chất thải công nghiệp phát sinh trên địa 112 bàn quận Long Biên giai đoạn 2010-2020 Phụ lục 14: Các mẫu phiếu điều tra 113 Phụ lục 15: Sơ đồ tác nghiệp quy trình vận chuyển rác tại các tuyến đặt 119 thùng Phụ lục 16: Sơ đồ tác nghiệp quy trình vận chuyển rác tại các tuyến đi thu 120 rác cơ giới Phụ lục 17: Sơ đồ tác nghiệp quy trình vận chuyển rác tại các tuyến duy 121 trì bằng xe ba bánh Phụ lục 18: Danh mục trang thiết bị dự kiến đầu tƣ của Xí nghiệp môi 122 trƣờng đô thị Gia Lâm Phụ lục 19: Danh mục trang thiết bị dự kiến đầu tƣ của Công ty cổ phần 123 công trình đô thị Long Biên Phụ lục 20: Bản đồ tuyến duy trì vệ sinh môi trƣờng của một số phƣờng 124 trên địa bàn quận iii
  6. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Nội dung Chữ viết tắt 1 Chất thải rắn CTR 2 Chất thải rắn sinh hoạt CTRSH 3 Chất thải rắn đô thị CTRĐT 4 Trung tâm kỹ thuật môi trƣờng đô thị và khu công TTKTMTĐT&KCN nghiệp 5 Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế OECD 6 Ngân hàng Thế giới WB 7 Vệ sinh môi trƣờng VSMT 8 Phế thải xây dựng PTXD 9 Uỷ ban nhân dân UBND 10 Giao thông vận tải GTVT 11 Trách nhiệm hữu hạn TNHH iv
  7. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Thành phần phân loại của chất thải rắn đô thị Bảng 1.2: Tình hình Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giới năm 2004 Bảng 1.3: Loại hình thu gom và xử lý chất thải đô thị theo thu nhập mỗi nƣớc Bảng 1.4: Tình hình thu hồi nguyên liệu từ chất thải đô thị ở châu Âu và Hoa Kỳ Bảng 1.5: Lƣợng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008 Bảng 1.6: Lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam Bảng 1.7: Lƣợng chất thải rắn sinh hoạt đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2007 Bảng 1.8: Tình hình phát sinh chất thải rắn Bảng 1.9: Khối lƣợng chất thải rắn của các đô thị miền Bắc từ năm 2000-2004 Bảng 1.10: Tổng hợp về khối lƣợng chất thải rắn công nghiệp phát sinh ở một số tỉnh Bảng 1.11: Khối lƣợng chất thải y tế của một số địa phƣơng Bảng 1.12: Hiện trạng của một số nhà máy chế biến compost tập trung ở Việt Nam Bảng 1.13: Hiện trạng một số công nghệ xử lý chất thải nguy hại phổ biến ở Việt Nam Bảng 1.14. Tỷ lệ các giá trị về quản lý tổng hợp chất thải rắn đã đạt đƣợc và các mục tiêu xác định trong thời gian tiếp theo (đơn vị tính: %) Bảng 1.15. Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn cấp vùng cho các vùng kinh tế trọng điểm Bảng 3.1: Số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận Long Biên có đến 31/12/2009 Bảng 3.2: Tổng hợp các loại đất trên địa bàn Quận năm 2010 Bảng 3.3: Khối lƣợng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn quận Long Biên đƣợc vận chuyển đến bãi rác Nam Sơn từ năm 2005 đến năm 2010 Bảng 3.4: Khối lƣợng chất thải rắn công nghiệp phát sinh trên địa bàn quận Long Biên đƣợc vận chuyển tới bãi rác Nam Sơn từ năm 2008-2010 v
  8. Bảng 3.5: Khối lƣợng chất thải y tế phát sinh trên địa bàn quận Long Biên đƣợc thu gom, xử lý Bảng 3.6: Dự báo tổng lƣợng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn quận Long Biên giai đoạn 2010-2030 Bảng 3.7: Quy hoạch đất khu công nghiệp đến năm 2020 Bảng 3.8: Quy hoạch đất cơ sở sản xuất kinh doanh đến năm 2020 Bảng 3.9: Dự báo tổng lƣợng chất thải công nghiệp phát sinh trên địa bàn quận Long Biên giai đoạn 2010-2020 Bảng 3.10: Quy hoạch đất y tế đến năm 2020 Bảng 3.11: Một số thông tin liên quan đến 02 đơn vị chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận Long Biên Bảng 3.12. Tổng hợp các chân điểm rác trên địa bàn quận Long Biên Bảng 3.13: Danh mục trang thiết bị dự kiến đầu tƣ của Xí nghiệp môi trƣờng đô thị Gia Lâm Bảng 3.14: Danh mục trang thiết bị dự kiến đầu tƣ của Công ty cổ phần công trình đô thị Long Biên vi
  9. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1: Các phƣơng pháp xử lý chất thải rắn Hình 1.2: Tác động của chất thải rắn đối với môi trƣờng Hình 1.3: Biểu đồ thành phần chất thải rắn toàn quốc năm 2008 và xu hƣớng thay đổi trong thời gian tới. Hình 1.4 Tỉ lệ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại các loại đô thị Việt Nam năm 2007 Hình 1.5: Hệ thống quản lý chất thải rắn tại một số đô thị Việt Nam Hình 3.1: Khối lƣợng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn quận Long Biên đƣợc vận chuyển đến bãi rác Nam Sơn từ năm 2005 đến năm 2010 Hình 3.2: Khối lƣợng chất thải rắn công nghiệp phát sinh trên địa bàn quận Long Biên đƣợc vận chuyển tới bãi rác Nam Sơn từ năm 2008-2010 Hình 3.3: Khối lƣợng chất thải y tế phát sinh trên địa bàn quận Long Biên đƣợc thu gom, xử lý từ năm 2008-2010 Hình 3.4: Dự báo tổng lƣợng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn quận Long Biên giai đoạn 2010-2030 Bảng Hình 3.5: Dự báo tổng lƣợng chất thải công nghiệp phát sinh trên địa bàn quận Long Biên giai đoạn 2010-2020 Hình 3.6: Sơ đồ tác nghiệp quy trình vận chuyển rác tại các tuyến đặt thùng chứa Hình 3.7: Sơ đồ tác nghiệp quy trình vận chuyển rác tại các tuyến đi thu rác cơ giới Hình 3.8: Sơ đồ tác nghiệp quy trình vận chuyển rác tại các tuyến duy trì bằng xe ba bánh Sơ đồ 3.9: Mô hình đề xuất hệ thống quản lý chất thải sinh hoạt quận Long Biên vii
  10. ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam đang trong giai đoạn đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước với nhịp độ cao, đặc biệt là trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, dịch vụ và đô thị hoá, nhằm đưa đất nước cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, chủ động hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Sự phát triển với quy mô lớn, nhịp độ cao cũng đồng nghĩa với việc một khối lượng lớn tài nguyên được khai thác từ tự nhiên để chế biến. Cùng với đó, lượng chất thải được thải ra môi trường ngày một lớn hơn. Chất thải từ các hoạt động sản xuất, tiêu dùng gây ô nhiễm và tạo sức ép lên môi trường sinh thái. Chất thải rắn là vấn đề đang nổi cộm ở Việt Nam. Vấn đề ô nhiễm chất thải, đặc biệt là chất thải từ các khu công nghiệp, các đô thị đã và đang trở thành vấn đề môi trường bức xúc ở hầu hết các tỉnh thành nước ta hiện nay. Mỗi năm, khoảng hơn 27 triệu tấn chất thải phát sinh trong cả nước và theo dự báo của Bộ Xây dựng và Bộ Tài nguyên và Môi trường, đến năm 2015, khối lượng chất thải rắn phát sinh ước đạt khoảng 44 triệu tấn/năm, năm 2020 là 68 triệu tấn/năm và năm 2025 sẽ là 91 triệu tấn/năm (cao gấp 2-3 lần hiện nay). Các vùng đô thị, có dân số chiếm khoảng 24% dân số cả nước, phát sinh mỗi năm xấp xỉ 50% tổng lượng chất thải sinh hoạt của cả nước. Hơn nữa, quá trình mở rộng các khu đô thị cùng với phát triển công nghiệp mạnh mẽ và hiện đại hóa các cơ sở y tế, khám chữa bệnh sẽ làm tăng đáng kể lượng chất thải nguy hại phát sinh mà nếu không được xử lý một cách phù hợp sẽ có khả năng gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. (Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam năm 2004; Trung tâm Nghiên cứu và Quy hoạch Môi trường Đô thị - Nông thôn, Bộ Xây dựng năm 2010) Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý chất thải rắn, ở Việt Nam đã và đang từng bước hình thành một hệ thống đồng bộ quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp, với mục tiêu kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tuy nhiên, việc xây dựng và thực tiễn áp dụng còn nhiều hạn chế, bất cập. 1
  11. Quận Long Biên nằm ở phía Đông Bắc của Hà Nội với tổng diện tích tự nhiên là 5993,0288 ha; mật độ dân số bình quân 2093 người/km2. Quận có 14 phường gồm: Phường Ngọc Lâm, Bồ Đề, Gia Thụy, Thượng Thanh, Đức Giang, Cự Khối, Thạch Bàn, Long Biên, Phúc Lợi, Sài Đồng, Ngọc Thụy, Giang Biên, Phúc Đồng, Việt Hưng. Mặc dù là một quận mới thành lập nhưng quá trình đô thị hóa rất cao do quận Long Biên có một vị trí chiến lược rất quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội của Hà Nội và đất nước. Theo số liệu tại phòng Thống kê quận Long Biên, tính đến 31/12/2009, trên địa bàn Quận có trên 200 cơ quan đơn vị của Trung ương, Thành phố đóng trên địa bàn quận, hơn 2500 doanh nghiệp và hợp tác xã. Số hộ làm nông nghiệp hiện nay chỉ còn 17,45%. Quận có 3 khu đô thị cũ là Ngọc Lâm, Đức Giang, Sài Đồng; ngoài ra còn có các khu đô thị mới là Việt Hưng, Thượng Thanh, Thạch Cầu. Toàn quận có 2 khu công nghiệp là Sài Đồng B và Hà Nội Đài Tư, 361 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo phân bố trên khắp các phường của quận. Các cơ sở công nghiệp tập trung chủ yếu tại Khu công nghiệp Hà Nội – Đài Tư; Khu công nghiệp Sài Đồng B, Các cụm công nghiệp Sài Đồng A, Công ty xe lửa Gia Lâm, tổ 1 Phường Bồ Đề, phố Đức Giang, khu vực xung quanh nhà máy Diêm gỗ, Công ty Kim khí Thăng Long và một số khác nằm rải rác trong khu dân cư thuộc địa bàn các Phường Thượng Thanh, Đức Giang, Bồ Đề, Sài Đồng, Việt Hưng, Ngọc Lâm, Phúc Lợi. Đây cũng là nguồn phát sinh chất thải rắn chủ yếu trên địa bàn quận. Quản lý chất thải rắn là một lĩnh vực đã được Uỷ ban nhân dân quận Long Biên quan tâm, chỉ đạo thực hiện từ khi mới thành lập quận, tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện cũng còn nhiều hạn chế, bất cập cần giải quyết. Chính vì vậy, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát chất thải rắn tại quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.” 2
  12. CHƢƠNG I: TỔNG QUAN 1.1. Một số khái niệm cơ bản về chất thải rắn 1.1.1. Định nghĩa chất thải rắn. Theo quan niệm chung: Chất thải rắn (CTR) là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…). Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ hoạt động sản xuất và hoạt động sống. Theo quan điểm mới: CTR đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được định nghĩa là: Vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải được coi là CTR đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy Thuật ngữ “ Chất thải rắn” được đề cập trong luận văn này bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải xây dựng, chất thải công nghiệp (thông thường và nguy hại) và chất thải y tế. 1.1.2. Nguồn tạo thành chất thải rắn đô thị Các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn đô thị bao gồm: - Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt); - Từ các trung tâm thương mại; - Từ các công sở, trường học, công trình công cộng, cơ sở y tế; - Từ các dịch vụ đô thị, sân bay; - Từ các hoạt động công nghiệp; - Từ các hoạt động xây dựng đô thị; - Từ các trạm xử lý nước thải và từ các ống thoát nước của thành phố. 1.1.3. Phân loại chất thải rắn Các loại CTR được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo nhiều cách. 3
  13. 1.1.3.1. Theo vị trí hình thành: Người ta phân biệt rác hay CTR trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ… 1.1.3.2. Theo thành phần hóa học và vật lý: Người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo… 1.1.3.3. Theo bản chất nguồn tạo thành: CTR được phân thành các loại: - Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): là những chất liên quan đến hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại. CTRSH có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả… Theo phương diện khoa học có thể phân biệt các loại CTR sau: + Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả…loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm. Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, ký túc xá, chợ… + Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân của các động vật khác. + Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư. + Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than. + Các chất rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que củi, nilon, vỏ bao gói… - Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm: 4
  14. + Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện. + Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất; + Các phế thải trong quá trình công nghệ; + Bao bì đóng gói sản phẩm. - Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông vỡ do các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình…chất thải xây dựng gồm: + Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng; + Đất, đá do việc đào móng công trình; + Các vật liệu như kim loại, chất dẻo. Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố. - Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẩu thừa thải ra từ các hoạt động nông nghiệp, ví dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thừa từ chế biến sữa, của các lò giết mổ… Hiện tại việc quản lý và xả các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách nhiệm của các công ty môi trường đô thị của các địa phương. 1.1.3.4. Theo mức độ nguy hại. CTR được chia thành các loại: - Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan… có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người, động vật và cây cỏ. Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp. Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe cộng đồng. Theo Quy chế quản lý chất thải y tế, các loại chất thải y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong các 5
  15. bệnh viện, trạm xá và trạm y tế. Các nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm: + Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật; + Các loại kim tiêm, ống tiêm; + Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ; + Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân; + Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: chì, thủy ngân, Cadimi, Asen, Xianua… + Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện. Các chất thải nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính độc hại cao, tác động xấu đến sức khỏe, do đó việc xử lý chúng phải có những giải pháp kỹ thuật để hạn chế tác động độc hại đó. Các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loại phân hóa học, các loại thuốc bảo vệ thực vật. - Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và các hợp chất có trong một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần. Trong số các chất thải của thành phố, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ có thể sơ chế dùng ngay trong sản xuất và tiêu dùng, còn phần lớn phải hủy bỏ hoặc phải qua một quá trình chế biến phức tạp, qua nhiều khâu mới có thể sử dụng lại nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của con người. Lượng chất thải trong thành phố tăng lên do tác động của nhiều nhân tố như: sự tăng trưởng và phát triển của sản xuất, sự gia tăng dân số, sự phát triển về trình độ và tính chất của tiêu dùng trong thành phố… 1.1.4. Thành phần và tính chất của chất thải rắn Thành phần lý, hóa học của CTR đô thị rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác 6
  16. Bảng 1.1: Thành phần phân loại của chất thải rắn đô thị Hợp phần % trọng lƣợng Độ ẩm (%) Trọng lƣợng riêng (kg/m3) Khoảng Trung KGT TB KGT TB giá trị bình (KGT) (TB) Chất thải thực 6-25 15 50-80 70 128-80 228 phẩm Giấy 25-45 40 4-10 6 32-128 81.6 Catton 3-15 4 4-8 5 38-80 49.6 Chất dẻo 2-8 3 1-4 2 32-128 64 Vải vụn 0-4 2 6-15 10 32-96 64 Cao su 0-2 0.5 1-4 2 96-192 128 Da vụn 0-2 0.5 8-12 10 96-256 160 Sản phẩm vườn 0-20 12 30-80 60 84-224 104 Gỗ 1-4 2 15-40 20 128-20 240 Thủy tinh 4-16 8 1-4 2 160-480 193.6 Can hộp 2-8 6 2-4 3 48-160 88 Kim loại không 0-1 1 2-4 2 64-240 160 thép Kim loại thép 1-4 2 2-6 3 128- 320 1120 Bụi, tro, gạch 0-10 4 6-12 8 320-960 480 Tổng hợp 100 15-40 20 180-420 300 Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và nnk, 2001 1.1.5. Xử lý chất thải 1.1.5.1. Khái niệm về xử lý chất thải 7
  17. Xử lý chất thải là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải và không làm ảnh hưởng tới môi trường; tái tạo ra các sản phẩm có lợi cho xã hội nhằm phát huy hiệu quả kinh tế. Mục tiêu của xử lý CTR là giảm hoặc loại bỏ các thành phần không mong muốn trong chất thải như các chất độc hại, không hợp vệ sinh, tận dụng vật liệu và năng lượng trong chất thải. 1.1.5.2. Các phương pháp xử lý chất thải rắn - Phương pháp cơ học bao gồm: Tách kim loại, thuỷ tinh; nhựa ra khỏi chất thải; sơ chế, đốt chất thải không có thu hồi nhiệt; lọc tạo rắn đối với các chất thải bán lỏng. - Phương pháp cơ-lý: phân loại vật liệu; thuỷ phân; sử dụng chất thải như nhiên liệu; đúc ép các chất thải, sử dụng làm vật liệu xây dựng. - Phương pháp sinh học: chế biến ủ sinh học; mêtan hoá trong các bể thu hồi sinh học. Các phương pháp xử lý chất thải có thể khái quát theo sơ đồ hình 1.1. Thu gom chất thải Vận chuyển chất thải Xử lý chất thải Thiêu đốt Ủ sinh học làm Các phương pháp Compost khác Tiêu hủy tại bãi chôn lấp Hình 1.1: Các phƣơng pháp xử lý chất thải rắn 8
  18. a. Phương pháp ủ sinh học làm phân compost Phương pháp này thích hợp với loại chất thải rắn hữu cơ trong chất thải sinh hoạt chứa nhiều cácbonhyđrat như đường, xenllulo, lignin, mỡ, protein, những chất này có thể phân huỷ đồng thời hoặc từng bước. Quá trinh phân huỷ các chất hữu cơ dạng này thường xảy ra với sự có mặt của ôxy không khí (phân huỷ hiếu khí) hay không có không khí (phân huỷ yếm khí, lên men). Hai quá trình này xảy ra đồng thời ở một khu vực chứa chất thải và tuỳ theo mức độ thông khí mà dạng này hay dạng kia chiếm ưu thế. b. Phương pháp thiêu đốt Xử lý chất thải bằng phương pháp thiêu đốt có thể làm giảm tới mức tối thiểu chất thải cho khâu xử lý cuối cùng. Nếu áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ mang lại nhiều ý nghĩa đối với môi trường, song đây là phương pháp xử lý tốn kém nhất. So với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, chi phí để đốt 1 tấn rác cao hơn khoảng 10 lần. Công nghệ đốt rác thường được sử dụng ở các nước phát triển vì phải có nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác thải sinh hoạt như là một dịch vụ phúc lợi xã hội của toàn dân. Tuy nhiên, việc thu đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều chất thải khác nhau sẽ tạo ra khói độc đioxin, nếu không xử lý được loại khí này là rất nguy hiểm tới sức khoẻ. Năng lượng phát sinh có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc cho ngành công nghiệp nhiệt và phát điện. Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải tốn kém để khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt gây ra. Hiện nay, tại các nước châu Âu có xu hướng giảm đốt rác thải vì hàng loạt các vấn đề kinh tế cũng như môi trường cần phải giải quyết. Việc thu đốt rác thải thường chỉ áp dụng cho việc xử lý rác thải độc hại như rác thải bệnh viện hoặc rác thải công nghiệp vì các phương pháp xử lý khác không thể xử lý triệt để được. c. Phương pháp chôn lấp Phương pháp này chi phí thấp và được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển. Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách sử dụng xe chuyên dùng chở rác 9
  19. tới các bãi đã xây dựng trước. Sau khi rác được đổ xuống, dùng xe ủi san bằng, đầm nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất. Hàng ngày phun thuốc diệt muỗi và rắc vôi bột…. Theo thời gian, sự phân hủy vi sinh vật làm cho rác trở lên tơi xốp và thể tích của các bãi rác giảm xuống. Việc đổ rác tiếp tục cho đến khi bãi đầy thì chuyển sang bãi mới. Hiện nay, việc chôn lấp rác thải sinh hoạt và rác thải hữu cơ vẫn được sử dụng ở các nước đang phát triển, nhưng phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường. Việc chôn lấp chất thải có xu hướng giảm dần, tiến tới chấm dứt ở các nước đang phát triển. Các bãi chôn lấp rác thải phải được đặt cách xa khu dân cư, không gần nguồn nước mặt và nước ngầm. Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ một lớp chống thấm bằng màng địa chất. Ở các bãi chôn lấp rác cần thiết phải thiết kế khu thu gom và xử lý nước rác trước khi thải ra môi trường. Việc thu khí gas để biến đổi thành năng lượng là một trong những khả năng thu hồi một phần kinh phí đầu tư cho bãi rác. Phương pháp này có các ưu điểm như: công nghệ đơn giản; chi phí thấp, song nó cũng có một số nhược điểm như: chiếm diện tích đất tương đối lớn; không được sự đồng tình của dân cư xung quanh; việc tìm kiếm xây dựng bãi chôn lấp mới là khó khăn và có nguy cơ dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, không khí, gây cháy nổ. d. Các phương pháp xử lý khác - Xử lý chất thải bằng công nghệ ép kiện Rác thu gom tập trung về nhà máy chế biến được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải. Các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như : Kim loại, nilon, giấy, thủy tinh, nhựa…. được thu hồi để tái chế. Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyển qua hệ thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện có tỷ số nén cao. Các khối rác ép này được sử dụng vào việc san lấp, làm bờ chắn các vùng đất trũng. - Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex Công nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đô thị thành các sản phẩm phục vụ xây dựng, làm vật liệu, năng lượng và các sản phẩm nông nghiệp hữu ích. Bản chất của 10
  20. công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác, sau đó polyme hóa và sử dụng áp lực lớn để ép nén, định hình các sản phẩm. Rác thải được thu gom chuyển về nhà máy, không cần phân loại được đưa vào máy cắt, nghiền nhỏ, sau đó đi qua băng tải chuyển đến các thiết bị trộn. 1.2. Các tác động của chất rắn thải đến môi trƣờng Chất thải rắn sau khi được phát sinh có thể thâm nhập vào môi trường không khí dưới dạng bụi hay các chất khí bị phân hủy như H2S, NH3... rồi theo đường hô hấp đi vào cơ thể con người hay sinh vật. Một bộ phận khác, đặc biệt là các chất hữu cơ, các chất vô cơ thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường đất rồi vào cơ thể con người qua thức ăn, thức uống. Ngoài những chất hữu cơ có thể bị phân rã nhanh chóng, rác thải có chứa những chất rất khó bị phân hủy, làm tăng thời gian tồn tại của rác trong môi trường. Hậu quả là môi trường bị ô nhiễm, ảnh hưởng tới sức khoẻ con người và động thức vật… Hơn thế nữa rác thải chất đống trên mặt đất sẽ làm mất vẻ mỹ quan, là nơi sinh mầm bệnh và trong trường hợp bị hỏa hoạn, rất khó dập tắt, là nguồn phát sinh ra những nguồn ô nhiễm mới. Chất ô nhiễm dạng rắn có thể chuyển dịch thành các chất ô nhiễm dạng khí hay dạng lỏng. Tổng kết về các ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường được trình bày trong sơ đồ hình 1.2. Chất thải rắn không được xử lý hợp lý Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí. - Mất vẻ đẹp - Tạo ra môi - Ảnh hưởng sức - Hạn chế kết quả sản mỹ quan trường dịch bệnh khoẻ con người, xuất-kinh doanh. động vật - Ảnh hưởng đến du lịch và văn hoá. Hình 1.2: Tác động của chất thải rắn đối với môi trƣờng 11
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2