intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:95

25
lượt xem
9
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn nhằm đề xuất được các giải pháp để phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK tại Sacombank. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung của luận văn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI --------------------------------------- VŨ NHẬT HẢI PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ TRONG PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƢƠNG TÍN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, NĂM 2020
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI --------------------------------------- VŨ NHẬT HẢI PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ TRONG PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƢƠNG TÍN Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THANH PHƢƠNG HÀ NỘI, NĂM 2020
  3. i LỜI CAM ĐOAN “Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.” Tôi cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập không sao chép ở bất cứ tài liệu nào, các số liệu, các nguồn trích dẫn trong trong luận được chú thích có nguồn gốc rõ ràng, minh bạch. Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 2020 Tác giả luận văn Vũ Nhật Hải
  4. ii LỜI CẢM ƠN Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả Luận văn xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành, sâu sắc tới TS. Nguyễn Thanh Phƣơng vì sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, các Giảng viên đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình tác giả theo học tại trường. Cảm ơn toàn thể cán bộ, nhân viên Trường Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình Cao học. Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, đồng nghiệp, các cơ quan hữu quan, đã tạo điều kiện để tác giả theo học chương trình đào tạo thạc sĩ và hoàn thành bản luận văn được thuận lợi. Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này. Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ và kính mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy, Cô để tác giả có điều kiện hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính hiệu quả, hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả Vũ Nhật Hải
  5. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii MỤC LỤC ................................................................................................................ iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ vi DANH SÁCH CÁC BẢNG .................................................................................... vii DANH SÁCH CÁC HÌNH.................................................................................... viii MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ................................................................1 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài .............................................................3 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................4 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................5 5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................5 6. Dự kiến đóng góp của luận văn về mặt khoa học và thực tiễn ...............................7 7. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ TRONG PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ ..........................................8 1.1. Tổng quan về rủi ro tỷ giá ....................................................................................8 1.1.1. Khái niệm về rủi ro tỷ giá .................................................................................8 1.1.2. Nguyên nhân của rủi ro tỷ giá ..........................................................................8 1.1.3. Hậu quả của rủi ro tỷ giá ................................................................................10 1.1.4. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá .........................................................12 1.2. Tổng quan về dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá .............13 1.2.1. Khái niệm về dịch vụ phái sinh tiền tệ ............................................................13 1.2.2. Vai trò của dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá .............14 1.2.3. Các dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá .........................15 1.3. Phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá....................21
  6. iv 1.3.1. Quan điểm về phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá ..............................................................................................................................21 1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá................................................................................................................22 1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ để phòng ngừa rủi ro tỷ giá................................................................................................................25 1.4. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá và bài học đối với ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ......................................27 1.4.1. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá của một số ngân hàng thương mại trên thế giới .................................................27 1.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín .......29 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ TRONG PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN ..............................................................................................32 2.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín .................32 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín..............................................................................................................................32 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ..........................33 2.1.3. Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín giai đoạn 2017 - 2019 ...........................................................................35 2.2. Phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín......................................................................................41 2.2.1. Các sản phẩm phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ......................................................................................41 2.2.2. Các quy định về cung cấp dịch vụ phái sinh tiền tệ phòng ngừa rủi ro tỷ giá của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín .............................................................44 2.2.3. Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ...............................................45
  7. v 2.3. Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín..................................................................................................58 2.3.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................58 2.3.2. Những hạn chế ................................................................................................59 2.3.3. Nguyên nhân hạn chế ......................................................................................60 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN ................................................65 3.1. Xu hướng phát triển của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và định hướng phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ phòng ngừa rủi ro tỷ giá ............................................65 3.1.1 Xu hướng phát triển của các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Việt Nam................ 65 3.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ phòng ngừa rủi ro tỷ giá của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ....................................................................66 3.2. Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín .........................................................67 3.2.1. Xây dựng chiến lược phát triển các sản phẩm phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín .................................67 3.2.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ............................................................69 3.2.3. Markerting và phát triển thương hiệu sản phẩm tài chính phái sinh tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín .............................................................................70 3.2.4. Tăng cường áp dụng kỹ thuật công nghệ trong việc cung cấp dịch vụ phái sinh tiền tệ .................................................................................................................72 3.2.5. Đa dạng hóa dịch vụ phái sinh tiền tệ ............................................................73 3.3. Một số kiến nghị.................................................................................................74 3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ ...........................................................................74 3.3.2.Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ..........................................................75 KẾT LUẬN ..............................................................................................................79 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
  8. vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải nghĩa CCPS Công cụ phái sinh DN Doanh nghiệp KH Khách hàng NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại RRTG Rủi ro tỷ giá Sacombank Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thương mại cổ phần XNK Xuất nhập khẩu
  9. vii DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng Trang Bảng 2.1. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại Sacombank giai đoạn 2017 - 2019 .......................46 Bảng 2.2. Số lượng hợp đồng dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại Sacombank giai đoạn 2017 - 2019 ..............................................47 Bảng 2.3. Doanh số giao dịch phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại Sacombank giai đoạn 2017 - 2019 .........................................................48 Bảng 2.4. Số lượng hợp đồng dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại Sacombank giai đoạn 2017 - 2019 ..............................................50 Bảng 2.5. Tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa RRTD trong tổng thu nhập từ dịch vụ phái sinh của Sacombank giai đoạn 2017 - 2019 .....................................................................................................50 Bảng 2.6. Tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa RRTD trong tổng thu nhập của Sacombank giai đoạn 2017 - 2019..................51 Bảng 2.7. Tổn thất được giảm thiểu khi sử dụng dịch vụ phái sinh tiền tệ của các doanh nghiệp tại Sacombank .................................................................52 Bảng 2.8. Thống kê doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp ............................53 Bảng 2.9. Thống kê doanh nghiệp theo nhu cầu mua bán ngoại tệ USD...............53 Bảng 2.10. Khảo sát đánh giá vai trò của việc áp dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá ..................................................................................................54 Bảng 2.11. Mức độ hiểu biết về công cụ phái sinh tiền tệ .......................................54 Bảng 2.12. Khó khăn của doanh nghiệp khi sử dụng các công cụ phái sinh ...........55 Bảng 2.13. Mức độ hài lòng của các doanh nghiệp được khảo sát đối với dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại Sacombank ............57
  10. viii DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình Trang Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của Sacombank ............................................................34 Hình 2.2. Sự tăng trưởng nguồn vốn huy động của Sacombank giai đoạn 2017 – 2019 .......................................................................................................36 Hình 2.3. Dư nợ tín dụng của Sacombank giai đoạn 2017 – 2019 .......................37 Hình 2.4. Tỷ lệ nợ xấu của Sacombank giai đoạn 2017 – 2019............................38 Hình 2.5. Doanh số mua bán ngoại tệ của Sacombank giai đoạn 2017 – 2019 ....39 Hình 2.6. Thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối của Sacombank giai đoạn 2017 – 2019 ..................................................................................40 Hình 2.7. Lợi nhuận trước thuế của Sacombank giai đoạn 2017 – 2019 ..............41 Hình 2.8. Thị phần doanh số giao dịch phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa RRTG tại Sacombank giai đoạn 2017 - 2019 ...................................................49
  11. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, bên cạnh các nghiệp vụ mang tính truyền thống, các tổ chức tín dụng (TCTD) đã không ngừng phát triển các nghiệp vụ mới, hiện đại, trong đó, phải kể đến các giao dịch phái sinh (Derivaties) bao gồm các hợp đồng kỳ hạn, tương lai, quyền chọn và hoán đổi. Việc cung ứng các giao dịch phái sinh giúp các TCTD thu được lợi nhuận từ phí dịch vụ, đồng thời đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng hiện tại, ví dụ hỗ trợ khách hàng phòng ngừa rủi ro trong các giao dịch gốc. Các sản phẩm phái sinh cũng cung cấp thêm cho các TCTD một công cụ hữu hiệu để quản trị rủi ro tỷ giá cho hoạt động kinh doanh của mình. Trong các sản phẩm phái sinh thì phái sinh tiền tệ là một trong những sản phẩm phái sinh được thực hiện sớm nhất tại các NHTM Việt Nam. Các giao dịch về kỳ hạn ngoại tệ và hoán đổi được thực hiện từ những năm 90, trong khi đó quyền chọn ngoại tệ cũng bắt đầu được thực hiện từ năm 2004. Hiện nay, việc cung ứng các sản phẩm phái sinh ngoại tệ chịu sự hướng dẫn của Thông tư số 15/2015/TT-NHNN và Văn bản hợp nhất số 45/VBHN-NHNN. Theo báo cáo của NHNN, trong giai đoạn 2019 – 2019, doanh số giao dịch phái sinh có xu hướng tăng lên cả ở giao dịch với khách hàng và giao dịch liên ngân hàng. Năm 2019, tổng doanh số giao dịch phái sinh ngoại tệ (bao gồm kỳ hạn và hoán đổi của các cặp đồng tiền chính) với khách hàng đạt 28,2 tỷ USD, tăng 45,6% so với năm 2018. Trong khi đó, tổng doanh số giao dịch phái sinh ngoại tệ liên ngân hàng năm 2019 đạt 181,5 tỷ USD, tăng 71,9% so với năm 2018. Tuy doanh số giao dịch phái sinh tiền tệ có tăng lên nhưng tỷ trọng vẫn còn nhỏ so với doanh số giao ngay. Số liệu thống kê cho thấy, năm 2019 tỷ trọng doanh số giao dịch phái sinh tiền tệ trong giao dịch với doanh nghiệp để phòng ngừa rủi ro tỷ giá chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 20% tổng giao dịch ngoại tệ. Đối với khách hàng doanh nghiệp, rủi ro tỷ giá luôn tồn tại và là rủi ro khiến nhiều doanh nghiệp trên thế giới gặp nhiều khó khăn, và cũng là yếu tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thị trường ngoại tệ thường xuyên biến
  12. 2 động, ảnh hưởng mạnh đến tỷ giá ngoại tệ, làm cho giá trị các hợp đồng xuất nhập khẩu trở nên khó xác định. Nó có thể đem lại lợi nhuận cao hơn kỳ vọng của doanh nghiệp khi sự biến động tỷ giá có lợi hơn so với thời điểm ký kết hợp đồng, hoặc gây ra những tổn thất khó bù đắp khi tỷ giá thay đổi theo hướng bất lợi. Sử dụng hợp đồng phái sinh tiền tệ sẽ giúp các doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến ngoại tệ phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại một mức chi phí chấp nhận được, bảo toàn lợi nhuận. Điều này cho thấy việc phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ để phòng rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp đứng trên là điều rất cần thiết trong bối cảnh hiện tại. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) là một trong những ngân hàng thương mại đi đầu trong hoạt động kinh doanh sản phẩm phái sinh nói chung và phái sinh tiền tệ nói riêng. Đối với các NHTM nói chung và Sacombank nói riêng, thì nghiệp vụ phái sinh tiền tệ đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá và quản trị rủi ro trong ngân hàng. Bên cạnh đó, giúp cho Sacombank đa dạng hóa danh mục sản phẩm và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng. Không những vậy, dịch vụ phái sinh còn cung cấp cho các doanh nghiệp một công cụ tốt để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, đảm bảo được trong các hoạt động XNK của mình. Từ đó, gia tăng khả năng trả nợ cho ngân hàng. Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của dịch vụ phái sinh tiền tệ, trong những năm qua Sacombank đã không ngừng mở rộng phát triển dịch vụ kinh doanh phái sinh tiền tệ và đã đạt được những kết quả nhất định như: số lượng khách hàng giao dịch các sản phẩm phái sinh tiền tệ có xu hướng gia tăng và đạt 5.869 khách hàng vào năm 2019. Cùng với đó, doanh số giao dịch phái sinh cũng liên tục gia tăng và đạt 1.996 tỷ đồng vào năm 2019. Tuy nhiên, quy mô giao dịch các sản phầm phái sinh tiền tệ của Sacombank còn chiếm tỷ trọng rất thấp so với doanh số giao dịch ngoại hối trong toàn hàng (chỉ chiếm 10%), thu nhập từ hoạt động giao dịch phái sinh cũng chiếm tỷ lệ không cao. Từ những lý do đó, việc nghiên cứu và phát triển công cụ phái sinh tiền tệ tại Sacombank trở nên cấp thiết, vì vậy tác giả mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín ” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
  13. 3 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài Đã có một số công trình nghiên cứu nghiên cứu về phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tại một số ngân hàng thương mại. Trong đó, tác giả đề cập đến một số nghiên cứu tiêu biểu như sau: Đào Thị Kiều Linh (2010) với đề tài Luận văn thạc sĩ “Phát triển các công cụ phái sinh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” của trường học viện ngân hàng. Luận văn đã đưa ra hệ thống chỉ tiêu đánh giá cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các công cụ phái sinh của ngân hàng thương mại. Sau đó tác giả đã phân tích rõ thực trạng phát triển công cụ phái sinh của ngân hàng theo hai tiêu chí định tính và định lượng, từ đó đưa ra được những ưu điểm cũng như những hạn chế mà ngân hàng chưa làm được. Tuy nhiên, Luận văn mới chỉ tập trung đi sâu vào phân tích thực trạng phát triển công cụ phái sinh nói chung mà chưa đi sâu vào nội dung phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại NHTM nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro cho khách hàng. Nguyễn Cẩm Vân (2014) với đề tài Luận văn thạc sĩ “Mở rộng kinh doanh phái sinh tiền tệ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Quảng Ngãi”. Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về mở rộng kinh doanh phái sinh tiền tệ của ngân hàng thương mại. Xây dựng được nội dung mở rộng và các tiêu chí đánh giá đối với hoạt động mở rộng kinh doanh dịch vụ phái sinh tiền tệ. Trên cơ sở đó, tác giả đã đi sâu vào phân tích thực trạng mở rộng kinh doanh phái sinh tiền tệ tại VCB chi nhánh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2011 – 2013. Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế. Trên cơ sở đó đề xuất được các giải pháp để mở rộng kinh doanh phái sinh tiền tệ của VCB chi nhánh Quảng Ngãi. Tuy nhiên, tác giả mới chỉ tập vào một nội dung nhỏ của phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ mà chưa gắn vào bối cảnh phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK tại các NHTM. Nguyễn Thùy Linh (2018) với Luận văn thạc sĩ “Mở rộng các sản phẩm tài chính phái sinh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam” của Học viện ngân hàng. Luận văn đã hệ thống hoá các vấn đề cơ bản về lý luận của
  14. 4 các sản phẩm tài chính phái sinh, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá sự mở rộng các sản phẩm phái sinh và phân tích các yếu tố tác động đến sự mở rộng các sản phẩm tài chính phái sinh tại các ngân hàng thương mại. Trên cơ sở lý thuyết, Luận văn đi sâu vào phân tích hoạt động của BIDV trong những năm gần đây, đi sâu phân tích thực trạng các sản phẩm tài chính phái sinh tại BIDV đồng thời đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của các hạn chế đó. Từ những hạn chế, các giải pháp cụ thể được đưa ra đối với BIDV. Luận văn mới chỉ nghiên cứu chung về chứng khoán phái sinh và không gắn với phòng ngừa rủi ro cho các doanh nghiệp XNK tại NHTM. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan cho thấy: - Các công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về các công cụ phái sinh trong các NHTM. Một số các trình nghiên cứu đi sâu vào công cụ phái sinh tiền tệ của NHTM. Xây dựng được nội dung phát triển cũng như một số chỉ tiêu đánh giá sự phát triển phái sinh tiền tệ. - Các công trình nghiên cứu đi sâu vào phân tích thực trạng phát triển phái sinh trong NHTM nói chung và phái sinh tiền tệ trong NHTM nói riêng trong các giai đoạn khác nhau. Trên cơ sở đó, đánh giá được những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế. - Đề xuất các giải pháp để phát triển công cụ phái sinh của NHTM. Tuy nhiên, hiện chưa có công trình nghiên cứu nào đi sâu vào phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK tại các NHTM nói chung và tại Sacombank nói riêng cho giai đoạn 2017 – 2019. Do đó, nghiên cứu của tác giả vẫn đảm bảo được tính mới và tính cấp thiết của đề tài. 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn nhằm đề xuất được các giải pháp để phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK tại Sacombank.
  15. 5 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, các nhiệm vụ nghiên cứu cần được thực hiện cụ thể như sau: - Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK của NHTM. - Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK tại Sacombank. Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế. - Đề xuất các giải pháp để phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK tại Sacombank trong giai đoạn tới. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK tại NHTM 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung: Trong phạm vi nghiên cứu của Luận văn, tác giả tập trung phân tích phát triển các dịch vụ phái sinh tiền tệ nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK. Trong đó, NHTM đóng vai trò trung gian để cung cấp các dịch vụ phái sinh tiền tệ nhằm mục đích thu phí. - Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Sacombank - Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá của Sacombank trong giai đoạn 2017 – 2019. Các dữ liệu sơ cấp được thu thập trong từ tháng 4/2020 đến hết tháng 6/2020. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2020 – 2025. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau: - Giáo trình, các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài Luận
  16. 6 văn để hình thành nên cơ sở lý thuyết và tổng quan tài liệu nghiên cứu cũng như xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết của Luận văn. - Các báo cáo về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, các báo cáo thường niên của Sacombank giai đoạn 2017 – 2019. - Các báo cáo nội bộ về số lượng khách hàng, doanh số giao dịch phái sinh tiền tệ, doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động giao dịch phái sinh tiền tệ trong giai đoạn 2017 – 2019…để đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ của Sacombank trong giai đoạn 2017 – 2019. Dữ liệu sơ cấp Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát đối với 100 doanh nghiệp có giao dịch ngoại hối tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín. Sử dụng phiếu khảo sát trực tiếp đối với các doanh nghiệp đang sử dụng dịch vụ phái sinh tiền tệ Sacombank. Kích thước mẫu là 120 doanh nghiệp với phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Số lượng phiếu thu về hợp lệ 100 phiếu. Các phiếu thu về hợp lệ được mã hóa và nhập vào phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện các bước thống kê, mô tả đánh giá của khách hàng. Mục đích của khảo sát nhằm thu nhập ý kiến đánh giá của các khách hàng về chất lượng dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Đây là cơ sở quan trọng để giúp tác giả đánh giá chất lượng dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá thông qua các khía cạnh: Quy trình, sản phẩm, giá cả, đội ngũ nhân viên, cơ sở vật chất. 5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu Các phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm: Phân tích thống kê mô tả: Trong bước đầu tiên, tác giả sử dụng phân tích mô tả để phân tích các thuộc tính của mẫu nghiên cứu như: quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, thời gian hoạt động, mục đích vay vốn…để mô tả về các doanh nghiệp nằm trong cơ cấu mẫu nghiên cứu của Luận văn. Thống kê mô tả các đánh giá của doanh nghiệp về dịch vụ phái sinh tiền tệ của Sacombank cung ứng cho khách hàng như các đánh giá về mức độ đa dạng của sản phẩm, khả năng đáp ứng nhu cầu của sản phẩm…
  17. 7 Phƣơng pháp so sánh: Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh xu hướng phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá của Sacombank, so sánh các chỉ tiêu về số lượng khách hàng, doanh số, thị phần, thu nhập trong dịch vụ phái sinh tiền tệ qua các năm, giữa sacombank với các NHTM khác… Ngoài ra, tác giả còn sử dụng các phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp,… 6. Dự kiến đóng góp của luận văn về mặt khoa học và thực tiễn * Về mặt khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK tại NHTM. Đồng thời, Luận văn xây dựng được hệ thống các nội dung, chỉ tiêu đánh giá đối với phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK tại NHTM. * Về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của Luận văn là cơ sở quan trọng giúp cho ban lãnh đạo của Sacombank có thể nhận diện được mức độ phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK để có những giải pháp trong ngắn hạn và dài hạn để phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ phục vụ tốt nhu cầu phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp XNK là các khách hàng của Sacombank. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài lời cảm ơn, lời nói đầu, mục lục, các danh mục và phụ lục, phần mở đầu, luận văn được kết cấu thành 3 chương, bao gồm: Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ phái sinh tiền tệ phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.
  18. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ TRONG PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ 1.1. Tổng quan về rủi ro tỷ giá 1.1.1. Khái niệm về rủi ro tỷ giá Rủi ro là sự không chắc chắn và là khả năng xảy ra kết quả không mong muốn. Trong các khả năng xảy ra, có ít nhất một khả năng đưa đến kết quả không mong muốn. Và kết quả này có thể đem lại tổn thất hay thiệt hại cho đối tượng gặp rủi ro. Có nhiều quan điểm khác nhau về rủi ro tỷ giá. Theo Peter S. Rose (1998) trong cuốn Quản trị ngân hàng thương mại, “rủi ro tỷ giá là khả năng thiệt hại (tổn thất) mà ngân hàng phải gánh chịu do sự biến động giá cả tiền tệ thế giới”. Theo Hennie Van Greunung và Soja Brajovic Bratanovic: “rủi ro tỷ giá là rủi ro xuất phát từ sự thay đổi tỷ giá hối đoái giữa nội tệ và ngoại tệ”. Một cách khái quát, rủi ro tỷ giá (rủi ro hối đoái) là sự không chắc chắn về giá trị của một khoản thu nhập hay chi phí bằng ngoại tệ trong tương lai do sự biến động tỷ giá gây ra, có thể làm tổn thất hoặc sai lệch giá trị dự kiến của các khoản thu nhập hay chi phí đó. Rủi ro tỷ giá có thể gặp phải trong nhiều hoạt động khác nhau của doanh nghiệp, nhưng nhìn chung bất cứ hoạt động nào phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ thì cũng đều chứa đựng rủi ro tỷ giá. Rủi ro tỷ giá phát sinh trong các hoạt động của doanh nghiệp như hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động đầu tư và hoạt động tín dụng. 1.1.2. Nguyên nhân của rủi ro tỷ giá Trong hoạt động kinh doanh, RRTG là loại rủi ro mà các DN thường xuyên gặp phải và đáng lo ngại nhất là đối với các DN có hoạt động xuất nhập khẩu (XNK). Sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ làm thay đổi giá trị kỳ vọng của các khoản thu hoặc chi ngoại tệ trong tương lai khiến cho hiệu quả của hoạt động XNK
  19. 9 bị ảnh hưởng đáng kể và nghiêm trọng hơn có thể khiến cho DN phải chịu lỗ trong hoạt động kinh doanh của mình. Những nguyên nhân cụ thể có thể liệt kê như sau: - Tình hình biến động của thị trường XNK và dẫn đến nhu cầu thu và chi ngoại tệ có nhiều biến động trên thị trường, làm cho cân đối cung cầu thực tế của từng loại ngoại tệ và tổng các loại ngoại tệ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sai lệch so với cung cầu dự kiến. Từ đó phát sinh trạng thái ngoại tệ trường hay đoản và tổng trạng thái ngoại tệ trường hay đoản. Khi cung- cầu ngoại tệ không cân đối thì nguy cơ doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro ngoại tệ rất lớn vì tỷ giá thay đổi thường xuyên. - Tỷ giá hối đoái trên thị trường luôn biến động theo hướng khó có thể đoán trước được và được xác định chủ yếu là dựa vào quy luật cung cầu trên thị trường hối đoái. Chính vì vậy rủi ro tỷ giá cùng với rủi ro lãi suất được gọi là những loại rủi ro thị trường, do sự biến động trên thị trường gây ra. Như vậy, hai nguyên nhân chính gây ra rủi ro tỷ giá là sự biến động tỷ giá trên thị trường và trạng thái ngoại hối trường (dương) hay đoản (âm) của các doanh nghiệp. Trạng thái ngoại hối của doanh nghiệp còn phát sinh do: Quá trình kinh doanh quốc tế hoá sâu rộng dẫn đến việc đối mặt với nhiều loại rủi ro trong đó có RRTG, Không có các chương trình quản lý rủi ro hoặc quản lý rủi ro không hiêu quả, không sử dụng các công cụ phái sinh (CCPS), công cụ tài chính hoặc sử dụng không thích hợp. Tỷ giá luôn biến động bởi nhiều yếu tố tác động như: lãi suất, lạm phát, triển vọng phát triển của nền kinh tế Trong hoạt động đầu tƣ, RRTG xuất hiện đối với những DN đa quốc gia và đối với những nhà đầu tư tài chính có thu nhập và chi tiêu bằng nhiều loại tiền tệ dựa trên những danh mục đầu tư đa dạng hóa trên bình diện quốc tế. Đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài: thường thì các nhà đầu tư, các DN đa quốc gia đầu tư vào nước tiếp nhận đầu tư bằng ngoại tệ (đồng tiền của quốc gia của nhà đầu tư) để xây dựng nhà xưởng, cơ sở hay mua trang thiết bị, máy móc nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước tiếp nhận đầu tư. Sản phẩm được sản xuất ra và hầu như được tiêu thụ tại nước tiếp nhận đầu tư do đó doanh thu đại
  20. 10 đa số là đồng tiền của nước tiếp nhận đầu tư. Điều này dẫn đến rủi ro là trong khi đại bộ phận chi phí bằng ngoại tệ doanh thu lại là nội tệ thì sẽ khiến DN đầu tư vào quốc gia tiếp nhận đầu tư này không bù đắp được các chi phí đã bỏ ra ban đầu nếu tỷ giá biến động theo chiều hướng bất lợi cho DN. Trong trường hợp này rủi ro tỷ giá có nguy cơ xảy ra do tỷ giá lúc quy đổi nội tệ ra ngoại tệ đã thay đổi so với tỷ giá lúc quyết định chuyển ngoại tệ để đầu tư. Mặt khác, trạng thái ngoại tệ của nhà đầu tư cũng đã xuất hiện là trạng thái trường. Nếu tỷ giá giảm thì nhà đầu tư sẽ đối mặt với rủi ro thực sự và sẽ hứng chịu tổn thất. Đối với hoạt động đầu tư gián tiếp: đa phần là thông qua thị trường vốn qua một số kênh đầu tư như cổ phiếu, trái phiếu... ở nước tiếp nhận đầu tư và thường là việc đầu tư kéo dài trong một khoản thời gian. Nhà đầu tư sẽ gặp phải RRTG nếu khi hết thời kì đầu tư nhà đầu tư rút vốn về và tỷ giá có biến động bất lợi cho nhà đầu tư, ví dụ như phải cần một lượng nội tệ của quốc gia tiếp nhận đầu tư để chuyến sang một ngoại tệ ban đầu. Trong trường hợp tỷ giá tăng, khi rút vốn ra khỏi Việt Nam, nhà đầu tư sẽ thu được về vốn bằng ngoại tệ thấp hơn so với dự tính ban đầu. Nếu trong trường hợp tỷ giá tăng, số tiền ngoại tệ đổi được được chuyển sẽ có xu hướng giảm và làm giảm thu nhập cho các nhà đầu tư gián tiếp. Hoạt động tín dụng: cũng là nguyên nhân dẫn đến rủi ro tỷ giá. Điều này được thể hiện số tiền phải trả Tóm lại, trong bất kỳ hoạt động nào của DN có dòng thu và chi bằng ngoại tệ đều ít nhiều chứa đựng RRTG mức độ rủi ro nhiều hay ít tùy thuộc vào mức độ biến động tỷ giá lớn hay nhỏ và giá trị các khoản thu và chi. 1.1.3. Hậu quả của rủi ro tỷ giá Hậu quả của rủi ro tỷ giá ảnh hưởng đến chi phí đầu vào của các doanh nghiệp, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Những doanh nghiệp nhập nguyên liệu từ đối tác nước ngoài để sản xuất kinh doanh trong nước chịu rủi ro tỷ giá khá lớn khi đến kỳ thanh toán cho đối tác nhập khẩu tại thời điểm thanh toán tỷ giá ngoại tệ có chiều hướng bất lợi làm cho giá vốn nhập hàng tăng lên. Đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đó bỏ ra nhiều tiền hơn để
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2