intTypePromotion=1

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý nợ vay nước ngoài tại Việt Nam

Chia sẻ: Nguyễn Duy Hà | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:112

0
177
lượt xem
18
download

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý nợ vay nước ngoài tại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý nợ vay nước ngoài tại Việt Nam được nghiên cứu nhằm xây dựng hệ thống lý luận về nợ nước ngoài và quản lý nợ nước ngoài, các lý thuyết liên quan đến vấn đề tích lũy nợ, các chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả của quản lý nợ cả về khía cạnh thể chế lẫn khía cạnh kỹ thuật; phân tích thực trạng nợ vay nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua và đề xuất những giải pháp khả thi nhằm giảm bớt gánh nặng nợ nần, duy trì được trạng thái nợ bền vững và nâng cao hiệu quả quản lý nợ nước ngoài trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu của Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý nợ vay nước ngoài tại Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO<br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM<br /> <br /> TRẦN THỊ KIM CHI<br /> <br /> QUAÛN LYÙ NÔÏ VAY NÖÔÙC NGOAØI<br /> TAÏI VIEÄT NAM<br /> <br /> LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ<br /> <br /> TP.Hồ Chí Minh, năm 2008<br /> <br /> BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO<br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM<br /> <br /> TRẦN THỊ KIM CHI<br /> <br /> QUAÛN LYÙ NÔÏ VAY NÖÔÙC NGOAØI<br /> TAÏI VIEÄT NAM<br /> CHUYEÂN NGAØNH<br /> <br /> : KINH TEÁ TAØI CHÍNH - NGAÂN HAØNG<br /> <br /> MAÕ SOÁ<br /> <br /> : 60.31.12<br /> <br /> LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ<br /> <br /> NGÖÔØI HÖÔÙNG DAÃN KHOA HOÏC:<br /> PGS.TS. PHAN THÒ BÍCH NGUYEÄT<br /> <br /> TP.Hồ Chí Minh, năm 2008<br /> <br /> DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ<br /> <br /> DANH MỤC BẢNG BIỂU<br /> Trang<br /> Bảng 1.1. Tiêu chí đánh giá mức độ nợ nước ngoài .................................................... 8<br /> Bảng 1.2. Thang điểm xếp hạng tín nhiệm ................................................................. 22<br /> Bảng 2.1. Tình hình ODA cam kết, kí kết và giải ngân .............................................. 39<br /> Bảng 2.2. Tỷ lệ tiết kiệm – đầu tư so với GDP ........................................................... 57<br /> Bảng 3.1 : Hệ số tín nhiệm của Việt Nam................................................................... 83<br /> <br /> DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ<br /> Hình Vẽ<br /> Hình 1.1. Cơ cấu dòng vốn vào .................................................................................... 4<br /> Hình 1.2. Sơ đồ nội dung quản lý nợ........................................................................... 12<br /> Hình 1.3. Sơ đồ các cấp quản lý nợ ............................................................................ 16<br /> Đồ Thị<br /> Đồ thị 1.1: Tỷ lệ vốn vay để xử lý bội chi qua các năm.............................................. 32<br /> Đồ thị 2.1. Tình hình sử dụng vốn ODA của các lĩnh vực ......................................... 40<br /> Đồ thị 2.2. Vốn vay nước ngoài của các địa phương .................................................. 45<br /> Đồ thị 2.3. Cơ cấu dư nợ nước ngoài của chính phủ................................................... 53<br /> Đồ thị 2.4. Lạm phát từ 2002 – 2007 .......................................................................... 60<br /> <br /> DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT<br /> <br /> GDF<br /> <br /> Báo cáo tình trạng nợ củ Ngân hàng Thế giới<br /> <br /> ICOR<br /> <br /> Hiệu quả sử dụng vốn<br /> <br /> FDI<br /> <br /> Đầu tư trực tiếp nước ngoài<br /> <br /> FII<br /> <br /> Đầu tư gián tiếp nước ngoài<br /> <br /> GDP<br /> <br /> Tổng sản phẩm trong nước<br /> <br /> IMF<br /> <br /> Quỹ Tiền tệ quốc tế<br /> <br /> NĐ – CP<br /> <br /> Nghị định của Chính phủ<br /> <br /> NPV<br /> <br /> Giá trị hiện tại thuần<br /> <br /> ODA<br /> <br /> Hỗ trợ phát triển chính thức<br /> <br /> UNDP<br /> <br /> Chương trình hợp tác phát triển Liên Hiệp Quốc<br /> <br /> PMU 18<br /> <br /> Ban Quản lý dự án 18<br /> <br /> QĐ - BTC<br /> <br /> Quyết định của Bộ Tài chính<br /> <br /> QĐ - TTg<br /> <br /> Quyết định của Thủ tướng<br /> <br /> USD<br /> <br /> Đô – la Mỹ<br /> <br /> NHNH<br /> <br /> Ngân hàng nhà nước<br /> <br /> NHTM<br /> <br /> Ngân hàng thương mại<br /> <br /> Vinashin<br /> <br /> Tổng Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam<br /> <br /> VND<br /> <br /> Đồng Việt Nam<br /> <br /> WB<br /> <br /> Ngân hàng Thế giới<br /> <br /> WTO<br /> <br /> Tổ chức Thương mại Thế giới<br /> <br /> CIEM<br /> <br /> Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương<br /> <br /> JICA<br /> <br /> Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản<br /> <br /> S&P<br /> <br /> Standard and Poor’s<br /> <br /> LỜI MỞ ĐẦU<br /> <br /> 1. Tính cấp thiết của đề tài<br /> Trong quá trình thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là<br /> chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Việt Nam cần phải có một lượng<br /> vốn đầu tư rất lớn. Nguồn vốn này được huy động vay trong nước và vay nước ngoài.<br /> Việt Nam cũng như các nước đang phát triển khác có tỷ lệ tiết kiệm trong nước thấp<br /> và nhu cầu đầu tư cao.Vì vậy Việt Nam phải dựa vào nguồn vốn nước ngoài bù đắp<br /> cho khoản chênh lệch giữa tích lũy và đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển<br /> kinh tế. Khi gia tăng họat động vay nợ, Chính phủ bắt buộc phải quan tâm đến vấn đề<br /> quản lý và sử dụng các khoản nợ vay sao cho có hiệu quả nhằm thực hiện nghĩa vụ<br /> thanh tóan trong tương lai.<br /> Những năm gần đây,nhờ những tiến bộ vượt bật trong quá trình phát triển kinh<br /> tế, sự bắt kịp và hội nhập vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới, gần đây nhất ngày<br /> 06/02/2007 tại Hà Nội, Ngân hàng Thế giới (WB) đã công bố Chiến lược hợp tác quốc<br /> gia mới dành cho Việt Nam (giai đọan 2007-2011). Theo đó WB sẽ hỗ trợ khoản tín<br /> dụng không lãi suất dài hạn trị giá hơn 800 triệu USD/ năm trong vòng 5 năm tới cho<br /> Việt Nam.Tổng số tiền tín dụng ưu đãi trong giai đọan 2007-2011 mà WB dành cho<br /> Việt Nam sẽ là 4 tỷ USD. Đây là điều đáng mừng vì cộng đồng tài chính quốc tế đã<br /> đánh giá cao những thành quả kinh tế - xã hội mà Việt Nam đạt được trong những năm<br /> qua.<br /> Tuy nhiên trước yêu cầu đổi mới quản lý kinh tế, trong đó có đổi mới quản lý<br /> tài chính cho phù hợp với thông lệ quốc tế, công tác quản lý nợ vay nước ngoài của<br /> Chính phủ bộc lộ khá nhiều hạn chế về cả cơ chế lẫn nghiệp vụ. Những hạn chế này sẽ<br /> ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu nên cần phải khắc<br /> phục để nâng cao hiệu quả sử dụng, nâng cao khả năng trả nợ và nâng cao năng lực<br /> quản lý nợ .<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản